1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010 2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội

44 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOAĐỊA LÝ Nguyễn Văn Tiến THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI Đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOAĐỊA LÝ

Nguyễn Văn Tiến

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG Mỹ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy

Ngành:Quản lý đất đai (Chương trình đào tạo chuẩn)

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOAĐỊA LÝ

Nguyễn Văn Tiến

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy

Ngành:Quản lý đất đai (Chương trình đào tạo chuẩn)

Cán bộ hướng dẫn: ThS Lê Phương Thúy

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành niên luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong

bộ môn Công nghệ Địa chính và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Địa lý _ Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên đại học Quốc gia Hà Nội.

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Lê Phương Thúy người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn sinh viên trong khóa, cùng toàn thể các bạn sinh viên khác, những người đã tạo điều kiện và động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 tháng5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Tiến

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3

1.2 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

1.2.1 Cơ sở toán học 4

1.2.2 Lưới chiếu bản đồ 5

1.2.3 Lưới km và lưới kinh vĩ độ 5

1.2.4.Tỷ lệ bản đồ 5

1.2.5 Độ chính xác của bản đồ 7

1.3 Nội dung và nguyên tắc biểu thị và các yếu tố của bản đồ hiện trạng sử dụng đất .8 1.3.1 Các yếu tố cơ sở địa lý 8

1.3.2 Các yếu tố nội dung hiện trạng và nguyên tắc biểu thị 9

1.3.3 Các phương pháp thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10

1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13

1.4.1 Phương pháp đo vẽ trực tiếp 13

1.4.2 Phương pháp đo vẽ chỉnh lý bản đồ hiện có 13

1.4.3 Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh 14

1.5 Khái niệm bản đồ biến động sử dụng đất 14

1.6 Phương pháp nghiên cứu biến động sử dụng đất 14

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT 16

2.1 Tổng quan về ảnh vệ tinh 16

2.1.1 Khái niệm ảnh vệ tinh 16

2.2 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh 17

2.2.1 Xác định mục đích yêu cầu tỷ lệ của bản đồ cần thành lập 18

2.2.2 Thu thập tài liệu 18

2.2.3 Phân tích đánh giá tài liệu 18

Trang 5

2.2.4 Thiết kế kỹ thuật 18

2.2.5 Xây dựng bản đồ nền 19

2.2.6 Xây dựng nội dung hiện trạng sử dụng đất 19

2.2.7 Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 19

2.2.8 Đối chiếu thực địa và đo vẽ bổ sung theo năm thành lập bản đồ 20

2.2.9 Hoàn thiện bản đồ 20

2.2.10 Viết thuyết minh, in ấn giao nộp sản phẩm 20

2.3 Giới thiệu phần mềm Microstation, Arcgis 20

CHƯƠNG 3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TỪ ẢNH VỆ TINH VÀ BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 XÃ TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21

3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 21

3.1.1 Vị trí địa lý 21

3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 22

3.2.1 Xác định mục đích yêu cầu tỷ lệ bản đồ cần thành lập 22

3.2.2 Thu thập phân tích đánh giá xử lý tài liệu 22

3.2.3 Xử lý ảnh 22

3.2.4 Thiết kế kỹ thuật 23

3.2.5 Xây dựng bản đồ nền 24

3.2.6 Xây dựng nội dung hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội theo ảnh vệ tinh 25

3.2.7 Biên tập nội dung hiện trạng sử dụng đất 25

3.2.8 Đối chiếu thực địa, đo vẽ bổ sung theo năm thành lập bản đồ 27

3.2.9 Biên tập hoàn thiện bản đồ 27

3.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Tiên Phương năm 2015 27

3.4 Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 29

3.4.1 Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất 29

3.4.2 Tạo Geodatabase, nhập dữ liệu đầu vào 30

Trang 6

3.4.3 Kiểm tra lỗi 30

3.4.4 Chồng xếp dữ liệu 31

3.4.5 Lọc biến động 31

3.4.6 Khái quát hóa và biên tập bản đồ 32

3.5 Nhận xét biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 32

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cưxây dựng,…Để đảm bảo tầm quan trọng đặc biệt của đất đai đối với phát triển kinh tếtạo sự ổn định của chính trị và giải quyết các vấn đề của xã hội, các văn bản hướng dẫnquản lý nhà nước về đất đai liên tục được cập nhật bổ sung sửa đổi cho phù hợp vớiđiều kiện kinh tế chính trị của đất nước

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng cần thiết cho công tác quản lýnhà nước về đất đailập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cùng nhiều mục đích khác.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập theo phương pháp truyền thống có nhiều hạnchế về độ chính xác, tốn kém về nhân lực kinh phí khó khăn trong việc lưu trữ bản đồ.Công nghệ vệ tinh ngày càng được áp dụng, để thành lập bản đồ nhằm phục vụcông tác kiểm kê đất đai

Việc áp dụng dụng công nghệ vệ tinh để thành lập bản đồ là hướng tích cực trongviệc thành lập bản đồ và quản lý tài nguyên đấtđai.Vì vậy em đã tiếp cận đề tài:“Thànhlập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015từ ảnh vệ tinh và bản đồ biến động sử dụngđất giai đoạn 2010-2015 của xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu đề tài

Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh vàbản đồ biến động sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng GIS Từ đó thành lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2015 và bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 xãTiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:

- Nghiên cứu tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh

Trang 10

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015từ ảnh vệ tinh và bản đồ biếnđộng sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 của xã Tiên Phương.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp tài liệu: thu thập, phân tích tư liệu ảnh

vệ tinh, làm rõ địa bàn nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa;

- Phương pháp giải đoán, điều vẽ ảnh;

- Phương pháp bản đồ và GIS

5 Kết quả nghiên cứu

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 từ ảnh vệ tinh xã TiênPhương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 xã Tiên Phương,huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ

BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

a Khái niệm

Theo Luật đất đai 2013, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân

bố các loại đất tại một thời điểm xác định được lập theo từng đơn vị hành chính

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo quyđịnh về chỉ tiêu kiểm kê về mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và đượclập theo đơn vị hành chính các cấp vùng địa lý tự nhiên kinh tế, cả nước

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trungthực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ

d Loại đất

Lọai đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đấtđược xác định theo mục đích sử dụngđất Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ Trường hợpkhoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặcđăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sửdụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định thì loại đất được xác định theomục đích sử dụng đất nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sửdụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

Trang 12

Đối với những khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng đất thì lấy mục đích sửdụng đất chính.

Mục đích sử dụng đất được phân loại và xác định theo thông tư Thông tư số 28ngày 02/06/2014 về Thống kê Kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường trongcác phụ lục số

- Phục vụ công tác thống kê kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao chưa giao theo định

kỳ hàng năm và 5 năm, được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất đượcghi trên bản đồ thích hợp ởcác cấp

f Yêu cầu

- Đảm bảo độ chính xác theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường

- Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đất đai

và quy hoạch sử dụng đất

- Phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ

- Xây dựng được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho tất cả các cấp hành chính theo

Trang 13

1.2.2 Lưới chiếu bản đồ

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh được thành lập trên mặt phẳngchiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko =0.9999 Kinhtuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Bản đồ HTSDĐ đất cấp vùng kinh tế- xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngangđồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài: ko =0.9996.Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với

2 vĩ tuyến chuẩn 110 và 210, vĩ tuyến gốc là 40, kinh tuyến trung ương là 1080 cho toànlãnh thổ Việt Nam

1.2.3 Lưới km và lưới kinh vĩ độ

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 chỉ biểu thịlưới km, với kích thước ô vuông lưới km là 10cm x 10cm

Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ: 1:25000 biểu thị lưới km, với kích thước ô vuông lưới kmlà: 8cm x 8cm

Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000, 1:1000000 chỉ biểu thị lướikinh vĩ tuyến Kích thước ô vuông lưới kinh vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

tỷ lệ 1:50000 là 5' x5' Còn ở tỷ lệ 1:100000 là 10' x 10' Tỷ lệ 1:250000 là 20' x 20' Và

ở tỷ lệ 1:1000000 là 10 x10

Các thông số file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Hệ tọa độ bản đồ HTSDĐ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000

- Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) làmét (m), đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimet (mm), độ phân giải (Resolution)

là 1000

1.2.4.Tỷ lệ bản đồ

Việc lựa chọn tỉ lệ của bản đồ cần thành lập dựa trên các căn cứ sau:

- Dựa vào mục đích và yêu cầu của việc thành lập bản đồ;

- Dựa vào mức độ phức tạp và khả năng khai thác sử dụng của lãnh thổ;

- Dựa vào quy mô, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính khi thành lập bản đồ;

Trang 14

- Phù hợp với tỷ lệ của bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp;

- Phải thể hiện được đầy đủ nội dung của hiện trạng sử dụng đất và theo tỷ lệ củabản đồ địa hình và bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở;

- Đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểuthị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thể hiện đầy đủ nội dung bản đồ hiện trạng sửdụng đất;

- Không cồng kềnh, tiện lợi cho xây dựng và dễ dàng khi sử dụng

Tuy nhiên việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ cần chú ý:

Khi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xấp xỉ dưới hoặc trên của khoảnggiá trị quy mô diện tích trong cột 3 của bảng 1.1 Cụ thể:

Đối với các đơn vị hành chính thuộc khu đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế

có mật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập

ở bản đồ tỷ lệ bản đồ lớn hơn 1 cấp so với quy định

Đối với các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi có mật độ các yếu tố nộidung thưa thớt thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn 1cấp so với quy định

Trang 15

Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ dùngđể thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

Cấp xã, khu công nghệ cao, khu

kinh tế

1:5.000 Trên 500 đến 3.000 1:10.000 Trên 3.000

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các khoanh đất không vượt quá ± 0.5 mm tính theo tỉ

Trang 16

- Độ chính xác của tài liệu dùng để thành lập bản đồ.

- Độ chính 4xác của bản đồ nền

- Độ chính xác của thiết bị, công nghệ thành lập bản đồ

- Kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ thành lập bản đồ

1.3 Nội dung và nguyên tắc biểu thị và các yếu tố của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.3.1 Các yếu tố cơ sở địa lý

Bao gồm các yếu tố sau:

- Ranh giới hành chính các cấp;

- Hệ thống giao thông;

- Hệ thống thủy lợi, thủy văn;

- Dáng đất;

- Các trung tâm hành chính, văn hóa, kinh tế, xã hội;

- Các địa vật độc lập mang tính định hướng;

- Các ghi chú

Nội dung các yếu tố này được thể hiện trên bản đồ nền theo nguyên tắc:

- Ranh giới hành chính các cấp: Thể hiện toàn bộ ranh giới hành chính các cấptheo hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ điều chỉnh địa giới hành chính kèm theo quyếtđịnh điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Riêng bản đồ hiện trạng sử dụngđất cấp vùng địa lý TN-KT chỉ biểu thị đường địa giới hành chính cấp huyện Đối vớibản đồ sử dụng đất cả nước, nếu đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểuthị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

- Biểu thị hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và các công trình giaothông có liên quan Yêu cầu biểu thị đường bộ với bản đồ hiện trạng sử dụng đấtcác cấp như sau:

Trang 17

+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến đường trụcchính trong khu dân cư, khô đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém phát triển,khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn;

+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị tới đườngliên xã, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;

+ Trên bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh biểu thị đến đường liên huyện;

+ Trên bản đồ HTSDĐ vùng địa lý TN-KT và cả nước biểu thị đến tỉnh lộ, khuvực miền núi phải biểu thị cả đường luên huyện

- Hệ thống thủy văn, thủy lợi: Thể hiện hệ thống sông ngòi, ao hồ kênh rạch, cáccông trình có liên quan đến thủy văn thủy lợi như trạm bơm cầu phà, và tên gọi củachúng Các ao hồ có diện tích lớn hơn hoặc bằng 9mm2 trên bản đồ, các hệ thống sôngngòi, kênh rạch có chiều dài hơn 2 cm đều phải thể hiện

- Dáng đất: Được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao, khu vựcmiền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa hình cùng tỷ lệ vàđiểm độ cao đặc trưng

- Các trung tâm văn hóa, hành chính các cấp: Thể hiện các trung tâm như trụ sở

cơ quan, UBND các cấp,… kèm theo tên gọi của chúng

- Các địa vật độc lập mang tính định hướng như: Đình, chùa, trường học, kèmtheo tên gọi của chúng

1.3.2 Các yếu tố nội dung hiện trạng và nguyên tắc biểu thị

Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng tuân theo các quy định trong "Ký hiệu bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất" do Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành

Các yếu tố hiện trạng gồm:

- Khoanh đất theo mục đích sử dụng;

- Khoanh đất theo thực trạng bề mặt;

Trang 18

- Ranh giới các khoanh đất theo chức năng làm khu dân cư nông thôn, khu đô thị,khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ và các công trình dự án cũng như ranhgiới của các nông trường và lâm trường;

- Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất;

- Chú giải

Bản đồ HTSDĐ phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất Khoanh đất được xác địnhbằng một đường bao khép kín Mỗi khoanh đất biểu thị mục đích sử dụng đất chínhtheo hiện trạng sử dụng

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có diện tíchtrên bản đồ theo quy định tại bảng 1.2:

Bảng 1.2: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tỷ lệ bản đồ Diện tích khoanh đất trên bản đồ

ký hiệu nhỏ)

Trang 19

Hình 1.1 Phương pháp ký hiệu nhỏ (ký hiệu chùa)

b Phương pháp ký hiệu hiệu tuyến

Phương pháp này dùng để phản ánh các đối tượng có hình dạng kéo dài thànhtuyến mà độ rộng của chúng thông thường không thểthể hiện theo tỷlệ bản đồ được(giao thông, thủy văn, thủy lợi)

Hình 1.2 Phương pháp ký hiệu tuyến

c Phương pháp đường đẳng trị

Phương pháp hiển thị các hiện tượng có sự phân bố đều khắp tuần tự trên lãnh thổbằng hệ thống các đường đẳng trị được xây dựng tương ứng với giá trị số lượng củachúng Trên bản đồ HTSDĐ Phương pháp này dùng để thể hiện dáng đất

Hình 1.3 Phương pháp đường đẳng trị

Trang 20

d Phương pháp nền chất lượng

Phương pháp biểu thị sự phân chia lãnh thổ ra những khu vực đồng nhất về mặtchất lượng theo những dấu hiệu nào đó của tự nhiên, kinh tế hoặc hành chính chính trị.Trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất phương pháp này thể hiện sự phân bố không giancủa các loại hình sử dụng đất

Hình 1.4 Phương pháp nền chất lượng

e Phương pháp biểu đồ bản đồ

Phương pháp thể hiện tổng giá trị của hiện tượng trên một đơn vị lãnh thổ thườngđược lấy theo ranh giới hành chính bằng cách dùng các biểu đồ với kích thước tươngứng với tổng giá trị số lượng của chúng bốtrí trên phạm vi lãnh thổ

Trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất phương pháp này được sử dụng để thể hiện

cơ cấu diện tích các loại đất bằng biểu đồ hình tròn

Trang 21

1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Việc lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ phải căn cứ vào mục đích,yêu cầu, điều kiện của địa phương, tỷ lệ bản đồ cần thành lập, độ chính xác của tư liệucần thu thập và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Có 3 phương pháp chính đểthành lập bản đồ HTSDĐ: phương pháp đo vẽ trực tiếp, phương pháp đo vẽ chỉnh lý từbản đồ hiện có, phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh

1.4.1 Phương pháp đo vẽ trực tiếp

Là phương pháp sử dụng các thiết bị máy móc với công nghệ tương đối hiện đại

để thành lập bản đồ được dùng để xây dựng bản đồ HTSDĐ ở tỷ lệ lớn, những vùngtương đối bằng phẳng, địa vật không quá phức tạp

- Ưu điểm: Cho kết quả chính xác, chất lượng cao, các yếu tố trên bản đồ hoàntoàn phù hợp với giá trị thực đo ngoài thực địa

- Nhược điểm: Giá thành sản phẩm cao, tốn nhiều công sức và thời gian đo vẽ,chịu ảnh hưởng của thời tiết, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao

1.4.2 Phương pháp đo vẽ chỉnh lý bản đồ hiện có

Là phương pháp xây dựng bản đồ HTSDĐ bằng cách biên tập và đo vẽ bổ sungcác nguồn tài liệu như:

- Sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở: Phương pháp này chủyếu xác định, khoanh vẽ các yếu tố nội dung HTSDĐ và thu bản đồ địa chính về tỷ lệbản đồ HTSDĐ

- Hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước: Nội dung chính của phương pháp này

là chỉnh lý hiện trạng sử dụng đất và chuyển vẽ các nội dung biến động sang bản đồHTSDĐ

-Tổng hợp các bản đồ HTSDĐ cấp dưới trực thuộc: Nội dung chính của phươngpháp này là thu bản đồ, tổng hợp nội dung hiện trạng sử dụng đất và chuyển vẽ các yếu

tố nội dung HTSDĐ sang bản đồ nền

Ưu điểm: Cho kết quả nhanh, tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, có tính kếthừa các thành quả hiện có, yêu cầu về trang thiết bị không cao

Trang 22

Nhược điểm: Chất lượng của bản đồ sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng củanguồn tài liệu dùng để thành lập bản đồ và trình độ chuyên môn của cán bộ thành lậpbản đồ

1.4.3 Phương pháp sử dụng ảnh hàng không và ảnh vệ tinh

Là phương pháp sử dụng tư liệu ảnh giải đoán trong phòng để nhận biết các yếu

tố địa hình, địa vật nhờ các chuẩn giải đoán kết hợp với việc điều tra ngoài thực địa để

bổ sung các thuộc tính của đối tượng từ đó thành lập bản đồ theo yêu cầu

- Ưu điểm: Cho phép hiển thị khá đầy đủ và chi tiết của bản đồ, đem lại hiệu quảcao, giảm kinh phí, thời gian so với phương pháp đo vẽ trực tiếp, nhất là tại khu vực cóđịa hình phức tạp

- Nhược điểm: đòi hỏi chí phí đầu tư cho công nghệ cao, nhất là đội ngũ cán bộ

có trình độ và kinh nghiệm trong việc giải đoán

1.5 Khái niệm bản đồ biến động sử dụng đất

Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng Mọi sự vật, hiện tượng không

bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng Đất đai có đặc tính giới hạn vềdiện tích nhưng nhu cầu sử dụng của con người thì lại vô cùng đa dạng Chính vì vậy ởnhững thời điểm khác nhau, mục đích cũng như diện tích sử dụng của đất đai sẽ thayđổi để phù hợp với sự phát triển của kinh tế - xã hội và nhu cầu của con người

Đánh giá biến động sử dụng đất là xem xét quá trình thay đổi của diện tích, mụcđích sử dụng đất thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật vànhững nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tàinguyên này

Bản đồ biến động sử dụng đất được hiểu là bản đồ chuyên đề thể hiện sự thay đổi

về ranh giới, vị trí, diện tích và loại hình sử dụng đất của một đơn vị hành chính nhấtđịnh qua các thời điểm

1.6 Phương pháp nghiên cứu biến động sử dụng đất

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu biến động sử dụng đất mà ở nước ta hiệnnay đã sử dụng nhưng đề tài xin đưa ra một số phương pháp chủ yếu sử dụng để nghiêncứu biến động như sau:

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu các loại đất xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội năm 2015 - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu các loại đất xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội năm 2015 (Trang 5)
Hình 1.4. Phương pháp nền chất lượng - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 1.4. Phương pháp nền chất lượng (Trang 18)
Hình 3.2. Ảnh vệ tinh xã Tiên Phương thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 3.2.4. Thiết kế kỹ thuật - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 3.2. Ảnh vệ tinh xã Tiên Phương thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội 3.2.4. Thiết kế kỹ thuật (Trang 29)
Hình 3.3. Biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 3.3. Biên tập nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Trang 31)
Bảng 3.2. Mẫu giải đoán khu vực xã Tiên Phương - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Bảng 3.2. Mẫu giải đoán khu vực xã Tiên Phương (Trang 32)
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Tiên Phương năm 2015 - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất xã Tiên Phương năm 2015 (Trang 34)
Hình 4.2. Tạo Geodatabase và nhập dữ liệu đầu vào - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 4.2. Tạo Geodatabase và nhập dữ liệu đầu vào (Trang 36)
Hình 4.4. Khái quát hóa bản đồ bằng công cụ Dissolve - THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2015 từ ẢNH vệ TINH và bản đồ BIẾN ĐỘNG sử DỤNG đất GIAI đoạn 2010   2015 xã TIÊN PHƯƠNG, HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội
Hình 4.4. Khái quát hóa bản đồ bằng công cụ Dissolve (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w