Một số biện pháp ứng dụng CNTT và TT trong dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực cho HS THPT...14 2.1... TÓM T T K T QU NGHIÊN C UẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2
PHẦN I MỞ ĐẦU 3
1 Lí do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 6
3 Phương pháp nghiên cứu: 6
4 Phạm vi nghiên cứu: 6
5 Nội dung nghiên cứu: 7
6 Kết quả và sản phẩm nghiên cứu 7
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8
1 Giáo dục định hướng phát triển năng lực 8
1.1 Khái niệm 8
1.2 Mô hình cấu trúc năng lực 9
1.3 Các quan điểm của Dạy học định hướng phát triển năng lực 12
1.4 Phương pháp dạy học định hướng phát triển năng lực: 12
2 Một số biện pháp ứng dụng CNTT và TT trong dạy học môn toán theo định hướng phát triển năng lực cho HS THPT 14
2.1 Nhóm biện pháp phát triển năng lực tự học 14
a) Biện pháp 1: Khai thác mạng Internet phát triển năng lực tự học môn Toán .15
b) Biện pháp 2: Thiết kế bài giảng điện tử e-learning phát triển năng lực tự học môn Toán 17
c) Biện pháp 3: Khai thác mạng di động, truyền hình phát triển năng lực tự học môn Toán 18
2.2 Nhóm biện pháp phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 19
a) Biện pháp 1: Sử dụng phần mềm công cụ “tạo vấn đề” 20
b) Biện pháp 2: Tăng cường các chuyên đề ngoại khóa toán có ứng dụng CNTT & TT 24
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
1 Đối với các cơ quan nghiên cứu về giáo dục 27
2 Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo và các cơ quan quản lý giáo dục: 27
Tài liệu tham khảo 29
Trang 2TÓM T T K T QU NGHIÊN C UẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU
Tên nhiệm vụ nghiên cứu:
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán THPT theo định hướng phát triển năng lực
Mã số: CN 2014 – 37 – 11 –01
Chủ nhiệm đề tài: TS Đặng Thị Thu Thuỷ
Chuyên ngành: Nghiên cứu ứng dụng
Đơn vị: Trung tâm nghiên cứu CSVC, TBDH, ĐCTE
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2014 – 11/2014
1 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu ứng dụng CNTT và truyền thông vào dạy học môn Toán ởtrường phổ thông theo định hướng phát triển một số năng lực cho HS THPT
2 Nội dung và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu định hướng phát triển năng lực của HS THPT
- Đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT và truyền thông vào dạy họcmôn Toán ở trường phổ thông góp phần phát triển một số năng lực cho HSTHPT
- Phạm vi: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
3 Kết quả và sản phẩm nghiên cứu
Trang 3PH N I M Đ U ẦN I MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦN I MỞ ĐẦU
1 Lí do ch n đ tài ọn đề tài ề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại của cách mạng khoa học – kỹ thuật(CMKH-KT) Cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độnhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bướctiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vàothế kỷ XXI
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and CommunicationTechnology – ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay Nóthâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng côngnghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác.Trong giáo dục - đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹthuật, xã hội và nhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng giáo dục tăng lên cả vềmặt lý thuyết và thực hành Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáodục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ” Như vậy, ICT đã
ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phươngpháp dạy học (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáodục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được cáctiêu chí mới:
Học mọi nơi (any where)
Học mọi lúc (any time)
Học suốt đời (life long)
Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau
Thay đổi vai trò của người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng vàNhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương
Trang 4tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thịcủa Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghịquyết CP của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin(CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luậtgiáo dục (1998) và Luật giáo dục sửa đổi (2005), Nghị quyết 81 của Thủ tướngChính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáodục 2001 – 2010,…
Trong Nghị quyết Trung ương II, khoá VIII khẳng định: “đổi mới phương
pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS,…”
Chỉ thị số 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăngcường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2001 – 2015 nêu rõ “CNTT là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT ”
a) Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
c) Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quannhà nước;
d) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trongcác cơ sở giáo dục
Trang 5e) Chỉ thị 07/CT-BBCVT của Bộ Bưu chính Viễn thông “Về Định hướng
Chiến lược phát triển CNTT và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”(gọi tắt là “Chiến lược Cất cánh”.)
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2020” của Bộ
Giáo dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo
dục dựa trên CNTT, vì “CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học”.
Sự phát triển nhanh chóng của CNTT trong những năm gần đây đã ảnhhưởng sâu sắc tới nền giáo dục, đặc biệt là trong đổi mới PPDH Hiện nay, việcđưa ICT vào giảng dạy ở các trường phổ thông phát triển khá mạnh mẽ Tuynhiên, việc ứng dụng CNTT vẫn phát triển một cách khá tự giác, tự phát theo xuhướng chung của xã hội, chưa có những văn bản hướng dẫn cụ thể hay đưa ranhững biện pháp, cách thức thích hợp cho việc ứng dụng CNTT theo đặc trưngcủa từng môn học nên nhiều GV vẫn sử dụng CNTT mang tính chất “biểu diễn”,trình chiếu giáo án điện tử, chưa thật sự đi vào chiều sâu để tăng hiệu quả dạyhọc
Theo Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 – 2020 (Quyết định số TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) “Đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015,100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dụcnghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông trong dạy học Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử”
711/QĐ-Nghị quyết 29 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (4/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập
quốc tế nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” và “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo
Trang 6cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý
các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Theo chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 có nêu chiến lược Xây dựng và pháttriển công dân điện tử: Đảm bảo trên 80% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thịtrấn có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và khaithác Internet Công nghệ thông tin và truyền thông là công cụ quan trọng hàngđầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắnquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ứng dụng rộng rãi công nghệthông tin và truyền thông là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởngkinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động
Dự thảo Đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông sau 2015chú trọng đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướngphát triển năng lực học sinh
Năm 2014, chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài Nghiên cứu cá nhân đề tài
“Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán THPTtheo định hướng phát triển năng lực”
2 M c tiêu nghiên c u: ục tiêu nghiên cứu: ứu:
Nghiên cứu ứng dụng CNTT và truyền thông vào dạy học môn Toán ởtrường phổ thông theo định hướng phát triển một số năng lực cho HS THPT
3 Ph ương pháp nghiên cứu: ng pháp nghiên c u: ứu:
Phương pháp nghiên cứu lí luận, PP chuyên gia và thử nghiệm nhỏ
4 Ph m vi nghiên c u: ạm vi nghiên cứu: ứu:
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề vận dụng trong dạy học mônToán THPT
Trang 75 N i dung nghiên c u: ội dung nghiên cứu: ứu:
- Nghiên cứu định hướng phát triển năng lực của HS THPT
- Đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT và truyền thông vào dạy họcmôn Toán ở trường phổ thông góp phần phát triển một số năng lực cho HSTHPT
6 K t qu và s n ph m nghiên c u ết quả và sản phẩm nghiên cứu ả và sản phẩm nghiên cứu ả và sản phẩm nghiên cứu ẩm nghiên cứu ứu:
- Báo cáo tổng kết
- 2 file bài giảng toán THPT giúp HS tự học (ghi đĩa CD)
KẾT QUẢ:
Đề tài đã công bố một số công trình và tham gia hội thảo, tập huấn giáo
viên tại Hà Nội, Hà Tĩnh và một số địa phương
1 Thiết kế và sử dụng phương tiện dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực, Hội thảo Khoa học 55 năm thành lập Khoa Toán, Đại học
Vinh, 10, 2014
2 Khai thác vẻ đẹp toán học thông qua mô phỏng động, Tạp chí Khoa học
Giáo dục, 10/2014
Trang 8PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Giáo d c đ nh h ục tiêu nghiên cứu: ịnh hướng phát triển năng lực ướng phát triển năng lực ng phát tri n năng l c ển năng lực ực.
1.1 Khái ni m ệm
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực có thể coi là một têngọi khác hay một mô hình cụ thể hoá của chương trình định hướng kết quả đầu
ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hướng điều khiển đầu ra
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạyhọc của chương trình được mô tả thông qua các nhóm năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh
“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối vớimột công việc Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý,giáo dục học Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực Năng lực là mộtthuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động Nănglực hành động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triểnnăng lực người ta cũng hiểu đồng thời là phát triển năng lựchành động chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực
còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển nănglực, khái niệm năng lực được sử dụng như sau:
Trang 9 Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mụctiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hìnhthành;
Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơbản được liên kết với nhau nhằm hình thành các năng lực;
Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mongmuốn ;
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn,đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung vàhoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp;
Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dungtrong các tình huống ;
Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạothành nền tảng chung cho công việc giáo dục và dạy học;
trong các tiêu chuẩn nghề; Đến một thời điểm nhất định nào
đó, HS có thể / phải đạt được những gì?
1.2 Mô hình c u trúc năng l c ấu trúc năng lực ực.
Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vàobối cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó Các năng lực còn là nhữngđòi hỏi của các công việc, các nhiệm vụ, và các vai trò vị trí công việc Vì vậy,các năng lực được xem như là những phẩm chất tiềm tàng của một cá nhân vànhững đòi hỏi của công việc Từ hiểu biết về năng lực như vậy, ta có thể thấycác nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình năng lực khác nhautrong tiếp cận của mình:
(a) Mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo
đuổi cách xác định “con người cần phải như thế nào để thực hiện được các vai trò của mình”;
Trang 10(b) Mô hình dựa trên cơ sở các kiến thức hiểu biết và các kỹ năng được
đòi hỏi theo đuổi việc xác định “con người cần phải có những kiến thức và kỹ năng gì” để thực hiện tốt vai trò của mình;
(c) Mô hình dựa trên các kết quả và tiêu chuẩn đầu ra theo đuổi việc xác
định con người “cần phải đạt được những gì ở nơi làm việc”.
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định cácthành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khácnhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũngkhác nhau
Theo quan điểm của các nha sư phạm nghề Đức, cấu trúcchung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4năng lực thành phần sau:
Các thành phần cấu trúc của năng lực:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency):
Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánhgiá kết quả, chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp vàchính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng
Trang 11tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năngnhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình Năng lựcchuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “nội dung chuyênmôn“, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương phápchuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency):
Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đíchtrong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồmnăng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm củaphương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ
và trình bày tri thức
- Năng lực xã hội (Social competency):
Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội xã hộicũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặtchẽ với những thành viên khác
- Năng lực cá thể (Induvidual competency):
Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng nhưnhững giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thựchiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức vàđộng cơ chi phối các ứng xử và hành vi
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vựcchuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệpngười ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV baogồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lựcchẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng pháttriển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn baogồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà
Trang 12có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sựkết hợp các năng lực này.
Mô hình năng lực theo OECD: Trong các chương trình dạy học hiện naycủa các nước thuộc OECD, người ta cũng sử dụng mô hình năng lực đơn giảnhơn, phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và cácnăng lực chuyên môn
Nhóm năng lực chung bao gồm:
• Mô hình hóa toán học;
• Giao tiếp toán học;
• Tranh luận về các nội dung toán học;
• Vận dụng các cách trình bày toán học;
• Sử dụng các ký hiệu, công thức, các yêu tố thuật toán
1.3 Các quan đi m c a D y h c đ nh h ển năng lực ủa Dạy học định hướng phát triển năng lực ạm vi nghiên cứu: ọn đề tài ịnh hướng phát triển năng lực ướng phát triển năng lực ng phát tri n năng l c ển năng lực ực.
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học: mụctiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các năng lựccần hình thành; Năng lực là sự kết hợp của tri thức, hiểu biết,khả năng, mong muốn ; Mục tiêu hình thành năng lực định
Trang 13hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấutrúc hóa các nội dung và hoạt động dạy học về mặt phươngpháp; Năng lực mô tả việc giải quyết những nhiệm vụ trong cáctình huống: ví dụ như đọc một văn bản cụ thể Nắm vững vàvận dụng được các phép tính cơ bản
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lựckhông chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên môn màgồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực nănglực
1.4 Ph ương pháp nghiên cứu: ng pháp d y h c đ nh h ạm vi nghiên cứu: ọn đề tài ịnh hướng phát triển năng lực ướng phát triển năng lực ng phát tri n năng l c: ển năng lực ực.
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lựckhông chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà cònchú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tìnhhuống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt độngtrí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc họctập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác
có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Theoquan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tậpkhông lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làmtrung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chútrọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tìnhhuống ứng dụng khác nhau
Năng lực toán phổ thông (Mathematical literacy) theoOECD/PISA là năng lực của một cá nhân có thể nhận biết về ýnghĩa, vai trò của kiến thức toán học trong cuộc sống; là khảnăng lập luận và giải toán; biết học toán, vận dụng toán nhằmđáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại và tương lai một cách linhhoạt Do đó, cần quan tâm đến năng lực của học sinh được hình
Trang 14thành qua việc học toán nhằm đáp ứng với những thách thứccủa đời sống hiện tại và tương lai; quan tâm đến năng lực phântích, lập luận và trao đổi thông tin một cách hiệu quả thông quaviệc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề.
Trang 152 M t s bi n pháp ng d ng CNTT và TT trong d y h c môn toán ội dung nghiên cứu: ố biện pháp ứng dụng CNTT và TT trong dạy học môn toán ệm ứu: ục tiêu nghiên cứu: ạm vi nghiên cứu: ọn đề tài theo đ nh h ịnh hướng phát triển năng lực ướng phát triển năng lực ng phát tri n năng l c cho HS THPT ển năng lực ực.
2.1 Nhóm bi n pháp phát tri n năng l c t h c ệm ển năng lực ực ực ọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụ thể,trong đó có đề cập tới việc “phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khíchhọc tập suốt đời”; trong các giải pháp có nêu “tập trung dạy cách học, cách nghĩ,khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹnăng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hìnhthức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoahọc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy vàhọc”
“Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tựmình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phântích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thứcmột lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhânloại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học” (GS – TSKH TháiDuy Tuyên)
“Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rènluyện kĩ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lítrực tiếp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, NguyễnHữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục, Nxb Từ điển bách khoa] Cụthể hơn “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ(quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụngcông cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinhquan, thế giới quan (như trung thực, khách quan có ý chí tiến thủ, không ngạikhó, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểubiết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [NguyễnCảnh Toàn (1997), Quá trình dạy tự học, Nxb Giáo dục]