1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2010 - Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

23 257 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 6,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2010 - Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang tài liệu, giáo á...

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP.KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG

Dia chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

_Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền

Các khoản tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu khách hàng

Trả trước cho người bán

Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

Giao dịch mua bán lại trái phiều Chính phủ

Số cuối năm

544.010.562.786 32.193.145.636 32.193.145.636

11.530.000.000 11.530.000.000

275.173.381.295 240.343.546.434 34.429.163.725 400.671.136

215.717.986.780 215.717.986.780

9.396.049.075 677.690.350 7.445.540.683 1.059.398.098 213.419.944

Đơn vị tính: VND

Số đầu năm 440.125.189.003 63.591.513.646 63.591.513.646

35.878.411.800 35.878.411.800

221.574.777.573 203.479.555.536 17.178.383.057 916.838.980

112.693.900.367 112.693.900.367

6.386.585.617 800.903.143 5.431.557.805 154.124.669

Trang 2

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 nam 2010

Bảng cân đôi kê toán (tiệp theo)

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.10 132.991.941.773 126.475.010.208

Giá trị hao mòn lũy kế 223 (30.134.462.686) (18.631.442.357)

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.II 2.649.841.350 -

4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.12 9.586.030.528 13.950.893.720

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 35.508.477.198 43.908.477.198

1 Đầu tư vào công ty con 251 V.13 31.908.477.198 31.908.477.198

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 2 x

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.14 3.600.000.000 12.000.000.000

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 2 :

V Tài sản dài hạn khác 260 2.239.393.022 1.236.608.922

1 Chỉ phí trả trước dài hạn 261 V.15 1.278.329.994 671.696.849

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.16 752.811.028 361.561.073

3 Tài sản đài hạn khác 268 V.17 208.252.000 197.351.000 TỎNG CỘNG TÀI SẢN 270 726.986.246.657 625.696.179.051

Trang 3

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Bảng cân đôi kê toán (tiêp theo)

Phải trả người bán Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động,

Chỉ phí phải trả Phải trả nội bộ Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác Dự phòng phải trả ngắn hạn

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Nợ dài hạn

Phải trả dài hạn người bán Phải trả dài hạn nội bộ Phải trả dài hạn khác

Vay và nợ dài hạn

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Dự phòng trợ cấp mat việc làm

Dự phòng phải trả đài hạn

Doanh thu chưa thực hiện

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

NGUON VON CHU SO HUU Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu Thặng dư vốn cỗ phần

Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ dự phòng tài chính

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Quỹ hỗ trợ sắp xếp lại doanh nghiệp

Nguồn kinh phí và quỹ khác Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định TỎNG CỘNG NGUÒN VÓN

4.403.279.903 11.008.199.758 84.482.978.440

454.784.557.467

422.398.536.070 326.484.222.748 69.119.038.613 1.395.960.300 6.943.712.811 6.862.523.424 3.615.610.727 117.839.525

7.859.627.922

32.386.021.397

32.136.144.722 249.876.675

170.911.621.584 170.911.621.584 90.000.000.000

796.203.063 3.202.055.121 8.005.137.804 68.908.225.596

726.986.246.657 625.696.179.051

Trang 4

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

_— Bảng cân đôi kê toán (tiếp theo)

CÁC CHÍ TIÊU NGOAI BANG CAN DOI KE TOÁN

Thuyét

NGUYEN THI BiCH VAN LÀN THỊ VAN LOAN

Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

Trang 5

CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG

Địa chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quí, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Các khoản giảm trừ đoanh thu

Doanh thu thun về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chỉ phí tài chính

Trong đó: chỉ phí lãi vay

Chỉ phí bán hàng

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

"Thu nhập khác

Chỉ phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lãi cơ bản trên cỗ phiếu

297.300.033.320 252.335.738.844 1.079.705.644.925 725.614.144.196

300.953.000 725.413.657 1.266.589.117 5.477.600.493 296.999.080.320 251.610.325.187 1.078.439.055.808 720.136.543.703 253.846.553.088 209.018.306.548 902.675.932.142 597.312.742.347 43.152.527.232 42.592.018.639 175.763.123.666 122.823.801.356 12.699.301.812 296.026.895 39.231.858.128 13.659.115.455 21.955.405.155 (5.897.697.038) 55.403.666.610 15.861.867.961 13.986.543.938 3.423.551.402 38.315.222.645 15.247.626.350 22.591.850.519 16.601.605.227 75.399.958.887 44.890.920.055

Trang 6

CÔNG TY CP XNK THUY SAN CUU LONG AN GIANG

Địa chi: 90 Hing Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

— Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

* BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

(Theo phương pháp gián tiếp)

Quí 4 năm 2010

CHỈ TIÊU

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Điều chỉnh cho các khoản:

Khấu hao tài sản cố định

Các khoản dự phòng

Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

Chỉ phí lãi vay

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đỗi vẫn lưu động

Tăng, giảm các khoản phải thu

Tăng, giảm hàng tồn kho

Tăng, giảm các khoản phải trả

Tăng, giảm chỉ phí trả trước

Tiền lãi vay đã trả

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và

Tiền chỉ đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác

Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động đầu tư

Trang 7

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

—————áo cáo lưu chuyển tiền tê giữa niên độ (tiếp theo)

CHỈ TIÊU IHI Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền chỉ trả góp vốn cho các chủ sở hữu, mua lại

cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

Tiền chỉ trả nợ gốc vay

Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Tiền và trơng đương tiền đầu năm

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Tiền và trơng đương tiền cuối kỳ

NGUYEN THI BiCH VÂN

(32.896.111.442) 47.287.152.524 63.591.513.646 17.265.314.935 1.497.743.432 (960.953.813) 32.193.145.636 63.591.513.646

An Giang, ngày 24 thang 01 năm 2011

'TRẦN THỊ VÂN LOAN

Tổng Giám đốc

Trang 8

CONG TY CO PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THUY SAN CUU LONG AN GIANG

Địa chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

_BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Quí 4 cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

Quí 4 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

I DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY

2 — Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất, thương mại

3 Ngành nghề kinh doanh : Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản Mua

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

Il CHUAN MUC VA CHE BO KE TOAN AP DUNG

Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Quyét dinh sé 15/2005/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ ,rưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp

2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam

Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế

toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập Báo cáo tài chính

3 _ Hình thức kế toán áp dụng

Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung

IV CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG

Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua,

dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc

chuyển đổi

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG

Địa chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Quí 4 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chi phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm

và trạng thái hiện tại

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghỉ nhận khi giá gốc lớn hơn giá tri thuần có thể thực hiện

được Giá trị thuần có thể thực hiện được là gia | bán ước tính của hàng tồn kho trừ chỉ phí ước

tính dé hoàn thành sản phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng

từ

Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá

hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tôn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:

- 30% gid tri d6i voi khoản nợ phải thu quá hạn dưới 1 năm

-_ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

-_ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

- 100% gid tri d6i với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

Tài sản có định hữu hình Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản có

định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời

điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sảng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh

tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận 1a chi phi trong ky

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thằng dựa trên thời gian hữu dụng ước

tính Số năm khấu hao của các loại tài sản có định như sau:

Chi phi di vay

Chi phi di vay được ghi nhận vào chỉ phí trong kỳ Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vôn hóa

Trang 10

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỬU LONG AN GIANG

Địa chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Quí 4 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong

kỳ, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể

Đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào chứng khoán và công ty con được ghỉ nhận theo giá gốc

Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị

trường và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sô sách Dự phòng tôn thất cho

các khoản đầu tư tài chính vào Công ty con được trích lập khi Công ty này bị lỗ (trừ trường hợp

lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích

lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty

Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi số được

hạch toán vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ

Chỉ phí trả trước dài hạn

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí trong ky theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bô không quá 2 năm

Chi phí phải tra

Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa,

dich vu da sir dung trong ky

Nguồn vốn kinh doanh - quỹ

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty là vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghỉ nhận theo số thực tế

đã đầu tư của các cô đông

Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty

Cỗ tức

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cỗ tức được công bố

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập khác là 25%

Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế

và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính Năm 2009 công ty

đã đưa vào hoạt động nhà máy chế biến thủy sản mới do đầu tư mở rộng được miễn thuế thu nhập

doanh nghiệp trong 02 năm và giảm 50% trong 05 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng

thêm

Ngoài ra Công ty còn được hưởng thêm ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do doanh thu xuất khẩu đạt tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập

hoãn lại

Trang 11

+ CÔNG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU THUY SAN CUU LONG AN GIANG

Địa chỉ: 90 Hùng Vương, Phường Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Quí 4 của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)

13

14

15

* Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất áp dụng tại ngày cuối kỳ Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chỉ phí không phải chịu thuế hay không được khấu trừ

Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính

và các giá trị dùng cho mục đích thuế Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghỉ nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được

khấu trừ này

Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho

phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ

Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đôi theo tỷ giá tại ngày cuỗi kỳ Chénh lệch ty giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ

Tỷ giá quy đổi : Ngày 31/12/2010 : 18.932 VND/USD

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Khi bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền

với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại

Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kế liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào

tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên

CƠ SỞ thời gian và lãi suất từng ky Cé tite va lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi cỗ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kê đối

với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động

Thông tin về các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh VII.1

Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với Báo cáo tài chính 11

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đôi  kê  toán (tiệp  theo) - Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2010 - Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
ng cân đôi kê toán (tiệp theo) (Trang 2)
Bảng  cân  đôi  kê  toán  (tiêp  theo) - Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2010 - Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
ng cân đôi kê toán (tiêp theo) (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm