HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Ông Nguyễn Thanh Gần Em Ủy viên Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này: Ông Nguyễn T
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
An Giang - Tháng 3 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tàichính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh và đăng ký thuế số 1600669108 (số cũ 5203000014) đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 9 năm
2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 30 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
Trụ sở chính của Công ty tại Quốc lộ 91, khóm An Thới, phường Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, tỉnh AnGiang
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Ông Nguyễn Thanh Gần Em Ủy viên
Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:
Ông Nguyễn Thanh Gần Em Phó Giám đốc
Ông Tăng Bá Vương Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy
ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phảiđiều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 được kiểm toán bởi Công ty Hợpdanh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
1
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THEO) TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trongnăm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý cácBáo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp đểphản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáotài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành vàcác quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịutrách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngănchặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
Trần Phan Đức
Giám đốc
An Giang, ngày…… tháng…… năm 2014
Trang 5BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang, được lập ngày tháng năm 2014, từ trang 05 đến trang 30, bao gồm Bảng Cân đối kế toán tại ngày
31/12/2013, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúccùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính củaCông ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiện hành và các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà BanGiám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sóttrọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầuchúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộckiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọngyếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệuvà thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểmtoán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn.Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quanđến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợpvới tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ củaCông ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được ápdụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thểBáo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợplàm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 đã được kiểm toán, Kiểm toán viên có nêu ý kiến ngoại trừvề việc Công ty chưa thực hiện bù trừ doanh thu, giá vốn nội bộ năm 2012 với số tiền lần lượt là10.923.771.260 đồng Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013, Công ty đã thực hiện bù trừ số liệuđầu kỳ cho các chỉ tiêu khoản mục nêu trên Theo đó, Báo cáo tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2013 không
bị ảnh hưởng
3
Trang 6Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnhtrọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 cũng như kết quả hoạt động kinhdoanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kếtoán Việt Nam và Chế độ Kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lậpvà trình bày Báo cáo tài chính.
Nguyễn Anh Tuấn
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số 0779-2013-075-1
Nguyễn Tiến Trình Kiểm toán viên
Giấy CN ĐKHN kiểm toán số 1806-2013-075-1Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2014
Trang 7Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
31/12/2013 VND
31/12/2012 VND
(100=110+120+130+140+150)
I Tiề n và các khoản tương đương tiền 110 2.703.250.851 3.073.629.872
1 Tiền 111 6.1 2.703.250.851 3.073.629.872
2 Các khoản tương đương tiền 112 - -
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1.020.067.307 1.020.067.307
1 Đầu tư ngắn hạn khác 121 6.2 1.129.000.000 1.129.000.000
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu
tư ngắn hạn 129 6.2 (108.932.693) (108.932.693)
1 Phải thu của khách hàng 131 64.531.769.195 61.313.449.442
2 Trả trước cho người bán 132 616.163.810 67.473.801
5 Các khoản phải thu khác 135 6.3 1.190.260.825 1.349.777.077
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (6.744.421.078) (6.760.223.337)
1 Hàng tồn kho 141 39.687.848.598 36.310.302.628
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 - 49.078.942
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (62.246.730.063) (60.268.583.318)
2 Tài sản cố định vô hình 227 6.7 1.054.804.655 1.054.804.655
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (1.392.569.000) (1.415.780.000)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 9.301.651 -
III Bất động sản đầu tư 240 - -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 6.8 3.900.000.000 3.900.000.000
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 3.900.000.000 3.900.000.000
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 509.274.363 466.469.716
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 6.9 309.045.000 38.400.000
5
Trang 8Mẫu B 01-DN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
31/12/2013 VND
31/12/2012 VND
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 6.10 32.541.299.228 36.900.082.892
2 Phải trả người bán 312 19.621.796.402 20.712.636.558
3 Người mua trả tiền trước 313 7.470.335.919 3.374.178.739
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 6.11 1.058.364.903 910.450.822
5 Phải trả người lao động 315 5.428.643.750 3.038.429.980
6 Chi phí phải trả 316 6.12 1.059.866.565 2.147.026.537
9 Các khoản phải trả, phải nộp
ngắn hạn khác 319 6.13 3.276.011.184 2.130.371.109
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 6.14 1.210.743.370 1.272.562.180
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 769.263.922 577.710.922
4 Vay và nợ dài hạn 334 6.15 - 840.000.000
8 Doanh thu chưa thực hiện 338 153.600.000 153.600.000
1 Vốn điều lệ 411 26.529.100.000 26.529.100.000
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 135.908.000 135.908.000
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 14.857.634.312 13.885.987.512
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 1.720.464.560 1.396.582.560
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 8.319.502.144 9.169.641.800
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - 11.445.297
2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 - 11.445.297
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
5 Ngoại tệ các loại
Chỉ tiêu
An Giang, ngày…… tháng …… năm 2014
Trang 9Mẫu B 02-DN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Năm 2013 VND
Năm 2012 VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 6.17 179.733.863.371 181.146.709.786
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 11 6.18 150.737.648.928 149.368.109.916
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 6.19 326.615.385 618.663.867
7 Chi phí tài chính 22 6.20 3.792.123.644 6.337.982.550
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 3.534.587.300 6.230.497.555
8 Chi phí bán hàng 24 6.21 5.242.857.974 3.297.551.727
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.22 10.343.297.390 11.991.273.970
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 6.24 3.022.051.331 1.839.080.516
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (270.645.000) 1.216.805.279
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
17 Lãi cơ bản trên cổ phiế u 70 6.25 3.136 3.480
An Giang, ngày…… tháng …… năm 2014
7
Trang 10Mẫu B 03-DN BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(theo phương pháp trực tiếp)Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Năm 2013 VND
Năm 2012 VND
I.Lưu chuyể n tiền từ hoạt động kinh doanh
1.Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
và doanh thu khác 01 194.480.310.381 207.299.274.240 2.Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
dịch vụ 02 (142.470.979.351) (126.359.237.361)3.Tiền chi trả cho người lao động 03 (21.072.510.319) (22.011.609.115)4.Tiền chi trả lãi vay 04 (3.534.587.300) (6.315.160.009)5.Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (1.570.647.642) (5.546.086.946)6.Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 994.963.350 2.261.662.498 8.Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (15.526.686.460) (29.329.081.288)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 11.299.862.659 19.999.762.019
II.Lưu chuyể n tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác 21 (1.668.793.442) (715.568.000)2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác 22 - 97.000.000 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (10.394.332.364) (21.536.076.164) Lưu chuyể n tiề n thuần trong kỳ (20+30+40) 50 (370.481.762) (1.538.892.476)
1.Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ 61 102.741 (32.317)
Tiề n và tương đương tiề n cuối kỳ (50+60+61) 70 2.703.250.851 3.073.629.872
An Giang, ngày…… tháng …… năm 2014
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Bê tông Ly tâm An Giang (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 1600669108 (số cũ 5203000014) đăng ký lần đầu ngày 01tháng 9 năm 2003, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 30 tháng 05 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh An Giang cấp Vốn điều lệ là 26.529.100.000 đồng
Số lao động bình quân tại ngày 31/12/2013: 367 người (tại ngày 31/12/2012 434 người)
Đơn vị hạch toán phụ thuộc
Xí nghiệp Xây lắp Điện được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chinhánh số 1600669108 - 001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
Địa chỉ: Số 593/47 Quốc lộ 91, Khóm Bình Đức 3, Phường Bình Đức, Thành phố Long Xuyên, tỉnh
An Giang
1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Hoạt động của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: Sản xuất và kinh doanh sảnphẩm bê tông công nghiệp (trụ điện, cọc, ống cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thươngphẩm); Xây lắp đường dây và trạm biến áp điện đến 110KV, điện dân dụng và công nghiệp; Thicông các công trình xây dựng công nghiệp, công cộng, cơ sở hạ tầng, thủy lợi và dân dụng; Sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí (thiết bị nâng, thiết bị chuyên dùng sản xuất sản phẩm bêtông công nghiệp, kết cấu thép, sản phẩm phi tiêu chuẩn); Mua bán vật liệu xây dựng, vật tư vàthiết bị kỹ thuật; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy; Tư vấn đầu tư, xây dựng; chuyểngiao công nghệ sản xuất sản phẩm bê tông công nghiệp Thiết kế sản phẩm bê tông ly tâm ứng lựctrước, sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn của công ty; Nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản (tuânthủ các qui định pháp luật về đất đai môi trường, xây dựng và những văn bản khác có liên quantrước khi tiến hành sản xuất, chế biến); Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ sản xuấtsản phẩm bêtông công nghiệp./
Hoạt động chính của Công ty trong năm: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm bê tông công nghiệp(trụ điện, cọc, ống cống, cấu kiện bê tông đúc sẵn)
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốcvà phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam hiệnhành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
9
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán ViệtNam do Bộ Tài chính ban hành
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kếtoán (doanh nghiệp) Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bàyBáo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
4 ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN MỚI
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC (“Thông tư45”) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thếThông tư số 203/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thihành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốcđánh giá Thông tư 45 không có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tàichính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp
Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tư89”) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất cáckhoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tạidoanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốcđánh giá Thông tư 89 có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chínhkết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chínhcũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt độngkinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
5 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản đầu tư dài hạn, cáckhoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu khác
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu
Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền và tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổithành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Ngoại tệ
Trong năm, Công ty đã áp dụng Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 củaBộ Tài chính (“Thông tư 179”) quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giátrong doanh nghiệp thay thế Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của BộTài chính (“Thông tư 201”) Theo đó, các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyểnđổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngàykết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá mua tại ngày này do Ngân hàng Công ty giaodịch công bố Chênh lệch tỷ giá phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lãi chênh lệch tỷgiá do đánh giá lại các số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán khôngđược dùng để chia cho chủ sở hữu
Thông tư 179 quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá với các nghiệp
vụ phát sinh bằng ngoại tệ và số dư các khoản mục tiền tệ phát sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2012 về
cơ bản là giống như hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáutháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sảnhay các khó khăn tương tự
11
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
5 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giátrị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàngtồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuấtchung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thựchiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị,bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.Theo đó, Công ty được phép trích lập Dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩmchất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượctại thời điểm kết thúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mònlũy kế
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
2013Số năm
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giátrị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thờigian sử dụng lô đất
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền trả khi nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng,lệ phí trước bạ
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởngtrọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban Giám đốc Công
ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị được đầu
tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi
Các công ty liên kết và liên doanh
Các công ty liên kết là các công ty mà Công ty có khả năng gây ảnh hưởng đáng kể nhưng khôngnắm quyền kiểm soát, thông thường Công ty nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết Công tyliên doanh là hợp đồng liên doanh trong đó Công ty và các đối tác khác thực hiện các hoạt độngkinh tế trên cơ sở thiết lập quyền kiểm soát chung
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
5 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn tại công ty bao gồm: Chi phí làm con đường vào Công ty, chi phí sửachữa, công cụ dụng cụ và các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củanhiều kỳ kế toán cần phải phân bổ Các chi phí này được thể hiện theo nguyên giá
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinhdoanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phátsinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tươngứng với phần chênh lệch
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả
Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất vềkhỏan tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tạingày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ
Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắpbằng khoản dự phòng phải trả đó
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số
dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳtrừ khoản chênh lệch lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đượchoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ
Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch tăng giữa số tiền thực tế thu được so với mệnh
giá khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung cổ phiếu và chênh lệch tăng, giảm giữa số tiềnthực tế thu được so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ Trường hợp mua lại cổ phiếu đểhủy bỏ ngay tại ngày mua thì giá trị cổ phiếu được ghi giảm nguồn vốn kinh doanh tại ngày mua làgiá thực tế mua lại và cũng phải ghi giảm nguồn vốn kinh doanh chi tiết theo mệnh giá và phầnthặng dư vốn cổ phần của cổ phiếu mua lại
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán củaCông ty sau khi có Nghị quyết chia cổ tức của Đại hội đồng cổ đông thường niên
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ(-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sóttrọng yếu của các năm trước
13
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09-DN
5 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG (Tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặchàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xácđịnh một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thìdoanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cânđối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cảbốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi vàlãi suất áp dụng
Trình bày lại
Trong năm tài chính 2013, Công ty đã xem xét lại bản chất của các nghiệp vụ liên quan đến việc bùtrừ doanh thu, giá vốn nội bộ năm 2012 với số tiền lần lượt là 10.923.771.260 đồng để thực hiện trìnhbày lại một số chỉ tiêu đầu kỳ tương ứng của Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 Cụ thể nhưsau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cầnmột thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyêngiá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phátsinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Tất cảcác chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh