Ý đỗ chiến lược của ACB đến 2018 là xác lập vị thế dẫn đầu thị trường trên năm lĩnh vục cốt yếu: định hướng khách hàng, quản lý rủi ro, kết quả tài chính bền vững, hiệu quả hoạt động, v
Trang 1
ACB
BAO CAO THUONG NIEN
Tổ chức niêm yết: Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngày 15 Tháng 4 Năm 2015
Trang 2
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
BAO CÁO THƯỜNG NIÊN NAM 2014
MỤC LỤC
PHÁT BIÊU CỦA CHỦ TỊCH HĐQT
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Thông tin khái quát
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
1.4 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
1.5 Định hướng phát triển
1.6 Rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM 2014
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
2.2 Tổ chức và nhân sự
2.3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
2.4 Tỉnh hình tài chính tín dụng
2.5 Cơ cầu cô đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
BAO CAO VA DANH GIA CUA BAN TONG GIAM DOC
3.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
3.2 Tình hình tài chính
3.3 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý
3.4 Kế hoạch phát triển trong tương lai
3.5 Giải trình của Ban Tông Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
DANH GIA CUA HOI DONG QUAN TRI VE HOAT DONG CUA ACB 4.1 Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của ACB
4.2 Đánh giá của Hội đồng Quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc 4.3 Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị
QUAN TRI CONG TY
5.1 Hội đồng Quản trị
5.2 Ban Kiểm soát
Trang 35.3 Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm
soát và Ban Điêu hành
6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
6.1 Ý kiến của kiểm toán
6.2 Báo cáo tài chính được kiểm toán
7 TONG QUAN HOAT DONG NGAN HANG VIET NAM NAM 2014
7.1 Bối cảnh kinh tế thế giới trong và ngoài nước
7.2 Chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng Việt Nam
8 THÀNH TÍCH VA SU CONG NHAN CUA XA HOI, CAC SU KIEN DANG CHU Y VA CONG TAC TU THIEN XA HOI
NAM 2014
9 MANG LUOI CHI NHANH VA PHONG GIAO DICH
Trang 4PHAT BIEU CUA CHU TICH HOI DONG QUAN TRI
Thưa quý vị cô đông,
Kinh tế Việt Nam năm 2014 nhìn chung khả quan hơn năm 2013, nhưng vẫn còn
nhiều khó khăn, tăng trưởng chưa bền vững, tốc độ tăng xuất khâu có xu hướng giảm Đối với ngành ngân hàng, dòng vốn tín dụng vẫn còn ách tắc; việc xử lý tài sản đảm
2 As ne z 2 kK rash sh K
bảo đôi với các khoản nợ xâu chưa có tiên triển tot
Năm 2014 đánh dầu năm thứ hai ACB thực hiện ý đồ chiến lược giai đoạn 2013-2018,
và cũng là năm thứ hai ACB thực hiện lộ trình tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015 để giải
quyết những vấn đề tồn đọng
Về chiến lược, ACB đã cơ bản hoàn thiện các nền tảng, tạo tiền đề để chuyển sang
giai đoạn tiếp theo 2015-2016 là tăng cường xây dựng năng lực cạnh tranh bền
vững, hướng đến khẳng định vị thế ngân hàng hàng đầu Việt Nam
Về tổng tài sản, ACB đã có một bảng tổng kết tài sản vững và mạnh Các chỉ tiêu
chính đều tăng trưởng tích cực; tín dụng dịch chuyển theo hướng tập trung hơn vào khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa; dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng 15% Tiền gửi huy động từ khách hàng tăng 12% trong khi huy động
liên ngân hàng giảm năm thứ ba liên tiếp Tỷ lệ an toàn vốn đạt mức cao là 14,1%
Về thu nhập, cơ cầu thu nhập của ACB chuyển dịch đúng định hướng bán lẻ Sau
hai năm sụt giảm, thu nhập năm 2014 tăng 17%; lợi nhuận đạt kế họach; đánh dấu
bước phục hổi và hướng đi đúng đắn Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ở mức cao và có tốc
độ tăng trưởng cao nhất từ năm 2011 đến nay Thu nhập ở mảng thị trường tài
chính tăng trưởng trở lại sau hai năm ghi nhận lỗ do việc đóng trạng thái vàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Kể từ năm 2012, việc khắc phục rốt ráo
các vấn đề tồn đọng được xác định là ưu tiên, dự phòng rủi ro trích lập đầy đủ
sự vào khách hàng
Trang 5e Thang 3/2015, The Asian Banker, mét tổ chức có uy tín hoạt động trong lĩnh vực
truyền thông tài chính ngân hàng, trên cơ sở thành tựu của ACB năm 2014, đã
bình chọn ACB là ngân hàng bán lẻ tiến bộ nhất khu vực Châu Á-Thái Bình
Dương
Năm 2015 và những năm tiếp theo, ACB cần tiếp tục gìn giữ ba điều quan trọng: sự
hài lòng lâu dài của khách hàng, niềm tin bền vững của cô đông, và tính ưu việt liên tục trong hoạt động
e Su hai lòng lâu dài của khách hàng không chỉ nằm ở sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu mà còn ở chất lượng phục vụ, cùng với các kênh giao dịch tiện lợi cho
hoạt động kinh doanh và cuộc sống của khách hàng ACB cần đi xa hơn việc cạnh
tranh bằng giá phí để giữ khách hàng; phải hiểu khách hàng hơn; do đó cần đầu tư
cho năng lực nắm bắt nhu cầu của khách hàng và phát triển mối quan hệ cùng có lợi một cách nghiêm túc
e ˆ Niềm tin bền vững của cỗ đông được quyết định bởi kết quả hoạt động kinh doanh tốt, trong sự giám sát của cổ đông và các bên hữu quan khác ACB thực hiện
nguyên tic minh bach, kiên trì mục tiêu phát triển bền vững để có hiệu quả bền
vững
s Tính ưu việt liên tục trong hoạt động thé hiện ở việc ứng dụng kịp thời các tiễn bộ
công nghệ, các phương thức quản trị điều hành tiên tiến; quan trọng hơn, nó còn nằm ở khả năng phát triển ACB dựa trên thế mạnh cạnh tranh là con người, là chủ thể sử dụng những yếu tố vật chất ACB phải là nơi tập hợp những con người tiến
bộ, ham học tập, thích đổi mới, có tham vọng xây dựng ACB là ngân hàng hàng
đâu
Thưa quý vị cô đông,
Kinh tế Việt Nam năm 2015 dự báo là tiếp tục xu thế phục hồi; lạm phát không có
biến động lớn; cán cân thanh toán duy trì thặng dư; nhưng vẫn còn những khó khăn
như cân đối ngân sách; khả năng tiếp cận vốn tín dụng của khu vực doanh nghiệp nhỏ
và vừa; nợ xấu của các tổ chức tín dụng cần có giải pháp mạnh mới có thể kéo giảm
xuống mức an tòan
ACB, trong bối cảnh đó, xây dựng kế hoạch tăng trưởng tài sản phù hợp với điều kiện
thị trường Hội đồng Quản trị đề nghị với cổ đông chỉ tiêu lợi nhuận được cho là ở
mức hợp lý, bởi vì tuy thu nhập dự kiến tăng trưởng tốt, nhưng các vấn đề tồn đọng
cần phải được giải quyết rốt ráo trong năm 2015, năm cuối của lộ trình tái cơ cấu ba năm
Không dừng lại ở những gì thấy và làm được trong năm qua hay trong năm sắp tới,
mà về lâu dài ACB đang và sẽ ngày càng thể hiện rõ nét hơn là một tổ chức có hệ
Trang 6thống giá trị cốt lõi sống động; có khả năng định hình và điều chỉnh chính sách, thủ
tục, hành vi để ACB khác biệt trong thị trường: Khác biệt ở cách ứng xử chính trực, ở
ý thức cách tân liên tục, ở cách tiếp cận rủi ro cẩn trọng, ở quan điểm hài hoà quyền
lợi giữa các bên liên quan, và ở khả năng đảm bảo hiệu quả hoạt động cao
Ý đỗ chiến lược của ACB đến 2018 là xác lập vị thế dẫn đầu thị trường trên năm lĩnh
vục cốt yếu: định hướng khách hàng, quản lý rủi ro, kết quả tài chính bền vững, hiệu
quả hoạt động, và đạo đức kinh doanh Để thực hiện được điều này, cần nhắc lại lần
nữa về ba điều ACB phải trân trọng: với khách hàng là sự hài lòng và gắn bó, với cổ
đông là niềm tin và sự ủng hộ, và với chính ACB là quyết tâm cách tân liên tục của
con người ACB
Có được, giữ được và phát triển được dựa trên ba yếu tố này, ACB sẽ không chỉ ở vị
trí hàng đầu, mà quan trọng hơn, là sẽ tiến lên phía trước một cách bền vững
Trần Hùng Huy
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trang 71 THONG TIN CHUNG
1.1 Thông tin khái quát
—_ Tên giao dịch:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên viết tắt bằng tiêng Việt: Ngân hàng Á Châu
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
—_ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948
Đăng ký lân đâu: ngày 19 tháng 5 năm 1993
Đăng ký thay đổi lần thứ 29: ngày 03 tháng 9 năm 2014
—_ Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi
sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đông.)
—_ Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh
1.2.2 Thời điểm niêm yết: ACB niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (trước đây là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006
1.2.3 Các giai đoạn phát triển
se - Giai đoạn 1993 - 1995:
~_ Giai đoạn hình thành ACB
- Nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn và hiệu quả.”
- Hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân
Trang 8e - Giai đoạn 1996 - 2000:
Ngân hàng thương mại cô phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng
quốc tế MasterCard và Visa
Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Tham gia chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng
thực hiện
Hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng: Xây dựng hệ thống mạng diện rộng và vận hành hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện)
Tái cơ cấu Hội sở theo hướng phân biệt đơn vị kinh doanh và hỗ trợ
Thành lập Công ty Chứng khoán ACB
se - Giai đoạn 2001 —- 2005:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong
các lĩnh vực (1) huy động vôn, (1) cho vay ngăn hạn và trung dài hạn, (ii)
thanh toán quốc tê và (iv) cung ứng nguôn lực tại Hội sở
Ngân hàng Standard Chartered Bank (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật
toàn diện; và trở thành cô đông chiên lược của ACB
Triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng: (¡) nâng câp máy chủ, (¡) thay thê phân mềm xử lý giao dịch thẻ có khả năng tích hợp với nên công nghệ lõi hiện cé, va (iii) lap đặt hệ thống máy ATM
e - Giai đoạn 2006 - 2010:
Niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Đây nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động: Thành lập mới và đưa vào hoạt
động cả thảy 223 chỉ nhánh và phòng giao dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm
2005 lên 281 đơn vị vào cuôi năm 2010
Thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB
Phát hành 10 triệu cỗ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn
1.800 tỷ đông (2007); và tăng vôn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng (2008)
Xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn ở tỉnh Đồng Nai
Được Nhà nước Việt Nam tặng hai huân chương lao động và được nhiều tạp
chí tài chính có uy tín trong khu vực và trên thế giới bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam
s - Giai đoạn 2011 - 2014:
Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn
2020 được ban hành; trong đó nhấn mạnh đến việc chuyển đổi hệ thống quản
trị điêu hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất
Trang 9- Đưa vào hoạt động Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun (enterprise module data
center), xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam, với tổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD
~ Trung tâm Vàng ACB là đơn vị đầu tiên trong ngành cùng một lúc được Tổ
chức QMS Australia chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và Tổ chức Công nhận Việt Nam (Accreditation of Vietnam) công nhận năng lực thử nghiệm và hiệu chuẩn (xác định hàm lượng
vàng) đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005
- Sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến hoạt động của ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuối tháng 8; nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chi trong thời gian ngắn sau đó; và thực thi quyết liệt việc cắt giảm chỉ
phí trong 6 tháng cuôi năm
- Năm 2013, hiệu quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ tăng trưởng khả quan về huy động và cho vay, lần lượt là 18% và 15% Nợ xấu của ACB được kiểm soát dưới mức 3% Quy mô nhân sự cũng được tỉnh giản Thực hiện lộ trình tái cơ cấu 2013 — 2015 theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước
- Năm 2014 ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) từ TCBS
lên DNA, thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệu mặt tiền trụ sở cho toan bộ các chỉ nhánh và phòng giao dịch và ATM theo nhận diện thương hiệu mới (công bố ngày 05/01/2015) Hoàn tất việc xây dựng
khung quản lý rủi ro nhằm đáp ứng đầy đủ các quy định mới về tỷ lệ đảm bảo
an toàn Quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của kênh phân phối được nâng cao
1.2.4 Các biểu đồ tăng trưởng
Trang 11Xin xem Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014 phần Hoạt động chính
1.3.2 Địa bàn kinh doanh
Đến ngày 31/12/2014, ACB có 346 chỉ nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại
47 tỉnh thành trong cả nước Thành phố Hồ Chí Minh, miễn Đông Nam bộ và vùng đồng bằng Sông Hồng là các thị trường trọng yếu của Ngân hàng tính theo số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và tỷ trọng đóng góp của mỗi khu vực vào tổng lợi nhuận Ngân hàng
1.4 Mô hình quản trị, tô chức kinh doanh và bộ máy quản lý
1.4.1 Mô hình quản trị và cơ cấu quản lý tỗ chức
Cơ cấu tổ chức quản ly cla ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, và Tổng Giám đốc theo như quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thâm quyền cao nhất của Ngân hàng (Điều 27.1 Điều lệ ACB 2012) Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội
đồng Quản trị và Ban Kiểm soát (Điều 29.1.d Điều lệ ACB 2012)
Các ủy ban trực thuộc Hội đồng Quản trị gồm có: Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Quản lý
rủi ro, Ủy ban Tín dụng, Ủy ban Đầu tư, và Ủy ban Chiến lược
Tập đoàn ACB gồm có Ngân hàng và các công ty con Ngân hàng bao gồm các đơn vị
Hội sở và kênh phân phối Các đơn vị Hội sở gom 10 khối và 9 phòng ban trực thuộc
Tổng Giám đốc Kênh phân phối tính đến cuối năm 2014 có 346 chi nhánh và phòng giao dịch Ngoài ra còn có một số đơn vị có chức năng chuyên biệt như Trung tâm
Trang 12
Thẻ, Trung tâm ATM, Trung tâm Chuyên tiền nhanh ACB-Western Union, Trung tâm
Telesales, Trung tâm Dịch vụ khách hàng 247 (Call Center 247), Trung tâm Phê duyệt
tín dụng tập trung và Trung tâm Quản lý nợ
PHONG QUAN TRI TRUYEN
“HIÊNG & THƯƠNG HỆU
PHONG QUAN TAITRAI NGHIÊM KHẢCH HÀNG
'POANHNGIUEP TÀI HINH
Pokaan tote
iy dine
chia eg ông Kb tn on
hoạtđộng/Lĩnh | thực trực tiêp bởi du
vực kinh doanh góp tiệp sô đầu
Trang 13Công ty Chứng | 4l Mạc Đĩnh |_ 06/GPHĐKD
khoán ACB Chi, Phường
(ACBS) Đa Quan 1, Tp Kao, | Chứng khoán 1.500 100 - 100
Hồ Chí Minh
Công ty Quản |Lầu 8 Tòa| 4104000099
lý nợ và Khai |nhà 444A - 446|_— ACB, Quản lý nợ và ¬ 340 100 - 100
thac tai san Cách # Mạng
ACB (ACBA) | Thang Tám, khai thác tài
Hồ Chí Minh | tảichính
Công ty Quan) Lau 1 Toda] 41/UBCK-GP
lý quỹ ACp|nhà ACB,
(ACBC) 444A-446 Cach Mang Quản lý quỹ 50 - 100 100
Thang Tam, Quan 3, Tp
1.5 Định hướng phát triển
1.5.1 Các mục tiêu chủ yếu năm 2015
Trên cơ sở dự báo môi trường kinh doanh, đánh giá các cơ hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của ACB, mục tiêu tài chính của Tập đoàn năm 2015 được đặt
ra như sau:
Tổng tài sản tăng trưởng 13%
Tiền gửi huy động từ khách hàng tăng trưởng 13%
Tín dụng tăng trưởng 13%
Tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 3%
Lợi nhuận trước thuế Tập đoàn khoảng 1.314 tỷ đồng
1.5.2 Chiến lược phát triển trung dài hạn
Trang 14ACB đã vạch ra lộ trình ba giai đoạn tạo điều kiện để là Ngân hàng hàng đầu Việt Nam
— Giai đoạn 1 (2014) - Hoàn thiện các nền tảng: Thực hiện quyết liệt các bước
đi để ACB duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường
—_ Giai đoạn 2 (2015 - 2016) - Xây dựng năng lực: Xây dựng hoặc nâng cao những năng lực sống còn để tiến lên vị trí hàng đầu trên thị trường, như năng lực phân đoạn khách hàng nhằm cung cấp sản phẩm đúng yêu cầu của khách
hàng đề thắng thế trong phân đoạn khách hàng mục tiêu
—_ Giai đoạn 3 (2017 - 2018) — Dinh vị hàng đầu: Xây dựng nhiều năng luc tinh
tế phức tạp hơn để phân tích và thấu hiểu khách hàng sâu hơn, tiến hành bán
chéo sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu
1.5.3 Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Ngân hàng
Nguyên tắc chung của ACB trong hoạt động cộng đồng và từ thiện là: (¡) chủ động
triển khai các hoạt động cộng đồng và từ thiện, (ii) tích cực góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống, giải quyết phần nào những vấn đề của các nhóm đối tượng mục tiêu,
và (ii) phù hợp với khả năng tài chính và nguồn lực hoạt động
Mục tiêu của ACB trong hoạt động cộng đồng và từ thiện là nhằm gia tăng sự gắn kết
của nhân viên với ACB, đồng hành với khách hàng, gầy dựng và duy trì lòng tin của
cổ đông, hưởng ứng chủ trương của cơ quan quản lý nhà nước, và tạo được sự thay
đôi tích cực cho cộng đồng cư dân nơi ACB hiện diện
Tài trợ của ACB sẽ tập trung vào: (¡) các chương trình giáo dục, (ii) chăm sóc sức khỏe cộng đồng, (iii) hỗ trợ khẩn cấp để khắc phục nhanh tác động của thiên nhiên đến đời sông của cư dân tại các địa phương ACB có mặt
1.6 Rủi ro
(Xin xem Báo cáo tài chính năm 2014, phần Thuyết minh, mục 44.)
Trang 152_ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2014
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Năm 2014 là năm thứ hai trong giai đoạn ba năm ACB thực hiện lộ trình tái cơ cấu
ngân hàng ACB đã đạt được kết quả khả quan trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn và trong điều kiện ACB phải khắc phục, xử lý các vấn đề tồn đọng
Kết quả thực hiện kế hoạch như sau:
1 Đỗ Minh Toàn, Chỉ đạo hoạt động chung của Ngân hàng Chỉ
Ậ is k đạo Giám đốc Tài chính, KẾ toán trưởng,
Tổng HINH đúc Giám đốc Khối Khách hàng doanh nghiệp,
Giám đốc Công nghệ thông tin, Giám đốc
Truyền thông và thương hiệu, Giám đốc Trung
tâm Quản lý nợ, v.v
2 Bùi Tấn Tài, Giám đốc Văn phòng Quản lý dự án chiến
ant wy đ ah lược (PMO), Giám đốc Khối Vận hành, chỉ
inte oe dao Phong thâm định tài sản và Phòng Quản trị
Trang 16+ Đàm Văn Tuấn, Giám đốc Văn phòng Hội đồng Quản trị, Giám
Phó Tổng Giám đốc CN HH vi Nevin nhan luc, chi dao
5 Nguyễn Đức Thái Hân, Chỉ đạo Khối Thị trường tài chính và Trung
Phó Tông Giám đôc tâm Vàng
6 Nguyễn Thị Hai, Trưởng Ban tín dụng Chỉ nhánh Tp Hồ Chí
10 | Nguyễn Văn Hòa Kế toán trưởng
11 Vijay Maheshwari Giám đốc Tài chinh (CFO)
12 | Matthew Martin Giám đốc Công nghệ thông tin (CIO)
2.2.2 Ly lich tóm tắt Ban Điều hành
1 Ông Đỗ Minh Toàn
Tổng giám đốc
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Colombia Southern, Hoa Kỳ
20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 1995)
2 Ông Bùi Tấn Tài
Phó Tổng giám đốc thường trực
Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Nam California, Hoa Kỳ
20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 1995)
3; Ong Nguyén Thanh Toai
Phó Tổng giám đốc
Tiến sĩ Kinh tế, trường Đại học Plekhanov, Liên Xô
Trang 17- _ 22 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 1993)
Ong Đàm Văn Tuấn
- _ Cử nhân Vật lý lý thuyết, trường Đại học Tổng hợp Tp Hồ Chí Minh
-_ 21 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 1994)
Bà Nguyễn Thị Hai
-_ Phó Tổng giám đốc
- _ Cử nhân Kinh tế ngành ngân hàng, trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
-_ 22 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm
1993)
Ong Lê Bá Dũng
- _ Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Quản lý rủi ro (CRO)
- Thạc si Quan hệ quốc tế, trường Đại học Georgetown, Hoa Kỳ
- 21 nim kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 2011)
Từ Tiến Phát
-_ Phó Tổng giám đốc
-_ Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
-_ 19 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm
1996)
Bà Nguyễn Thị Tuyết Vân
- Phó Tổng giám đốc
-_ Cử nhân Kinh tế, trường Dai học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
-_ 25 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 2008)
10 Ông Nguyễn Văn Hòa
-_ Kế toán trưởng
Trang 18-_ Cử nhân Kinh tế, trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
- _ 20 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm
1995)
11.Ông Vijay Maheshwari
-_ Giám đốc Tài chính (CFO)
- _ Cử nhân Thương mại, trường Đại học Calcutta, Án Độ
- _ 24 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 2011)
12 Ông Matthew Martin
- Gidm déc Céng nghé théng tin (CIO)
- Tétnghiép Hoc vién Tài chính IFS chuyên ngành ngân hàng
- _ 24 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng (ACB: từ năm 2013)
2.2.3 Những thay đổi trong Ban Điều hành
Năm 2014 có thay đổi sau: Ông Huỳnh Quang Tuấn từ nhiệm chức danh thành viên
Hội đồng Quản trị vào ngày 20/01/2014 Cùng ngày, chức danh Phó Tổng Giám đốc
và các chức danh khác của ông Huỳnh Quang Tuấn tại Ban Điều hành đã tạm thời
được đình chỉ
Ngày 26/01/2015, bà Nguyễn Thị Tuyết Vân và ông Từ Tiến Phát được bể nhiệm
chức danh Phó Tông Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu
2.2.4 Số lượng cán bộ, nhân viên và mức thu nhập bình quân ba năm 2011 —
2014
Xin xem Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014, phần Thuyết minh, mục 39 “Tình hình
thu nhập của nhân viên.”
2.2.5 Chính sách và thay đỗi trong chính sách đối với người lao động
2.2.5.1 Tuyển dụng
Năm 2014, Ngân hàng chủ trương không tăng thêm nhân sự tại Hội sở nhưng thực
hiện tuyển dụng nhân sự kinh doanh và vận hành tại kênh phân phối đáp ứng nhu cầu phát triển
2.2.5.2 Đãi ngộ
Chế độ lương thưởng: ACB duy trì chính sách lương thưởng cạnh tranh trên cơ sở
khảo sát lương của thị trường lao động và khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên
nhằm có những điều chỉnh kịp thời; gắn thu nhập của nhân viên vào kết quả hoàn
thành công việc của nhân viên, của đơn vị và của Ngân hàng
Trang 19Chế độ phụ cấp: Tùy theo trách nhiệm công việc đảm nhận, nhân viên có các khoản
phụ cấp đi kèm như: phụ cấp cơm trưa, phụ cấp điện thoại, phụ cấp đi lại, phụ cấp độc
hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp kiêm nhiệm, v.v ACB còn có phụ cấp sinh hoạt
phí, lưu trú, đi lại dành cho nhân viên tình nguyện công tác xa nhà
Chế độ bảo hiểm, thuế: ACB đảm bảo tuân thủ và thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm, thuế theo quy định của pháp luật
2.2.5.3 Đào tạo
Trong năm 2014, hoạt động đào tạo của ACB tập trung vào các mặt sau: (1) Đào tạo
kịp thời nhân viên tân tuyển đáp ứng nhu cầu phát triển và ổn định đội ngũ nhân viên
kinh doanh và vận hành tại kênh phân phối (2) tái đào tạo cho các nhân viên hiện hữu
và có kinh nghiệm, trong đó chú trọng nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên
vận hành và kỹ năng bán hàng cho nhân viên kinh doanh; (3) Hỗ trợ các khối tập huấn
quy trình nghiệp vụ mới và sản phẩm mới qua hình thức đảo tạo e-learning cũng như
hỗ trợ các khối trong công tác tuyển dụng, thi nâng bậc, kiểm tra kiến thức qua hệ
thống e-test; v.V
Các kết quả đạt được trong năm 2014 như sau: (1) Thực hiện được 398 khóa học với
25.500 lượt học viên tham gia; (2) 6.354 nhân viên ACB tham gia kỳ kiểm tra kiến thức nghiệp vụ thường niên (e-test); (3) Tập huấn Phòng chống gian lận cho 751 nhân
viên tân tuyển và phổ biến các quy định, về phòng chống tham nhũng cho nhân viên
ACB trén hệ thống e-learning
2.2.5.4 Phát triển
Chính sách phát triển nguồn nhân lực tập trung vào việc nhận diện, phát triển đội ngũ
nhân viên tiềm năng cao tại kênh phân phối, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng và phát triển nghề nghiệp của nhân viên; va chuẩn bị các nền tảng cho việc triển khai thực hiện đồng bộ các hoạt động, chương trình phát triển nguồn nhân lực
2.3 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
2.3.1 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Các dự án đã hoàn thành trong năm 2014 gồm có:
— Tái bố trí và cải tạo chỉ nhánh: Đây là một phần trong dự án “Triển khai thương hiệu mới.”
—_ Tự động hóa công tác pháp lý chứng từ: Chỉnh sửa chương trình quản lý khoản
vay khách hàng để thực hiện tự động hóa, và cải tiến hệ thống mẫu biểu
Các dự án đang triển khai từ 2014:
BCTN ACB 2014 Page 19 of 57
Trang 20—_ Tái cấu trúc kênh phân phối: Xác định mô hình tổ chức chỉ nhánh và phòng
giao dịch mới, phân chia thành cụm vùng để tăng cường tính liên kết giữa các
đơn vị và nâng cao mức độ tập trung chỉ đạo hoạt động kinh doanh
— Xây dựng Trung tâm Thanh toán nội địa tập trung và triển khai quy trình thanh
toán mới nhằm tăng cường chuyên môn hóa, tự động hóa
2.3.2 Công ty con
2.3.2.1 Tóm tắt tình hình hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Chứng
khoán ACB (ACB Securities)
Năm 2014 là một năm ACB Securities thành công cùng với sự phục hồi của thị trường chứng khoán Doanh thu từ mảng dịch vụ tài chính và phí môi giới tăng 57% so với
năm trước, trong khi đó, chi phí được kiểm soát chặt, nên tỷ lệ chi phí/doanh thu chỉ ở mức 15% ACB Securities đạt mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế là 168% và tỷ lệ lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) la 15% ACB Securities đã duy trì được vị trí thứ 4
xét về thị phần giao dịch chung cho toàn thị trường Trên cả hai sàn HOSE và HNX,
khối lượng giao dịch của khách hàng thông qua ACB Securities tăng 82%
ACB Securities đã tích cực tái cơ cấu bảng cân đối tài sản như cắt giảm các khoản đầu
tư không hiệu quả để giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường năng lực hoạt động, tập
trung nguồn lực tài chính vào hoạt động kinh doanh cốt lõi Kết quả của việc tái cơ
cấu này không chỉ là kết quả kinh doanh ấn tượng mà còn là tỷ lệ an toàn vốn khả
dụng của ACBS tăng mạnh lên mức 1.430% vào cuối năm 2014, rất cao so với yêu
cầu tối thiểu 180% của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Đây cũng là cơ sở quan trọng
để ACB Securities đây mạnh hoạt động kinh doanh cết lõi trong những năm tiếp theo
ACB Securities cũng đã tổ chức lại, nhất là hệ thống chỉ nhánh nhằm tỉnh gọn bộ máy
và tăng cường hoạt động Vào cuối năm 2014, ACB Securities có 242 nhân viên, tăng nhẹ so với cuối năm 2013 Tỷ lệ nhân viên đạt trình độ đại học trở lên là trên 98%,
trong đó 16% có trình độ thạc sĩ, được đào tạo trong nước và nước ngoài Chất lượng
nhân sự được cải thiện
Kế hoạch năm 2015 của ACB Securities là tiếp tục đầu tư cho sự phát triển trong tương lai ACB Securities sé dua vao khai thác hệ thống giao dịch mới, dự kiến vào cuối tháng 4/2015, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cũng như tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực để bảo đâm rằng khách hàng được phục vụ bởi đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp ACB Securities cũng chú trọng mở rộng mạng lưới khách
hàng dựa trên thế mạnh của ACB đối với khách hàng cá nhân cũng như tổ chức; tận
dụng tối đa cơ hội bán chéo sản phẩm với ngân hàng mẹ; xây dựng các giá trị cốt lõi
theo chuẩn của ngân hàng mẹ; và cùng áp dụng các quy tắc đạo đức nghề nghiệp
chuẩn đến toàn thể nhân viên
Trang 212.3.2.2Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Quản lý nợ và
Khai thac tai san ACB (ACB Assets)
ACB Assets c6 nhiém vụ chính là quản lý và thu hồi nợ xấu toàn hệ thống ACB Năm
2014 nợ xấu chuyên giao cho công ty nhiều hơn các năm trước, thị trường bất động
sản bị đóng băng nên việc xử lý các tài sản bảo đảm dé thu hồi nợ rất phức tạp Tuy
vậy, công ty có nhiều đổi mới quy trình xử lý nợ và đạt nhiều chuyển biến tích cực về
kết quả thu nợ
- Doanh thu đạt 46,8 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế dat 25,8 ty đồng;
- Kết quả thu nợ đạt 994 tỷ đồng chiếm 28,5% tỷ lệ dư nợ quá hạn ACB Assets quản lý;
~ Số hỗ sơ thanh lý là 295 hỗ sơ
Trong năm 2015, ACB Assets tiếp tục hoàn thiện quy trình xử lý nợ theo hướng
chuyên nghiệp hóa bộ máy xử lý nợ, hoàn tất phần mô tả thuộc phạm vi công việc của ACB Assets trong chương trình CLCS (hệ thống quản lý nợ toàn diện trong ACB).Tổ
chức thực hiện công tác: thu giữ, mua bán tài sản; bán nợ cho bên thứ ba, phối hợp
chặt chẽ với cơ quan tòa án, thi hành án, cơ quan nhà nước và các tổ chức liên quan
khác dé đây nhanh việc xử lý nợ xấu
2.3.2.3 Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Cho thuê tài
chính ACB (ACB Leasing)
Thị trường cho thuê tài chính vẫn còn gặp nhiều khó khăn do chịu tác động của sự suy giảm và khả năng hấp thụ vốn thấp của nền kinh tế Tuy nhiên nhờ chủ động và linh
hoạt trong kinh doanh, tính đến ngày 31/12/2014, dư nợ cho thuê tài chính của ACB
Leasing đạt 947,58 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 10,85 tỷ đồng, và tỷ lệ nợ quá
hạn ở mức 0,19%
Bảng 1: Mức tăng trưởng thị phần của ACB Leasing
Trang 22ACB Leasing đã tổ chức lại các phòng, bộ phận theo hướng tập trung vào phát triển,
nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh
BCTN ACB 2014 Page 22 of 57
Trang 23Năm 2015, mục tiêu trọng tâm của ACB Leasing là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực — Kiểm soát rủi ro - Đây mạnh bán hàng.” ACB Leasing tiếp tục tập trung vào các
khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng chịu được rủi ro cũng như
các ngành, lĩnh vực có tiềm năng và triển vọng tốt; đồng thời đây mạnh các chương
trình bán hàng trọn gói, gia tăng tiện ích cho khách hàng, khai thác hiệu quả tối đa trên từng khách hàng
2.3.2.4 Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của Công ty Quản lý Quỹ
ACB (ACB Capital)
Trước tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn, ACB Capital giữ vững chiến lược thận trọng trong hoạt động, đầu tư chủ yếu vào tiền gửi ngân hàng với các kỳ hạn linh hoạt;
tiết giảm chỉ phí quản lý; tuân thủ các quy định về an toàn tài chính
Kết thúc năm 2014, hoạt động của ACB Capital đạt kết quả như sau:
- Doanh thu dat: 6,1 tỷ đồng
~ Lợi nhuận trước thuế đạt: - 3,8 ty déng
- — Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (31/12/2014) đạt: 532%
Tình hình Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB (ACBGF) do ACB Capital quan lý
Quy ACBGF là quỹ đóng được UBCKNN cấp giấy phép thành lập và hoạt động (2011 - 2016), giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh Trước tình
hình thực tế hoạt động của các quỹ đóng trên thị trường, qũy được-đề xuất đóng trước
thời hạn Quỹ ACBGEF đã được UBCK chap thuận hủy niêm yết từ 31/12/2014 Tại
thời điểm 31/12/2014, giá trị tài sản ròng của quỹ đạt mức 279,93 tỷ đồng, tương
đương 11.660 đồng/chứng chỉ quỹ
Trong năm 2015, ACB Capital định hướng tập trung vào hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
2.4 Tình hình tài chính tín dung
Lợi nhuận trước thuế của Tập đoàn năm 2014 đạt 1.215 tỷ đồng, tăng 17% so với năm
2013 và hoàn thành 102% kế hoạch lợi nhuận Các mảng thu nhập từ lãi và ngoài lãi, đặc biệt là thu nhập từ hoạt động dịch vụ đều có mức tăng trưởng cao hơn so với năm
2013 Trong năm, ACB đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định;
và chủ động đây nhanh lộ trình trích lập dự phòng cho các tài sản tồn đọng, nhằm thực
hiện nhất quán mục tiêu xây dựng một cơ cấu tài chính vững mạnh
Trong năm 2014, mặc dù ACB phải phân bổ ngân sách cho hai nhiệm vụ quan trong mang tính chiến lược là nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và chuyên đổi hệ thống
Trang 24nhận diện thương hiệu mới (giai đoạn đầu) nhưng đánh giá chung, chỉ phí hoạt động
trong năm 2014 được quản lý khá chặt chẽ, tốc độ tăng chỉ phí là 2,8%, thấp hơn tốc
độ tăng tổng thu nhập thuần là 7,2% Tỷ lệ chỉ phí trên thu nhập được kiểm soát ở
mức 63,8%, giảm so với mức 66,5% của năm 2013
2.5 Cơ cấu cỗ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
2.5.1 Cổ phần
Trong tổng số 937.696.506 cổ phần phổ thông ACB đang lưu hành (tương ứng với số
vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000 đồng) thì bao gồm:
— Số lượng cỗ phần tự do chuyển nhượng: 882.466.052 cổ phần
— Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 55.230.454 cổ phần
2.5.2 Cơ cấu cỗ đông
2.5.2.1 Cơ cấu cỗ đông chia theo tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cỗ đông lớn [*], cỗ đông
[*] Theo Điều 4.26 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì “cỗ đông lớn của tổ chức
tin dụng cổ phần là cỗ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền
biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó.”
Cơ cấu cỗ đông theo tiêu chí cổ đông lớn và nhỏ
29.08% m Cổ đông lớn 8 Cổ đông nhỏ
70.92%
Trang 25
2.5.2.2 Cơ cấu cổ đông chia theo tiêu chí pháp nhân và thể nhân
Cơ cấu cổ đông theo tiêu chí pháp nhân và thể nhân
438186 œ Pháp nhân
ø Thể nhân
Cổ đông trong nước 25.365 656.748.617 70,04%
Cổ đông nước ngoài 48 280.947.889 29,96% Tổng cộng 25.413 937.696.506 100%
Trang 26
Cơ cấu cỗ đông theo tiêu chí trong nước và nước ngoài
E Trong nước
Nước ngoài
Số lượng cỗ đông Số lượng cổ phần | Tỷ lệ cổ phần
Cổ đông trong nước
- Pháp nhân 190 248.054.122 26,45%
- Thể nhân 25.175 408.694.495 43,59% Cộng (1) 25.365 656.748.617 70,04%
Cổ đông nước ngoài
Trang 27
Cơ cấu cổ đông theo tiêu chí trong nước và nước
ngoài, thể nhân và pháp nhân
4 Thể nhân nước ngoài
2.5.2.5 Cô đông lớn nước ngoài
Cổ đông lớn nước ngoài sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên gồm có:
STT| Tên Địa chỉ Ngành | SởlượngcỔ nghê phiêu
Standard Chartered OT Bastnphall Avenue Ngân 82.263.883
1 APR Ltd London, EC2V 5DD, ha °
` United Kingdom ang (8,77%)
Jardine House, 33-35
2 Connaught Reid St., Hamilton, Đầu tư 68.114.834 Investors Ltd Bermuda, United’ = (7,26%)
Kingdom C/O 1901 Mé Linh
3 Dragon Financial Point Tower, 02 Ngô Đầu tư 63.899.631 Holdings Limited Đức Kê, Q.1, Tp (6,81%)
HCM, Việt Nam
Standard Chartered | 32"Floor 4-4A Des Ngân | 58.395.142
4 Bank (Hong Kong) | Voeux Road, Central, hàn 5 Ltd Hong Kong 6 (6,23%)
2.5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 28Tính đến 31/12/2014, không có sự thay đôi về vốn cổ đông (9.376.965.060.000 đồng) Theo Quyết định số 100/QĐ-SGDHN ngày 24/02/2015, ACB đã niêm yết
937.696.506 cổ phiếu trong tổng số 937.696.506 cổ phiếu đã phát hành
Giao dịch cỗ phiếu quỹ
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ngày 26/4/2012, số tiền hoàn nhập từ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ vào Lợi nhuận chưa phân phối năm 2012 và Lợi nhuận giữ lại
để mua cô phiếu quỹ lần lượt là:
Giao dịch cỗ phiếu quỹ:
Số cổ phiếu đã mua Số tiền đã mua
Trong năm 2014, không có phát sinh đợt phát hành chứng khoán nào
Trang 293 BAO CAO VA ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
3.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trong năm 2014 ACB đã thực hiện một số hành động cụ thể mang tính nổi bật như
Sau:
Kiên trì và nhất quán trong mục tiêu xây dựng một bảng tông kết tài sản lành mạnh và
có tính thanh khoản cao Quy mô tổng, tài sản tăng từ 167 ngàn tỷ đồng lên 180 ngàn
tỷ đồng Tỷ lệ an toàn vôn riêng lẻ cấp 1 và an toàn vốn chung lần lượt là 10% &
14% Khả năng thanh khoản, đặc biệt là thanh khoản tiền đồng, tiếp tục được duy trì
ở mức rất tốt Tỷ lệ cho vay/huy động ô ôn định quanh mức 75% Tài sản thanh khoản
chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, trong đó riêng trái phiếu chính phủ chiếm khoảng 15% tông tài sản
Danh mục đầu tư tiếp tục được tái cơ cầu bằng việc thoái vốn những khoản đầu tư không mang tính chiến lược trị giá gần 600 tỷ đồng, trong đó có việc tiếp tục thoái
vốn khỏi các tổ chức tín dụng Hành động nay gop phan gia tang phan vốn chủ sở hữu
có thể sử dụng cho hoạt động kinh doanh cốt lõi mà kết quả có thể thấy là tỷ lệ an toàn vốn tiếp tục ổn định ở mức cao trong khi quy mô tổng tài sản tăng
Tích cực thực hiện lộ trình tái cơ cấu, xử lý các vần đề tồn đọng, thu hồi cũng như trích lập dự phòng cho các khoản cho vay, trái phiếu, khoản phải thu của Nhóm 6 công ty; các khoản cho vay, trai phiếu của một tổng công ty nhà nước; và tiền gửi tại một ngân hàng thương mại cỗ phân
Chủ động đẩy mạnh công tác xử lý nợ nhằm giảm thiêu tác động của Thông tư số
02/2013 và Thông tư số 09/2014 đến chất lượng tài sản cũng như thu nhập của ACB Liên tục rà soát nợ xấu, trích lập dự phòng, bán nợ Đến cuối năm 2014, ACB đã bán hơn 1,000 tỷ đồng nợ xấu cho VAMC Tỷ lệ nợ xấu đứng dưới mức 2.2%, thấp hơn so
với mức bình quân của toàn hệ thống
Hoạt động kinh doanh liên ngân hàng đã được tái cầu trúc để hài hòa với hệ thống
quản lý rủi ro và khẩu vị rủi ro mới của ACB; do vậy số dư cho vay liên ngân hàng
tiếp tục ôn định quanh mức 7 - 8 ngàn tỷ đồng Riêng hoạt động nhận tiền gửi và vay
liên ngân hàng đã được ACB đây mạnh nhằm tận dụng nguồn vôn giá rẻ ngắn hạn
3.2 Tình hình tài chính
3.2.1 Tình hình tài sản
Tài sản có chủ yếu của ngân hàng thương mại là dư nợ cho vay khách hàng cá nhân và
tổ chức Trong năm 2014, tuy mặt bằng lãi suất duy trì ở mức thấp nhưng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng nói chung và ACB nói riêng là khá khó khăn do sức hấp
thụ vốn của nền kinh tế còn yếu ACB đã triển khai nhiều giải pháp để duy trì mức
tăng trưởng tin dụng én định đi đôi với đảm bảo an toàn Đến cuối năm 2014, dư nợ