MỤC LỤCMỤC LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA.11.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.11.1.1Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.11.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera11.2.1Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.21.2.2Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera .31.2.3Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.31.3Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.41.3.1Mô hình tổ chức và sơ đồ bộ máy.41.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban51.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera6CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA72.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera72.1.1. Các chính sách kế toán chung82.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán82.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán102.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán112.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán132.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể142.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu142.2.1.1 Chứng từ142.2.1.2 Tài khoản sử dụng142.2.1.3 Hạch toán chi tiết152.2.1.3.1Thủ tục nhập kho152.2.1.3.2 Thủ tục xuất kho162.2.1.4 Hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu172.2.1.4.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu182.2.1.4.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu192.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định192.2.1.1 Chứng từ192.2.2.2. Tài khoản sử dụng192.2.2.4 Hạch toán tổng hợp242.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh272.2.3.1 Chứng từ272.2.3.2 Tài khoản sử dụng272.2.3.3 Hạch toán chi tiết282.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương312.2.4.1 Chứng từ sử dụng312.2.4.2 Tài khoản sử dụng312.2.4.3 Hạch toán chi tiết322.2.4.3.1: Kế toán tiền lương:322.3.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương:322.2.4.4 Hạch toán tổng hợp33CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA363.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán363.1.1 Ưu điểm363.1.2 Nhược điểm373.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán373.2.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán373.2.2 Đánh giá chung về công tác kế toán ở từng bộ phận kế toán383.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu383.2.2.2 Kế toán Tài sản cố định393.2.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương413.3 Kiến nghị về công tác kế toán423.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty423.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty423.3.2.1 Kế toán nguyên vật liệu423.3.2.2 Kế toán TSCĐ433.3.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương45DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO46
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ
VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera 1
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 2
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 3
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 4
1.3.1 Mô hình tổ chức và sơ đồ bộ máy 4
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 5
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera 6
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA 7
2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 7
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 8
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 8
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 11
Trang 22.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 13
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 14
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu 14
2.2.1.1 Chứng từ 14
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 14
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 15
2.2.1.3.1 Thủ tục nhập kho 15
2.2.1.3.2 Thủ tục xuất kho 16
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu 17
2.2.1.4.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu 18
2.2.1.4.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu 19
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 19
2.2.1.1 Chứng từ 19
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 19
2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp 24
2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 27
2.2.3.1 Chứng từ 27
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 27
2.2.3.3 Hạch toán chi tiết 28
2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 31
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 31
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 31
2.2.4.3 Hạch toán chi tiết 32
2.2.4.3.1: Kế toán tiền lương: 32
2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương: 32
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp 33
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG VIGLACERA 36
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 36
3.1.1 Ưu điểm 36
3.1.2 Nhược điểm 37
Trang 33.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 37
3.2.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán 37
3.2.2 Đánh giá chung về công tác kế toán ở từng bộ phận kế toán 38
3.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu 38
3.2.2.2 Kế toán Tài sản cố định 39
3.2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 41
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 42
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 42
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 42
3.3.2.1 Kế toán nguyên vật liệu 42
3.3.2.2 Kế toán TSCĐ 43
3.3.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4KKTX : Kê khai thường xuyên
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TNCN : Thu nhập cá nhân
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí và
Xây dựng Viglacera 3
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera 4
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây của Công ty 6
Sơ đồ2.1: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera 7
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Cơ khí Viglacera 13
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ
XÂY DỰNG VIGLACERA.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở kỹ thuật cho nền kinh
tế quốc dân, sử dụng vốn tích lũy lớn của xã hội đóng góp đáng kể vào GDP, là điềukiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước Công ty CP cơ khí và xây dựng Viglacera là doanh nghiệp nhà nước hạchtoán độc lập trực thuộc Tổng công ty thuộc tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựngđược thành lập và hình thành với tiền thân là Xí nghiệp xây dựng và sửa chữa lòdược thành lập theo quyết định số 198/BXD ngày 22/04/1975 của Bộ xây dựng và
có trụ đóng trên địa bàn xã Đại Mỗ huyện Từ Liêm - TP Hà Nội đã được cổ phầnhóa vào tháng 11 năm 2005 để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay
- Tên gọi đầy đủ: Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera
- Tên giao dịch quốc tế: Viglacera mechanics and construction jointstcock company
- Tên viết tắt: VIMC
- Trụ sở chính: Xã Đại Mỗ - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.38390053 - Fax: 04.38390052
- Vốn điều lệ của công ty: 3.618.000.000 đồng
Trang 71.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera
Công ty CP cơ khí và xây dựng Viglacera là doanh nghiệp nhà nước hạch toánđộc lập trực thuộc Tổng công ty thuộc tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựngđượcthành lập và hình thành với tiền thân là Xí nghiệp xây dựng và sửa chữa lò dượcthành lập theo quyết định số 198/BXD ngày 22/04/1975 của Bộ xây dựng và có trụđóng trên địa bàn xã Đại Mỗ huyện Từ Liêm - TP Hà Nội đã được cổ phần hóa vàotháng 11 năm 2005 để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay
Thời kỳ đầu cổ phần hoá, công ty gặp phải không ít khó khăn do số vốn còn hạn chế,đội ngũ cán bộ nhân viên chưa nhiều Mặt khác, Công ty được thành lập trong điềukiện nền kinh thế thị trường đang có những bước tiến mới cùng với những chính sáchthông thoáng của nhà nước, trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh
Tuy nhiên, đến nay trải quan hơn 10 năm nỗ lực, phấn đấu và trưởng thành ,Công ty đã và đang phát triển không ngừng Hiện nay, Công ty có nhiều phòng ban
và hàng trăm cán bộ nhân viên Để có được sự phát triển như ngày hôm nay , Công
ty đã đào tạo đội ngũ cán bộ , kỹ sư , kỹ thuật giỏi , công nhân có tay nghề cao ,được trang bị đầy đủ phương tiện , dụng cụ thi công chuyên nghành tiên tiến , cókinh nghiệm trong thi công các công trình , thủy lợi , điện nước , công trình côngnghiệp , xử lý các loại nền móng công trình , sản xuất một số loại vật liệu xây dựng
1 2Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.
1.2.1Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây
+ Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu thép, phụ kiện phi tiêu chuẩn chuyên ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng
Trang 8+ Sản xuất và kinh doanh các loại phụ tùng, phụ kiện, thiết bị dùng trong xây dựng
và sản xuất vật liệu xây dựng
+ Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và chuyển giao công nghệ sản xuất gạchngói đất sét nung
+ Kinh doanh nhiên liệu, xăng dầu, kinh doanh dịch vụ giới thiệu bán sản phẩm cơkhí Gia công gò hàn dân dụng; mộc kính khung nhôm
+ Các nhiệm vụ kinh doanh khác do Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng giao
Trang 9Gia công chế tạo Lắp đặt kết cấu thép Hoàn thiện
Nghiệm thu Bàn giao
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây dựng Viglacera
Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera là doanh nghiệp xây dựng có môhình tổ chức công ty đến các phòng ban và các xí nghiệp , các đội xây dựng thànhviên Trong đó các xí nghiệp thành viên là các đơn vị trực tiếp tham gia sản xuất
Bộ phận sản xuất chính : với nhiệm vụ là tạo ra các sản phẩm chính cho Công tynhư các Công trình xây dựng bao gồm các bộ phận sau : Xí nghiệp tư vấn xây dựng
và thiết kế , Xí nghiệp cơ khí , xí nghiệp lắp máy, xí nghiệp xây dựng , các đội xâydựng và lắp đặt ,cửa hàng kinh doanh dịch vụ
Xây dựng , gia công , chế tạo và lắp đặt các thiết bị dây chuyền sản xuất gạchtuynel , đây là dịch vụ kinh doanh chính của Công ty chiếm 85% tổng doanh thucủa Công ty Ngoài ra , công ty còn thực hiện tư vấn xây dựng , đầu tư kinh doanh
và phát triển nhà , kinh doanh nhiên liệu xăng dầu và thực hiện các nhiệm vụ kinhdoanh khác do Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng giao
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần
Cơ khí và Xây dựng Viglacera.
Quy trình sản xuất công nghệ chế tạo sản phẩm của Công ty
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Cơ khí
và Xây dựng Viglacera
Trang 10(5) XN XD số 1, 2 (6)Các đội xây dựng (7) XN tư vấn thiết kế (9)
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera.
1.3.1 Mô hình tổ chức và sơ đồ bộ máy.
Là một công ty cổ phần cơ khí hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình,sản xuất một số loại vật liệu xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủyếucủa công ty sản xuất sản phẩm, thi công xây dựng mới các công trình: cầu, xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng… với quy mô phạm vi lớn,vừa cho tới nhỏ trên phạm vi cả nước
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính đơnchiếc, kết cấu khác nhau, thời gian thi công kéo dài… nên việc tổ chức sản xuất, tổchức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera cóthể được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera
Trang 111.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Viglacera tổ chức bộ máy quản lý gọnnhẹ gồm:
(1) Ban Giám đốc:
Trong đó:
- Giám đốc điều hành công ty chỉ đạo chung về mọi mặt hoạt động của Công
ty, trực tiếp phụ trách chỉ đạo công tác tài chính kế toán, kế hoạch đầu tư, công tácđối ngoại, kiểm toán, thanh tra
- Hai phó giám đốc giúp việc Giám đốc Công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất,kiểm tra kế hoạch, tiến độ sản xuất, chất lượng sản phẩm; công tác lắp đặt thiết bị,bảo hành sản phẩm với khách hàng và định mức lao động… Thường xuyên báo cáokết quả thực hiện với giám đốc Công ty biết để chỉ đạo kịp thời
(2) Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán cung cấp những thông tin chính
xác kịp thời phục vụ công tác quản lý
(3) Phòng kế hoạch kinh tế: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và giám sát
việc thực hiện kế hoạch
(4) Phòng tổ chức hành chính: tổ chức, bố trí nhân sự, tạo điều kiện làm việc
thuậnlợi cho người lao động
(5) Xí nghiệp cơ khí: Chịu trách nhiệm sản xuất các mặt hàng cơ khí theo kế
hoạch giám đốc đề ra
(6), (7) Các xí nghiệp, các đội xây dựng trực thuộc có nhiệm vụ xây dựng và
lắp đặt các công trình theo giao thầu nội bộ của Công ty, báo cáo tình hình xâydựng về công ty
(8) Phó giám đốc: Trực tiếp giám sát chỉ đạo nghiệp vụ tư vấn và thiết kế (9) Xí nghiệp tư vấn và thiết kế: Tham gia thiết kế các công trình theo sự chỉ đạo
của Công ty
Trang 121.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây dựng Viglacera
Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của toàn công ty :
Đơn vị tính : Đồng
(%)Doanh thu thuần 314.978.203.379 328.850.812.165 104.40Giá vốn hàng bán 290.594.941.498 286.225.145.485 98.50
Chi phí tài chính 26.850.072.544 18.071.803.134 67.30Chi phí bán hàng 20.361.389.412 11.174.370.596 54.88Chi phí quản lý DN 12.523.090.631 11.475.376.220 91.63Lợi nhuận thuần từ KD -35.061.942.562 2.350.118.913 -
-Bảng 1: Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây của Công ty
Nhìn vào bảng so sánh trên chúng ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh năm
2014 tốt hơn so với năm 2013.Hầu hết các chi phí đều giảm so với năm 2012.Doanhthu thuần tăng 4.4%, giá vốn hàng bán giảm 1.5%, chi phí tài chính giảm 32.7%, chiphí bán hàng giảm 45.12% Điều này cho thấy Công ty đã có những bước pháttriển vững chắc Đời sống nhân dân lao động được cải thiện đáng kể , đây là nhữngnhân tố tích cực mà Công ty cần phát huy
Trang 13a Hình thức tổ chức công tác kế toán:
Tổ chức kế toán của công ty theo hình thức kế toán tập trung, xuất phát từ đặc điểm
tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty
b Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Viglacera
c Chức năng nhiệm vụ vủa các bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: điều hành chung công tác kế toán Chi nhánh, chịu trách
nhiệm trước giám đốc về bộ máy kế toán, tổ chức hạch toán kế toán
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: theo dõi quỹ tiền mặt, sổ quỹ, sổ tiền
gửi và thực hiện giao dịch với ngân hàng
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương: theo dõi, quản lý
hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, lập bảng tính lương, thanh toán lương
và các khoản trích theo lương
Trang 14- Kế toán tài sản cố định: theo dõi, quản lý TSCĐ, lập và trình duyệt phương
pháp trích khấu hao TSCĐ, trích khấu hao, phân bổ khấu hao TSCĐ vào giá thànhsản phẩm, công trình
- Kế toán giá thành, tổng hợp: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm theo từng công trình xây dựng cơ bản, vào sổ sách, nhật ký và lập các báocáo tài chính của chi nhánh
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhập và xuất tiền phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán:Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Namcủa
Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/ 2006/ Q-BTC ngày 20/03/2006
- Hình thức kế toán: Hệ thống kế toán củaCông ty được tiến hành theo hình thức
Nhật ký chung
- Niên độ kế toán: áp dụng niên độ kế toán là một năm, bắt đầu từ ngày 01/ 01
và kết thúc vào ngày 31/ 12 của năm
- Kỳ kế toán: là mét quý.
- Đơn vị tiền tệ: đồng tiền sử dụng trong ghi chép là đồng tiền Viêt Nam
( VNĐ)
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giátrị vốnthựctếhàng xuất kho: nhập trước xuất trước.
- Phương pháp kế toán ngọaitệ : Sử dụng tỉ giá hạch thực tế tại thời điểm phát
Trang 15chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng , không tẩy xóa , không viết tắt Số tiền viết bằng chữ phải khớp , đúng với số tiền viết bằng số.
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định của mỗi chứng từ , ví dụHóa đơn GTGT phải được lập đủ 3 liên : liên 1 DN lưu lại liên 2 giao cho kháchhàng ,liên 3 dùng cho nội bộ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lầncho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính , máy chữ , hoặc viết lồngbằng giấy than Trường hợp đặc biệt phải lập thành nhiều liên nhưng không thể viếtmột lần cho tất cả các liên thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo nội dung vàtính pháp lý của tất cả các liên chứng từ Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ kýtheo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từđiện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật , chữ ký trên chứng từphải thống nhất và giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định của pháp luật
b Cách tổ chức chức từ
Là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo ,do đó tổ chức chứng từnhằm mục đích giúp quản lý có được những thông tin kịp thời chính xác đầy đủ đểđưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra còn tạo điều kiện để mã hóa thông tin làcăn cứ để xác minh nghiệp vụ , căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyếtcác tranh chấp kinh tế Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệthống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành như Hóa đơn giá trị gia tăng , hợpđồng kinh tế , giấy đề nghị mua hàng , giấy đề nghị tạm ứng , phiếu nhập kho, phiếuxuất kho , phiếu thu , phiếu chi ,séc chuyển khoản, Chứng từ phản ánh lao độngnhư Bảng chấm công , giấy chứng nhận đau ốm thai sản , Ngoài chứng từ như Bộtài chính ban hành công ty còn tự thiết kế một số mẫu chứng từ như : Giấy đề nghịtạm ứng , hợp đồng kinh tế , )
c Quy trình luân chuyển và quản lý kiểm tra chứng từ kế toán tại Công ty
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị , tất cả các chứng từ kế toán do
DN lập hoặc do bên ngoài chuyển đến được tập trung tại bộ phận kế toán DN Bộphận kế toán kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tínhpháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau :
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
Trang 16- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhGiám đốc DN kí duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán
Trình tự kiểm tra quản lý chứng từ kế toán :
- Kiểm tra tính rõ ràng , trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã có ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liênquan
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Trong năm tài chính , chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành
Khi các báo cáo quyết toán được duyệt ,các chứng từ lưu chuyển được lưu trữquản lý tại địa điểm đảm bảo an toàn ,bí mật ,xác định các trách nhiệm vật chấtđến các đối tượng có liên quan đến việc lưu trữ chứng từ Khi có công việc cần
sử dụng lại chứng từ , kế toán công ty phải chấp hành các quy định :
Thứ nhất, nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp thì phải xin kýkiến của Kế toán trưởng
Thứ hai, nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được
sự đồng ý của Kế toán trưởng và Thủ quỹ đơn vị
Về hủy chứng từ : Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống chứng từ, tài khoản công ty sử dụng: là các chứng từ, sổ sách theoquy định 15/2006/QĐ - BTC của Bộ tài chính, có sử dụng tài khoản chi tiết theoyêu cầu và phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty
- Nhóm TK loại 1: Tài sản ngắn hạn
Công ty sử dụng các TK sau: TK 1111, TK 112 (chi tiết theo từng Ngân hàng
và loại tiền gửi), TK 131 (chi tiết theo từng khách hàng), TK 133, TK 1388, TK
141, TK 142, TK 152, TK 153, TK 154
Nhóm TK loại 2: Tài sản dài hạn
Trang 17- Nhóm TK loại 4: Vốn chủ sở hữu
Công ty sử dụng các TK sau: TK 411, TK 412, TK 414, TK 415, TK 421(chi tiết TK4211, TK 4212)
- Nhóm TK loại 5: Doanh thu
Công ty sử dụng các TK sau: TK 511 (chi tiết TK 5111, TK 5112, TK 5113),
TK 515, TK 521, TK 531, TK 532
- Nhóm TK loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
Công ty sử dụng các TK sau: TK 621, TK 622,TK 623, TK 627, TK 635, TK642
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty đang thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán nghị định số192/2004/NĐ – CP Ngày 31/5/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật Kế toán và Chế độ Kế toán doanh nghiệp tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
Để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp , đơn vị đã căn cứ vào hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như tình hình thực tế của đơn vị , DN đã đăng kí sử dụng hình
Trang 18thức kế toán Nhật kí chung kết hợp với thực hiện kế toán phần mềm trên FatsAccouting kết hợp phần mềm Ecxel để lập các bảng biểu, các bảng tính kế toán.Giữa các phần hành kế toán thường không tiến hành luân chuyển các số liệu trựctiếp qua mạng nội bộ mà thông tin được xử lý trực tiếp theo các bộ phận trên giấyrồi mới cập nhật vào máy chủ.
Hằng ngày, các chứng từ kế toán , bảng tổng hợp liên quan đến các phần hành kếtoán khác nhau sẽ được kế toán viên phụ trách phần hành đó kiểm tra cập nhật đầy
đủ thông tin trên các chứng từ vào phần hành kế toán chi tiết Hệ thống phần mềm
sẽ lưu thông tin trên máy dưới dạng các bảng dữ liệu chi tiết , việc xử lý dữ liệu chitiết được thực hiện trên máy tính theo trình tự đã được thiết kế sẵn cho hình thứcNhật ký chung
Cuối tháng ( cuối kỳ hoặc vào thời điểm cần thiết ), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Theo hình thức Nhật ký chung công ty hiện đang sử dụng các loại sổ sách sau:
Trang 19Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ
phần Cơ khí Viglacera 2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Để tiện cho việc lập báo cáo kế toán , Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựngViglacera đã sử dụng hệ thống báo cáo do Nhà nước ban hành Hệ thống báo cáo tàichính góp phần quan trọng trong việc phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tìnhhình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quảhoạt động sản xuật kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính, Thôngtin của báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng giúp ban lãnh đạo công ty đưa ranhững quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh Kết thúc mỗi quý, kếtoán phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳ mỗi tàikhoản , chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính bao gồm :
Trang 20- Bảng cân đối kê toán : Mẫu B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Mẫu B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu B09-DNCác báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một kỳ kế toánNgoài ra , Công ty còn sử dụng một số báo cáo quản trị khác như : Báo cáo doanhthu, báo cáo thu chi tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng , Báo cáo về công nợ nội bộ, công
nợ khách hàng , công nợ với người cung cấp , để phục vụ nhu cầu quản lý tài chính, kinh tế của mình
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu
2.2.1.1 Chứng từ
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu – Mẫu số S10 – DN
- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu – Mẫu số S11 – DN
- Thẻ kho – Mẫu số S12 – DN
- Phiếu xuất kho – Mẫu số 02 – VT
- Phiếu nhập kho – Mẫu số 01 – VT
- Hóa đơn GTGT – Mẫu số 01GTKT3/001
Trang 21- TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
- TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho vàphòng kế toán với nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng, giá trịvật liệu làm cơ sở để ghi sổ kế toán, giám sát sự biến động của vật liệu.Để tiến hànhhạch toán chi tiết NVL, Công ty CP cơ khí và XD Viglacera sử dụng phương phápthẻ song song để việc ghi chép đơn giản và dễ kiểm tra, đối chiếu với số liệu củaThẻ kho và kế toán chi tiết NVL
Các sổ kế toán chi tiết được sử dụng là:
- Sổ chi tiết Nhập - Xuất - Tồn từng loại NVL
- Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho NVL
- Thẻ kho
2.2.1.3.1 Thủ tục nhập kho
Tại Công ty CP cơ khí và XD Viglacera có nguyên vật liệu nhập kho chủ yếu
do mua ngoài nhập kho Các hình thức nhập kho do thuê ngoài gia công, nhận vốngóp liên doanh… không áp dụng tại Công ty
Khi Công ty có nhu cầu về NVL dùng cho sản xuất, bán hàng hay quản lý,căn cứ theo yêu cầu của công ty, kế toán lập bảng “Đề nghị mua vật tư” chuyển chonhà cung cấp vật tư Nhà cung cấp sẽ gửi báo giá về các mặt hàng công ty có nhucầu.Trên cơ sở thỏa thuận về số lượng, giá cả vật tư hai bên ký kết hợp đồng Bênbán giao hàng và hóa đơn cho công ty
Khi hàng về đến kho của công ty, căn cứ vào hóa đơn và hợp đồng mua hàng,công ty sẽ tiến hành kiểm nghiệm vật tư Ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểmnghiệm NVL nhập kho về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và phản ánhkết quả vào biên bản giám định vật tư sau đó giao cho phòng kế toán làm căn cứ ghisổ
Nếu không đúng số lượng, chất lượng, quy cách ban kiểm nghiệm sẽ lập thêmbiên bản yêu cầu giao lại hàng cho đơn vị giải quyết
Trang 22Phiếu nhập vật liệu do bộ phận mua hàng lập chia thành 3 liên, đặt giấy thanviết 1 lần và phụ trách ký tên Người lập mang phiếu đến kho để nhập vật liệu.Nhậpxong, thủ kho ghi ngày tháng nhập kho và cùng người nhập ký vào phiếu Các liêncủa phiếu nhập kho được lưu như sau:
- Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
- Liên 2: Lưu thanh toán với người bán
- Liên 3: Lưu phòng vật tư
Ví dụ: Ngày 05/08/2014 căn cứ vào nhu cầu dùng chế tạo 2 si lô 500 tấn chotòa nhà Bộ công an, Công ty CP cơ khí và XD Viglacera cần mua các loại NVL sau:
2.2.1.3.2 Thủ tục xuất kho
Căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và nhu cầu sản xuất thực tế, các phânxưởng sử dụng vật liệu ghi danh mục vật liệu cần dùng về số lượng, quy cách, phẩmchất, sau đó quản đốc trình lên giám đốc Khi có chữ ký của giám đốc, phòng kếhoạch viết phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho được chia làm 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở phòng kế toán
- Liên 2: Người lĩnh sử dụng để lấy nguyên vật liệu, sau đó thủ kho giữ
Trang 23NVL Đồng thời, cuối tháng kế toán sẽ đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết
Giá thực tế của lô vật liệu xuất ngày 15/09 là:
số lượng nhập - xuất - tồn kho của từng thứ NVL làm căn cứ xác định số lượng tồnkho dự trữ vật liệu và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho
Đồng thời với việc ghi chép vào Thẻ kho của thủ kho, kế toán vật tư phải tiếnhành ghi Sổ chi tiết vật tư Sổ chi tiết vật tư lập theo Mẫu số S10 - DN ban hànhtheo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC, được mở theo từng tài khoản NVL và chi tiết theotừng thứ vật liệu Số liệu trên Sổ chi tiết vật tư phản ánh chi tiết tình hình nhập -xuất - tồn kho cả về số lượng và giá trị của từng thứ NVL ở kho và làm căn cứ đốichiếu với việc ghi chép của thủ kho
Cuối tháng để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kếtoán phải căn cứ vào Sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư.Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật tư được lập theo Mẫu số S11 - DN, banhành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC, được lập riêng cho từng tài khoản 152 Sốliệu trên Bảng tổng hợp dùng để đối chiếu với số liệu TK 152 trên Sổ cái
Các mẫu Thẻ kho (phụ lục 04) , Sổ chi tiết vật tư ( phụ lục 05) , Bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn kho vật tư được sử dụng tại đơn vị (phụ lục 06)
Trang 242.2.1.4Hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu
Với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục,
số lượng chủng loại vật tư phong phú, đa dạng, Công ty đã chọn phương pháp kếtoán tổng hợp NVL theo phương pháp “Kê khai thường xuyên” (KKTX) Phươngpháp này phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
và sổ sách kế toán dựa trên cơ sở các chứng từ nhập xuất NVL
Để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, kế toán sử dụng cácloại sổ:
2.2.1.4.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
Căn cứ vào hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu, biên bản kiểm nhận vàphiếu nhập kho, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung Số liệu trên sổ Nhật kýchung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ cái TK 152 và các TK liên quan khácnhư: TK 111, TK 112, TK 133…
Đơn vị sử dụng sổ Nhật ký chung theo Mẫu số S03a - DN, được lập dựa trênquy định thống nhất theo mẫu ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Sổ Nhật ký chung dùng để ghi chép tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theoquan hệ đối ứng tài khoản
Đơn vị sử dụng Sổ cái theo Mẫu số S03b - DN, được ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Trang 25Sổ cái TK 152 dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtrong kỳ kế toán theo tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”.
Mỗi tài khoản được mở một Sổ cái, cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, số phátsinh Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản đểlàm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính
2.2.1.4.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên vật liệu
Căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và nhu cầu sản xuất thực tế, các phânxưởng sử dụng vật liệu ghi danh mục vật liệu cần dùng về số lượng, quy cách, phẩmchất, sau đó quản đốc trình lên giám đốc Khi có chữ ký của giám đốc, phòng kếhoạch viết phiếu xuất kho
Căn cứ vào các Phiếu xuất kho, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp như 152, 111, 112, 331
Mỗi TK được mở một Sổ Cái, cuối tháng cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh
Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làmcăn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính
Mẫu sổ Nhật ký chung (phụ lục 07) và Sổ cái TK 152 ( phụ lục 08)
2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02_TSCĐ) kèm hóa đơn
+ Biên bản bàn giao tài sản sau sửa chữa lớn
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 04_TSCĐ)
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ ( mẫu số 05_TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao ( mẫu số 06_TSCĐ)
Trang 26Tất cả chứng từ trên đều được bộ phận kế toán TSCĐ phân loại tập hợp vào
bộ hồ sơ riêng của từng loại TSCĐ và lưu tại phòng kế toán
Bên nợ: Hao mòn tài sản cố định giảm
Bên có: Hao mòn tài sản cố định tăng
Số dư bên có: Hao mòn tài sản cố định hiện có
Tài khoản 214 được quy định mở các tài khoản cấp 2:
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
- TK 001: Tài sản thuê ngoài
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết
Để quản lý tốt TSCĐ của doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽđầy đủ mọi trường hợp biến động Kế toán phải lưu giữ đầy đủ các chứng từ, biênbản.Tất cả các biên bản như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lạiTSCĐ… đều có một bản lưu giữ tại phòng kế toán và có chữ ký xét duyệt
Trang 27Hạch toán chi tiết TSCĐ được tiến hành các bước như sau:
- Đánh giá số hiệu cho TSCĐ
- Lập thẻ TSCĐhoặc vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng tài sản
Thẻ TSCĐ được lập dựa trên cơ sở hồ sơ kế toán TSCĐ Thẻ này nhằm mục đíchtheo dõi chi tiết từng tài sản của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giátrị hao mòn đã trích hàng năm của từng tài sản
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh toán TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ như:
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan
Ngoài ra kế toán cũng theo dõi TSCĐ trênSổ chi tiết TSCĐ, mỗi một sổ hay một sốtrang sổ được mở, theo dõi một loại TSCĐ Sổ chi tiết này là căn cứ để lập bảngtổng hợp chi tiết và phải cung cấp được các thông tin cho người quản lý về tên, đặcđiểm, tỷ lệ khấu hao một năm, số khấu hao TSCĐ tính đến thời điểm ghi giảmTSCĐ, lý do ghi giảm TSCĐ Song song với việc hạch toán chi tiết, kế toán tiếnhành tổng hợp TSCĐ để đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong hoạt động quản lýTSCĐ và tính thống nhất trong hạch toán
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ Tình hìnhtăng giảm TSCĐ do từng phòng ban mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng sổTSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mình theo từng chứng từ, tăng,giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh ngược
Các bước tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
Đánh số hiệu cho tài sản
Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng
- Kế toán tăng TSCĐ
Khi phát sinh nghiệp vụ làm tăng TSCĐ thì bước đầu tiên là kế toán phải làmđầy đủ thủ tục giấy tờ cần thiết để hoàn chỉnh hồ sơ, Công ty lập hồ sơ lưu trữ bao