MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất. 1 2.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất. 2 2.1.Căn cứ pháp lý. 2 2.2. Cơ sở thực tiễn. 3 3.Mục đích,yêu cầu. 3 3.1. Mục đích. 3 3.2. Yêu cầu. 4 4. Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện 4 5. Sản phẩm của dự án 5 6. Nội dung chính 5 PHẦN I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ,XÃ HỘI 6 I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6 1.1.Điều kiện tự nhiên. 6 1.2.Các nguồn tài nguyên. 7 1.2.1. Tài nguyên đất 7 1.2.2. Tài nguyên nước 8 1.2.3. Tài nguyên nhân văn 8 1.3. Thực trạng môi trường. 8 II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 9 1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 9 2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 9 2.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp. 9 2.2.1.Về trồng trọt 9 2.2.2.Về chăn nuôi 10 2.2.Khu vực kinh tế nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng. 10 2.3.Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ. 10 3. Dân số,lao động,việc làm và thu nhập 10 4. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 12 5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12 5.1. Hệ thống giao thông 12 5.2. Hệ thống thủy lợi 12 5.3. Hệ thống cấp thoát nước 12 5.4.Năng lượng 13 5.5. Bưu chính viễn thông 13 5.6. Cơ sở văn hóa,thể dục thể thao 13 5.7. Cơ sở y tế 13 5.8. Cơ sở giáo dục – đào tạo 13 6. Quốc phòng – An ninh 14 6.1. Quốc phòng 14 6.2. An ninh 14 7.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 14 7.1. Những lợi thế 14 7.2. Những hạn chế. 15 7.3. Đánh giá chung 16 PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 18 I.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 18 1.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 18 1.2. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. 18 1.3. Lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 19 1.4. Thống kê,kiểm kê đất đai 19 1.5. Công tác quản lý tài chính về đất đai 19 1.6. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 19 1.7. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và dử dụng đất đai 19 1.8. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 20 1.9. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 20 1.10.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất 20 1.11. Đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 20 1.12. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 20 1.13.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 20 1.14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 20 1.15. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 21 III. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 2015 24 1. Biến động tổng diện tích 27 2. Biến động các loại đất 28 2.1.Biến động đất nông nghiệp 28 2.2.Biến động đất phi nông nghiệp 28 2.3. Biến động đất chưa sử dụng 28 IV.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 29 V. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 32 1. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 33 2. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn 34 2.1. Tiềm năng đất phục vụ phát triển công nghiệp 34 2.2. Tiềm năng đất phục vụ phát triển khu dân cư nông thôn 34 3. Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 35 3.1. Tiềm năng đất đai cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng 35 3.2. Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng 35 PHẦN III: NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 2020 36 I.PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 36 1.Phương hướng, mục tiêu tổng quát 36 2. Phương hướng, mục tiêu cụ thể 37 3. Quan điểm sử dụng đất 37 3.1. Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt 38 3.2. Khai thác triệt để quỹ đất 38 3.3.Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 38 3.4.Duy trì bảo vệ đất nông nghiệp 38 4. Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới và giai đoạn tiếp theo 39 II. HOẠCH ĐỊNH RANH GIỚI ĐẤT ĐAI 41 1.Yêu cầu 41 2. Nội dung công tác hoạch định ranh giới đất đai 41 III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 43 1. Quy hoạch đất phi nông nghiệp 43 1.1. Quy hoạch đất ở nông thôn 43 IV.QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 49 V. PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 51 5.1.Phân kỳ diện tích các loại đất theo diện tích 51 VI. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 55 6.1. Xây dựng chi tiêu sử dụng đất trong những năm đầu của kỳ kế hoạch 20152020 55 6.2.Xác định quy mô diện tích, vị trí các công trình dự kiến sẽ thực hiện trong năm kế hoạch đầu tiên. 55 6.3. Xác định vị trí,diện tích của các loại đất phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm đầu kì 2015 2020 58 6.4. Sơ đồ chu chuyển đất đai 59 6.5.Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch 61 VII. CÁC BIỆN PHÁP , GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 62 7.1. Đánh giá hiệu quả của việc quy hoạch sử dụng đất 62 7.2. Các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 I. Kết luận 68
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất 1
2.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất 2
2.1.Căn cứ pháp lý 2
2.2 Cơ sở thực tiễn 3
3.Mục đích,yêu cầu 3
3.1 Mục đích 3
3.2 Yêu cầu 4
4 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện 4
5 Sản phẩm của dự án 5
6 Nội dung chính 5
PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ,XÃ HỘI 6
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6
1.1.Điều kiện tự nhiên 6
1.2.Các nguồn tài nguyên 7
1.2.1 Tài nguyên đất 7
1.2.2 Tài nguyên nước 8
1.2.3 Tài nguyên nhân văn 8
1.3 Thực trạng môi trường 8
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 9
1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 9
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 9
2.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp 9
2.2.1.Về trồng trọt 9
2.2.2.Về chăn nuôi 10
2.2.Khu vực kinh tế nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 10
2.3.Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ 10
3 Dân số,lao động,việc làm và thu nhập 10
Trang 24 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 12
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12
5.1 Hệ thống giao thông 12
5.2 Hệ thống thủy lợi 12
5.3 Hệ thống cấp thoát nước 12
5.4.Năng lượng 13
5.5 Bưu chính viễn thông 13
5.6 Cơ sở văn hóa,thể dục thể thao 13
5.7 Cơ sở y tế 13
5.8 Cơ sở giáo dục – đào tạo 13
6 Quốc phòng – An ninh 14
6.1 Quốc phòng 14
6.2 An ninh 14
7.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường 14
7.1 Những lợi thế 14
7.2 Những hạn chế 15
7.3 Đánh giá chung 16
PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 18
I.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 18
1.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 18
1.2 Đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 18
1.3 Lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19 1.4 Thống kê,kiểm kê đất đai 19
1.5 Công tác quản lý tài chính về đất đai 19
1.6 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 19
1.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và dử dụng đất đai 19
Trang 31.9 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất 20
1.10.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất 20
1.11 Đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 20
1.12 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 20
1.13.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 20
1.14 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 20
1.15 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai 21
III Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 24
1 Biến động tổng diện tích 27
2 Biến động các loại đất 28
2.1.Biến động đất nông nghiệp 28
2.2.Biến động đất phi nông nghiệp 28
2.3 Biến động đất chưa sử dụng 28
IV.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 29
V ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 32
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 33
2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn 34
2.1 Tiềm năng đất phục vụ phát triển công nghiệp 34
2.2 Tiềm năng đất phục vụ phát triển khu dân cư nông thôn 34
3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 35
3.1 Tiềm năng đất đai cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng 35
3.2 Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng 35
PHẦN III: NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011- 2020 36
Trang 4I.PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ
DỤNG ĐẤT 36
1.Phương hướng, mục tiêu tổng quát 36
2 Phương hướng, mục tiêu cụ thể 37
3 Quan điểm sử dụng đất 37
3.1 Sử dụng đất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt 38
3.2 Khai thác triệt để quỹ đất 38
3.3.Chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn 38
3.4.Duy trì bảo vệ đất nông nghiệp 38
4 Định hướng sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới và giai đoạn tiếp theo 39
II HOẠCH ĐỊNH RANH GIỚI ĐẤT ĐAI 41
1.Yêu cầu 41
2 Nội dung công tác hoạch định ranh giới đất đai 41
III PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 43
1 Quy hoạch đất phi nông nghiệp 43
1.1 Quy hoạch đất ở nông thôn 43
IV.QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 49
V PHÂN KỲ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 51
5.1.Phân kỳ diện tích các loại đất theo diện tích 51
VI KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 55
6.1 Xây dựng chi tiêu sử dụng đất trong những năm đầu của kỳ kế hoạch 2015-2020 55
6.2.Xác định quy mô diện tích, vị trí các công trình dự kiến sẽ thực hiện trong năm kế hoạch đầu tiên 55
6.3 Xác định vị trí,diện tích của các loại đất phải thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm đầu kì 2015- 2020 58
6.4 Sơ đồ chu chuyển đất đai 59
6.5.Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch 61 VII CÁC BIỆN PHÁP , GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY
Trang 57.1 Đánh giá hiệu quả của việc quy hoạch sử dụng đất 62
7.2 Các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
I Kết luận 68
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá,là tư liệu sản xuất đặcbiệt,là nguồn nội lực,nguồn vốn to lớn của đất nước,là thành phần quan trọnghàng đầu của môi trường sống,là địa bàn phân bố dân cư,xây dựng các cơ sởkinh tế,văn hóa,xã hội,an ninh và quốc phòng Có ý nghĩa kinh tế-xã hội sâusắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa dổi năm1992,được Quốc hội khóa VIII,kỳ họp thứ 11 thông qua tại Chương I,Điều 18quy định:” Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai thep quy hoạch củapháp luật,bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Cùng với đó Luậtđất đai 2013 khẳng định”Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất đai làmột trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai” Quy hoạch,kế hoạch sửdụng đất đai có một ý nghĩa hết sức quan trọng,góp phần quản lý và sử dụngtốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên,nâng cao đời sống nhân dân
Lập quy hoạch,kế hoạch hóa sử dụng đất xã Thái An nhắm xác lập sự
ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai,làm cơ sởcho việc giao đất,cho thuê đất,thu hổi đất và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội,giữ vững an ninh chính trị
Xã Thái An là xã nội đồng nằm trong nội địa phía Nam huyện TháiThụy với tổng diện tích là 267,38ha ,dân số năm hieenjtrangj là 3876 người.Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới của tỉnh,huyện,cán bộ vànhân dân xã Thái An với sự cố gắng của mình đã tạo được những chuyển biếntích cực về kinh tế-xã hội,phát triển kinh tế và tăng cường cơ sở hạ tầng nhằmphục vụ sản xuất và đời sống
Tuy nhiên trong quá trình phát triển đã và đang xảy ra những bất cậplớn về sử dụng và quản lý đất đai,sẽ nảy sinh nhưng mâu thuẫn và không đồng
bộ về sử dựng đất giữa các ngành,giữa các đối tượng sử dụng Từ đó sẽ kìmhãm sản xuất,phá vỡ cảnh quan môi trường
Cùng với quy hoạch tổng thế phát triển Kinh tế - Văn hóa – Xã hội của
xã Thái An Quy hoạc sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011 – 2015) đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt thì việc lập kếhoạch sử dụng đất 2015 trên địa bàn xã sẽ tạo thuận lợi,tạo hành lang pháp lý
Trang 7hội,khắc phục tình trạng giao đất,cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụngđất,tránh tình trạng bỏ hoang hóa gây lãng phí tài nguyên đất Vì vậy việc xâydựng kế hoạch sử dụng đất 2015 để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hộitheo hướng hiệu quả,tiết kiệm,bền vững là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác lập kế hoạchtrong quản lý và sử dụng đất,thực hiện nghiêm túc Hiến pháp và Luật Đất Đai,
UBND xã Thái An tiến hành thiếp lập “ Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Thái An – Tỉnh Thái Bình đến năm 2020’’
2.Căn cứ pháp lý và cơ sở thực tiễn để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
2.1.Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất xã Thái An dựa trêncác căn cứ sau:
+ Luật đất đai ngày 29/11/2013 và các văn bản dưới luật của Nhà nước
về đất đai có liên quan
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai
+ Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT quy định về ký hiệu bản đồ hiệntrạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sửdụng đất
+ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định về thống kê,kiểm kê đất đai và lập bản đồhiện trạng sử dụng đất
+ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,điều chỉnh quy hoạch,kếhoạch sử dụng đất
+ Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộtrưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức,hoạt động vàtiêu chí của trung tâm văn hóa – thể thao xã
+ Công văn số 429/TCQLĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cụcQuản lý đất đai về việc hướng dẫn về quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất
+ Công văn số 23/VPCP-KTN ngày 23/2/2012 của Chính phủ về việcphân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất,kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia + Công văn số 621/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 8/3/2012 của Bộ Tài
Trang 8nguyên và Môi trường về việc hoàn thành hồ sơ thẩm định quy hoạch sử dụngđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp tỉnh vàThành phố trực thuộc Trung ương.
+ Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 ban hành vềquy định lập điều chỉnh quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất
+ Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành định mức sử dụng đất
Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên đất của xã,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phươngtrong những năm trước mắt và lâu dài
Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhắm giải quyết,khắcphục những việc bất hợp lý trong việc sử dụng đất
Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất phải ổn định,lâu dài
Đảm bảo an ninh,quốc phòng,trật tự an toàn xã hội
Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư,tiến hành cácthủ tục thu hổi đất,giao đất,sử dụng đất đúng pháp luât,đúng mục đích,có hiệuquả Từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất
Khoanh định,phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành,các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã đượcđiều chỉnh phải được bổ sung;đảm bảo k bị chồng chéo trong quá trình sửdụng
Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng côngtrình,từng địa phương,đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đến
Trang 9những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn.
Bảo đảm mối quan hệ hài hóa trong khai thác và sử dụng đất để pháttriển kinh tế-xã hội Với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
3.2 Yêu cầu.
Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội xã Thái An đến năm 2020
và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2015) của xã Thái An đã được phê duyệt; bên cạnh đó là quy hoạch của cácngành, các lĩnh vực để lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của xã Thái Anđáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển chung của toàn huyện, cụ thể:
Đáp ứng yêu cầu quy hoạch trung tâm xã theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá, đảm bảo cảnh quan, bền vững về mặt môi trường sinh thái, đấtsản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sinh thái đô thị
Xác định, định hướng khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả toàn
bộ quỹ đất đến năm 2020 phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêuphát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình
Cung cấp thông tin hiện trạng tiềm năng định hướng sử dụng đất tạođiều kiện ban đầu cho việc tìm kiếm cơ hội cho các nhà đầu tư nhằm:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Điều chỉnh những bất hợp lý trong quá trình sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 nhằm cụ thể hoá QHSDĐ của cấphuyện giai đoạn năm 2011 – 2020 trên địa bàn huyện Xác lập căn cứ quantrọng cho chương trình phát triển các dự án đầu tư
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 xã Thái An phải đảm bảo 4 yêu cầu là:Thực tế - Khoa học - Khả thi - Hiệu quả
4 Phương pháp triển khai tổ chức thực hiện
- Tính toán dự báo xu hướng phát triển kinh tế xã hội và dân số gắn với xu thế phát triển của huyện, của tỉnh, của vùng nhằm sử dụng hợp lý đảm bảo tính bền vững của tài nguyên đất để xây dựng kế hoạch, bố trí quỹ đất cho từng nhu cầu sử dụng đất
- Tổng hợp đối chiếu quy hoạch của các ngành đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn (2011- 2015), định hướng đến năm 2020 để bố trí quỹ đất cho từng ngành, từng lĩnh vực đảm bảo không chồng chéo, phát triển và đưa đất đai tham gia vào quá trình tạo ra lợi nhuận cao nhất trong xã hội
Trang 10- Lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức hội thảo chuyên đề, xây dựng phương án, xin
ý kiến các ngành để hoàn thiện nội dung phương án quy hoạch sau đó trình hộiđồng thẩm định và trình phê duyệt theo quy định
- Các bảng số liệu điều tra, phân tích tổng hợp, các loại bản đồ được xây dựng theo công nghệ số để thuận lợi cho việc quản lý và khai thác sử dụng
5 Sản phẩm của dự án
1 Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình;
2 Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình;
3 Các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt
6 Nội dung chính
UBND huyện đã trực tiếp chỉ đạo các ngành, các cơ quan đóng trên địa bàn, các xã, thị trấn trong địa bàn huyện cung cấp số liệu, tài liệu, xây dựng phương hướng sử dụng đất cụ thể trong phạm vi ngành, xã, thị trấn
Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện được thực hiện theo Điều 65 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:
- Phân tích đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của năm trước;
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp xã;
- Thẩm định phê duyệt và công bố công khai
Trang 11PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ,XÃ HỘI
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1.Điều kiện tự nhiên.
a Vị trí địa lý
Thái An là xã nội đồng nằm trong nội địa phía Nam huyện Thái Thụyvới tổng diện tích là 267,38 ha, có vị trí gián tiếp như sau :
_ Phía Bắc giáp xã Thái Hòa;
_ Phía Đông giáp xã Thái Hưng;
_ Phía Nam giáp xã Thái Xuyên;
_ Phía Tây giáp xã Thái Nguyên;
Xã cách trung tâm huyện Thái Thụy về phía Nam 9km,cách biểnkhoảng 3,5km Trên địa bàn xã có 2 con đường trục huyện từ xã Thái Hưngqua Thái An ra chợ Lục đường 39B xã Thái Xuyên Tạo điều kiện cho xã Thái
An thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế văn hóa,xã hội cũng như tạo việc tiếpthu các thành tựu khoa học,công nghệ và tăng khả năng thu hút vốn đầu tư củacác tổ chức trong và ngoài huyện Tạo đà thúc đẩy phát triển một nền kinh tế
đa dạng: Thương mại,dịch vụ,công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và nôngnghiệp
b Địa hình,địa mạo
Do đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng được bồi đắpbởi hai con sông lớn ( sông Thái Bình và sông Trà Lý) tạo cho địa hình của xãkhá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% thấp dần từ khu dân cư ra sông,tínhchất bằng phẳng của điạ hình chỉ bị chia cắt bởi các sông ngòi kênh mương vàmột số gò nằm rải rác Cao trình phổ biến từ 0,7-1,25m so với mực nướcbiển,mức độ chênh lệch địa hình không quá 1m Địa hình của xã Thái An nhìnchung bằng phẳng,dôc dần từ Đông sang Tây
c Khí hậu
Thái An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển nên khíhậu của xã mang nét đặc trưng của khí hậu vùng Duyên hải được điều hòa bởibiển cảv.Với đặc điểm mùa Đông thường ấm hơn,mùa hè mát hơn so với khuvực nội địa Nhiệt độ trung bình 23-34 độ, nhiệt độ cao nhất tới 39 độ, thấpnhất dưới 9 độ, chênh lệch độ giữa ngày nóng và lạnh khoảng 15-20 độ,trongmột ngày đêm khoảng 8-10 độ
Trang 12Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500-2000 mm,tập trung chủ yếuvào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10,lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cảnăm,vào mùa mưa lượng mưa cao điểm có ngày tới 200-350 mm/ngày,mùakhô kéo dài từ tháng 11đến tháng 3 năm sau Tổng lượng mưa chiếm 20%lượng mưa cả năm,tháng 12 và tháng 1lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốchơi,tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt.
_ Độ ẩm không khí dao động từ 80-90%;
_ Bức xạ mặt trời,giờ nắng trung bình từ 1.600-1.800 giờ/năm;
_ Gió thịnh hành là gió Đông Nam mang khí nóng ẩm với tốc độ giótrung bình từ 2-5m/s,mùa hè thường hay có gió bão kèm theo mua to,gió bãoxuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8,mỗi năm trung bình có từ 3-5 cơn bão đổ bộvào địa bàn huyện,cá biệt có năm có từ 1-2 cơn bão Mùa Đông gió Đông Bắcmang theo không khí lạnh có thể trồng các cây màu ưa lạnh trong nôngnghiệp
Nhìn chung khí hậu của Thái An thuận lợi cho việc phát triển sản xuấtnông nghiệp,song sự phân hóa của thời tiết theo mùa với những hiện tượngthời tiết như bão giông,vòi rồng,gió mùa Đông Bắc khô hanh,đòi hỏi phải cóbiện pháp phòng chống lụt bão,hạn hán
d Thủy văn
Là xã thuộc châu thổ Sông Hồng,Thái An có sông ngòi,kênh mươngtương đối hoàn thiện như sông Tam Kỳ Cùng với hàng chục km kênh mương
là nguồn nước tưới cũng như thoát úng khi có mùa mưa đến
Nhìn chung hệ thống sông, kênh mương của xã đều là sông nhỏ,đất cátnên tưởi tiêu còn chậm khi có đột biến về khí hậu nó ảnh hưởng cho việc thauchua rửa mặn phát triển các cây trồng
1.2.Các nguồn tài nguyên.
1.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhưỡng diện tích đất nông nghiệp
của xã Thái An có hai nhóm đất chính:
_ Nhóm đất cát cao;
_ Nhóm đất cát pha ( X )
Tổng diện tích tự nhiên là 276,38ha ,trong đó:
_ Đất nông nghiệp là 205,49 ha chiếm 74,35% tổng diện tích đất tự
Trang 13_ Đất phi nông nghiệp là 70,83 ha chiếm 25,63% tổng diện tích đất tựnhiên.
Theo đánh giá thổ nhưỡng,đất sản xuất trên địa bàn xã có độ phì nhiêukhá cao nên việc trồng lúa có thể bố trí được nhiều loại cây trồng ngắn ngày
và dài ngày Tuy nhiên diện tích đất trên chưa đầu tư hệ thống tưới tiêu theoyêu cầu của cây trồng nên UBND xã quyết định chuyển đổi cơ cấu cây trồngnày từ hình thức trồng lúa nước sang mô hình lúa cá,hay các dạng mô hìnhkhác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực
1.2.2 Tài nguyên nước
Xã Thái An có hệ thống kênh mương dày đặc và khoảng gần 15,01 hađất có mặt nước nuôi trồng thủy sản,bao gồm các hồ ao nằm rải rác ở hầu hếtcác hộ gia đình trên địa bàn xã Đây là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu chosản xuất và sinh hoạt của nhân dân góp phần vào việc cung cấp cho các cánhđồng vào mùa khô Chất lượng nước ngọt tương đối tốt, chưa bị ô nhiễm Khiđược đầu tư hợp lý có khả năng khai thác và cung cấp đầy đủ cho các nhu cầusản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
Hiện nay nguồn cấp nước tưới của xã chủ yếu lấy nước ở sông cầuDừa chất lượng tốt,hàm lượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sản xuất nôngnghiệp
1.2.3 Tài nguyên nhân văn
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp,Thái An là một căn cứkháng chiến quan trọng để bảo vệ xóm làng và là hậu phương vững chắc choquân và dân ta.Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975),phát huy truyểnthống cách mạng của quê hương,quân và dân xã Thái An luôn tin tưởng tuyệtđối vào sự lãnh đạo của Đảng vừa ra sức củng cố xây dựng quê hương vừalàm tròn nghĩa vụ chi viện sức người,sức của cho tiền tuyến miền Nam
Với lịch sử văn hiến,người dân trong xã cần cù,sáng tạo trong lao độngsản xuất,anh dũng kiên cường trong đấu tranh chống xâm lược và thực hiệncông cuộc đổi mới nhân dân xã Thái An đang ra sức phấn đấu vươn lên tầmcao mới,khai thác những tiềm năng và thế mạnh của xã thực hiện thắng lợimục tiêu dân giàu nước mạnh,xã hội công bằng và văn minh
1.3 Thực trạng môi trường.
Là xã thuần nông,lại đang ở giai đoạn đầu đổi mới trong sự nghiệp
công nghiệp hóa,hiện đại hóa,các ngành kinh tế - xã hội trong xã chưa phát
Trang 14triển mạnh… Nên mức độ ô nhiễm môi trường nước,không khí,đất đai ở xãThái An chưa thật sự đáng nói Tuy nhiên môi trường sinh thái ở một số khuvực dân cư,hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều do hoạt động của con người xử lýrác,chất thải trong khu dân cư chưa được đồng bộ,kịp thời;do thói quen sửdụng phân bón hóa học,phun thuốc trừ sâu không theo quy định,do việc pháttriển giao thông,các phương tiện tham gia giao thông,các máy móc trong sảnxuất…Ngoài ra thiên nhiên cũng gây áp lực mạnh đối với cảnh quan môitrường Sự phân hóa của khí hậu theo mùa (mùa mưa thường gây lũ lụt,mùakhô khan hiếm nước…) Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khỏe chonhân dân,trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môitrường sinh thái Chú trọng phát triển hệ thực vật xanh,có chính sách khuyếnkhích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt,giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từngthôn xóm và cộng đồng.
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 là 14% Gía trị sản xuất thu nhậptrong năm đạt 89,70 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế các ngành cụ thể như sau:
_ Ngành nông lâm nghiệp,thủy sản: 55,40 tỷ đồng chiếm 61,76%; _ Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: 19,79 tỷđồng chiếm 22,06%;
_ Thương mại - dịch vụ: 14,51 tỷ đồng chiếm 16,17%
_ Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 11,80 triệuđồng/người/năm
_ Cây lúa:đạt 7.455.600.000 đồng Diện tích cả năm 278,56 ha đạt
Trang 152.2.Khu vực kinh tế nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng.
Ngành TTCN vẫn bế tắc chưa có hướng phát triển,phát triển rấtchậm,mặc dù địa phương xã nhà đã có cố gắng mở các lớp học nghề mây,mócsợi thay đổi mẫu,mã,kiểu,mặt khác phải phụ thuộc rất nhiều vào đầu ra,nguyênvật liệu Vì vậy thu nhập của người dân rất hạn chế,lực lượng lao động dư thừanhàn rỗi phải tìm công việc làm ăn xa để hộ trợ sinh hoạt thu thập giađình.Tính đến hết năm ngành nghề địa phương mới có 49 hộ và 294 lao độnglàm nghề đồng thời có 116 lao động làm ăn xa để hỗ trợ sinh hoạt gia đình
2.3.Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ.
Xã Thái An là một xã nhỏ,nội đồng xa trung tâm đô thị,không có côngnghiệp,người dân sống chủ yếu là cây lúa,hoa màu Nên việc buôn bán kinhdoanh dịch vụ rất ít và nhỏ lẻ,phụ thuộc vào vốn vay tín dụng ngân hàng,nhànước hỗ trợ để phát triển dân sinh xã hội của địa phương Năm 2010 dịch vụthương mại ước tính thu nhập 9.030.000.000 đồng
3 Dân số,lao động,việc làm và thu nhập
Theo kết quả thống kê năm 2010,toàn xã có 1165 hộ với 3876 nhânkhẩu,tỷ lệ sinh là 0,8%
Theo báo cáo dân số xã Thái An,năm 2010 dân số của xã như sau :
- Tổng số hộ: 1165 hộ
- Tổng nhân khẩu: 3876 người
- Tổng số lao động trong toàn xã là: 2330 lao động, chiếm 60% tổng
Trang 16dân số Nhìn chung số lao động trong toàn xã đã đáp ứng được nhu cầu laođộng của địa phương Cơ cấu lao động của xã đã chuyển dần theo hướng giảm
tỷ lệ lao động nông nghiệp,tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp nhưng cònchậm Thu nhập bình quân đầu người là 10,60 triệu đồng/năm,bình quân lươngthực đầu người là 400kg/năm
Bảng 1: Hiện trạng dân số và lao động xã Thái An.
Lễ Thầ n Đoài
Lễ Thầ n Đôn g
Lễ Thầ n Nam
Trang 174 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển,các khu dân cư trên địabàn xã được hình thành trong quá trình phát triển tự nhiên,không được lập quyhoạch,mang dáng dấp dân cư nông nghiệp,phân bố thành 5 điểm dân cưchính,các cụm dân cư ở ven trục đường giao thông chính,các trung tâm kinhtế,văn hóa của xã,với đặc điểm ngành nghề truyền thống sản xuất nôngnghiệp,phát triển dịch vụ thương mại và buôn bán nhỏ lẻ,… Trong khu dâncư,phần lớn các nhà được xây dựng theo kiểu nhà vườn có diện tích khuônviên lớn
Theo số liệu thống kê năm 2010,toàn xã hiện có 76,08ha đất khu dân
cư nông thôn Đời sống kinh tế chưa cao do thiếu điều kiện cơ sở hạ tầng kỹthuật và xã hội,việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực này còn chậm vàchưa đồng bộ,chưa có sự quản lý chặt chẽ về quy hoạch
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
5.1 Hệ thống giao thông
Hiện tại xã có hệ thống đường giao thông như sau:
+ Quốc lộ 39 và huyện lộ 47 có tổng chiều dài là 1,3km
+ Đường liên xã chợ Bái – Thái Hòa và đường liên xã Chợ Bái – TháiNguyên có tổng chiều dài là 2 km
+ Đường thôn có tổng chiều dài là 0,9 km
Thực trạng hệ thống giao thông của xã chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển kinh tế xã hội của địa phương Đường xã đường thôn xóm chưa đạttiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao Thông Vận Tải quy định Do vậycần phải điều chỉnh bổ sung,điều chỉnh quy hoạch
Trang 185.4.Năng lượng
Trong những năm qua,công tác điện khí hóa nông thông rất được chútrọng nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Công tác quản lý
an toàn lưới điện được chú ý,đã từng bước hạ thấp giá điện phục vụ tại nôngthôn Đến nay,100% số hộ trong xã dùng điện Hiện tại hệ thống điện đãchuyển giao cho ngành điện lực quản lý Hệ thống này đang xuống cấp chưađáp ứng được nhu cầu phát triển trong tương lai
5.5 Bưu chính viễn thông
Hiện xã có một bưu điện tại thôn Vũ Công về hiện trạng cơ sở hạ tầngtương đối kiên cố Hoạt động của mạng lưới đường thư an toàn,ổn định,phục
vụ thông tin kịp thời Mạng lưới viễn thông vận hành an toàn thông suốt, năm
2010 toàn xã có 85% hộ gia đình có điện thoại liên lạc
5.6 Cơ sở văn hóa,thể dục thể thao
Thường xuyên tuyên truyền chủ trương đường lối chính sách của
Đảng,pháp luật Nhà nước cũng như thông tin cập nhập tình hình nhiệm vụchính trị của địa phương,phong trào văn hóa văn nghệ,thể dục thể thao vẫnđược duy trì phát triển Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa mới đang được đẩy mạnh Năm 2010 có 900 hộ/943 hộ đăng ký gia đìnhvăn hóa và đã được xét công nhận 667 hộ gia đình văn hóa đạt 74,1% số hộđăng ký và công nhận được 23 hộ gia đình văn hóa tiêu biểu,đạt thôn,làng tiêntiến
5.7 Cơ sở y tế
UBND – Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe cộng đồng xã đã tập trung chỉđạo công tác tuyên truyền,phòng chống dịch bệnh chăm sóc sức khỏe nhândân,truyền thông tư vấn công tác dân số kế hoạch hóa gia đình Công tác phốihợp tư vấn truyền thông dân số kế hoạch hóa gia đình giữa trạm ý tế với cán
bộ chuyên môn được hài hòa đồng bộ một cách tích cực thường xuyên hàngtuần hàng tháng vẫn được duy trì đảm bảo tốt
5.8 Cơ sở giáo dục – đào tạo
Các trường học trên địa bàn xã thực hiện nhiệm vụ năm học theo kếhoạch,sự chỉ đạo của phóng giáo dục huyện Nghị quyết của HĐND đảm bảochất lượng dạy và học Duy trì sỹ số đảm bảo theo kế hoạch đề ra Giữ vững
Trang 19đủ tuổi vào lớp 1.
Các cháu thi đỗ vào trường trung học phổ thông đạt 87,7% Thi trúngtuyển vào trường trung cấp cao đẳng,đại học 29 cháu Bên cạnh kết quả của bangành học nêu trên còn có phong trào khuyến học khuyến tài, trung tâm họctập cộng đồng đều phát triển mạnh và có hiệu quả góp phần xây dưng sựnghiệp xã nhà ngày một tiến bộ
Xây dựng nền Quốc phòng toàn dân vững mạnh, hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, tổ chức thành công diễn tập về phòng thủ chống thiên tai, bão lũ và diễn tập về phòng thủ chống bạo loạn tại cơ sở
6.2 An ninh
Nhìn chung, tình hình An ninh, Chính trị, trật tự trên địa bàn xã cơ bản được giữ vững, ổn định Các phương án bảo vệ trật tự An ninh, các chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, mại dâm tiếp tục được duy trì và thực hiện có hiệu quả
Thế trận An ninh nhân dân đã được xây dựng và triển khai, các chiến dịch tấn công trấn áp tội phạm, bảo đảm An ninh trật tự được duy trì thường xuyên, làm tốt công tác phòng ngừa từ cơ sở, đã huy động được sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân trong phát hiện đấu tranh, tố giác phòng ngừa tội phạm Các vấn đề về tôn giáo, dân tộc trên địa bàn xã đều được đảm bảo hài hoà
7.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 20triển dịch vụ,xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng,…
_ Xã có đất đai phì nhiêu, nằm trong vùng có truyền thống và trình độthâm canh trong sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng Sông Hồng với điều kiện tựnhiên sinh thái thuận lợi cho sự phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi chonăng suất, sản lượng cao Quỹ đất sản xuất nông nghiệp của xã Thái An khálớn, chiếm 71,06% diện tích tự nhiên
_ Xã có mạng lưới giao thông thuận lợi với nhiều tuyến đường như xãchỉ các trung tâm huyện Thái Thụy 9km,cách biển 3,5km và có 2 con đườngtrục huyện từ xã Thái Hưng qua Thái An ra chợ Lục đường 39B xã TháiXuyên Các tuyến đường này giúp cho việc giao lưu buôn bán,kinh tế vănhóa,xã hội cũng như tạo việc tiếp thu các thành tựu khoa học,công nghệ và khảnăng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức trong và ngoài huyện Tạo đà pháttriển một nền kinh tế đa dạng Bên cạnh đó xã còn có hệ thống các sông lớnbao quanh thuận lợi cho giao thông đường thủy phát triển thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội
_Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng kết cấu cơ sở
hạ tầng giao thương với các xã trong huyện cũng như ngoài huyện
_ Lực lượng lao động của huyện khá đông đảo cần cù là một yếu tốthúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế của xã trong những năm tới
_ Khi thị trường được mở rộng, môi trường đầu tư khá hơn nhờ sự pháttriển và hoàn thiện của hệ thống kết cấu hạ tầng, của sự thông thoáng của hệ thốngchính sách Các lợi thế trên sẽ thu hút các nhà đầu tư mở ra các nhà máy Mặtkhác, nhu cầu về xây dựng trong kỳ quy hoạch rất lớn, đặc biệt là xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cáctrung tâm cụm xã, các trung tâm thương mại, dịch vụ, các điểm dân cư tập trung,
mở mang đô thị… Khi ngành xây dựng phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của cácngành tiểu thủ công nghiệp, các hoạt động dịch vụ có liên quan, đồng thời gópphần tạo thêm công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động ở địa phương, góp phầntăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã
Trang 21giai đoạn tới Hệ thống giao thông, thủy lợi, hạ tầng viễn thông, các cơ sở giáodục, y tế, thể dục thể thao, các cơ sở phúc lợi xã hội… còn nhiều hạn chế,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh và vữngchắc trong kỳ quy hoạch.
- Cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành tuy đã có sựchuyển dịch theo hướng tích cực, nhưng về cơ bản vẫn là huyện nông nghiệp.Ngành Nông nghiệp và thủy sản vẫn còn chiếm tỷ trọng cao; các ngành côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng cònthấp, chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển của huyện Các cơ
sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển nhiều, một số cơ
sở sản xuất chưa phát huy được hiệu quả
- Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất đai chưa cao; các ngànhdịch vụ phục vụ nông nghiệp chưa phát triển đáp ứng yêu cầu thực tế; cơ cấulao động còn bất hợp lý, tỷ trọng lao động hoạt động trong nông nghiệp vàthuỷ sản còn quá cao Lao động chủ yếu của huyện là lao động phổ thông, hạnchế trong việc tiếp thu và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trongsản xuất
- Đất canh tác nông nghiệp nhiều địa phương còn manh mún nên chưaquy được vùng sản xuất hàng hóa tập trung để tạo ra sản phẩm cạnh tranh thịtrường
- Trên địa bàn xã không có tài nguyên khoáng sản gì đáng kể
- Xã Thái An có mật độ dân số lớn, lao động dư thừa, việc bố trí sảnxuất, tạo công ăn việc làm chưa cao
7.3 Đánh giá chung
Trong thời gian qua, công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xãdần đi vào nề nếp đảm bảo theo các quy định của pháp luật; cơ cấu sử dụngđất tương đối phù hợp; việc giao đất và cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, hộgia đình, cá nhân được triển khai đồng bộ, rộng rãi cùng với các chế độ chínhsách về đất đai được thực hiện đã giúp cho người sử dụng đất chủ động hơntrong việc khai thác, sử dụng nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên một đơn vịđất đai, ý thức chấp hành pháp luật về đất đai được nâng lên
Trong những năm gần đây nền kinh tế - xã hội của huyện có nhữngbước tăng trưởng khá nên nhu cầu sử dụng đất của các lĩnh vực, các ngành, cơ
sở sản xuất cũng như nhu cầu về đất ở ngày càng tăng, việc chuyển mục đích
Trang 22sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nên diện tích đấtnông nghiệp giảm đi qua các năm Để đáp ứng được những yêu cầu ngày càngcao đó mà vẫn đảm bảo được vấn đề An ninh lương thực đòi hỏi xã Thái Ancần có hướng đi mới, hợp lý hơn nữa trong vấn đề quản lý và sử dụng đấtnhằm khai thác tối đa nguồn tài nguyên đất đai đồng thời vẫn đảm bảo các yêucầu của phát triển bền vững.
Trang 23PHẦN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Luật đất đai 2003, cùng các văn bản liên quan được ban hành nên côngtác quản lý Nhà nước về đất đai đã từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được cáctiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng trên địa bàn xã, cơ bảnhoàn thành được những nhiệm vụ, kế hoạch lớn của ngành, tỉnh và huyện đề
ra Tình hình đó được thể hiện ở các mặt sau:
1.1.Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó
Theo cấp quản lý thì ở cấp xã không có thẩm quyền ban hành các vănbản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai mà chỉ tổ chức thực hiện nhữngvăn bản đó do cấp trên ban hành Bộ phận chính xã thái an tổng kết hợp với các
cơ quan có trách nhiệm của xã lập các biên bản về vi phạm luật đất đai, vềquản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân
Đồng thời tham mưu cho chính quyền xã hoàn thành chính hồ sơ đểquản lý hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm: đặt tên đường và đánh số nhà
và hệ thống chiếu sáng cấp thoát nước,bãi rác và sử lý chất thải rắn mạng lướiđiện thoại , ngĩa trang , công viên xanh
1.2 Đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường,phòng Tài Nguyên
và Môi trường huyện Thái Thụy kết hợp với UBND xã Thái An đã triển khai
đo đạc lập bản đồ địa chính Đây là cơ sở quan trọng phục vụ cho công tác quyhoạch,giao đất, đồng thời giúp cho xã và huyện nắm chắc quỹ đất đai và quản
lý sử dụng các loại đất
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mặc dù còn gặp nhiều khó khăn
và còn hạn chế nhưng kết quả đo đạc được đã thiết thực phục vụ cho việc xâydựng các công trình phát triển hạ tầng Trong năm 2010,trên địa bàn xã đã tiếnhành đo đạc được 276,24 ha phục vụ cho việc xây dựng các công trình pháttriển hạ tầng theo tỷ lệ 1/1000 và 1/2000 trong đó tỷ lệ 1/1000 đo được 76ha,tỷ lệ 1/2000 đo được 200,24 ha
Cho đến nay trên địa bàn đã xây dựng xong bản đồ hiện trạng sử dụngđất các năm 2005,2010 theo đúng hướng dẫn của ngành và bản đồ quy hoạch
Trang 24sử dụng đất đến năm 2020 được lập trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đấtcủa xã giai đoạn 2006 – 2010.
1.3 Lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong những năm qua,công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện và đạt được nhiều kết quảđáng khích lệ
_ Hộ gia đình,cá nhân được cấp 37 giấy
_ Tổ chức cấp được 1 giấy
Tổng diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 0,96
ha, trong đó hộ gia đình cá nhân được cấp 0,56 ha ; các tổ chức được cấp 0,4ha
1.4 Thống kê,kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn
do đó công tác thống kê đất đai hàng năm trên địa bàn đã hoàn thành đúng thờigian và được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt
Công tác tổng kiểm kê đất đai năm 2010 đã được chỉ đạo và chuẩn bịchu đáo nên tiến độ về số lượng biểu mẫu cũng như chất lượng tài liệu đảmbảo đúng thời gian theo thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môitrường
1.5 Công tác quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được xã thực hiện theo đúng LuậtNgân sách Sau khi giao đất cho nhân dân làm nhà ở hay tổ chức cá nhânkhác,tài chính thu được đều nộp vào kho bạc nhà nước,phần trích lại được xãđưa vào cải tạo đất,xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất
1.6 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Xã đã tiến hành đấu giá một số khu đất Đây là nguồn ngân sách lớncho xã phục vụ cho các mục đích công
1.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và dử dụng đất đai
Công tác giải quyết đơn thư,khiếu nai,tố cáo của công dân ở lĩnh vực
đất đai đã được UBND xã quan tâm chỉ đạo,giải quyết kịp thời Công tác tiếp
Trang 25dân luôn được coi trọng và thực hiện có nề nếp, đúng quy định, quy chế tiếpdân và Luật Khiếu nại tố cao.
1.8 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thời kỳ trước Luật đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch
vụ công về đất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên tráchtrong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, những năm gầnđây công tác này đã có những chuyển biến tích cực khi xã triển khai thực hiện
cơ chế “ một cửa” và điều chỉnh thực hiện công khai các thủ tục về đất đai.Với cơ chế “một cửa” UBND xã đã xây dựng phòng tiếp dân,hướng dẫn mọicông dân thực hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất; tư vấngiải thích rõ mọi thắc mắc về luật đất đai
1.9 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác giao đất, cho thuê đất , thu hồi đất chuyển mục đích sử dụngđất được xã triển khai thực hiện có hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật
1.10.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất
1.11 Đăng ký đất đai , lập và quản lý hồ sơ địa chính , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được các cán bộ địa chính triển khaiđến tất cả các đối tượng sử dụng đât Căn cứ vào đơn đăng ký xã đã lập hộiddoongd xét duyệt và đều nghị UBND cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđối với các hộ gia đình, cá nhân , tổ chức sử dụng đất nông nghiệp và đất ở
1.12 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
1.13 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
UBND xã rất quan tâm đến việc quản lý, giám sát việc thực hiệnquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để đảm bả việc sử dụng đất đúngpháp luật , hợp lý và có hiệu quả
1.14 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trong những năm quy, công tác thanh tra , kiểm tra việc chấp hànhcác quy định cảu pháp luật về đất đai về sử lý vi phạm pháp luật về đất đai đãđược xã phối hợp tốt với đoàn thanh tra cấp trên kiểm tra đất đai của các đơn
Trang 26vị sử dụng đát trên địa bàn, kiểm tra các đối tượng sử dụng đất trái phép đềnghị xử phạt
1.15 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Xã chủ trương tích cực giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp , khiếunại và tố cáo về sử dụng đất đai
Công tác cấp đất và thu hồi đát đối với các cá nhân và tổ chức có nhucầu sử dụng đất được tiến hành kịp thời, đúng quy định của luật và các vănbản dưới luật
Tuy nhiên , công tác phổ biến pháp luật đất đai và các văn bản dướiluật trong nhân dân chưa sâu rộng việc chấp hành pháp luật quy chế quản lýđất đaii chưa nghiêm túc tình , trạng lấn chiếm , tranh chấp đất đai còn tiếpdiễn trong một phận dân cư
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010,diện tích tự nhiên của xã Thái
An là 276,38 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp có 205,49ha, chiếm 74,35 tổng diện tích tự nhiên; Đất phi nông nghiệp có 70,80ha, chiếm 25,63% tổng diện tích tựnhiên;
Đất chưa sử dụng có 0,06ha, chiếm 0,02% tổng diện tích tự nhiên
Trang 27Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 xã Thái An
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 20,98 7,59
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình
sự nghiệp
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,gốm sứ SKX
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất bãi thải,xử lý chất thải DRA 0,07 0,03
2.11 Đất nghĩa trang,nghĩa địa NTD 5,02 1,822.12 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0,30 0,11
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 35,81 12,962.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên DBT
1.1 Đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp là 205,49 ha, chiếm 74,35% tổng diệntích tự nhiên Trong đó bao gồm các loại đất sau:
Trang 28- Đất lúa nước: Diện tích 156,50 ha, chiếm 56,63% tổng diện tích tựnhiên Trong giai đoạn quy hoạch tới cần bảo vệ diện tích đất trồng lúa nước,đầu tư, thâm canh tăng vụ để tăng hiệu quả sử dụng đất có mục đích này.
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích 20,98 ha chiếm 7,59 % tổngdiện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 13,51 ha, chiếm 4,89 % tổng diệntích đất nông nghiệp của xã Cần khai thác triệt để diện tích đất có khả năngtrồng cây lâu năm, đặc biệt phát triển mô hình vườn trại, trồng cây ăn quả lâunăm có giá trị cao đưa vào sản xuất
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích 14,42 ha, chiếm 5,22% tổng diệntích đất nông nghiệp của xã Cần khuyến khích nhân dân tận dụng triệt đểnguồn nước mặt để nuôi trồng thuỷ sản, đưa con giống có chất lượng cao vàosản xuất và áp dụng các kỹ thuật nuôi trồng hiệu quả
- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 0,08 ha, chiếm 0,03% tổng diện tíchđất nông nghiệp
1.2 Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã Thái An là 70,83 ha, chiếm25,63% tổng diện tích tự nhiên toàn xã Với cơ cấu như trên thì diện tích đấtcho các công trình trụ sở, cơ sở hạ tầng kỹ thuật là tương đối phù hợp với sựphát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế, nhucầu về đất đai ngày càng tăng, đòi hỏi trong thời gian tới cần dành quỹ đất chomục đích phi nông nghiệp ngày càng lớn Cụ thể các loại đất như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích 0,67 ha, chiếm0,24% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích đất để xây dựngcác trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp Nhà nước như trụ sở UBND huyện,trụ sở UBND các xã và các trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp khác Nhu cầuđất cho mục đích này sẽ tăng trong thời gian tới do mở rộng và xây mới cáctrụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- Đất di tích, danh thắng: Diện tích 0,19 ha, chiếm 0,07 % tổng diện tíchđất phi nông nghiệp Bao gồm các di tích lịch sử, danh thắng trên địa bàn xã
- Đất bãi thải,xử lý chất thải: Quỹ đất cho mục đích này hiện nay của xã
là 0,07 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích đất phi nông nghiệp
Trang 29- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích 0,84 ha, chiếm 0,30 % tổng diệntích đất phi nông nghiệp của xã Bao gồm diện tích các đình, chùa trên địa bànxã.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích 5,02 ha, chiếm 1,82 % tổng diệntích đất phi nông nghiệp Trong giai đoạn tới cần quy hoạch các bãi nghĩa địatập trung, phù hợp với bố trí kiến trúc cảnh quan toàn xã
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích 0,30 ha, chiếm 0,11 % tổngdiện tích đất phi nông nghiệp Chỉ bao gồm diện tích mặt nước chuyên dùng,không bao gồm diện tích đất các con sông
- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích 35,81 ha, chiếm 52,22 % tổng diệntích đất phi nông nghiệp Bao gồm diện tích đất để xây dựng các công trìnhcông cộng như: giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục- thể thao,chợ
- Đất chưa sử dụng : Diện tích 0,06 ha chiếm 0,02% tổng diện tích
- Đất khu dân cư nông thôn
Hiện tại, xã Thái An có diện tích là 76,08 ha, chiếm 27,53% tổng diệntích đất khu dân cư nông thôn
- Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn của huyện là 27,92 ha,chiếm 10,10% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Đây là diện tíchđất để xây dựng nhà ở Trong giai đoạn tới, nhu cầu đất ở nông thôn sẽ tănglên do tăng diện tích đất ở để bố trí đất ở mới cho người dân trong xã
1.3 Đất chưa sử dụng
Hiện tại xã Thái An có 0,06 ha chưa sử dụng
III Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015
Trên cơ sở phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2010 đến năm
2015 cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của xã nhưsau:
Trang 30Bảng 03: Bảng thống kê biến động sử dụng đất từ năm 2010 đến nắm 2015
BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2010
XÃ THÁI AN – HUYỆN THÁI THỤY – TỈNH THÁI BÌNH
Thứ
Hiện trạng năm 2015
Hiện trang năm 2010 Biến động Diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện
nghiệp khác
Trang 332 Biến động các loại đất
2.1.Biến động đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện năm 2010 là 203,72 ha,đếnnăm 2015 tăng 1,77 ha Cụ thể biến động các loại đất nông nghiệp của huyệnnhư sau:
+ Đất trồng lúa: Giảm 15,9 ha so với năm 2010 do chuyển những khuruộng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản, đất trồng cây lâu năm và chuyển quỹ đấtsang các loại đất phi nông nghiệp
+ Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất cho mục đích này năm
2010 là 14,95 ha nhưng đến năm 2015 diện tích đất đã tăng 6,03 ha
+ Đất trồng cây lâu năm: Quỹ đất cho mục đích này năm 2010 là 5,45
ha, tăng 8,06 ha so với năm 2015 (tăng do đất trồng lúa chuyển sang)
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Tăng 3,51 ha so với năm 2010 do chuyển đổitrồng lúa vùng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản và chuyển diện tích đất có mặtnước chuyên dùng sang nuôi thả cá
2.2.Biến động đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện năm 2010 là 68,19 ha (baogồm đất ở), đến năm 2015 tăng 2,64 ha Cụ thể:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích đất năm 2010 là0,11 ha đến năm 2015 tăng 0,56 ha (do đất trồng lúa chuyển sang)
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích đất năm 2010 là 1,69 ha nhưngđến năm 2015 chỉ còn 0,84 ha giảm 0,85ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất năm 2010 là 5,57 ha đến năm
2015 thì diện tích đất còn 5,02 ha giảm 0,55 ha chủ yếu do đất trồng lúachuyển sang để quy hoạch các bãi nghĩa địa tập trung trên địa bàn xã
+ Đất phát triển hạ tầng: Đến năm 2015 diện tích đất tăng lên 6,80ha
Trang 34Diện tích đất nông nghiệp tăng nhưng chủ yếu là chuyển diện tích đất cómặt nước chuyên dùng sang nuôi trồng thuỷ sản còn trong nội bộ đất nôngnghiệp chưa có sự biến động tích cực Đất phi nông nghiệp không có sự biếnđộng mạnh, diện tích đất dành cho mục đích phi nông nghiệp còn ít.
Diện tích đất phi nông nghiệp, đất xây dựng cơ sở hạ tầng tăng chậmtrong khi nhu cầu quỹ đất cho các ngành phi nông nghiệp là rất lớn
Những năm qua các loại đất đều có sự biến động, đất nông nghiệp có xuhướng tăng dần, đất chuyên dùng, đất ở nông thôn tăng phù hợp với quy luậtcủa xã hội nhằm phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân làmcho bộ mặt của nông thôn và đô thị có nhiều thay đổi Tuy nhiên những nămtới cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụngđất cho các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, cụm côngnghiệp, nhà ở đô thị và nông thôn sẽ tăng mạnh, yêu cầu đặt ra là phải điềuchỉnh quy hoạch kế hoạch,kế hoạch sử dụng đất để vừa bảo vệ nghiêm ngặtvùng đất lúa năng suất cao vừa đáp ứng yêu cầu sử dụng đất vào mục đíchkhác cho phù hợp,đạt hiệu quả cao
IV.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
KỲ TRƯỚC
Thực hiện chủ trương chung của Nhà nước, giai đoạn 2010 – 2015 xãThái An đã tiến hành xây dựng kế hoạch sử dụng đất vã đã được cấp trên phêduyệt và đã được đánh giá chất lượng tốt UBND xã Thái An đã triển khai việcthu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất đãđược phê duyệt Kết quả thực hiện cụ thể qua bảng sau :
Trang 35Đánh giá Thực hiện quy hoạch kỳ trước xã Thái An giai đoạn 2006 – 2010
Thứ
QHSDĐ được duyệt (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích (ha)
Tỷ lệ ( % )
1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 20,98 14,95 7,59
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng,gốm
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
Trang 36 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải gắn liền với thực
tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và đồng bộ với quy hoạchxây dựng nông thôn mới của các xã, đây là một nhiệm vụ trọng tâm và quantrọng, đây là cơ sở, tiền đề để cấp huyện và cấp xã lập kế hoạch từng năm để
sử dụng có hiệu quả quỹ đất của địa phương mình Trong quá trình triển khaiviệc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn xãvừa qua, nhìn chung còn có một
số tồn tại sau như sau:
- Chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình thực tế, còn mang nặng tính chủ quan Công tác quản lý quy hoạch sau khi được phê duyệt còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng để dân tự chuyển mục đích sử dụng đất;
- Nhiều trường hợp quy hoạch đúng, rất cần thiết, có lộ trình thực hiện, nhưng
do ngân sách không bảo đảm hoặc bị động về nguồn thu nên sau khi công bố triển khai quy hoạch đã phải dừng lại, nhất là các dự án quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
- Việc chấp hành các quy định của pháp luật về điều chỉnh hoặc huỷ bỏ quy hoạch chưa được coi trọng và nhìn chung không được chấp hành nghiêm túc Nhiều khu vực quy hoạch không còn phù hợp với diễn biến của tình hình thực
tế hoặc không còn hợp lý;
- Trong quy hoạch sử dụng đất, vẫn còn những địa phương sử dụng nhiều đất chuyên trồng lúa Việc quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thường chưa được xem xét đồng bộ gắn với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công tác bảo vệ môi trường nên dẫntới thiếu bền vững trong phát triển;
- Chưa xác định rõ nội dung, mối quan hệ giữa quy hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch của các ngành khác;
- Thiếu ngân sách để thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất
Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
Những tồn tại trong việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch chủ yếu là:
Trang 37triệt để nên một số chỉ tiêu quy hoạch thực hiện chậm và kéo dài;
- Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của xã tương đối khá, nhu cầu sửdụng đất tăng, một số chỉ tiêu quy hoạch chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội của vùng nên một số chỉ tiêu quy hoạch kỳ trước cần được điềuchỉnh;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã)không đồng thời và kéo dài, riêng cấp xã còn thực hiện song song với quyhoạch nông thôn mới Vì vậy, việc thực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
xã còn gặp một số khó khăn;
- Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành không được tiếnhành đồng bộ, các quy hoạch chuyên ngành như nông nghiệp, xây dựng, giaothông, v.v và gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai;
- Các quy định và thủ tục quản lý nhà nước chưa hoàn chỉnh, bất cập vàthiếu ổn định lâu dài gây nhiều khó khăn ách tắc cho các nhà đầu tư dẫn đến
kế hoạch sử dụng đất bị chậm tiến độ quy hoạch;
- Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khi có các nhu cầu sử dụng đất phát sinh (các dự án) thì UBND tỉnh chỉ đạo các cấp lập Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Tuy nhiên, tại các xã, thị trấn đều thiếu kinh phí và thiếu cán bộ chuyênmôn thực hiện nên việc quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chậm hơn so với yêu cầu thực tiễn
V ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Trên cơ sở các đặc điểm, điều kiện tự nhiên của đất và các mối quan hệtrong phát triển kinh tế - xã hội để đánh giá tiềm năng đất đai, xác định đượcdiện tích đất phù hợp với từng mục đích sử dụng
Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lượng và chất theo khả năngthích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ranhững căn cứ nhằm định hướng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khai thác, sửdụng quỹ đất đai hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Để tổ chức hợp lý, sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao,bên cạnh các yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên… mỗi ngành đều cónhững yêu cầu riêng, cụ thể hơn, khắt khe hơn về đất đai, phù hợp với đặcđiểm sản xuất, phát triển của ngành Đây là cơ sở để xác định khả năng thích
Trang 38nghi của đất đai cần đáp ứng, phù hợp với các mục đích của từng ngành kinhtế.
Mặt khác đất đai là một trong những nguồn lực cơ bản để phát triểnkinh tế - xã hội Việc đánh giá đất đai về mặt lượng và chất theo khả năngthích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ra cáccăn cứ để sử dụng đất lâu dài, nhằm khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý vàhiệu quả
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp
Xã Thái An là một xã thuần nông, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn74,35% trong tổng diện tích tự nhiên của huyện, công nghiệp chưa phát triển,tốc độ đô thị hoá chậm, mức sống của người dân thấp so với trung bình củatỉnh Nên trong điều kiện hiện tại và trong tương lai nông nghiệp của xã sẽgiảm tỷ trọng nông nghiệp, phát triển công nghiệp, dịch vụ nâng cao mức sốngcủa người dân Nhưng nông nghiệp của xã vẫn giữ vai trò quan trọng trongviệc cung cấp lương thực, thực phẩm, việc làm và đóng góp đáng kể vào GDPcủa xã Cần phải khai thác lợi thế cạnh tranh, tập trung vào một số sản phẩm
có giá trị cao và công nghiệp chế biến thực phẩm để phát triển nông nghiệp
Đánh giá tiềm năng đất đai cho sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích
bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, tạo vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá nôngsản, thuỷ sản, duy trì và phát triển hợp lý cây rau màu phục vụ nhu cầu đờisống sinh hoạt của nhân dân
- Tiềm năng sản xuất nông nghiệp còn lớn nhờ áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và chuyển đổi cơcấu cây trồng trên diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại, đất vườn tạp, đấttrồng cây lâu năm có hiệu quả kinh tế thấp… để mang lại hiệu quả kinh tế cao
Khai thác tiềm năng, lợi thế, tận dụng tối đa quỹ đất ven sông, ao, hồ đểđầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm đạt quy mô, khối lượng sản phẩm
và giá trị hàng hóa lớn Hình thành các vùng nuôi trồng theo hướng côngnghiệp, công nghệ cao tăng sức cạnh tranh, bảo đảm phát triển nhanh, hiệuquả, bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần chuyển dịch cơ cấusản xuất theo hướng hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Tạo ra các vùng sảnxuất nguyên liệu tập trung, ổn định cung ứng cho các cơ sở chế biến, tạo bướcđột phát về nuôi trồng và chế biến thủy sản
Trang 392 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn
2.1 Tiềm năng đất phục vụ phát triển công nghiệp
Kinh tế xã hội xã Thái An phát triển nhanh trong những năm gần đâyđòi hỏi nhu cầu về đất đai ngày càng tăng và trên tất cả các lĩnh vực Với74,35% quỹ đất của xã là đất nông nghiệp nên tiềm năng quỹ đất của xã phục
vụ phát triển công nghiệp còn rất lớn Vì vậy, trong giai đoạn quy hoạch tới,quỹ đất đủ khả năng đáp ứng cho mục đích phát triển công nghiệp trên địa bànxã
Phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn xã có những thuận lợi sau:
- Quỹ đất đai có khả năng sản xuất nông nghiệp chiếm tới 74,35% diệntích tự nhiên toàn xã và phân bố trên khắp địa bàn xã Do đó có thể phát triểncông nghiệp chế biến ở nhiều nơi
- Giao thông đường bộ, đường sông, mạng lưới điện, nước phát triểnthuận lợi
- Mật độ dân cư cao, nhiều lao động
- Điều kiện đất đai để xây dựng dễ bố trí vì có địa hình bằng phẳng
- Không quá xa các trung tâm kinh tế xã hội và nguồn lao động
2.2 Tiềm năng đất phục vụ phát triển khu dân cư nông thôn
Với định hướng chung của tỉnh Thái Bình, xã bố trí phát triển khôngcác khu dân cư nông thôn như sau:
* Phát triển không gian khu dân cư nông thôn: Khu vực nông thôn có
sự tác động của đô thị hoá, công nghiệp hoá sẽ có sự dịch chuyển cơ cấu kinh
tế theo hướng phát triển mạnh các ngành phi nông nghiệp, tạo điều kiện nângcao thu nhập và mức sống dân cư nông thôn Khu dân cư nông thôn sẽ có cáctrung tâm thị tứ, các điểm dân cư được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữasản xuất và an ninh quốc phòng, dựa trên các điều kiện về giao thông, địa bànsản xuất và nguồn nước Về cơ bản trong kỳ quy hoạch không gian nông thôn
ít thay đổi, nhưng diện mạo nông thôn sẽ thay đổi mạnh mẽ theo hướng gắnvới xây dựng và phát triển nông thôn mới của tỉnh
Với định hướng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn xã Thái Annhư trên, cùng với hiện trạng có 74,35% đất nông nghiệp cho thấy tiềm năngđất đai cho sự phát triển đô thị và khu dân cư của huyện vẫn rất lớn, đủ quỹđất đáp ứng cho nhu cầu phát triển của huyện
Trang 403 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng
3.1 Tiềm năng đất đai cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, để phát triển nông nghiệp,hướng đi của huyện là chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng bố trí các vùngsản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, với sản phẩm rau hoa quả, vật nuôi đặcsản Khuyến khích dồn điền đổi thửa và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệvào sản xuất nông nghiệp theo dự án, nhằm tạo ra những sản phẩm chủ lực cósức cạnh tranh trên thị trường Tập trung phát triển nông nghiệp sinh thái gắnvới các mô hình chăn nuôi tập trung
Hiện trạng quỹ đất của xã có 156 ha đất trồng lúa có khả năng chuyểnđổi cơ cấu cây trồng sang trồng các loại cây có giá trị cao như vùng sản xuấtrau, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản
3.2 Tiềm năng đất đai cho phát triển cơ sở hạ tầng
Quan điểm quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của xã là phải đảm bảotính đồng bộ, gắn kết giữa các loại kết cấu hạ tầng Các công trình xây dựng cơbản có liên quan với nhau, hỗ trợ và tạo đièu kiện cho nhau cùng phát triển trongmột mạng lưới chung thống nhất cùng một mục đích chung là phục vụ sản xuất
và đời sống của nhân dân Hệ thống kết cấu hạ tầng là cơ sở, là điều kiện tiênquyết của sự phát triển
Trong những năm tới, cùng sự phát triển chung của Tỉnh Thái Bình, xãThái An cũng có những định hướng phát triển nhất định Yêu cầu phải xâydựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng được sự phát triển Vì vậy trong nhữngnăm tới việc xây dựng cơ sở hạ tầng của xã sẽ đòi hỏi một quỹ đất tương đốilớn, đặc biệt là xây dựng hệ thống giao thông và bố trí các cụm công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp Áp lực về đất đai cho việc bố trí hạ tầng sẽ rất lớn, đòihỏi quy hoạch phải thực tế, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch chung, tránh tìnhtrạng làm đi làm lại