1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải

51 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 143,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐÔNG HẢI Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất =>Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm. Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành => Xác định hiệu quả kinh doanh Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành => Phục vụ việc lập báo cáo kế toán. Khái niệm chi phí sản xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Phân loại chi phí sản suất: Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí) Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu Yếu tố chi phí nhân công Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ Yếu tố dịch vụ mua ngoài Yếu tố các chi phí khác bằng tiền Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí ) Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất sản phẩm.Cách phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm : Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi ( hoặc có thay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi . Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí có: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ .v.v. Bản chất của giá thành sản phẩm : Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí káhc mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định. Phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp rấtgay gắt.Trong tình hình đó, nhiều tổ chức đã phải tuyên bố phá sản và bị loại ra khỏithị trường, nhưng bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp đã trở lên lớn mạnh và khẳng địnhđược chỗ đứng của mình trên thị trường và ngày càng phát triển.Trong những năm gầnđây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn, đặc biệt là từ khi chuyển đổi nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dưới sự quản lýcủa nhà nước Trước xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp trong nước đangđứng trước một thử thách đó là sự cạnh tranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trườngngày càng trở nên gay gắt chắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nóichung và kinh doanh thương mại nói riêng phải xác định cho mình hướng kinh doanhđúng đắn Để tạo được lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn phải chạy đuavới nhau về giá cả của sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng Các doanh nghiệpluôn phải tìm mọi cách để sản phẩm của mình cung cấp tới khách hàng với chất lượngcao nhất và giá cả cạnh tranh nhất

Chúng ta đều biết rằng hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào cũng gắn liền với

thị trường, phải nắm bắt được thị trường để giải quyết vấn đề then chốt: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai?Sản xuất như thế nào? Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự

kết hợp đồng bộ của ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

để tạo ra sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn.việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm là một công cụ hữu hiệu giúp cho nhà quản trị thông quacác báo cáo để đưa ra những quyết định tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp

Sự phát triển vững mạnh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tốtrong đó khả năng ứng xử giá linh hoạt, biết tính toán chi phí, biết tổ chức bộ máyquản lí một cách hợp lí và hiệu quả, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình đểgiảm chi phí tới mức thấp nhất và đạt được lợi nhuận như mong muốn

Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán trong các doanh nghiệpthương mại luôn được đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý hơn nữacông tác kế toán, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm bảo tính đúng đắn

và đáng tin cậy.Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức

đã có thông qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bản

Trang 2

thân, quá trình kiến tập tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải, tại công ty được

sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ tại phòng kế toán và của giám đốc công ty qua quátrình kiến tập đã giúp em quan sát cách làm, đúc kết kinh nghiệm thực tế cho bảnthân,giúp em tiếp cận,làm quen với nghề và môi trường làm việc sau này

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ĐÔNG HẢINhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trongđiều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và

tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng

Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trongquá trình sản xuất =>Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toánchi phí nhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm

Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành =>Xác định hiệu quả kinh doanh

Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành => Phục vụ việc lập báo cáo kế toán

Khái niệm chi phí sản xuất

Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất vàcác hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

Phân loại chi phí sản suất:

Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế đượcxếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vàomục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đượcchia thành các yếu tố sau:

Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

Yếu tố chi phí nhân công

Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 4

Yếu tố dịch vụ mua ngoài

Yếu tố các chi phí khác bằng tiền

Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí )

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùngmục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tếcủa nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mụcsau:

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất sản phẩm.Cách

phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sảnphẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :

Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi ( hoặc

có thay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượngcông việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp

Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí có:

Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ v.v

Bản chất của giá thành sản phẩm :

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí káhc mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định.

Phân loại giá thành sản phẩm:

Trang 5

Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản xuất

của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được hình thành trong suốt quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại.

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản xuất

chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ kếhoạch =>Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làmục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sản

xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành => Nó là cơ sở xácđịnh kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở đểxác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trình tự tính giá thành

Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuấtsản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán và sổ chi tiết chi phí sản xuấtkinh doanh cho từng đối tượng

Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được =>Tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tình giá thành )

Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Phương pháp tính giá thành định mức:

Bước 1:Tính giá thành định mức của sản phẩm:

Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trực tiếp vàcác dự toán chi phí chung để tính

Trang 6

+Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành định mứccủa từng chi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm.

Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phải tính giáthành định mức của nữa thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lại thanh giá thnàhcủa SP

Bước 2 :Tính số chênh lệc do thay đổi định mức:

Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổiđịnh mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) địnhmức chi phí sản xuất để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mớitiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời Việc thay đổi thường tiếnhành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dởdang Số chênh lệch đó là định mức mới trừ (-)đinh mức cũ

Nguyên nhân thay đổi thưòng là:

Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác.Xuất bổ sung vật liệu đểsữa chữa sản phẩm hỏng Giá thị trường biến động.Trả lương cho công nhân do công

cụ làm việc không phù hợp Trả lương công nhân do không theo quy trình công nghệ.Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung

Bước 3 :Xác định số chênh lệch do thoát ly đinh mức:

Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoảnmục CP

Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành.

Sau khi xác đinh được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức,

số chênh lệch do thoát ly định mức =>Tính giá thành thực tế như sau

Lịch sử hình thành và phát triển của Công tytrách nhiệm hữu hạn đông hải Khái quát về tổ chức bộ máy hoạt động tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải

Công ty TNHH Đông Hải là Công ty TNHH do 3 sáng lập viên, gồm các Ông(bà) sau:Ông Lê Quốc Dũng Bà Chu Thị Huyền Ông Chu Văn Đông.Công ty TNHHĐông Hải được thành lập căn cứ vào luật doanh nghiệp số 13/1999 QH 10 được Quốc

Trang 7

hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999 và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp, do Ông Ông Lê Quốc Dũng làm Giám đốcĐịa chỉ:Địa chỉ: 51 kim bài - thanh oai - Hà Nội

Theo điều lệ soạn thảo và thông qua Công ty ngày 18/10/2003.Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0102012257 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấpngày 09/11/2003 Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế số 0500550499 do Cục thuế

Hà Nội cấp ngày 06/01/2004 Hiện nay, Công ty đã ổn định về mặt nhân sự có đội ngũnhân viên gọn nhẹ Sau 11 năm hoạt động, Công ty đã khẳng định được chỗ đứng củamình trên thị trường nông sản, thực phẩm, đặc biệt độ bao phủ và mở rộng trên thịtrường Hà Nội.Ngoài ra, Công ty còn không ngừng phát triển thêm các thị trường bênngoài từ miền Trung trở ra

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đông Hải.

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.Công ty TNHH Đông Hải là một Công ty

kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp ra thị trường các loại bột gia vị và bộtbánh

Đặc điểm về sản phẩm của Công ty TNHH Đông Hải.Công ty TNHH Đông

Hải kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu, vật liệu cho ngành thực phẩm.Với đặc điểm ngành hàng kinh doanh như vậy, TNHH Đông Hải đã áp dụng hệ thốngHACCP vào trong quá trình công nghệ của mình nhằm cung cấp cho thị trường nhữngmặt hàng tốt nhất, đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm.Sản phẩm của Công tyTNHH Đông Hải được sản xuất theo kiểu chế biến, phối trộn theo công thức có sẵn.Loại hình sản xuất hàng loại với khối lượng lón, đặc điểm sản xuất là theo đơn đặt

hàng.

Ví dụ một số mặt hang (bảng 1)

Đặc điểm quy mô hoạt động của Công ty TNHH Đông Hải.Công ty với diện

tích 2000m2 nằm ở phía Tây giáp với khu vực nội thành Hà Nội.Kết cấu nhà xưởngdiện tích 1000m2 với kèo thép, cột bê tông, mái tôn có bông cách nhiệt, mái phân cấp,

có hệ thống chiếu sáng.Kết cấu nhà kho thành phẩm với diện tích 700m2 và văn phòng300m2 đều được sản xuất và thiết kế sao cho thuận tiện nhất cho quá trình sản xuất và

Trang 8

chuyển giao với khách hàng.Mạng lưới cơ sở vật chất của Công ty được trang bị thiết

bị máy móc đầy đủ với các loại: Máy trộn, máy xấy, máy sàng, máy đầu bao, … và cácloại máy phục vụ văn phòng như: Điện thoại, fax, máy in, máy tính giúp cho việc liên

lạc trong nội bộ và bên ngoài một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Đặc điểm lực lượng lao động của Công ty TNHH Đông Hải Với đặc thù là

doanh nghiệp sản xuất lực lượng lao động của Công ty cũng mang những nét đặc thùriêng Tính đến tháng 10 năm 2014, tổng số nhân viên của Công ty là 60 người Trong

đó, Đại học 10 người, Cao đẳng 8 người, Trung cấp 5 người, còn lại 37 người bao gồmcông nhân sản xuất, lao công, bảo vệ Đội ngũ công nhân viên đa phần ở độ tuổi rất trẻ

từ 23 tuổi đến 30 tuổi Với đội ngũ lao động trẻ, đầy nhiệt huyết, hăng hái trong côngviệc, tích cực làm thêm tăng năng suất lao động Hoạt động của Công ty bao gồmcảsản xuất nên con người là yếu tố quyết định đến sự thành công và phát triển của Côngty

Lao động và thu nhập bình quân lao động năm (2012-2014) bảng 1.1

Qua bảng 1-1, ta thấy số lao động của Công ty tăng qua các năm và thu nhậpbình quân đầu người hàng tháng cũng tăng Điều này khẳng định Công ty đang được

mở rộng và phát triển Lao động của Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 12người tương ứng với tốc độ tăng 30% Năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 8 ngườitương ứng với tốc độ tăng là 15,39% Công ty thường xuyên quan tâm chăm lo đến đờisống cán bộ công nhân viên nên khuyến khích anh chị em nhiệt tình, có trách nhiệmvới công việc của Công ty trong quá trình xây dựng và phát triển Công ty thực hiệnđầy đủ các chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, chế độ bảo hiểm theo quy định củaNhà nước Công nhân chủ yếu là công nhân sản xuất có trình độ đào tạo từ dạy nghề

và Trung cấp nên thu nhập cũng tương đối cao Các nhân viên đều được ký hợp đồnglao động và được nghỉ làm vào các ngày lễ, ngày tết

Chính nhờ vào sự quyết tâm và trách nhiệm của đội ngũ công nhân viên nên Công

ty đã nhanh chóng thoát khỏi sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và có sự tăng trưởng

và phát triển vượt bậc Vì vậy, Công ty dự kiến nâng tổng số lao động lên 80 người trongnăm 2016

Khái quát về tài sản, nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh của Công ty TNHH Đông Hải.

Trang 9

Công ty thành lập với số vốn điều lệ là 3.000.000.000 VNĐ Hiện nay, nguồnvốn của Công ty đã tăng lên chủ yếu là do tăng TSCĐ và nguồn vốn CSH Tình hìnhtài sản và nguồn vốn được thể hiện ở (bảng 1-2)

qua bảng 1-2, ta thấy nguồn vốn CSH tăng trong các năm và tăng mạnh trong năm2014; Năm 2013 so với năm 2012 tăng lên 313.0Q00.000 đồng, tương ứng với tốc độtăng là 5,21%; Năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 480.000.000 đồng, tương ứng vớitốc độ tăng 7,60% Nguồn cốn CSH tăng lên là do CSH đã vay thêm vốn ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng để có thêm vốn duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Mặt khác,

để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bịnên TSCĐ năm 2014 tăng lên so với năm 2013 là 5790.000.000 đồng tương ứng với tốc

độ tăng 11,62% Nợ phải trả của Công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng lên252.000.000 đồng tương ứng với tốc độ tăng 14,52% và năm 2014 tăng lên so với năm

2013 là 576.000.000 đồng tương ứng với tốc độ tăng 28,99% Nợ phải trả của Công tykhá cao, đây là vấn đề có thể gây trở ngại về tài chính cho Công ty

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đông Hải

Mô hình cơ cấu tổ chức khái quát bằng sơ đồ 1-3 Bộ máy tổ chức quản lý theochế độ một thủ trưởng, người đứng đầu Công ty là Giám đốc, giúp việc tham mưu choGiám đốc là các Phòng ban chức năng, đó là:

Phòng kinh doanh, Phòng vật tư, Phòng kỹ thuật sản xuất, Đội HACCP, Phòng

kế toán Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Giám đốc: Là người có trách nhiệm tổ chức bộ máy và giám sát

Phòng kế toán:

Phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ quátrình kinh doanh của Công ty.Lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trị kịp thờicho Ban lãnh đạo Công ty.Đưa ra các số liệu, thông tin đáng tin cậy và tham mưu choGiám đốc Công ty nắm bắt được tình hình hoạt động kinh tế tài chính của Công ty

Phòng kinh doanh: Nghiên cứu tình hình thị trường, mở rộng thị trường nắm bắt nhu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng Đưa ra những chính sách phù hợp các sản phẩm của Công ty trong những thời điểm cụ thể.Lập báo cáo và lên kế hoạch sản

xuất kinh doanh chi tiết cho từng tháng

Trang 10

Phòng kỹ thuật sản xuất:Tiếp nhận kế hoạch sản xuất và tiến hành sản xuất kịp

thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm trong suốt quá trình sản xuất Đảm bảo các thiết bị, dụng cụ và phương tiện chếbiến luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt và vệ sinh sạch sẽ

Phòng vật tư: Nhận kế hoạch sản xuất kinh doanh để lên kế hoạch vật tư phục vụ sản xuất Đánh giá và lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín và chất lượng

Đội HACCP: ( Đội giám sát, kiểm tra hệ thống chất lượng ) Xây dựng kế hoạch HACCP (kế hoạch quản lý chất lượng sản phẩm).Xác định tiến độ và đảm bảo

dự án HACCP liên tục tiến triển và duy trì được giá trị.Giữ vai trò chủ chốt trong đào tạo và thực hiện HACCP.Thẩm tra sửa đổi kế hoạch HACCP.Xem xét, báo cáo tiến độ

thường xuyên lên Giám đốc Công ty

Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty

Mô hình tổ chức kế toán của Công ty

Công ty TNHH Đông Hải tổ chức bộ máy theo mô hình tập trung Mọi nghiệp

vụ kế toán, chứng từ phát sinh đều được Phòng Kế toán tại Công ty xử lý và ghisổ.Dưới các phân xưởng sản xuất, Công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bốtrí các tổ trưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn, ghi chép chứng từ, số liệu phát sinh.Sau đóchứng từ kế toán được chuyển về phòng kế toán để xử lý và tiến hành hạch toán

Năng lực và trình độ nhân viên: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Đông Hảihiện đang có 4 nhân viên, trong số đó có 3 người tốt nghiệp Đại học và Cao đẳng, 1người tốt nghiệp Trung cấp Nhân viên phòng kế toán đều được đào tạo chuyên mônnghiệp vụ vững vàng.Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các khoá học, đào tạo nghiệp vụhàng năm nhằm trang bị kiến thức và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước

Mô hình bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đông Hải được thể hiện qua sơ

đồ 2-1

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Chức năng nhiệm vụ của từng người:

Kế toán trưởng Công ty: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo phù hợp với việc tổ chức sản xuất và đáp ứng yêu cầu quản lý của Giám đốc Tổng hợp số

liệu từ các bộ phận kế toán có liên quan, lập các báo cáo theo quyết định của chế độ kế

Trang 11

toán và yêu cầu quản lý của Giám đốc Kiểm tra các báo cáo, các kế hoạch tài chínhcủa nhân viên cấp dưới thực hiện định kỳ theo quyết định và bất thường khi có yêu cầucủa Giám đốc.

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu, theo dõi tình hình nhập, xuất,

tồn hàng hoá, phân bổ giá trị công cụ - dụng cụ vào chi phí, tính khấu hao TSCĐ vào

hệ thống phần mền kế toán Hàng tháng, kế toán tổng hợp cũng phải lập tờ khai thuếGTGT để nộp cho cơ quan quản lý thuế.Kế toán tổng hợp cũng có trách nhiệm tổnghợp và lên sổ sách kế toán, xác định các khoản phải nộp liên quan đến tình hình thựchiện nghĩa vụ nộp ngân sách của Công ty với Nhà nước

Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản

phải thu của khách hàng, liên hệ khách hàng để đối chiếu công nợ, thu nợ đến hạn.Đồng thời, hàng ngày lập báo cáo công nợ khách hàng cho kế toán tổng hợp

Kế toán TSCĐ và tiền lương: Là người có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp chính

xác các số lượng, giá trị TSCĐ hiện có Tình hình tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trongtoàn Công ty Đồng thời tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chiphí sản xuất, theodõi lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ Ngoài ra, kế toán còn có tráchnhiệm lập bảng tính lương, theo dõi các khoản liên quan đến lương, phụ cấp, BHXH

và BHYT của cán bộ nhân viên trong Công ty

Kế toán kho: Quản lý số liệu về số lương và giá trị của các hàng hoá trong kho

và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn và báo cáo với kế toán trưởng Công ty theo địnhkỳ

Kế toán vốn bằng tiền: Có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

có liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trên cơ sở đó hàng ngày báo cáo số dưtiền mặt tại quỹ, tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ Ngân hàng cũng như nhà cungcấp

Thủ quỹ: Quản lý toàn bộ tiền mặt tại Công ty, thường xuyên đối chiếu tiền mặt

thực tế so với sổ sách của kế toán quỹ để phát hiện kịp thời các sai sót trong công tácquản lý và sử dụng tiền mặt Với một mô hình tổ chức bộ máy kế toán khá linh hoạt,phòng tài chính - kế toán của Công ty đã đáp ứng hiệu quả các yêu cầu đặt ra, tạo được

uy tín với nội bộ Công ty nói riêng và các cơ quan quản lý chức năng, các đối tác làm

ăn nói chung

Trang 12

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đông Hải.

Chính sách chế độ kế toán Công ty áp dụng:

Để phù hợp với công tác quản trị kinh doanh, Công ty đã thực hiện chế độ kếtoán theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tàichính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Những quy định khác

về kế toán không quy định trong quyết định này được thực hiện theo Luật Kế toán vàNghị định số 129/2004 NĐ - CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt độngkinh doanh

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.Đơn vị tiền tệ sử dụng hạch toán là: Đồng Việt Nam (VNĐ) Hình thức kế toán ápdụng: Hình thức chứng từ ghi sổ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên Phương pháp khấu hao theo đường thẳng Hệ thốngchứng từ kế toán trong Công ty được tổ chức theo quy định của chế độ kế toán hiệnhành gồm 5 chỉ tiêu, đó là:

Bảng kiểm kê công cụ - dụng cụ, nguyên liệu vật liệu

Chứng từ về bán hàng bao gồm: Hoá đơn bán hang, Bảng thanh toán với ngườibán,

Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi,Giấy đề nghị tạm ứng , Giấy thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi tiền

Chứng từ TSCĐ bao gồm: Hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và biên bản giao nhậnTSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu báo tăng, giảm TSCĐ

Ngoài ra, còn có 2 loại chứng từ bắt buộc đó là: Hoá đơn thuế GTGT và bảng kêhàng hoá mua vào không có hoá đơn.Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo

Trang 13

quy định Việc ghi chép chứng từ rõ ràng, đầy đủ, trung thực các yếu tố, gạch bỏ phần

để trống, không được tẩy xoá, sửa chữa chứng từ Trường hợp viết sai được hủy bỏ,nhưng không xé rời ra khỏi cuống

Đặc điểm vận dụng chế độ Tài khoản kế toán.Hệ thống Tài khoản ( TK ) kế

toán Công ty TNHH Đông Hải sử dụng Hệ thống TK kế toán Công ty sử dụng tương

đối đơn giản và đúng chế độ hiện hành chủ yếu là các TK cấp 1 và một số ít TK cấp 2.

Đặc điểm vận dụng chế độ sổ kế toán.Hình thức kế toán áp dụng là hình thức

chứng từ ghi sổ được thể hiện bằng sơ đồ 2-2 trình tự ghi sổ tại công ty tnhh đônghải.Để đáp ứng yêu cầu hình thức chứng từ ghi sổ, Công ty đã xử dụng các loại sổ:

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo trình tự thời gian Sổ này vừa để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lýchứng từ ghi sổ vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh

Sổ cái: Là sổ TK cấp 1, sổ cái được đóng thành quyển và được đánh số trang và

đăng ký theo quy định Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo TK kế toán được quy định trong

hệ thống TK kế toán được áp dụng cho Công ty.Mỗi TK được mở 1 hoặc 1 số trangliên tiếp trên sổ cái đủ để ghi chép trong một liên độ kế toán

Sổ kế toán chi tiết: Cũng được ghi chép cho tất cả các TK cấp 1, cấp 2 cần theo

dõi chi tiết theo từng đối tượng như: Sổ kế toán chi tiết phải thu của khách hàng, sổ kếtoán chi tiết phải trả cho người bán, sổ chi tiết bán hàng theo mặt hàng

Sổ quỹ: Mở riêng cho TK 111: Tiền mặt, TK 112: Tiền gửi ngân hàng, dùng để

theo dõi thu - chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại ngân hàng Ngoài ra, Công tycòn sử dụng các bảng tổng hợp, các mẫu biểu khác theo quy định

Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính được lập theo mẫu biểu của Quyết định số 48/2006/QĐ–BTCngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm:

Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01 – DNN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Mẫu sỗ B03 – DNN

Trang 14

Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B09 – DNN

Các mẫu biểu báo cáo đều do kế toán tổng hợp lập vào cuối niên độ kế toán (cuốinăm tài chính) thông qua Kế toán trưởng và Giám đốc xem xét, kí duyệt Báo cáo tàichính hàng năm được công bố công khai với toàn bộ công nhân viên trong Công ty vàcác cơ quan có thẩm quyền liên quan như: Cơ quan thuế, ngân hàng,…

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Đông Hải.

Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo kiểu chế biến, phối trộn theo mộtcông thức có sẵn Loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, đặc điểm sản xuấttheo đơn đặt hàng, do vậy hoạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành đượcxác định cho từng loại gia vị và các loại bột bánh,cũng như các mặt hàng khác Do thờigian nghiên cứu còn hạn hẹp, vì vậy trong bài viết này em chỉ xin nêu đến vấn đề tậphợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm gia vị và bột bánh

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Phương pháp tập hợp: Tập hợp chi phí

vật liệu phát sinh cho từng loại gia vị và bột bánh.Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT(hóa đơn bán hàng), phiếu xuất kho, biên bản giao nhận vật tư, hợp đồng mua bán,giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi,…

Tài khoản sử dụng: Để tập chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK154.1(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), được theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm(từng loại gia vị và bột bánh)

Trình tự ghi sổ: Định kì (10 ngày một lần), kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ

kế toán vào sổ đăng kí chứng từ, sổ chi tiết TK 154, từ đó cuối tháng vào sổ cái TK

154 Trình tự ghi sổ được cụ thể như sau:

Trang 15

Đường: 11.181đ/ kg

Túi nilon mỏng: 818đ/ kg

Bao bì ( túi nilon dày): 4.000đ/ kg

Chỉ máy bao: 240.000đ/ kg

Công ty có lệnh sản xuất 39.200 gói gia vị các loại và bột bánh

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Đông Hải

CPNCTT tại Công ty bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương của công nhân trựctiếp sản xuất Tùy theo từng đối tượng lao động mà Công ty áp dụng một trong haihình thức trả lương sau:

Lương thời gian áp dụng cho các công nhân trong trường hợp không có đủ điềukiện trả lương theo sản phẩm như: bốc dỡ vật tư, hàng hóa tại xưởng

Lương theo sản phẩm áp dụng cho công nhân sản xuất các loại bột trộn làmbánh

Phương pháp tập hợp: Tập hợp CPNCTT phát sinh cho từng loại sản phẩm theotừng đơn đặt hàng

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang) để tập hợp CPNCTT Tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từng loại sảnphẩm (từng loại bột trộn)

Trình tự kế toán CPNCTT được cụ thể như sau:

Bảng 2.10 và bảng 1.11

Căn cứ vào bảng phân bổ chi phí lương, BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán lập cácchứng từ ghi sổ ngày 31/10/2014

Bảng 2.12 bảng 2.13 bảng 2,14

Kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Đông Hải

Chi phí sản xuất chung ( CPSXC ) là các chi phí liên quan đến việc phục vụ,quản lí sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất Chi phí sản

Trang 16

xuất chung có thể được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho từng sản phẩm.

CPSXC của Công ty bao gồm các chi phí sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng: Đối với nhân viên phân xưởng Công ty trả lươngtheo thời gian, bao gồm các khoản lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lươngnhư BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Là các loại vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục

vụ quá trình sản xuất

Chi phí KHTSCĐ: Tất cả các TSCĐ trong Công ty đều do Công ty quản lí vàtiến hành trích khấu hao theo quy định Kế toán lập bảng theo dõi KHTSCĐ và tiếnhành trích KHTSCĐ hàng tháng Công ty sử dụng phương pháp trích KHTSCĐ theophương pháp đường thẳng

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác gồm: Chi phí điện nước,điện thoại, chi tiếp khách,… phát sinh ở bộ phận sản xuất

Phương pháp tập hợp: Do CPSXC liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thànhnên Công ty sử dụng tiêu thức sản lượng sản xuất của thành phẩm làm tiêu thức phân

Căn cứ vào bảng chấm công và các tài liệu liên quan, kế toán vào chứng từ ghi sổlương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

Bảng 2.15 bảng 2,16 bảng 2.17 bang 2.18 bảng 2.18 bảng 2.20

Tập hợp chi phi sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tập hợp chi phí sản xuất vào thời điểm cuối kỳ: Công ty sử dụng TK 154 (chiphí sản xuất kinh doanh dở dang) để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ sản phẩm bột

Trang 17

bánh Bông Lan Maxy Căn cứ Biểu số 2-5, Biểu số 2-6: CTGS số 07, 08 – TK 154;Biểu số 2-12: CTGS số 18 – TK154; Biểu số 2-15, Biểu sô 2-16, Biểu số 2-17, Biểu số2-18: CTGS 19, 20, 21, 22 – TK154 kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất trongtháng 10 năm 2013 về TK 154.

Bảng 2.21 bảng 2.22

Cuối tháng 10 năm 2014, kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn đông hải tập hợptoàn bộ chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ “ Đăng ký chứng từ ghi sổ”

Bảng 2.23

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty:

Đặc thù sản xuất của Công ty là sản xuất mặt hàng thực phẩm, sản xuất theo đơnđặt hàng, và sản phẩm được sản xuất theo dây truyền khép kín Cuối mỗi ca sản xuấtsản phẩm được hoàn thiện và đóng gói ngay đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Dovậy, Công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tính giá thành sản phẩm của Công ty trách nhiệm hữu hạn đông hải.

Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành sản phẩm của Công ty là cácloại bột trộn làm bánh đã hoàn thành cần tính tổng giá thành cà giá thành đơn vị

Kỳ tính giá thành: Cuối tháng căn cứ số liệu ghi trên sổ “Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang” - TK 154 ( chi tiết cho từng loại bột trộn ), kế toán xác định được tổngchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Trên cở đó, kế toán tính được giá trị nhập kho vàgiá thành đơn vị của mặt hàng

Phương pháp tính giá thành: Công ty sử dụng số liệu CPSX để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị của các loại bột trộn làm bánh đã hoàn thành Với công nghệsản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, tập hợp CPSX cho từng loạisản phẩm, kế toán của Công ty sử dụng phương pháp tính giá trực tiếp cho từng loạibột trộn làm bánh

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Bảng số 2.24

Trang 18

KẾT LUẬN Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đông Hải

Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty, được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tếcông tác quản lý nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành emnhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã tương đối hợp lý song bên cạnh đóvẫn còn một số vấn đề chưa được phù hợp Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học,dưới góc độ là một sinh viên em xin có một số nhận xét khái quát về công tác kế toántại Công ty nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêngcủa Công ty như sau:

Ưu điểm Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty có một đội ngũ nhân viên kế toán rất

gọn nhẹ và năng động Phòng kế toán làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hệ thống tổchặt chẽ, tuân thủ chế độ và chuẩn mực kế toán.Hệ thống chứng từ và hình thức sổ kếtoán: Hệ thống tài khoản kế toán và mẫu biểu áp dụng sử dụng là đúng qui định củachế độ kế toán, làm tăng hiệu quả quản lí, nâng cao hiệu quả trong công tác thống kêtoàn ngành

Công ty chấp hành đầy đủ chính sách Nhà nước quy định Qua thời gian nghiêncứu cách hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty, em nhận thấy Công ty xác định đốitượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm theotừng đơn đặt hàng rất phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lí chi phí của Công ty.Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng khoản mục một cách hợp lí, phù hợp với đặcđiểm chi phí phát sinh tại Công ty, tạo điều kiện cho công tác tính giá thành sản phẩmchính xác và chi tiết Phương pháp kế toán các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung đúng chế độ hiện hành

Việc lựa chọn kỳ tính giá thành theo tháng làm cho khối lượng công việc kế toánkhông bị tập trung vào thời điểm cuối năm tài chính mà được trải đều hàng tháng, rấtphù hợp với cách ghi chép thủ công của Công ty Giá thành sản phẩm được xác địnhcho từng loại sản phẩm (từng loại bột trộn), theo từng khoản mục như vậy dễ dàng sosánh tình hình thực hiện với kế hoạch đề ra, từ đó thấy được những hạn chế trong việcthực hiện quá trình sản xuất và có những biện pháp khắc phục ở kỳ sau

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo khoản mục và theo dõi chi tiết cho

Trang 19

từng đối tượng đã phản ánh đúng và đủ giá thành cho từng sản phẩm Trên cơ sở đóBan giám đốc Công ty mới có quyết định, chính sách bán hàng riêng cho từng mặthàng, sản phẩm mà Công ty đang kinh doanh, đảm bảo được sự thống nhất về phạm vi

và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế toán, cụ thể là: Đối với công tác hạch toán chiphí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật liệu được sử dụng theo yêu cầu sản xuất của từngđơn đặt hàng Vì vậy, vật liệu luôn được dự trữ và bảo quản trong kho, được theo dõicho từng loại do thủ kho quản lý Như vậy, nguồn nguyên liệu luôn sẵn có để đảm bảotính kịp thời, liên tục trong sản xuất Vật liệu xuất để sản xuất sản phẩm đã được tínhtoán trước theo định mức nên hạn chế được sự lãng phí trong sản xuất

Đối với hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Thời gian lao động của từng côngnhân được theo dõi qua bảng chấm công, bảng thanh toán lương, giúp cho kế toán xácđịnh được tiền lương phải trả trong tháng cho từng công nhân, phục vụ cho công táctính giá thành được chính xác Như vậy, việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tạiCông ty tương đối rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng

ít giúp cho Công ty sử dụng lao động một cách hợp lí

Đối với chi phí sản xuất chung: Công ty hạch toán chi phí sản xuất chung theotừng khoản mục và phân bổ theo tiêu thức sản lượng sản xuất của thành phẩm, nênviệc chi phí sản xuất chung được phản ánh đảm bảo tính chính xác cho việc tính giáthành phẩm

Tính giá thành phẩm: Phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty

là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất để tính toán tổng giá thành vàgiá thành đơn vị của các loại bột trộn làm bánh Với công nghệ sản xuất đơn giản, sốlượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm để xác địnhđúng kết quả kinh doanh

Một số hạn chế, tồn tại.Bên cạnh những ưu điểm trên kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của Công ty còn tồn tại một số hạn chế sau:

Kế toán Công ty sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bìnhquân kỳ trước Phương pháp tính giá xuất kho này giảm thiểu được khối lượng côngviệc phải theo dõi giá vật tư, nguyên liệu, vật liệu xuất dùng cho từng lô hàng, như vậychi phí nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ để xác định giá thành sản phẩm là chưađược phản ánh một cách chính xác

Trang 20

Công ty sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” ghi chép bằng tay như vậy chưađáp ứng được yêu cầu tin học hóa trong công tác kế toán nói chung cũng như hạchtoán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm nói riêng của Công ty, đồng thờichưa phù hợp với việc phân công công tác và phân quyền trong việc hệ thống tổ chứcnhân sự Phòng Kế toán Hình thức “Chứng từ ghi sổ” có nhược điểm công việc kếtoán nhiều, lớn và trùng lắp Vì vậy, ghi chép bằng tay dễ gây ra sai sót ảnh hưởng tớiviệc tính giá thành sản phẩm của Công ty

Hiện nay, Công ty tính hết các loại vật liệu dùng để đóng gói bảo quản thànhphẩm như bao bì đóng gói bên ngoài sản phẩm, băng dính, … vào chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp là chưa chính xác, các chi phí này nên đưa vào chi phí bán hàng

Hoạt động sản xuất kinh doanh đã đem lại cho các doanh nghiệp rất nhiều giá trị thặng

dư cũng như đem lại cho nền kinh tế những nguồn thu lớn, đóng góp vào sự phát triểnchung của đất nước Để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanhđòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cường hơn nữa trong công tác quản lí nóichung, đặc biệt là công tác hạch toán kế toán nói riêng Hạ giá thành và nâng cao chấtlượng sản phẩm là một trong những mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nóichung Vì vậy, để đạt được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần kiểmsoát được các chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm Do đó, tiết kiệm được chi phí là gópphần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận

Trang 23

Bảng 1-1

Lao động và thu nhập bình quân lao động năm (2012-2014)

STT

Chỉ tiêu

Năm

Tổng số lao động qua các năm (người)

Thu nhập bình quân người/tháng

Số người

Chênh lệch

Thu nhập (VNĐ)

Trang 25

Bảng 1-2

BẢNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (2012-2014)

Đơn vị tính:Nghìn Đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch KH/TH

Ngày đăng: 24/06/2016, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: ví dụ một số mặt hang. - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Bảng 1 ví dụ một số mặt hang (Trang 23)
BẢNG TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN  (2012-2014) - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
2012 2014) (Trang 25)
Sơ đồ 1-3 - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Sơ đồ 1 3 (Trang 26)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 27)
Bảng phát sinh cân đối số phát sinh - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Bảng ph át sinh cân đối số phát sinh (Trang 28)
Bảng tính định mức sản xuất năm 2015 - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Bảng t ính định mức sản xuất năm 2015 (Trang 29)
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 38)
Bảng tính giá thành sản phẩm - Báo cáo thực tập kế toán tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Đông Hải
Bảng t ính giá thành sản phẩm (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w