MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 1 2. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai. 1 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện để đảm bảo cho phường Thụy Phương quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên địa bàn phường, đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. 1 3.1 Mục đích, yêu cầu. 2 3.1.1 Mục đích 2 3.1.2 Yêu cầu 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý luận 4 1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.(GCN) 4 1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 4 1.1.3 Đăng ký đất đai 5 1.2. Cơ sở pháp lý. 7 1.2.1. Một số văn bản pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN. 7 1.2.2. Một số quy định của Pháp luật về công tác cấp GCN. 9 1.3 Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam trước và sau khi luật đất đai 2013 ra đời 16 1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai 2013 16 1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai 2013 17 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI. CẤP GCN TRÊN ĐẠI BÀN PHƯỜNG THỤY PHƯƠNG, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI 19 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 19 2.1.1.Điều kiện tự nhiên. 19 2.1.2 .Điều kiện kinh tế xã hội. 21 2.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội phường Thụy Phương 26 2.2. Tình hình công tác quản lý và sử dụng đất phường Thụy Phương. 28 2.2.1 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai 28 2.2.2 Tình hình sử dụng đất. 28 2.2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất 36 2.3 Thực trạng công tác đăng ký, cấp GCN 38 2.3.1. Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thụy Phương. 38 2.3.2. Tình hình đăng ký đất đai,cấp GCN. 38 CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỤY PHƯƠNG 47 3.1 Đánh giá chung trong công tác đăng ký, cấp GCN. 47 3.1.1 Kết quả đạt được 47 3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa Phường Thụy Phương 47 3.2. Một số giải pháp chung 48 3.3. Một số giải pháp cụ thể 48 3.3.1. Cần coi trọng công tác tuyên truyền 48 3.3.2. Công tác cán bộ 49 3.3.3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật Luật Đất đai cả từ hai phía. 49 3.3.4.Các biện pháp khác để thúc đẩy công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường Thụy Phương. 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1
2 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai 1
3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện để đảm bảo cho phường Thụy Phương quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên địa bàn phường, đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh 1
3.1 Mục đích, yêu cầu 2
3.1.1 Mục đích 2
3.1.2 Yêu cầu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.(GCN) 4
1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 4
1.1.3 Đăng ký đất đai 5
1.2 Cơ sở pháp lý 7
1.2.1 Một số văn bản pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN 7
1.2.2 Một số quy định của Pháp luật về công tác cấp GCN 9
1.3 Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam trước và sau khi luật đất đai 2013 ra đời 16
1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai 2013 16
1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai 2013 17
Trang 2CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP GCN TRÊN ĐẠI BÀN
PHƯỜNG THỤY PHƯƠNG, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI 19
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 19
2.1.1.Điều kiện tự nhiên 19
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội phường Thụy Phương 26
2.2 Tình hình công tác quản lý và sử dụng đất phường Thụy Phương 28
2.2.1 Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai 28
2.2.2 Tình hình sử dụng đất 28
2.2.3 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất 36
2.3 Thực trạng công tác đăng ký, cấp GCN 38
2.3.1 Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Thụy Phương 38
2.3.2 Tình hình đăng ký đất đai,cấp GCN 38
CHƯƠNG 3ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GCN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỤY PHƯƠNG 47
3.1 Đánh giá chung trong công tác đăng ký, cấp GCN 47
3.1.1 Kết quả đạt được 47
3.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa Phường Thụy Phương 47
3.2 Một số giải pháp chung 48
3.3 Một số giải pháp cụ thể 48
3.3.1 Cần coi trọng công tác tuyên truyền 48
3.3.2 Công tác cán bộ 49
3.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật Luật Đất đai cả từ hai phía 49
3.3.4.Các biện pháp khác để thúc đẩy công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường Thụy Phương 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 :Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của phường Thụy Phương 29
Bảng 2.2: Biến động diện tích đất tại phường Thụy Phương tính đến hết năm 2014 34
Bảng 2.3: Kết quả đăng ký quyền sử dụng đất tại phường Thụy Phương 39
giai đoạn 2010-2014 39
Bảng 2.4: Kết quả cấp GCN tại phường Thụy Phương giai đoạn 2010-2014 40
Bảng 2.5: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp 42
cho hộ gia đình cá nhân 42
Bảng 2.6: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp 43
cho hộ gia đình cá nhân 43
Bảng 2.7: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân 43
Bảng 2.8: Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình cá nhân 44
Bảng 2.9:Các trường hợp tồn đọng, chưa cấp GCN cho 45
hộ gia đình cá nhân 45
Trang 42 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai.
Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản línhằm đảm bảo sử dụng một cách hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm, hiệu quả cao nhất Nhànước chỉ giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Người sửdụng đất được hưởng quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất theocác quy định của pháp luật
Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai thực chất là bảo vệ lợi ích hợp phápcủa người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ trong việc thực hiện nghĩa vụ sử dụngđất theo đúng quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước và lợi íchchung của toàn xã hội trong sử dụng đất
Thông qua việc lập hồ sơ địa chính, đăng kí quyền sử dụng đất và nhất làcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ quy định trách nhiệm pháp lý giữacác cơ quan Nhà nước về quản lí đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hànhpháp luật đất đai
Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thôngtin đầy đủ và là cơ sở chặt chẽ để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo
vệ khi tranh chấp, xâm phạm cũng như xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đấtphải tuân theo pháp luật như nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sửdụng đất đai có hiệu quả, …
3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện để đảm bảo cho phường Thụy Phương quản lý chặt
Trang 5chẽ toàn bộ quỹ đất trên địa bàn phường, đảm bảo cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
Hiện nay công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất càng trở nên phức tạp và quan trọng vì đất đai có hạn
về diện tích và nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng cao do dân số tăng, kinh tế pháttriển đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra ngày càng nhanhchóng
Đối tượng quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trongphạm vi lãnh thổ của phường Vì vậy quận muốn quản lí chặt chẽ toàn bộ yêu cầu cầnthiết về thông tin đất đai như : chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, hạngmục, mục, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụngđất, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất, lập và quản lí hồ sơ địa chính đầy đủ,chi tiết cho từng thửa đất trên cơ sở thực hiện đồng bộ với các nội dung : đo đạc, lậpbản đồ địa chính quy hoạch sử dụng đất, giao đất … phường mới thực sự quản lý đượctình hình đất đai trong phạm vi toàn xã và thực hiện quản lí chặt chẽ mọi biến động đấtđai theo đúng pháp luật
Xét thấy rằng, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đóng một vai trò và có tầm quan trọng rấtlớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Trong đợt thực tập tốt nghiệp này được sự phân công của khoa Quản lí đấtđai, đồng thời có sự hướng dẫn của thầy giáo Phạm Đình Tỉnh tôi quyết định thực hiện
nghiên cứu chuyên đề : “ Đánh giá hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phòng địa chính phường Thụy Phương – quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội giai đoạn 2010-2014” 3.1Mục đích, yêu cầu.
3.1.1 Mục đích
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất có yêu cầu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có đủ điều kiện được cấp giấy
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Khi
Trang 6người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thìngười sử dụng đất và các quyền của người sử dụng đất sẽ được pháp luật bảo vệ nếu
có xảy ra tranh chấp, xâm phạm
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là điều kiện thiết yếu để phường Thụy Phương thực hiện các biệnpháp, các hoạt động về quản lí, nhằm lập lại trật tự trong sử dụng đất đai hiện nay,công tác sẽ đảm bảo được việc quản lý một cách chặt chẽ toàn diện quỹ đất cũng nhưquản lí việc sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trên địa bàn phường
- Tạo điều kiện cung cấp thông tin cho định giá và thị trường bất động sản
- Khái quát về địa bàn phường Thụy Phương, qua đó tìm hiểu những quy địnhcủa pháp luật đất đai về công tác quản lí của Nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phường ThụyPhương, từ đó đưa ra những ưu điểm và tìm ra những mặt yếu kém còn tồn tại trongcông tác này
3.1.2 Yêu cầu
- Đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lí : cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho đúng đối tượng , đúng diệntích, trong hạn mức được giao, đúng mục đích, đúng thời hạn sử dụng , đúng quyền lợi
và nghia vụ theo quy định của pháp luật Thực hiện đầy đủ theo trình tự, thủ tục theođúng thẩm quyền
- Đảm bảo triệt để, kịp thời : mọi đối tượng đang sử dụng đất đai tại địa bànphường có nhu cầu hay có biến động trong quá trình sử dụng đất đều phải làm thủ tụcđăng kí quyền sử dụng đất, làm đơn xin cấp giấy chứng nhận với cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền, không bỏ xót bất cứ trường hợp nào sử dụng đất mà không đăng kí cấpgiấy chứng nhận
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, qua đó hiểu vàvận dụng tốt các quy trình, quy phạm văn bản đã được Nhà nước quy định
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tiễn địa phương
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.(GCN)
- Điều 48 Luật đất đai 2003 và điều 41 nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày
29-10-2004 về hướng dẫn thi hành luật đất đai:
“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền
sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối với mảnh đất của mình vào các mụcđích cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất đối với nhà nước theo quy định của pháp luật”
- Khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười
- Khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013:
“ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khácgắn liền với đất là một chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất ,quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.”
GCN là giấy tờ pháp lý thừa nhận người có tên trong giấy chứng nhận là ngườichủ hợp pháp của mảnh đất cụ thể và người này có các quyền và lợi ích hợp pháp theoquy định của pháp luật như có quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn…Người chủ sử dụng mảnh đất được Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mìnhtrong quá trình sử dụng đất hoặc khi có các tranh chấp về đất đai diễn ra
1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất
Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền nắm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừngười khác tham gia sử dụng tài sản đó
- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phục vụcho lợi ích kinh tế và đời sống của con người
Trang 8- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản.
Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu vàquyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khác thể đặc biệt là đất đai Đối với nước ta,đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông qua hình thứcgiao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất ổnđịnh, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Như vậy, Nhà nước là chủthể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ cóquyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai
1.1.3 Đăng ký đất đai
1.1.3.1 Khái niệm đăng ký đất đai
- Trước khi LĐĐ 2013 ra đời, đăng ký quyền sử dụng đất là hình thức duy nhất.Theo điều 46/LĐĐ 2003 việc đăng ký QSDĐ chỉ áp dụng với các trường hợp chưa cóGCN, chuyển quyền (9 quyền), nhận chuyển quyền, chuyển mục đích, sử dụng đất theobản án hoặc quyết định
- Khi LĐĐ 2013 ra đời thì theo Khoản 15 Điều 3 LĐĐ 2013, đăng ký đất đai,nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý vềQSDĐ, QSH nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửađất vào hồ sơ địa chính
Phạm vi của việc đăng ký theo luật 2013 là rất rộng, việc đăng ký thực hiệnđối với mọi trường hợp sử dụng đất (kể cả các trường hợp không đủ điều kiện cấpGCN) hay các trường hợp được giao quản lý đất và tài sản gắn liền với đất
1.1.3.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộngđồng dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằnglợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng đất tố nhất
- Cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai Bảo vệ hợp pháp và giámsát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội Vìvậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúpNhà nước quản lý
- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tàinguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ sơ địachính,hồ sơ địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diên tích, vị trí, hình thể, góc cạnh,
Trang 9thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những rang buộc thay đổi trong quá trình sửdụng và quản lý của những thay đổi này.
1.1.3.3 Hình thức đăng ký đất đai
Việc đăng ký quyền sử dụng được thực hiện tại văn phòng đăng ký sử dụng đấttrong các trường hợp sau:
- Đăng ký ban đầu được thực hiện đối với các trường hợp sau:
Thửa đất được giao đất, cho thuê đất để sử dụng;
Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổitên;
Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
Chuyển mục đích sử dụng đất;
Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng nămsang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nướcgiao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sảnchung của vợ và chồng;
Trang 10 Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhómngười sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theokết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền côngnhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai,quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thihành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phùhợp với pháp luật;
Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
( Khoản 4- Điều 95- LĐĐ 2013)
1.2 Cơ sở pháp lý.
1.2.1 Một số văn bản pháp luật có liên quan đến công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN.
- Luật đất đai năm 2003
- Nghị định số 181/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luậtđất đai
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sửdụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của BộTài nguyên vàMôi trường đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn thi hành một số điều của nghị định 181
- Thông tư 30/2005/TTLT/BTC – BTNMT ngày 18/04/2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thựchiện nghĩa vụ tài chính
- Nghị định 17/2006/NĐ – CP ngày 27/1/2006 về sửa đổi bổ sung một số điềucủa nghị định 181
Trang 11- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổsung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế 1 cửa, cơ chế 1 cửa liên thông tại cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương
- Thông tư liên tich số 14/2008/TTLT BTC-BTNMT ngày 30/01/2008 của BộTài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số84/2007/NĐ- CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
- Thông tư số 09/2007/TT- BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư liên tịch số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/08/2007 của Bộ TàiNguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ
- Thông tư số 20/2010 /TT- BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên vàNôi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 18/2010/QĐ- UBND ngày 10/05/2010 của Uỷ ban nhân dânthành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,đăng ký biến động về sử dụngđất đai, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định
về Hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về Bản đồ địa chính;
Trang 12- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
1.2.2 Một số quy định của Pháp luật về công tác cấp GCN.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sửdụng đất hiện có;
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
Trang 131.2.2.2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân
Trường hợp có giấy về quyền sử dụng đất ( theo điều LĐĐ2013):
100 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có mộttrong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng
Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ vềviệc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng
Trang 14nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và khôngphải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhậnkết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luậtnày và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận
là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trường hợp không có giấy về quyền sử dụng đất (theo điều101- LĐĐ2013):
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và khôngphải nộp tiền sử dụng đất
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
Trang 15chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Theo điều 102- LĐĐ 2013 điều kiện các tổ chức, cơ sở tôn giáo đượccấp GCN là:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược giải quyết như sau:
Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy bannhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phảilập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
- Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuêđất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiệnsau đây:
Được Nhà nước cho phép hoạt động;
Không có tranh chấp;
Trang 16 Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7năm 2004.
1.2.2.3 Theo Điều 98- LĐĐ2013 nguyên tắc cấp GCN là:
- GCN được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sửdụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thìđược cấp một GCN chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu cóyêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhậnGCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vàoGCN, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thìđược cấp đổi sang GCN để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp màranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đấtliền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạcthực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tíchchênh lệch nhiều hơn nếu có
Trang 17Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệchnhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCNNheo quy định tại Điều 99 của LĐĐ 2003.
1.2.2.4 Thẩm quyền cấp GCN
Luật đất đai quy định, cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thì cấp đó có thẩm quyền cấp GCN
Thẩm quyền cấp cấp GCN được nhà nước quy định tại điều 105 luật Đất đai
2013 như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCN cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp GCN
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ
1.2.2.5 Trình tự cấp GCN ( điều 70/NĐ 43)
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vàthực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nộidung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật
Trang 18Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụngđất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch Trường hợp đăng kýtài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung
kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34của Nghị định 43 thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà
ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộctrường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận
sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việctại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chínhthửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạngtranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã vàkhu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giảiquyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng kýđất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòngđăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận vàcông khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70/NĐ 43;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản
đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đãthay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếucó);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,
cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tưcách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCN vào đơn đăng ký;
Trang 19đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiệntrạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghịđịnh 43 thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sảngắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp GCN thì gửi số liệu địa chính đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp khôngthuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của phápluật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp GCN; cập nhật
bổ sung việc cấp GCN vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao GCN cho ngườiđược cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi GCN cho Ủyban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN; Trường hợp thuêđất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợpđồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp GCN sau khi người sử dụng đất đãhoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của phápluật mà nay có nhu cầu cấp GCN thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Vănphòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quyđịnh tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều 70- NDD43/2014
1.3 Tình hình đăng ký đất đai ở Việt Nam trước và sau khi luật đất đai 2013 ra đời
1.3.1 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai 2013
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2003
đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ 4thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm 1988, 2001
Luật đất đai 2003, cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
Trang 20đại diện chủ sở hữu”, Luật đất đai 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai
Từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ Nhàmáy quản lý tài nguyên – môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã
tổ chức các VPĐKQSDĐ, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng
lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn
thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn có một sốsai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đốitượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất…
1.3.2 Tình hình công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận từ khi thực hiện Luật đất đai 2013
Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thôngqua Luật đất đai năm 2013 Luật đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 07chương và 66 điều so với Luật đất đai năm 2003, đã thể chế hóa đúng và đầy đủ nhữngquan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 BanChấp hành Trung ương Đảng, đồng thời khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạnchế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Luật có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/07/2014 So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi,
bổ sung nhiều quy định mới cụ thể hơn và phù hợp hơn với yêu cầu của công tác quản
lý, dụng đất đai hiện nay, khắc phục được những bất cập cũng như thiếu sót của LuậtĐất đai cũ Trong đó, nhiều nội dung được sửa đổi đáng chú ý như: Quyền và tráchnhiệm của Nhà nước đối với đất đai; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗtrợ, tái định cư; Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giáquyền sử dụng đất; Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai; Chế độ sử dụngcác loại đất; Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất…
Tình hình cấp GCN QSDĐ trên địa bàn phường Thụy Phương
- Phường Thụy Phương có vị trí quan trọng, có ưu thế so với các phường trongquận
- Phường Thụy Phương nằm ở phía Tây của thủ đô Hà Nội, cách trung tâmthành phố khoảng 20 km, cách trung tâm quận khoảng 7 km Phường Thượng Cát
Trang 21được thành lập ngày 27 tháng 12 năm 2013 trên cơ sở toàn bộ 389,21 ha diện tích tựnhiên và 9.975 nhân khẩu với tổng số hộ là 2390 hộ của phường Thụy Phương (Theo
số liệu thống kê tính đến ngày 30/06/2014)
- Công tác cấp GCNQSDĐ được xác định là một trong những nhiệm vụ trọngtâm của phường Thượng Cát, nhằm quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng, tạođiều kiện để người sử dụng đất thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định củapháp luật, từng bước hình thành và phát triển thị trường bất động sản có sự quản lý củanhà nước GCNQSDĐ là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính là công cụ để chính quyềncác cấp, quản lý, nắm chắc được quỹ đất, đăng ký chỉnh lý biến động
- Tuy nhiên, việc cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trước đâychủ yếu thực hiện theo hình thức người dân tự kê khai, không kiểm tra thực tế để chỉnh
lý biến động cho phù hợp nên còn một số hạn chế đó là không đảm bảo chính xác vềtên họ, số thửa, diện tích, hình thể, loại đất, nên khi các hộ gia đình thực hiện chuyểnnhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất qua kiểm tra phần lớn đều tăng diệntích so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do đó khi thực hiện quyền
của người sử dụng đất đều phải cấp lại GCN
- Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNcho tổ chức
Đến nay, hầu hết các tổ chức hành chính sự nghiệp trên địa bàn phường đãđược ĐKĐĐ và một số tổ chức đã được cấp GCN
- Giống như công tác đăng ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn phường sau năm
2003, có phần thuận lợi hơn những khó khăn mà trước đó để lại thì còn nhiều, vì vậyđòi hỏi cần phải có những giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký đất đai, cấpGCN của phường Thụy Phương nói riêng góp phần đẩy nhanh công tác đăng ký đấtđai, cấp GCN của Quận Bắc Từ Liêm nói chung
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP GCN TRÊN ĐẠI BÀN
PHƯỜNG THỤY PHƯƠNG, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
2.1.1.Điều kiện tự nhiên.
2.1.1.1.Vị trí địa lí.
Thụy Phương là một đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Bắc TừLiêm, Hà Nội, Việt Nam, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km, cách trung tâmquận khoảng 7 km Thụy Phương ở phía tây bắc thủ đô Hà Nội, là một trong 13phường của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội Làng Chèm là tên nôm củaphường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội nằm cách trung tâm thủ
đô 12km về phía Tây Phía Bắc giáp sông Hồng, phía Tây giáp phường Liên Mạc, phíaĐông giáp phường Đông Ngạc, phía Nam giáp phường Minh Khai và Cổ Nhuế Tổngdiện tích tự nhiên là 389,21 ha, gồm 05 Tổ dân phố, 2390 hộ gia đình và 9.975 nhânkhẩu (Theo số liệu thống kê tính đến ngày 30/06/2014)
Ngày 31/12/2013 Thực hiện NQ 132 của Thủ Tướng Chính phủ, Quận Bắc TừLiêm được thành lập, Thụy Phương trở thành phường và chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01/04/2014 trên cơ sở giữ nguyên diện tích đất tự nhiên và dân số Hiện nayphường Thụy Phương có 2390 hộ với 9.975 nhân khẩu sinh sống tại 05 Tổ dân phố
• Phía Bắc phường Thụy Phương giáp sông Hồng và xã Hải Bối của huyệnĐông Anh, có đường quốc lộ 23 từ Hà Nội men theo đê sông Hồng lên tới phườngThượng Cát và huyện Đan Phượng
• Phía Đông giáp phường Đông Ngạc;
• Phía nam giáp phường Cổ Nhuế và Minh Khai;
• Phía tây giáp phường Liên Mạc;
Vị trí địa lý đó đã tạo cho phường Thụy Phương có điều kiện khai thác hiệu quảtiềm năng đất đai, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho hiện tại vàtương lai được bền vững
2.1.1.2 Địa hình.
Địa hình phường Thụy Phương chủ yếu là vùng đồng bằng Nhìn chung địahình trên địa bàn phường tương đối bằng phẳng độ chênh lệch không đáng kể, thuận
Trang 23lợi cho việc thâm canh các loại cây trồng Xây dựng các hệ thống kênh mương, giaothông và các công trình xây dựng khác cũng như việc bố trí khu dân cư…
2.1.1.4 Tài nguyên nước.
Thụy Phương là một phường nằm ven đê sông Hồng tạo điều kiện cho việc bồiđắp cũng như tưới tiêu Ngoài ra còn có một số các ao, hồ với diện tích đáng kể là nơiđiều tiết nước, tạo cảnh quan môi trường và khu vui chơi giải trí cho nhân dân trên địabàn phường
Với nếp sống ngày càng văn minh của người dân đô thị thì yêu cầu nước sạchđối với người dân ngày càng lớn hơn Hiện nay, nước dùng cho sinh hoạt của nhân dânchủ yếu là nước sạch, nguồn nước chủ yếu là từ sông Hồng được qua một hệ thống lọckhá hoàn chỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng cao Những hộ không có điều kiện sửdụng nước máy đều tự khoan cho gia đình một hệ thống giếng khoan với bể lọc tạichỗ, tuy nhiên không loại bỏ được những chất độc hại được hoàn toàn nhưng phần nàocũng đảm bảo vệ sinh
2.1.1.5 Khí hậu, thủy văn.
* Về khí hậu:
Phường Thụy Phương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởngcủa gió mùa và có 2 mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm và mùa đông khô lạnh Nhiệt độtrung bình hàng năm là 23,50C, tháng nóng nhất là tháng 6, 7 nhiệt độ lên tới 380C,
Trang 24tháng lạnh nhất là tháng giêng nhiệt độ thấp tuyệt đối 7,50C Độ ẩm không khí trungbình năm từ 80 - 83% Độ ẩm cao sẽ phát sinh nhiều dịch bệnh cho cây trồng cũng nhưvật nuôi.
- Lượng mưa trung bình năm từ 1600 - 1800 mm, mưa lớn thường tập trungtrong ba tháng 6, 7, 8 chiếm 80 - 86% lượng mưa cả năm, từ tháng 1 - 4 thường hay cómưa phùn
- Số giờ nắng trung bình năm là 1600 - 1700 giờ, trong tháng 2, 3, 12 có số giờnắng thấp nhất trong năm
- Gió bão: Gió theo mùa, mùa đông thường là gió Đông Bắc, tốc độ gió trungbình 4 m/s; mùa hè thường là gió Đông Nam, tốc độ gió trung bình 2,5-3m bão úngthường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 8 trong năm
Nhìn chung, khí hậu và thời tiết thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đa dạnghóa cây trồng Tuy nhiên, gió bão và khô hạn là một nguyên nhân làm hạn chế phầnnào năng suất sản lượng cây trồng, vì vậy cần có biện pháp khắc phục những hạn chế
đó
* Về thủy văn:
Nằm trong vùng đồng bằng, Thụy Phương có mạng lưới sông ngòi được bố tríkhá hợp lý Ngoài ra còn hệ thống ao hồ xen lẫn trong khu dân cư đảm bảo phục vụ tốtcho mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất cây trồng và hệ số
sử dụng đất
Phường có 161.68 ha đất có mặt nước chuyên dùng Không những vậy, đất lànguồn cung cấp nước chủ yếu cho đời sống và sinh hoạt của nhân dân trong phường,toàn bộ các tổ dân phố, các khu dân cư trong phường đã được cung cấp nước sạch đểsinh hoạt
2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Từ thời xa xưa theo sử sách các cụ để lại thì phường Thụy Phương trước đây làmột bãi vàng đang được khai thác nhưng không hiểu lí do gì những người có quyền cóchức lúc đấy lại không cho khai thác nữa và đã lấp lại
Thụy Phương là một phường nghèo tài nguyên khoáng sản Theo kết quả điềutra địa chất về khoáng sản ở đây có một loại khoáng sản chính đó là cá
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.1.2.1 Hành chính.
Trang 25* Nay Thụy Phương là một đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Bắc TừLiêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam Phường gồm 5 tổ dân phố là Tân Phong , TânNhuệ , Hồng Ngự , Cầu Bảy và Đông Sen Phường Thụy Phương được thành lập ngày
27 tháng 12 năm 2013 trên cơ sở toàn bộ 389,21 ha diện tích tự nhiên và 9.975 nhânkhẩu của phường Thụy Phương
2.1.2.2 Dân cư và nguồn lao động.
Theo số liệu thống kê tính đến ngày 30/06/2014, phường Thụy Phương có tổng
số hộ gia đình là 2390 hộ với 9.975 nhân khẩu trên toàn phường
* Việc làm, đời sống và thu nhập của người dân:
Nền kinh tế của Thụy Phương cân đối giữa công nghiệp, nông nghiệp vàthương mại dịch vụ Tuy nhiên do sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên kịp thời củaĐảng uỷ, thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, sự phối kết hợp của các cấp cácngành, đặc biệt là sự cần cù chịu khó, khắc phục khó khăn, khả năng áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật của nhân dân đã đem lại cho đời sống nhân dân ngày một đi lên.Bình quân thu nhập của người dân trong xã đạt 10triệu/người/năm Với mức thu nhậpnày là khá cao so với các phường trong quận
Việc làm trên địa bàn phường ngày càng phong phú ngoài nghề nông còn cónhiều ngành nghề như buôn bán, các dịch vụ Đây là những nguồn thu góp phần nângcao mức thu nhập cũng như thúc đẩy kinh tế xã phát triển Trong tương lai cần phải cóđịnh hướng đào tạo để người dân có thu nhập cao hơn nữa
* Lao động:
Tổng số lao động của phường là 1.908 người, trong đó lao động nông nghiệp có
650 người, lao động tham gia vào ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và ngànhthương mại dịch vụ có 1.258 người tham gia Điều này cho thấy tỷ lệ giữa lao độngnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ có sự khác biệt rõ rệt Trongthời gian tới cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch Đây là xu thế phát triển tất yếu của
xã hội
2.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trong những năm qua được sự quan tâm và đầu tư của Nhà nước hệ thống cơ
sở hạ tầng của Thụy Phương đang dần hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội và nhu cầu của người dân trong phường
Trang 26* Về cơ sở giáo dục - đào tạo
Hệ thống giáo dục trên địa bàn hiện có: 02 nhà trẻ, 01 trường tiểu học,
01 trường trung học cơ sở, 01 trường phổ thông trung học Đặc biệt, trườngTrung học cơ sở Thụy Phương đang nằm trong dự án quy hoạch xây dựng trườngTrung học cơ sở nhằm làm cho trường được khang trang, sạch đẹp hơn và đáp ứng nhucầu của học sinh cũng như phụ huynh
Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất Thực hiện nghị quyết Trung ương về giáo dục và đào tạo,trong những năm qua phường đã chú trọng đầu tư phát triển, làm cho lực lượng laođộng đã có biến đổi về chất, cụ thể lao động được đào tạo đã tăng đáng kể Hàng năm
số trể đúng độ tuổi đến trường đạt 100% Công tác chăm lo sự nghiệp giáo dụctrong những năm qua luôn là mục tiêu chính và được đặt lên hàng đầu Việcdạy và học thường xuyên được cải tiến, chất lượng dạy và học đạt kết quả tốt.Hàng năm, tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 100%, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 100%đối với trường tiểu học, đạt 100% đối với trường trung học cơ sở, các trườngđều đạt trường chuẩn quốc gia Công tác khuyến học đã đi vào nề nếp, có tácdụng động viên các cháu học tập, nhất là các cháu học sinh nghèo học giỏi.Chất lượng giáo dục ngày càng tăng lên được đánh giá bằng tỷ lệ thi lên lớp, tỷ lệ họcsinh khá giỏi, tỷ lệ đỗ đại học
Hệ thống trường lớp của phường mới được xây dựng nên chất lượng tương đốitốt đáp ứng được nhu cầu học tập Tổng diện tích đất giáo dục là 2,99 ha Hệ thốngtrường tiểu học cơ sở và trung học cơ sở của phường Thụy Phương đều đạt danh hiệutrường chuẩn Quốc Gia
* Về giao thông
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp chính quyền và cácban ngành hữu quan khác, hệ thống giao thông của phường đã được cải tạo, nâng cấpnhư nhựa hóa, bê tông hóa,… tạo nên mạng lưới giao thông đồng bộ đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu đi lại vận chuyển hàng hóa của người dân Tuy nhiên để đáp ứngnhu cầu phát triển trong những năm tới một cách tốt nhất thì các cấp chính quyền cũngphải quan tâm chú trọng đến việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp một số tuyến đườngchính trong xã Tổng diện tích đất giao thông là 23,15 ha
Trang 27* Về thủy lợi
Thủy lợi là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp củaphường Nhìn chung mạng lưới thủy lợi của phường tương đối hoàn chỉnh Hệ thốngmương tưới của phường đã được đầu tư xây dựng, nhiều hệ thống mương tưới củaphường đã được đầu tư xây dựng Hiện nay, hệ thống thủy lợi đạng được nâng cấp cảitạo để đáp ứng tốt nhu cầu tưới tiêu trong sản xuất Tuy nhiên một số khu vực mươngtiêu hoạt động chưa tốt gây nên tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn Vì vậytrong tương lai phường cần củng cố lại hệ thống mương tưới tiêu triển khai tốt chươngtrình nạo vét và tu bổ để đáp ứng tốt nhu cầu tưới tiêu cho đồng ruộng Tổng diện tíchđất thủy lợi của xã là 7,75 ha
* Về cơ sở y tế
Trong năm qua, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dânđược quan tâm thường xuyên và có nhiều tiến bộ Trong năm 2012, cơ sở vậtchất, trang thiết bị, tiếp tục được đầu tư, nhờ vậy công tác chăm sóc sức khoẻcho nhân dân ngày càng tốt hơn, công tác vệ sinh môi trường vệ sinh an toànthực phẩm, phòng trừ dịch bệnh được chú trọng nên không có dịch bệnh xẩy ra,
tổ chức khám sức khoẻ cho học sinh 04 nhà trường đạt kết quả Phường đượccông nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế
Thụy Phương có 1 trạm xá phường với diện tích 0.28 ha, với đội ngũ cán bộ y
tế có trình độ chuyên môn cao, cộng tác viên dân số tại các tổ dân phố hoạt độngmạnh Hàng năm, khám và chữa bệnh cho đạt khoảng trên 3500 lượt người Tiêmchủng cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ 100% Công tác truyền thống dân số và kếhoạch hoá gia đình được thực hiện tốt, tỷ lệ gia tăng dân số trong những năm qua giảmđáng kể
Nhìn chung, công tác y tế của phường được quan tâm và đạt được nhiều thànhquả, song về cơ sở hạ tầng của ngành y tế còn nhiều thiếu thốn chưa đủ trang thiết bịcho y bác sỹ thực hiện việc khám chữa bệnh Trong thời gian tới cần tiếp tục đầu tưhơn nữa cho công tác y tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân
* Về văn hoá thông tin, thể thao
Trong những năm gần đây phong trào văn nghệ, thể thao khá sôi động, được tổchức từ cấp khu dân cư, thôn xóm với mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi đều tham gia
Trang 28Tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội được duy trì Nhìn chung không cónhững vụ trộm cắp lớn, tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi,
Các tổ chức đoàn thể trong phường như: đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội ngườicao tuổi, hội cựu chiến binh đã hoạt động tích cực, góp phần vào việc phát triển kinh tế
xã hội của địa phương
Tất cả các Hội đều có cương lĩnh hoạt động theo đường lối chính sách củaĐảng và Nhà Nước, theo Nghị quyết của Đảng bộ phường và UBND phường, tuyêntruyền giáo dục và vận động để cùng xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
* Hiện trạng cấp điện:
Hệ thống điện trên toàn phường được xây dựng ngày càng hoàn chỉnh và
đi vào ổn định, đảm bảo nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nguồnđiện tương đối ổn định, nhưng do đường dây có tiết diện nhỏ gây ảnh hưởngkhông tốt đến việc cung cấp điện và an toàn trong sử dụng điện Trong thờigian tới phường rất cần đầu tư xây dựng mạng lưới điện hoàn chỉnh hơn vớinhững trạm hạ thế hợp lý đảm bảo đúng theo quy hoạch phù hợp với hệ thống
đô thị hiện đại, văn minh phục vụ tốt đời sống của nhân dân
* Bưu chính viễn thông:
Bưu chính viễn thông phát triển còn chậm Nhằm đảm bảo thông tinnhanh, kịp thời chính xác trong phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình, cá nhân
đã lắp điện thoại Tuy nhiên, các bưu điện, trạm điện thoại công cộng phân bốrộng khắp, trong thời gian tới, phường cần đầu tư nâng cấp, mở rộng mạng lướiviễn thông, xây dựng mới nhiều trạm điện đáp ứng cho những hộ có nhu cầu sửdụng và đô thị hoá đang diễn ra nhanh trong địa bàn phường
* Quốc phòng – an ninh:
- Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân phường đã quán triệt
và triển khai có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết và kế hoạch về công tác Quốcphòng – An ninh cấp trên Thường xuyên duy trì tốt chế độ sẵn sàng chiến đấu,
bổ sung đầy đủ hệ thống văn kiện, phương án chiến đấu Phối hợp với các lựclượng nắm và xử lý các vấn đề nảy sinh kịp thời, hiệu quả Thực hiện tốt đề án
3 yên, 5 giảm, quản lý tốt hộ tịch hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng ,tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững trong điều kiện KT-XHphát triển