MỤC LỤC Lời cảm ơn 1 PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 2 1.Tính cấp thiết của đề tài 2 2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 3 2.1: Mục đích 3 2.2: Yêu Cầu 4 PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1. Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 5 1.1: Cơ sở lý luận 5 1.2: Căn cứ pháp lý 6 2. Quy trình đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính 7 2.1: Đăng ký đất đai 7 2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9 2.2.1 Mẫu giấy chứng nhận 9 2.2.2 Đối tượng được đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10 2.3. Hồ Sơ Địa Chính 11 2.3.1. Khái nhiệm về hồ sơ địa chính 11 2.3.2. Mục đích, yêu cầu của hồ sơ địa chính 11 2.3.3. Nội dung của hồ sơ địa chính 12 PHẦN III: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15 1. Nội dung nghiên cứu 15 2: Phương Pháp Nghiên Cứu 15 2.1: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại phường Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm. 15 2.2: Phương pháp phân tích so sánh. 15 PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16 1.Hiện trạng sử dụng đất của phường Trung Văn 16 2: Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận,quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính của phường Trung Văn 18 3: Những căn cứ pháp luật để phường Trung Văn thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20 4: Quy trình đăng ký đất đai ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất triển khai tại UBND phường Trung Văn 21 5: Kết quả đăng ký đất đai ,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Trung Văn tính đến năm 2014 22 5.1. Đối với đất do hộ gia đình , cá nhân đang sử dụng đất trong khu dân cư : Phường Trung Văn có tổng số : 3265 thửa đất ở ; Trong đó: 22 5.2. Đối với đất tập thể : 115 trường hợp 23 6 : Kết quả lập hồ sơ địa chính 24 7: Đánh Giá Thực Trạng Công Tác ĐK Cấp GCN , Quyền Sử Dụng Đất Và Lập Hồ Sơ Địa Chính Của Phường Trung Văn Giai Đoạn Trước Năm 2005 25 7.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp phường Trung Văn giai đoạn 2002 – 2005 25 7.2Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Phường Trung Văn giai đoạn 20022005. 25 7.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của phường Trung Văn giai đoạn 2002 – 2005. 25 PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 5.1: Kết Luận 34 5.2: Kiến Nghị 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 1Lời cảm ơn
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại trường và được sự phân công của Khoa Quản Lý Đất Đai, tôi thực hiện đề tài: "Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ trên địa bàn phường Trung Văn tính đến năm 2014”
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa Đặc biệt là T.S Phạm Anh Tuấn
- giáo viên khoa Quản lý đất đai- ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các anh chị phòng địa chính phườngTrung Văn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành báo cáo thực tập này.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới sự giúp đỡ tận tình quý báu đó
Cuối cùng tôi xin kính chúc toàn thể thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai, các anh chị trong phòng địa chính phườngTrung Văn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và thành đạt.
Trang 2PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vốn quý của con người, là yếu tố đầu vàotrong sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bố các khu dân cư, xây dựng các khu kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốcphòng
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lậpđược vốn đất đai như ngày nay; (Luật đất đai năm 1993)
Có thể nói đất đai là vấn đề xuyên suốt mọi thời đại, tất cả các Nhà nước đềucoi trọng Trong 4 nguồn lực đầu vào cơ bản cho nền kinh tế xã hội (đất đai, lao động,vốn, khoa học kỹ thuật) con người đặc biệt quan tâm tới đất đai vì đất đai là loại tàinguyên có hạn, gắn liền với hoạt động của con người, có tác động trực tiếp tới môitrường sinh thái
Đảng và Nhà nước ta đã nhận định và có những chủ trương, đường lối, chínhsách và pháp luật đất đai phù hợp với từng giai đoạn cách mạng Trong luận cươngchính trị đầu tiên, Đảng ta dã nêu rõ: “Cuộc cách mạng Đông Dương là cuộc cáchmạng phản đế và điền địa, không giải quyết được ruộng đất cho dân cày thì không thểkêu gọi dân cày chống đế quốc pháp, trái lại không thể chống đế quốc Pháp thì khôngthể giải quyết được ruộng đất cho dân cày ”
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, chương II,Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các
tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài ”
Luật Đất đai năm 2003, Chương I, Điều 5; Điều 6 nêu rõ: “Nhà nước quyếtđịnh mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
và kế hoạch sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” Luật cũng quy định trách nhiệm lập quyhoạch, kế hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ, quyđịnh nội dung và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đai cho từng cấp
Phường Trung Văn nằm ở phía Đông của Quận Nam Từ Liêm là cửa ngõ phíaTây của Thủ đô Hà Nội Việc lập quy hoạch, kế hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong giai đoạn trước mắt mà cho cả
Trang 3lâu dài Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các ngành cáccấp tiến hành quy hoạch cho ngành, địa phương mình trên địa bàn lãnh thổ, là hànhlang pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, là cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…nhằm tránh được sự chồngchéo gây lãng phí và bất hợp lý trong sử dụng đất Uỷ ban nhân dân Thành phố đã chỉđạo cho các quận, huyện trên địa bàn Thành phố tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để phục vụ cho công cuộc pháttriển kinh tế, xã hội của địa phương
Chính vì vậy, nên công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất,lập hồ sơ địa chính là một vấn đề cần thiết và cấp bách Công tác đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước nói chung và của phường TrungVăn – Quận Nam Từ Liêm- TP Hà Nội nói riêng đã và đang được các cấp, các ngànhquan tâm chỉ đạo
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trong giai đoạn hiện nay kết hợp với sựphân công của khoa Quản Lý Đất Đai - Trường Đại học Tài Nguyên– Môi Trường HàNội và được sự đồng ý của phòng địa chính phường Trung Văn – Quận Nam Từ LiêmThành Phố Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Anh Tuấn - Bộ môn
Quản lý đất đai, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác đăng ký đất đai,lập hồ sơ địa chính,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Văn – Quận Nam Từ liêm – TP Hà Nội tính đến năm 2014
2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1: Mục đích
Tìm hiểu, đánh giá thực trạngtình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứngnhậnquyền sử dụng đất,lập hồ sơ đia chính của phường Trung Văn từ trước đếnnay tính đến năm 2014.Trên cơ sở đó nhằm
- Xác định được tình hình cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất,lập hồ sơ địachính của phường Trung Văn tính đến năm 2014
- Phân tích những nguyên nhân tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính của phường Trung Văn
- Tìm hiểu thực trạng cơ sở để đề ra những giải pháp phù hợp, giải quyếtnhững tồn tại và phương hướng giải quyết những trường hợp còn tồn đọng
Trang 4- Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính của phường Trung Văn trong giai đoạntới.
2.2: Yêu Cầu
- Dựa vào quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địachính của phường Trung Văn
- Số liệu điều tra, thu thập phải chính xác cụ thể phù hợp với thời điểm điều tra
- Những phân tích đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hìnhtrung
- Các giải pháp có tính khả thi
Trang 5PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
1.1: Cơ sở lý luận
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuấtkhông gì thay thế được của ngành nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường , là địa bàn phân bố khu dân cư , xây dựng cơ sở kỹ thuật văn hóa , xã hội ,
an ninh , quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn vềdiện tích, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của đất
có chiều hướng tăng hay giảm đều đó phụ thuộc vào việc triển khai sử dụng của connguời
Trong những năm gần đây , Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hóa,hiện đạihóa đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan lieu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của nhà nước đặt biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phầnthúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũngtăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngàycàng trở lên phức tạp
Chính vì thế, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước
ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng
* Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà nước thựchiện và được thực hiên với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất Đăng
ký đất đai là công việc để thiết lập lên hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ nhất cho tất cảcác loại đất trong phạm vi địa giới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐ cho cácđối tượng đủ điều kiện làm cơ sở để Nhà nước quản chặt, lắm chắc đến từng thửa đất
và từng sử dụng đất
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng là chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sửdụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng caohiệu quả sử dụng đất
*Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng nhữngthông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập
Trang 61.2: Căn cứ pháp lý
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòađược thành lập và ban hành các văn bản pháp luật về thống nhất quản lý đất đai, cácvăn bản trước đây đều bị bãi bỏ Tháng 11/1953, Hội nghị ban chấp hành Trung ươngĐảng lần thứ V đã nhất trí thông qua Cương lĩnh cải cách ruộng đất nhằm xóa bỏ chế
độ phong kiến thực hiện khẩu hiệu “ người cày có ruộng”
Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa năm 1959 quy định 3 hình thức sởhữu về đất đai: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Tháng 4/1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.Năm 1976, nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời đã thực hiện kiểm kê,thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định số 169/QĐ – CPngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó
Năm 1980, Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳngđịnh: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảmbảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm…” Công tác đăng ký đất đai, cấpGCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính được Đảng và nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thôngqua hệ thống các văn bản pháp luật sau :
Ngày 01/07/1980, Chính Phủ ra Quyết định số 201/QĐ – CP về việc thống nhấtquản lý ruộng đất theo kế hoạch và quy hoạch chung trong cả nước Ngày 10/11/1980, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 299 – TTg với nộidung đo đạc và phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Ngày 05/11/1981, Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Quyết định số 56/QĐ –ĐKTK quy định về trình tự thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ Hiến pháp năm 1992 ra đời đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Luật đất đai năm 1993 được thông qua vào ngày 14/07/1993 Tiếp theo đó làLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai được Quốc hội khóa IX thông quangày 02/12/1998 và Quốc hội khóa X thông qua ngày 29/06/2001.Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở đô thị
Luật đât đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003.Trong đó có quy định: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
Trang 7Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.Chỉ thị số 05/2004/CT – TT ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc cácđịa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005.Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai
Thông tư số 06/2007/TT – ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 05/05/2007
Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
2 Quy trình đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ
sơ địa chính
2.1: Đăng ký đất đai
Quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những quyền
cơ bản nhất của chủ thể được Nhà nước giao quyền sử dụng Bởi vì, xuất phát từquyền này, chủ thể sử dụng đất mới thực hiện được các quyền và lợi ích hợp phápkhác theo qui định của pháp luật Tại Điều 693 Bộ luật dân sự năm 1995 có qui định,một trong 4 Điều kiện để chuyển quyền sử dụng đất có là : “Có giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của phápluật về đất đai” Rõ ràng, có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới thựchiện được các quyền của mình như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp vàcho thuê giá trị quyền sử dụng đất
Trang 8Hiện nay ở nước ta, vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhânnói riêng đang tiến hành rất chậm và gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc
Đây là vấn đề bức xúc nhất đang được các cơ quan chức năng quan tâm giảiquyết, sự chậm trễ này, do các nguyên nhân sau :
Chúng ta biết rằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khâu cuối củamột quá trình rất phức tạp, từ điều tra, đo đạc, đánh giá giao đất, đăng ký sử dụng đất,sau đó mới tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Muốn tiến hành cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đòi hỏi đầu tiên đó là không có tranh chấp.Trong khi đó, quan hệ đất đai ở nước ta trải qua nhiều thời kỳ lịch sử khác nhau, đã đểlại nhiều tồn đọng, tranh chấp về đất đai rất khó giải quyết
Trình độ đội ngũ cán bộ Địa chính ở các địa phương hiện nay chưa đủ điều kiện
về chuyên môn và pháp luật, để vừa hoàn thành được nhiệm vụ chuyên môn, vừa giảithích pháp luật đất đai cho dân hiểu và thực hiện
Phương tiện, kinh phí, trình độ chuyên môn phục vụ cho việc đo, vẽ bản đồ địachính hiện nay chưa đáp ứng được với đòi hỏi của thực tế Những phương tiện cũ thìquá lạc hậu, còn phương tiện hiện đại thì cán bộ địa chính hiện nay chỉ có một ít người
sử dụng được
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính,nhằm để xác lập chính thức mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sửdụng, làm cơ sở quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợihợp pháp của người sử dụng
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có hai loại đăng ký:
- Đăng ký quyền sử dụng đất: Ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp trongphạm vi toàn quốc đối với toàn bộ các loại đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho những người có quyền sử dụng đất đai
- Đăng ký biến động: Thực hiện khi đất đai đã có sự biến động về hình thể, diệntích, loại ruộng đất, chủ sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
Công tác thống kê đất đai góp phần tạo lập dựa trên cơ sở cung cấp đầy đủ vàkịp thời những số liệu về diện tích, phân loại sử dụng đất, về người sử dụng đất và bổsung kịp thời những biến động
Trang 92.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.1 Mẫu giấy chứng nhận
1 Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văntrống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sungnền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quyđịnh như sau:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tênngười sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hànhGiấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thayđổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứngnhận; mã vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổsung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổcấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" nhưtrang 4 của Giấy chứng nhận;
e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoảnnày do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặcVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng kýđất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứngnhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
Trang 102.2.2 Đối tượng được đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 49 Luật Đất đai 2003 sửa đổi 2009 Nhà nước cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhữngtrường hợp sau đây:
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sửdụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
Theo Điều 50 Luật Đất đai 2003 sửa đổi bổ sung 2009 về cấp GCNQSD đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộngđồng dân cư đang sử dụng đất: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang
sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sauđây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổđăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của phápluật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụngđất
Như vậy, nếu việc sử dụng đất của gia đình bạn có một trong các giấy tờ hoặctrường hợp như trên Nay được UBND xã xác nhận đất không có tranh chấp, đã hoàn
Trang 11thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước, thì được cấp giấy chứng nhận QSDĐ theoquy định Gia đình bạn có quyền làm hồ sơ để cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
- Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai: Trường hợp UBND xã từ chối xácnhận, gia đình bạn có quyền khiếu nại lên UBND cấp huyện để xử lý theo thẩm quyền,hoặc khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án Theo Điều 136 Luật Đất đai đã được sửađổi bổ sung năm 2009: 2 Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không cóGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50của Luật này được giải quyết như sau:
a) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giảiquyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính;
b) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươnggiải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyếtthì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiệntheo quy định của Luật tố tụng hành chính (Khoản 1 Điều 264 Luật Tố tụng Hànhchính)
2.3 Hồ Sơ Địa Chính
2.3.1 Khái nhiệm về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; cáctài liệu của hồ sơ địa chính là cơ sở khoa học và pháp lý để nhà nước thực hiện quản lýchặt chẽ, thường xuyên đối với đất đai Hệ thống tài liệu, hồ sơ địa chính gồm: bản đồđịa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấychứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đăng ký biến động đất đai Hệ thống biểu mẫu đượclập trong quá trình đăng ký đất đai, các tài liệu địa chính khác
2.3.2 Mục đích, yêu cầu của hồ sơ địa chính
Mục đích đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địachính nhằm mục đích:
- Thiết lập cơ sở pháp lý đầy đủ để nhà nước thực hiện việc quản lý đầu tiên đốivới đất đai
Trang 12- Kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất; đồng thời tạo điều kiện đểngười sử dụng yên tâm khai thác, sử dụng phần đất được giao ổn định lâu dài và cóhiệu quả.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, manh tính pháp
lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai
Từ thực tế này, để giải quyết nhiệm vụ chính trị (đăng ký đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính coi như thực hiện nhiệm vụ chínhtrị) tại thông tư 302 TT/ĐKTK ngày 28 tháng 10 năm 1989 của Tổng cục Quản lýruộng đất (nay gộp vào Bộ Tài Nguyên và Môi trường) hướng dẫn việc cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất ghi: “các xã vùng đồi núi: phải có hồ sơ địa chính tổng quát,trong đó phần đất ruộng và đất khu dân cư đã được đo vẽ, chỉnh lý, xác định rõ vị trí,hình thể, loại ruộng đất, chủ sử dụng đến từng thửa Chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất trên vùng đất đã đo vẽ chi tiết; trong trường hợp đất được giao từ đất trống,đồi núi trọc hay đất có rừng thì có thể chưa có bản đồ chi tiết từng thửa, nhưng phảicắm mốc trên thực địa, đánh dấu vị trí trên bàn đồ va tính diện tích”
Với chủ trương đó khi tiến hành việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, xã Mỹ Đình chỉ đạo áp dụng các loại bản đồ cho từng loại đất sau:
- Đối với đất nông nghiệp sử dụng bản đồ dải thửa (mẫu số 9) được lập theoquy phạm của Tổng cục Quản lý ruộng đất trong các thời kỳ thực hiện chỉ thị 169/CPhoặc 229/TTg của Chính phủ; những nơi chưa có bản đồ trên thì được phép dùng sơ
đồ tổng quát; sơ đồ này phải được đo vẽ, chỉnh lý, xác định rõ vị trí, hình thể, kíchthước, loại ruộng đất, chủ sử dụng đến từng thửa đúng với hiện trạng khi kê khai đăngký
Trang 13- Đất khu dân cư
+ Ở đô thị và nông thôn có bản đồ quy hoạch khu dân cư, bản đồ chi tiết từng
hộ tỷ lệ 1/500, 1/1000
- Đất chuyên dùng: Căn cứ vào luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt để xác định các hạng mục công trình, diện tích khuôn viên, tiếnhành đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
c, Sổ mục kê
- Sổ mục kê đất được thành lập nhằm liệt kê lần lượt toàn bộ các thửa đất trongphạm vi địa giới hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung Tên chủ sửdụng, diện tích, loại đất để đáp ứng yêu cầu tổng hợp, thống kê quỹ đất đai hiện có; tracứu sử dụng các tài liệu hồ sơ địa chính một cách đầy đủ, thuận tiện và chính xác
- Sổ mục kê phải đầy đủ các nội dung theo yêu cầu quản lý đất đai của xã, lập
sổ theo mẫu quy định của Tổng cục Địa chính
- Phải đảm bảo độ chính xác, không trùng lặp, bỏ sót đồng thời phải luôn phùhợp với hiện trạng sử dụng đất
d, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được ghi cả tên vợ, chồng là chứng thư pháp
lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước - người quản lý, chủ sử dụng - với người đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng Quá trình tổ chức giao đất cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là quá trình xác lập các căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyếtmọi quan hệ đất đai theo đúng pháp luật; là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện cácquyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đấttheo luật đất đai năm 2003
Trang 14có tên trên địa bàn xã, phường.
f, Sổ theo dõi biến động đất đai
Bìa sổ ghi tên: “Sổ theo dõi biến động đất đai”; quốc hiệu, tên địa danh nơi lập
sổ, xã, huyện, tỉnh
Các trang bên trong là nội dung chính của sổ ghi liệt kê các trường hợp biếnđộng, ngày, tháng, năm vào sổ theo dõi; số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất có biếnđộng; tên chủ sử dụng trước biến động và nơi thường trú của chủ sử dụng; loại đấttrước khi biến động, diện tích biến động; các nội dung biến động khác
Trang 15PHẦN III: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường
- Tình hình công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàlập hồ sơ địa chính tại phường
- Kết quả của công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và lập hồ sơ địa chính của Phường Trung Văn qua các giai đoạn 2002 – 2005 , 2005 –
2010 , 2010 – 2014
- Nguyên nhân ảnh hưởng và các biện pháp đẩy nhanh tiến độ đăng ký đất đai,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2: Phương Pháp Nghiên Cứu
2.1: Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến cấp giấy
chứng nhận, quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại phường Trung Văn – Quận Nam Từ Liêm.
2.2: Phương pháp phân tích so sánh.
Trang 16PHẦN IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1.Hiện trạng sử dụng đất của phường Trung Văn
Tổng diện tích đất tự nhiên xã Trung Văn là 277,58ha, trong đó:
Đất giao thông nội bộ: Bao gồm các tuyến giao thông nội bộ xã và trong khuvực thôn xóm, tổng diện tích 9,56ha, chiếm 3,44 tổng diện tích đất tự nhiên;
Các lại đất dân dụng khác bao gồm đất cơ quan, trường đại học, viện nghiêncứu, bệnh viện, đình chùa di tích lịch sử, có tổng diện tích 24,61ha, chiếm 8,87%tổng diện tích đất tự nhiên;
Khu vực dự án đang triển khai xây dựng: Tổng diện tích 27,02ha, chiếm 9,73%tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất ngoài dân dụng
Đất ngoài dân dụng có tổng diện tích 119,36ha, chiếm 43,0% tổng diện tích đất
tự nhiên, bao gồm các loại đất:
Đất giao thông đối ngoại, giao thông đô thị có tổng diện tích 5,54ha, chiếm2,00% tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất mặt nước sông Nhuệ và các ao hồ mương thủy lợi có tổng diện tích30,54ha, chiếm 11,00% tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất an ninh quốc phòng, đất nghĩa trang nghĩa địa có tổng diện tích 8,51ha,chiếm 3,07% tổng diện tích đất tự nhiên;
Đất nông nghiệp hiện đang sử dụng trồng lúa, rau, màu có tổng diện tích74,77ha, chiếm 26,94% tổng diện tích đất tự nhiên;
Trang 17Tổng hợp cơ cấu hiện trạng sử dụng đất
Tổng hợp cơ cấu hiện trạng sử dụng đất trong bảng sau:
Bảng Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất
(ha)
Tỷ lệ(%) Ghi chú
Bộ Công an, Viện sốt rét
ký sinh trùng Trung ương
1.6 Đất các dự án đang xây dựng 27,02 9,73
II Đất ngoài dân dụng 119,36 43,00
2.1 Đất giao thông đô thị, đối ngoại 5,54 2,00
2.2.2 Ao, hồ, mương thủy lợi 24,70
Trang 18TT Chức năng Diện tích
(ha)
Tỷ lệ(%) Ghi chú2.4 Đất nông nghiệp 74,77 26,94 Trồng lúa, rau màu, hoa2.5 Đất an ninh quốc phòng 5,60 2,02
Để thực quyết định 201/QĐ-ĐKTK và thông tư hướng dẫn của Tổng cục Quản
lý ruộng đất Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và môi trường TP Hà Nội, phòngĐịa chính xã Trung Văn nay còn gọi là Phường Trung Văn đã đưa ra quy trình đăng
ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng đối với địa phươngmình như sau:
1 Người sử dụng đất nộp hồ sơ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất tại UBNDphường nơi có đất
2 UBND phường có trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn xin đăng kýquyền sử dụng đất về các nội dung: Hiện trạng sử dụng đất (tên người sử dụng đất, vịtrí, diện tích, loại đất và ranh giới sử dụng); nguồn gốc sử dụng đất; tình trạng tranhchấp, khiếu nại về đất đai; quy hoạch sử dụng đất
3 Hội đồng đăng ký đất đai cấp phường do UBND cấp phường thành lập Cácthành viên hội đồng gồm có:
- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND phường là chủ tịch hội đồng;
UBND phương căn cứ vào biên bản xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai đểxác nhận vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đăng ký đất
4 Kết thúc việc xét đơn xin đăng ký quyến sử dụng đất, UNND phường côngkhai kết quả xét đơn tại trụ sở UBND phường trong thời gian công khai là 15 ngày.Hết thời gian công khai UBND cấp phường lập biên bản kết thúc việc công bố côngkhai hồ sơ (theo mẫu quy định) Các trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, UBNDphường phải thẩm tra xác minh, giải quyết