1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái

28 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 55,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Trường đại học là nơi cung cấp cho sinh viên lượng kiến thức sâu rộng xung quanh các lĩnh vực mình theo học, nhưng để áp dụng được những kiến thức đó vào thực tiễn thì sinh viên cần phải có một khoảng thời gian đi thực tế nhằm tiếp cận với môi trường làm việc, dần hình thành những kỹ năng cơ bản để vận dụng được những kiến thức đã học phục vụ cho quá trình làm việc trong tương lai. Hiện nay, tại các trường Đại học của Việt Nam, sinh viên trước khi ra trường phải trải qua 2 kỳ đi thực tế. Kỳ thực tế thứ nhất hay còn gọi là kiến tập là kỳ thực tế trong một khoảng thời gian ngắn (khoảng 2 tuần). Mục đích của kỳ đi kiến tập này là giúp cho sinh viên có được cái nhìn thực tế, trau dồi kinh nghiệm và tiếp cận gần hơn với các lĩnh vực mà mình đang theo học. Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình, mình cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc. Thực tế, chương trình đào tạo trong các trường Đại học của Việt Nam còn có một độ lệch nhất định đối với thực tế phát triển của ngành nghề, còn mang nặng tính lý thuyết và không theo kịp với yêu cầu thực tiễn. Vì vậy, các kỳ đi thực tế càng trở nên cần thiết đối với các sinh viên. Riêng đối với kỳ kiến tập, đây là kỳ đi thực tế chính thức đầu tiên của sinh viên từ khi vào trường. Mặc dù, thời gian đi kiến tập là tương đối ngắn (khoảng 2 tuần) nhưng đây là lần đi thực tế đầu tiên nên chắc chắn sinh viên sẽ gặp không ít khó khăn ở môi trường mới. Chính sự va chạm này sẽ trở thành tiền đề giúp sinh viên hòa nhập tốt hơn sau này, rút ra được kinh nghiệm cho kỳ thực tập dài hơn (khoảng 3 tháng) vào cuối năm 4. Kiến tập là cơ hội để sinh viên tiếp cận với bộ máy kế toán trên thực tế của doanh nghiệp, là cơ sở để sinh viên có sự so sánh giữa lý thuyết được học trên trường và thực tiễn bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Dựa trên những kiến thức nhận được từ quá trình kiến tập sinh viên sẽ nhận thấy được những kiến thức mình còn thiếu trong quá trình học tại trường và có kế hoạch bổ sung những kiến thức đó khi quay trở lại trường. Trên thực tế hoạt động học tập, kinh nghiệm đi thực tế sẽ khuấy động những câu hỏi trong đầu sinh viên và dẫn đến học tập tích cực. Và quan trọng nhất là kinh nghiệm thực tế có thể gắn kết học tập, tư duy và hành động. Những kinh nghiệm đi thực tế sẽ không chỉ cổ vũ sinh viên học những nội dung có trong học phần hiện tại mà còn tăng sự thích thú nội tại của sinh viên khiến họ muốn học tập sâu hơn. Khi tham gia vào môi trường làm việc của doanh nghiệp, sinh viên có thể có cơ hội phát hiện được ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, nhận ra những điểm không phù hợp với môi trường làm việc trên thực tế để rút kinh nghiệm cho công việc trong tương lai. Đến doanh nghiệp kiến tập, sinh viên có thể tiếp xúc với rất nhiều người, có được rất nhiều mới quan hệ mới. Đây là môi trường để sinh viên trau dồi khả năng giao tiếp của mình, mở rộng các mới quan hệ, tạo thêm được những cơ hội nghề nghiệp sau này. Cách tổ chức, vận hành của doanh nghiệp sẽ khác biệt rất nhiều so với lớp học của ở trường, vì vậy đây chính là nơi rèn luyện cho sinh viên tính kỷ luật cao trong công việc, học cách sắp xếp thời gian khoa học để có thể hoàn thành được những công việc được giao. Kết quả của học thực tế là sinh viên được học cả chiến lược học tập lẫn những chiến lược giải quyết tình huống xã hội. Sau kỳ kiến tập, sinh viên sẽ có một bài báo cáo tổng hợp lại quá trình kiến tập tại doanh nghiệp. Đây là bản báo cáo cái nhìn tổng quát của sinh viên về doanh nghiệp kiến tập, là viết lại những gì mà sinh viên đã nhìn thấy và đã học hỏi được từ doanh nghiệp và so sánh nó với lý thuyết đã học. Bài báo cáo sẽ là cơ sở chứng minh quá trình kiến tập của sinh viên và cũng là bản ghi lại thành quả của sinh viên sau 2 tuần đi học thực tế. Những kinh nghiệm mà sinh viên có thể rút ra sau kỳ kiến tập sẽ trở thành kinh nghiệm vô cùng quý giá cho sinh viên sau này. Tóm lại, kỳ kiến tập sẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi sinh viên. Nó sẽ mở ra nhiều cơ hội cho những sinh viên thực sự có ham muốn học hỏi, nhưng nó sẽ là thách thức nếu sinh viên không thực sự nỗ lực trong quá trình kiến tập.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trường đại học là nơi cung cấp cho sinh viên lượng kiến thức sâu rộng xungquanh các lĩnh vực mình theo học, nhưng để áp dụng được những kiến thức đó vàothực tiễn thì sinh viên cần phải có một khoảng thời gian đi thực tế nhằm tiếp cận vớimôi trường làm việc, dần hình thành những kỹ năng cơ bản để vận dụng được nhữngkiến thức đã học phục vụ cho quá trình làm việc trong tương lai Hiện nay, tại cáctrường Đại học của Việt Nam, sinh viên trước khi ra trường phải trải qua 2 kỳ đi thực

tế Kỳ thực tế thứ nhất hay còn gọi là kiến tập là kỳ thực tế trong một khoảng thời gianngắn (khoảng 2 tuần) Mục đích của kỳ đi kiến tập này là giúp cho sinh viên có đượccái nhìn thực tế, trau dồi kinh nghiệm và tiếp cận gần hơn với các lĩnh vực mà mìnhđang theo học Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tếcông việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình, mình cầntrang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Thực tế,chương trình đào tạo trong các trường Đại học của Việt Nam còn có một độ lệch nhấtđịnh đối với thực tế phát triển của ngành nghề, còn mang nặng tính lý thuyết và khôngtheo kịp với yêu cầu thực tiễn Vì vậy, các kỳ đi thực tế càng trở nên cần thiết đối vớicác sinh viên Riêng đối với kỳ kiến tập, đây là kỳ đi thực tế chính thức đầu tiên củasinh viên từ khi vào trường Mặc dù, thời gian đi kiến tập là tương đối ngắn (khoảng 2tuần) nhưng đây là lần đi thực tế đầu tiên nên chắc chắn sinh viên sẽ gặp không ít khókhăn ở môi trường mới Chính sự va chạm này sẽ trở thành tiền đề giúp sinh viên hòanhập tốt hơn sau này, rút ra được kinh nghiệm cho kỳ thực tập dài hơn (khoảng 3tháng) vào cuối năm 4

Kiến tập là cơ hội để sinh viên tiếp cận với bộ máy kế toán trên thực tế của doanhnghiệp, là cơ sở để sinh viên có sự so sánh giữa lý thuyết được học trên trường và thựctiễn bộ máy kế toán của doanh nghiệp Dựa trên những kiến thức nhận được từ quátrình kiến tập sinh viên sẽ nhận thấy được những kiến thức mình còn thiếu trong quátrình học tại trường và có kế hoạch bổ sung những kiến thức đó khi quay trở lạitrường Trên thực tế hoạt động học tập, kinh nghiệm đi thực tế sẽ khuấy động nhữngcâu hỏi trong đầu sinh viên và dẫn đến học tập tích cực Và quan trọng nhất là kinhnghiệm thực tế có thể gắn kết học tập, tư duy và hành động Những kinh nghiệm đithực tế sẽ không chỉ cổ vũ sinh viên học những nội dung có trong học phần hiện tại màcòn tăng sự thích thú nội tại của sinh viên khiến họ muốn học tập sâu hơn Khi thamgia vào môi trường làm việc của doanh nghiệp, sinh viên có thể có cơ hội phát hiệnđược ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, nhận ra những điểm không phù hợpvới môi trường làm việc trên thực tế để rút kinh nghiệm cho công việc trong tương lai.Đến doanh nghiệp kiến tập, sinh viên có thể tiếp xúc với rất nhiều người, có được rấtnhiều mới quan hệ mới Đây là môi trường để sinh viên trau dồi khả năng giao tiếp của

Trang 2

mình, mở rộng các mới quan hệ, tạo thêm được những cơ hội nghề nghiệp sau này.Cách tổ chức, vận hành của doanh nghiệp sẽ khác biệt rất nhiều so với lớp học của ởtrường, vì vậy đây chính là nơi rèn luyện cho sinh viên tính kỷ luật cao trong côngviệc, học cách sắp xếp thời gian khoa học để có thể hoàn thành được những công việcđược giao Kết quả của học thực tế là sinh viên được học cả chiến lược học tập lẫnnhững chiến lược giải quyết tình huống xã hội Sau kỳ kiến tập, sinh viên sẽ có một bàibáo cáo tổng hợp lại quá trình kiến tập tại doanh nghiệp Đây là bản báo cáo cái nhìntổng quát của sinh viên về doanh nghiệp kiến tập, là viết lại những gì mà sinh viên đãnhìn thấy và đã học hỏi được từ doanh nghiệp và so sánh nó với lý thuyết đã học Bàibáo cáo sẽ là cơ sở chứng minh quá trình kiến tập của sinh viên và cũng là bản ghi lạithành quả của sinh viên sau 2 tuần đi học thực tế Những kinh nghiệm mà sinh viên cóthể rút ra sau kỳ kiến tập sẽ trở thành kinh nghiệm vô cùng quý giá cho sinh viên saunày.

Tóm lại, kỳ kiến tập sẽ vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với mỗi sinh viên Nó

sẽ mở ra nhiều cơ hội cho những sinh viên thực sự có ham muốn học hỏi, nhưng nó sẽ

là thách thức nếu sinh viên không thực sự nỗ lực trong quá trình kiến tập

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

Về lịch sử hình thành của Công ty kiến tập: tên công ty là Công ty Cổ phần Việt

Thái, tên giao dịch của Công ty là Viet Thai Share Company, viết tắt là VTC, trụ sởCông ty đặt tại Khu công nghiệp Đông tu, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, mã số thuế:

1000264526, số điện thoại : 0363861990; số tài khoản 3407201001544 mở tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, vốn

điều lệ: 3.400.000.000 VNĐ Công ty Cổ phần Việt Thái tiền thân là một chi nhánh

của công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng thuộc tổng công ty xây dựngSông Hồng Căn cứ vào QĐ số 1706/QĐ – BXD ngày 28/12/1999 của Bộ trưởng Bộxây dựng về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển bộ phận doanh nghiệpNhà nước chi nhánh công ty công nghệ bê tông và vật liệu xây dựng thuộc tổng công

ty xây dựng sông Hồng thành công ty Cổ phần Việt Thái Thông qua quyết định số

1706 đến ngày 11/12/2000 căn cứ vào biên bản và Nghị quyết Đại hội cổ động thànhlập công ty cổ phần Việt Thái, địa chỉ công ty tại xã Thái Phương - huyện Hưng Hà -tỉnh Thái Bình Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất tấm lớp, các loại vật

liệu xây dựng Khi còn là một chi nhánh công nghiệp bê tông và vật liệu và xây dựng

thuộc tổng công ty xây dựng Sông Hồng trang thiết bị của công ty còn thô sơ, sảnphẩm chủ yếu còn thủ công, khối lượng sản xuất còn ít thực hiện sản xuất theo kế

hoạch của nhà nước là chủ yếu Năm 2001 chi nhánh công ty công nghiệp bê tông và

vật liệu xây dựng đã mạnh dạn đầu tư và tổ chức lại chuyển đổi thành công ty cổ phầnViệt Thái Trong những ngày đầu thành lập, công ty gặp rất nhiều khó khăn do bộ máylãnh đạo mới của công ty chưa có nhiều kinh nghiệm, nhưng với sự ham hạc hỏi và nỗlực cố gắng trong công việc ban lãnh đạo công ty đã ngày một lớn mạnh trong cơ chếthị trường đầy biến động này Để đáp ứng được mục tiêu đó công ty đã mạnh dạn đầu

tư, tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp với cơ chế thị trường nên hàng năm công ty cổphần Việt Thái có công suất hoạt động rất lớn khoảng 1.000.000 tấn/năm Từ khithành lập đến nay, Công ty đã có nhiều nỗ lực tăng nộp ngân sách Nhà nước và nângcao chất lượng sản phẩm

Về đặc điểm kinh doanh: Công ty cổ phần Việt Thái chuyên sản xuất tấm lợp

Fiprocemen, ngoài ra còn sản xuất ống nhựa chịu nhiệt PP – Rvico, tôn mạ màu Đây

là những dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng, giáthành hợp lý, đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn và phù hợp với điều kiện thời tiếtcủa đất nước ta Nhận thấy được tiềm năng lớn của dòng sản phẩm này, lãnh đạo vànhân viên trong Công ty đã nỗ lực nâng cao quá trình sản xuất để đem đến những sảnphẩm tốt nhất cho thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ Trong thời gian vừa qua,với mục tiêu đưa sản phẩm của công ty tới gần hơn với người tiêu dùng trên cả nước,

Trang 4

ban lãnh đạo công ty đã rất nỗ lực trong quá trình ứng dụng công nghệ mới tiên tiếnnhất vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Không chỉcung cấp sản phẩm cho các đơn vị trong tỉnh Thái Bình, sản phẩm của Công ty cònđược bán tại các tỉnh, thành phố lân cận như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên…Đặc biệt là mỗi năm Công ty đều có một lượng sản phẩm nhất định xuất khẩu sangnước ngoài theo hợp đồng kinh tế được ký bởi đại diện Công ty và các đối tác nướcngoài.

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Trong 14 năm kể từ khi thành

lập, lãnh đạo và nhân viên công ty Cổ phần Việt Thái đã có những nỗ lực không ngừngnghỉ để đưa công ty trở thành một doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thịtrường Trong những năm vừa qua tình hình kinh doanh của Công ty đã có nhữngbước tiến khả quan Trong vòng 5 năm trở lại đây, mức lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp tăng trung bình 5,2%/năm Đặc biệt trong năm 2014, mức lợi nhuận trước thuếcủa doanh nghiệp đạt 2,036 tỷ đồng tăng 8,02 so với lợi nhuận năm 2013 Nguồn vốnkinh doanh của Công ty luôn được bổ sung từ khoản lợi nhuận được trích hàng nămcủa Công ty, tuy nhiên tốc độ tăng chưa thực sự cao Mức tăng vốn kinh doanh trungbình của Công ty trong 5 năm gần đây đạt khoảng 5% Những thành quả đáng khích lệtrên là kết quả của sự đóng góp không ngừng nghỉ của toàn thể lãnh đạo và cán bộ,công nhân viên toàn Công ty

Về quy trình hệ thống sản xuất tấm lợp của Công ty tuân thủ theo quy định khépkín và liên tục.Vì NVL chủ yếu là Ximăng, là loại NVL có khả năng đông cứng trongthời gian ngắn nên trong quá trình sản xuất đòi hỏi công nhân phải tuân thủ nghiêmngặt về thời gian Cũng chính vì đặc điểm của loại NVL này mà Công ty đã tiết kiệmđược một khoản chi phí lớn ở khâu giám sát Riêng từ khâu cân NVL tới khâu sản xuấtluôn có cán bộ chuyên môn (Kỹ sư) điều hành và có giám sát riêng Mặt khác, Công ty

có chế độ khen thưởng riêng đối với cán bộ cũng như công nhân có thành tích tốt trongcông việc Sự bố trí cán bộ và công nhân cũng như chính sách khen thưởng kịp thời đãgiúp Công ty luôn ổn định trong hoạt động sản xuất cũng như trong kinh doanh, bởivậy chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo

Về đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty: NVL chính đểlàm nên sản phẩm tấm lợp gồm có xi măng, amiăng, bột giấy đã được tập kết tại kho

và đưa đến vị trí sản xuất Tại đây, Amiăng được phun ẩm sau đó đưa vào nghiền bằngmáy cho các sợi Amiăng bị dập nhỏ ra nhưng không bị gẫy vụn Amiăng kết hợp vớiximăng, bột giấy, nước sạch được đưa vào nghiền hỗn hợp bằng mày trộn Hỗn hợpđược bơm rửa, hút chân không và đưa vào khuôn định hình Từ khuôn định hình, hỗnhợp được tạo thành tấm phẳng và được tiếp tục phân chia cắt thành tấm theo tiêuchuẩn rồi chuyền qua băng tải tới máy tạo nếp sóng, tạo hình theo khuôn, hình thành

Trang 5

nên các tấm Fiproxiăng Các tấm Fiproxiăng được làm khô và đưa khỏi dây chuyềnsản xuất bằng các máy dỡ tấm Qua quá trình bảo dưỡng các tấm được nhập kho thànhphẩm Tại kho thành phẩm, tấm được xuất phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.Trong quá trình sản xuất, tất cả các NVL thừa ở các công đoạn đều được thu gom lại

và tái sản xuất Do vậy, Công ty không có sản phẩm dở dang

Về Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Việt Thái: Tính tới thời điểm

này, số lao động làm việc tại Công ty Cổ phần Việt Thái là 184 người, đây đều lànhững lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí làm việc Số lao động trongCông ty tăng lên qua từng năm khi Công ty đang mở rộng dần thi trường sản xuất, sovới năm 2013 thì số lao động năm 2014 tăng thêm 20 người, chủ yếu là ở phân xưởngsản xuất Sơ đồ tổ chức của công ty được thể hiện một cách chuyên nghiệp và phân bổphòng ban một cách khoa học và hợp lý, phân cấp cụ thể trách nhiệm của mỗi thànhviên và phòng ban trong công ty Sơ đồ tổ chức giúp công ty hoạt động hiệu quả nhất,giúp các phòng ban phối hợp chặt chẽ để cùng tạo nên một thương hiệu công ty vữngmạnh Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, Giám đốc, phòng kinhdoanh, phòng kỹ thuật, phòng tài chinh - kế toán và các phân xưởng (Theo phụ lục 1)

Về chức năng của từng bộ phận:

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty gồm 6 người Có quyền vànhiệm vụ: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển dài hạn và trung hạn của công ty;quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán củatừng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác; quyết định giá chào bán cổphần và trái phiếu của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấmdứt hợp đồng với Giám đốc; giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong quá trình điều hànhcông ty

Giám đốc: là đại diện trước pháp luật của công ty, chịu sự trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc

có quyền và nhiệm vụ: Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàngngày của công ty; tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; kiến nghị phương án bố trí

cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứccác chức danh quản lý trong công ty, trừ chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức; quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao độngtrong công ty

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh gồm có 5 nhân viên trong đó có một

Trưởng phòng kinh doanh là người trực tiếp quản lý Phòng kinh doanh là phòng banchịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng vàkhách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu về doanh thu, thị phần Chức

Trang 6

năng chính của Phòng kinh doanh là: Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện;thiết lập, thiết lập giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối;thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho côngty; phối hợp với các bộ phận liên quan như bộ phận kế toán, bộ phận sản xuất,…nhằmmang đến cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất.

Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật có chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị

và Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm; thiết

kế, triển khai thi công sản phẩm ở khâu sản xuất, tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ

và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm thu sản phẩm; căn cứ vào hợp đồng kinh tếlập phương án kỹ thuật, khảo sát, lên dạnh mục, hạng mục cung cấp cho phòng Kinhdoanh để xây dựng giá thành sản phẩm, quản lý và kiểm tra, hướng dẫn các đơn vịthực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật đối với cácsản phẩm xuất xưởng; ghiên cứu cải tiến ky thuật để nâng cao chất lượng và hạ giáthành sản phẩm

Phòng tài chính - kế toán: là một đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, tham

mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính và tổ chứchạch toán kế toán Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúngchuẩn mực và Luật kế toán hiện hành nhằm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ cáchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tình hình tài sản công ty Phòng tàichính - kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong doanh nghiệp, phản ánh chính xác kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồnvốn cấp, vốn vay; tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phântích hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch củacông ty; tổ chức thực hiện công tác kiểm kê hàng năm; lưu trữ, bảo quản, giữ gìn bímật các chứng từ, số liệu tài chính theo quy định hiện hành

Các phân xưởng: Nhiệm vụ của các phân xưởng là tiến hành sản xuất theo kế

hoạch, căn cứ vào hợp đồng bán hàng để lên kế hoạch sản xuất và tổ chức sản xuất;chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, thời gian sản xuất sản phẩm; phối hợp vớiphòng Kỹ thuật để đưa ra các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao năng suất sản xuất;quản lý nhân sự cà điều tiết nhân sự một cách hợp lý; theo dõi, báo cáo tình hình sảnxuất, nêu ra những vướng mắc, khó khăn cho Giám đốc, phòng Kinh doanh để có kếhoạch phù hợp để khắc phục, quản lý các tài sản, phương tiện, vật tư, công cụ do Công

ty trang bị phục vụ yêu cầu sản xuất, thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn và bảohiểm lao động theo quy định của pháp luật hiện hành

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Công ty tổ chức bộ máy kế toán

theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tạo phòng Tài chính

kế toán của Công ty Phòng kế toán của công ty gồm 6 người được phân công nhiệm

Trang 7

vụ rõ ràng, gồm có: Kế toán trưởng, kế toán thanh toán và tiền, kế toán TSCĐ và vật

tư, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán tổng hợp, thủ quỹ (Phụ lục 2).Trong đó, mỗi thành viên trong phòng đều là những người có năng lực chuyên môn vàđược phân công nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng

Kế toán trưởng: giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, lập

kế hoạch vay vốn, tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán,các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kếtoán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách kế toán, chính sách thuế, chế độ tríchlập và sử dụng các khoản dự phòng; cuối kỳ kiểm tra sổ sách và lập báo cáo tài chínhtheo yêu cầu quản lý và theo quy định của Nhà nước cũng như các ngành chức năng

Kế toán tiền: Theo dõi thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, ngườibán, đối tác; phụ trách việc giao dịch với ngân hàng; thanh toán tiền lương cho côngnhân viên; kiểm soát quá trình thu – chi các quỹ, theo dõi tình hình nguồn vốn và cácquỹ của Công ty Hàng ngày, cập nhật kịp thời chứng từ và những nghiệp vụ phát sinh,vào sổ chi tiền mặt, sổ thu chi ngân hàng, hàng tháng phải lên các báo cáo như báo cáothu chi tiền mặt, báo cáo thu chi ngân hàng

Kế toán TSCĐ và vật tư: tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cáchđầy đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định và vật tư hiện có, tìnhhình tăng giảm và sử dụng TSCĐ; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu haoTSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh; tham gia lập dự toán sửa chữa lớn TSCĐ;tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước, lập các báo cáo vềTSCĐ; theo dõi tình hình hàng tồn kho trong doanh nghiệp; theo dõi tình hình sử dụngvật tư, vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn theo từng mặt hàng có trong kho

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: vận dụng các tài khoản kế toán đểhạch toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp; tổ chứctập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định; cung cấp kịp thời những số liệu thông tintổng hợp về các khoản mục chi phí; xác định đúng đắn giá trị sản phẩm dở dang cuốikỳ; tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành và đúng kỳtính giá thành sản phẩm; định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thànhcho các cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hinhg thực hiện các dự toánchi phí, phân tích tình hình thực hiên giá thành, phát hiện các hạn chế và khả năngtiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Kế toán tổng hợp: thực hiện các công việc còn lại bao gồm theo dõi và tính toán

tiền lương cho người lao động; theo dõi tình hình bán hàng của công ty, theo dõi côngnợ; lập sổ tổng hợp bán hàng, sổ chi tiết bán hàng theo từng khách hàng Cuối tháng,báo cáo công nợ với khách hàng và lập báo cáo

Trang 8

Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, theo dõi tình hình thu chi hàngngày để ghi sổ quỹ, nộp báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty Căn cứ váo phiếu thu,chi phát sinh trong ngày đã được kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, thủ quỹ thunhận các khoản thu vào và chi ra cho các đối tượng ghi trên phiếu Đặc biệt là các kỳchi lương, thủ quỹ phải phát tiền tới từng tổ sản xuất và các phòng ban trong Công ty.Hàng ngày, vào sổ quỹ tiền mặt, cân đối báo cáo với kế toán trưởng để có kế hoạch tàichính cho các ngày tiếp theo Cuối tháng, tổng hợp số thu, chi, số dư cuối tháng, lậpbáo cáo với trưởng phòng để có kế hoạch cân đối thu chi cho tháng tiếp theo

So sánh với lý thuyết đã được học thì tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổphần Việt Thái có nhiều điểm tương đồng Bộ máy kế toán Công ty được xây dựngdựa trên đặc thù của một Công ty sản xuất và bán hàng Công ty đã xây dựng hệ thống

kế toán phù hợp với môi trường của Công ty, có phân công kế tóan trưởng là ngườichịu trách nhiệm về công việc kế toán, phân công nhiệm vụ của các kế toán viên mộtcách hợp lý

Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở Công ty: Công ty sử dụng hệ thống

tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài chính quy định; chế độ kế toán áp dụng ở Công

ty là chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính; Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với việc hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; Công ty đăng ký mã sốthuế và áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ Nguyên tắc ghinhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đươngtiền gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồihoặc không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xácđịnh cũng như không có nhiều rủi rõ trong việc chuyển đổi Nguyên tắc ghi nhận hàngtồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, dự phòng giảm giá hàng tồnkho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Nguyên tắcghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, phương pháp khấy hao theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính TSCĐ là máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn, thiết bị quản lý áp dụng hệ số khấu hao bằng 2lần Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay: Chi phí đi vay được vốn hóa khi cóliên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất có thời gian đủ dài (trên 12tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mực đích định trước hoặc bán Chi phí đi vaykhác được ghi nhận vào chi phí trong kỳ nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: đượcghi nhận trên ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụngtrong kỳ Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Được ghi nhận trên ước tính hợp lý về

số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ Nguyên tắc ghi nhậnvốn chủ sở hữu: Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của

Trang 9

chủ sở hữu Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lýcủa các tài sản mà Công ty được các tổ chức, cá nhân khác biếu tặng, sau khi trừ cáckhoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản biếu, tặng này Nguyên tắc ghinhận lợi nhuận chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trênBảng cân đối kế toán, là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp,sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm nay và các khoản điều chính,

do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hối tố sai xót trọng yếucủa các năm trước đó Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu bánhàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu theonguyê tắc kế toán dồn tích Các khoản nhận trước cúa khách hàng không ghi nhận làdoanh thu trong kỳ Doanh thu cung cấp dịch vụ là tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đượcchia, được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch vàdoanh thu được xác định tương đối chắc chắn Nguyên tắc và phương pháp ghi nhậnchi phí tài chính: Chi phí tài chính được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu hoạtđộng tài chính) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiên hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở chịu thuế và thuế suất thuế TNDNtrong năm hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở chênh lệchtạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp Công ty không bù trừ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành với thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại Công ty: Hệ thống sổ sách áp dụng tại Công ty

bao gồm sổ Cái, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký chung Trong đó:

Sổ cái: là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng tàikhoản, sổ cái được lập vào cuối mỗi tháng và in ra theo định kỳ hàng tháng

Sổ nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thutiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho Trong đó, Nhật ký bán hàng ghi chép các nghiệp

vụ bán hàng khi đã hoàn thành việc giao hàng hoặc xuất hóa đơn cho khách hàng, việcghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hóa đơn, ngày chứng từ

Nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bánhàng hóa, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ như: hạch toán khấu haoTSCĐ, hạch toán chi phí tiền lươmg, các bút toán phân bổ trích trước Hàng ngày, căn

cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kýchung và sổ Nhật ký đặc biệt Trình tự ghi sổ được tổng quát theo sơ đồ (Phụ lục 3)Các sổ nhật ký và sổ tổng hợp đều được khai báo trong máy tính theo đúng cácmẫu sổ sách theo quy định của chế độ kế toán hiện hành Các nghiệp vụ phát sinh hàng

Trang 10

ngày và các bút toán kết chuyển thực hiện vào cuối tháng, cuối quý Các bộ phận kếtoán có nhiệm vụ in các bản kê, sổ tổng hợp, sổ nhật ký, kiểm tra tính chính xác vàhợp lý của số liệu, thực hiện quan hệ đối chiếu giữa các bộ phận và các sổ sách có liênquan, lưu trữ sổ sách đúng chế độ quy định Việc lựa chọn được hình thức tổ chức kếtoán phù hợp nên phòng kế toán có thể đảm bảo xử lý thông tin tài chính, kế toán mộtcách nhanh chong và chính xác; áp dựng phương pháp kế toán máy nhằm giảm khốilượng công việc ghi chép và tính toán hàng ngày nhằm nâng cao hiệu xuất công tác kếtoán của Công ty.

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty: Công ty Cổ phần Việt Thái sửdụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước và thựchiện tốt các báo cáo về hoạt động tài chính của Công ty Hệ thống báo cáo tài chínhcủa Công ty gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh; Bảng cân đối kế toán; Báo cáo thuyếtminh báo cáo tài chính; Bảng cân đối phát sinh các tài khoản; Quyết toán thuế; Bảngtổng hợp số dư công nợ cuối kỳ; Bảng tổng hợp chi phí; Báo cáo tăng, giảm TSCĐ;Bảng tổng hợp kiểm kê kho; Báo cáo quỹ

Các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty gồm có: Phần hành kế toán TSCĐ;

phần hành kết toán tiền và các khoản tương đương tiền; phần hành kế toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ; kế toán bán hàng; kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm; kế toán lương và các khoản trích theo lương

Đặc điểm của các phần hành kế toán:

Kế toán tiền và các khoản tương đương tiền: Công ty Cổ phần Việt Thái sử dụng

tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn chi nhánh tỉnh Thái Bình Công ty sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng ViệtNam (VNĐ) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Đối với tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng các chứng từ và sổ sách gồm có: phiếuthu, phiếu chi, giấy nộp tiền, giấy thanh toán tiền, giấy đề nghị thanh toán tiến, sổ quỹtiền mặt, sổ nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ cái TK 111, sổ chi tiếttiền mặt Khi có nghiệp vụ thu chi tiền mặt xảy ra, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc

để lập phiếu thu, phiếu chi; đồng thời tiến hành ghi sổ nhật ký thu tiền, chi tiền, nhật

ký chung, sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái TK 111, sau đó phiếu thu hoặc chi sẽ đượcchuyển cho thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, đồng thời ghi sổ quỹ Cuối kỳ

từ sổ nhật ký thu tiền, chi tiền kế toán lập bảng tổng hợp chi tiền mặt, đối chiếu giữa

Sổ cái TK 111 và Bảng tổng hợp chi tiết tiền mặt

Đối với tiền gửi Ngân hàng: Kế toán sử dụng các chứng từ và sổ như: Giấy báo

Nợ, Giấy báo Có, Giấy báo số dư tài khoản, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm thu, sổ nhật kýthu tiền, chi tiền; sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng, sổ Cái TK 112; bảng tổng hợp chi tiếtTGNH Hàng ngày căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm

Trang 11

thu, kế toán ghi sổ nhật ký thu tiền, chi tiền, nhật ký chung, sổ chi tiết TGNH, từ sổNhật Ký chung để ghi vào sổ Cái TK 112, từ sổ chi tiết TGNH vào Bảng tổng hợp chitiết TGNH khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán kiểm tra đối chiếuvới chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên số kế toánvới số liệu trên chứng từ gốc hoặc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng kế toánCông ty sẽ thông báo cho ngân hàng đề nghị đối chiếu, xác minh, xử lý kịp thời Nếucuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân thì sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báohoặc bản sao kê của ngân hàng, sang tháng sau tiếp tục đối chiếu để tìm nguyên nhân

và điều chỉnh số liệu đã ghi sổ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểmtra lấy số liệu ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung, kiểm tra đối chiếu số liệu các sổ liệutrên sổ nhật ký chung, ghi sổ Cái

Kế toán TSCĐ: TSCĐ của công ty bao gồm những tư liệu lao động có giá trị lớn

và thời gian sử dụng trên 1 năm, sau mỗi kỳ sản xuất TSCĐ vẫn giữ nguyên hình tháiban đầu TSCĐ của công ty được chia thành các nhóm như: nhà cửa vật kiến trúc(như: nhà ăn tập thể, nhà bếp, nhà ở công nhân, nhà bảo vệ, nhà sản xuất, kho…); máymóc thiết bị ( như: dây truyền sản xuất tấm lợp kim loại, máy cắt,…); thiết bị dụng cụquản lý (như: máy tính, máy fax)

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Giá trị của TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá;phương pháp khấu hao áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thờigian hữu dụng ước tính TSCĐ là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫnđược áp dụng hệ số khấu hao nhanh bằng 2 lần

Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bảnbàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiêm

kê, bảng tính và phân bổ khấu hao

Quy trình hạch toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán TSCĐ và biên bản bàn giao,

kế toán nhập kho TSCĐ và định khoản ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái, theo dõi tình hình

sử dụng TSCĐ trong tháng; cuối tháng tính và phân bổ khấu hao vào chi phí phù hợp

Phần hành kế toán NVL, CCDC: Công ty Cổ phần Việt Thái là một đơn vị hạch

toán độc lập với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, trong quá trình sản xuất phảilần lượt trả qua các giai đoạn sản xuất, sản phẩm sản xuất là là sản phẩm đã hoàn thànhsau quá trình sản xuất khép kín, không có sản phẩm dở dang Trong quá trình sản xuấtvật liệu được chia thành: Vật liệu chính (xi măng) là nguyên vật liệu chủ yếu hìnhthành lên tấm lợp Fiprocemen; công cụ, dụng cụ (bóng đèn, khẩu trang, vòng bi, dâycuroa); vật liệu phụ (bột giấy, sợi thủy tinh) làm tăng cường chất lượng của sản phẩm;nhiên liệu (than, củi, xăng) cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất; phụ tùngthay thế (săm, lốp); phế liệu

Trang 12

Việc tính giá thành NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán chính xácchi phí sản xuất kinh doanh của công ty Do vậy NVL, CCDC của công ty được đánhgiá như sau:

Trị giá vốn thực tế của NVL, CCDC nhập kho: phần lớn NVL của công ty đượcmua từ bên ngoài Giá thực tế NVL, CCDC mua vào sẽ bao gồm: giá mua ghi trên hóađơn; các khoản thuế không được giảm trừ; chi phí thu mua và trừ đi các khoản giảmtrừ (nếu có)

Trị giá vốn của NVL, CCDC xuất kho: Công ty chủ yếu mua nguyên liệu về đểdùng cho sản xuất Do vậy công ty áp dụng phương pháp tính giá đích danh Theophương pháp này vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào đơn giá thực tếcủa lô hàng đó để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho Trị giá vốn thực tế của

lô NVL, CCDC xuất dùng = Số lượng NVL, CCDC xuất dùng x Đơn giá của lô NVL,CCDC mua vào

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Công ty Cổ phần Việt Thái ápdụng 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm Đốivới hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng cho bộ phận hành chính Căn cứvào thời gian làm việc, cấp bậc và hiệu quả làm việc làm cơ sở để tính lương Đối vớitiền lương trả theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phận sản xuất, bộ phận bốc xếp.Khi áp dụng hình thức trả lương này lương trả cho công nhân sẽ được căn cứ vào sốlượng sản phẩm sản xuất ra và lương đơn vị trên mỗi sản phẩm mà Công ty quy địnhban đầu để tính ra lương hàng tháng trả cho nhân viên

Lương trả cho người lao động bao gồm: lương và các khoản trích theo lương.Trong đó các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế vàKinh phí công đoàn Hàng tháng căn cứ vào tổng lương cơ bản, kế toán xác định sốtiền BHXH (18% trích vào chi phí của công ty, 8% khấu trừ vào lương của công nhânviên); xác định số tiền BHYT (3% tính vào chi phí của công ty; 1,5% khấu trừ vàotiền lương của công nhân viên) Căn cứ vào quỹ tiền lương thực tế chi trả cho ngườilao động trong tháng, kế toán xác định số tiền trích KPCĐ (2% tính vào chi phí củacông ty) Định kỳ, công ty chuyển tiền nộp cho cơ quan BHXH, công đoàn tỉnh TháiBình Khi người lao động nghỉ hưởng trợ cấp BHXH phải có phiếu nghỉ hưởng BHXHgửi cho phòng kế toán Phòng kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan tính toán số trợcấp BHXH cho từng người được hưởng và ghi vào “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” Căn

cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, BHYT, thanh toán tiền ăn

ca, kế toán lập “ Bảng phân bổ tiên lương và BHXH, BHYT” Trên cơ sở bảng phân

bổ tiển lương và BHXH, BHYT và các chứng từ khác kế toán ghi vào sổ nhật kýchung và các sổ liên quan

Trang 13

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất trong Công

ty gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchhung Tập hợp đầy đủ chính xác chi phí theo đối tượng chịu chi phí có ý nghĩa uantrọng đối với chất lượng hiệu quả trong công tác hạch toán giá thành sản phẩm Đểhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được đầy đủ, chính xác và kịpthời đòi hỏi công việc đầu tiên của kế toán là phải xác định được đối tượng hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đối với Công ty Cổ phần Việt Thái thì đốitượng hạch toán và tính giá thành sản phẩm là tấm lợp Do đặc điểm sản xuất tấm lợptại công ty được sản xuất trên một dây chuyền khép kín trong đó không có bán thànhphẩm và thành phẩm dở dang mà sản phẩm hoàn thành cuối cùng của Công ty là sảnphẩm tầm lợp

Sau khi tập hợp và tính toán chính xác các khoản mục chi phí, kế toán sẽ tiếnhành đánh giá sản phẩm cuối kỳ Do đặc thù của sản phẩm với nguyên vật liệu chính là

xi măng, nên trong quá trình sản xuất phải luôn đảm bảo sản xuất thành phẩm bằng sốnguyên vật liệu đã dùng Nếu để xi măng và amiăng chưa dùng hết khi đã pha trộn trêndây chuyền sẽ dẫn tới tình trạng đông cứng trên dây chuyền Vì vậy nên toàn bộ chiphí sản xuất kinh doanh trên dở dang trên TK 154 đều được kết chuyển toàn bộ qua

đã tập hợp được và kết quả hạch toán về khối lượng sản phẩm hoàn thành để tính tổnggiá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm Do Công ty không có sản phẩm dởdang nên tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành sẽ bẳng chi phí sản xuất trong kỳphát sinh Sau đó, kế toán sẽ căn cứ vào bảng định mức hệ số giá thành đơn vị và bảngtính giá thành sản phẩm để tính giá thành thực tế của từng loại tấm lợp Friproximen

Từ sổ chi tiết TK 621, 622, 627 kế toán đồng thời tiến hành mở sổ chi tiết TK

154 (Theo phụ lục 15)

Kế toán thành phẩm tiêu thụ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Sảnphẩm chính của công ty Cổ phần Việt Thái là tấm lợp Friproximen Căn cứ vào chứng

từ nhập, xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành phẩm Đình kỳ nhân viên

kế toán xuống kho thành phẩm thu nhận chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm để lậpbảng kê tính giá thành sản phẩm

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của một quá trình kinh doanh Thông qua quátrình bán hàng Công ty thu được lợi nhuận mong muốn Lợi nhuận có cơ sở để xác

Trang 14

định tình trạng hoạt động của Công ty, là cơ sở để Công ty có thể tiếp tục các hoạtđộng kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước Kết quả tiêu thụ sảnphẩm góp phần lớn trong việc tạo ra lợi nhuận cho Công ty Nhiệm vụ của kế toán tiêuthụ thành phẩm là phải theo dõi chặt chẽ tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ghinhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan; quản lý chặt chẽ tình hình biếnđộng và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện và xử lý kịp thời hàng ứ đọng

Về phương thức tiêu thụ sản phẩm: Công ty chủ yếu tiêu thụ sản phẩm theophương thức bán buôn trực tiếp qua kho Theo phương pháp này thì khách hàng sẽ tớitận kho của Công ty để tiến hành mua bán Ngoài ra, Công ty cũng nhận hợp đồng vậnchuyển sản phẩm tới kho cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu vận chuyển vàthu phí vận chuyển kèm theo tiền hàng

Về kế toán tiêu thụ thành phẩm: Kế toán bán hàng của Công ty sẽ tiến hành xácđịnh giá vốn hàng bán theo phương pháp đích danh Công ty hạch toán thành phẩmtheo phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như phiếunhập kho, hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng để tiến hành xác định giá vốn Kếtoán xác định doanh thu bán hàng là số tiền mà Công ty thu được từ sản phẩm màCông ty đã bán cho khách hàng Giá trị hàng hóa được thỏa thuận như trên hợp đồngkinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng Công tynộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là toàn bộ tiềnhàng chưa bao gồm thuế GTGT Kế toán sử dụng các chứng từ gồm: hóa đơn thuếGTGT, hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo Nợ, giấy báo Có, cácchứng từ liên quan để phản ánh doanh thu

Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kế toán Công ty sẽ xác định kết quả kinhdoanh của Công ty trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và các khoản chi phí của hoạtđộng Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng, Chiphí quản lý doanh nghiệp Việc xác định kết quả kinh doanh được kế toán Công ty tiếnhành vào cuối tháng

Chứng từ, sổ sách liên quan đến bán hàng bao gồm: Hóa đơn thuế GTGT, phiếuthu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có Hệ thống sổ sách gồm: sổnhật ký chung, sổ nhật ký thu chi tiền mặt, sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết, báo cáodoanh thu, báo cáo kết quả kinh doanh

Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Căn cứ vào hợp đồngmua bán kế toán lập hóa đơn thuế GTGT Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: liên 1lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 để lưu chuyển nội bộ Kế toán căn cứvào hóa đơn bán hàng để phản ánh doanh thu và xác lập công nợ của người mua, đồngthời xác định giá vốn hàng bán đã cung cấp Quá trình này theo dõi trên sổ nhật ký bánhàng và sổ cái TK 511 – doanh thu bán hàng và các sổ chi tiết liên quan

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phân Việt Thái - Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái
h ụ lục 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phân Việt Thái (Trang 22)
Bảng cân đối số phát sinh - Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 24)
Phụ lục 4: Bảng định mức NVL xuất dùng cho sản xuất tấm lợp - Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái
h ụ lục 4: Bảng định mức NVL xuất dùng cho sản xuất tấm lợp (Trang 25)
Phụ lục 6: Bảng hệ số quy đổi các loại tấm lợp - Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái
h ụ lục 6: Bảng hệ số quy đổi các loại tấm lợp (Trang 27)
Phụ lục 7: BẢNG HỆ SỐ ĐỊNH MỨC GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ - Báo cáo kiến tập kế toán tại công ty là Công ty Cổ phần Việt Thái
h ụ lục 7: BẢNG HỆ SỐ ĐỊNH MỨC GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w