1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10

132 476 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ HOA HƯỜNG XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG "CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÍ LỚP 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM V

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HOA HƯỜNG

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG "CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÍ LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI - 2014

1

Trang 2

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HOA HƯỜNG

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC CHƯƠNG "CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN" VẬT LÍ LỚP 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 3

Tôi xin cảm ơn các đồng chí trong Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất- Hà Nội, đã tạo điềukiện về tinh thần và vật chất cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành khoá học cũng như luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Hoa Hường

i

Trang 4

Yêu cầu

ii

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng biểu vi

Danh mục các sơ đồ .vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Bản chất của hoạt động dạy và học 6

1.2 Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học 7

1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học 7

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực 7

1.3 Tự học 9

1.3.1 Khái niệm tự học 9

1.3.2 Quan điểm về tự học ở nhà trường phổ thông 10

1.3.3 Các hình thức tự học 10

1.3.4 Vai trò của tự học 14

1.3.5 Chu trình tự học của học sinh 15

1.3.6 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện ở học sinh 16

1.4 Tài liệu hướng dẫn tự học 17

1.5 Tổ chức hướng dẫn tự học 18

1.5.1 Hướng dẫn tự học của giáo viên 18

1.5.2 Hoạt động tự học của học sinh 18

1.5.3 Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học 19

1.6 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở trường THPT 19

1.6.1 Mục đích của việc điều tra 19

1.6.2 Phương pháp điều tra 19

1.6.3 Kết quả của việc điều tra 20

Kết luận Chương 1 24

iii

Trang 6

Chương 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH

TỰ HỌC 25

2.1 Đặc điểm của chương "Các định luật bảo toàn" 25

2.2 Các kiến thức cơ bản của chương 25

2.2.1 Các khái niệm 25

2.2.2 Các đại lượng 26

2.2.3 Các định luật 27

2.2.4 Các định lí 27

2.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương " Các định luật bảo toàn" 28

2.4 Cấu trúc của tài liệu hướng dẫn tự học cho từng nội dung của chương "Các định luật bảo toàn" Vật Lí 10 29

2.5 Nội dung tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương"Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 29

2.5.1 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG 29

2.5.2 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 24: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT 39

2.5.3 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 25: ĐỘNG NĂNG 46

2.5.4 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 26: THẾ NĂNG 53

2.5.5 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 27: CƠ NĂNG 61

Kết luận Chương 2 69

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

70 3.1 Mục đích thực nghiệm 70

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 70

3.3 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 70

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 70

3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 71

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 71

3.6.1 Cơ sở để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 71

3.6.2 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 72

3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm 73

3.7.1 Thống kê kết quả các bài kiểm tra 10 phút trong chương "Các định luật bảo toàn) 73

iv

Trang 7

3.7.2 So sánh kết quả bài kiểm tra 10 phút giữa hai lớp thực nghiệm và

đối chứng 78

3.8 Kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến thức của học sinh sau khi học xong chương" Các định luật bảo toàn" 79

3.8.1 Mục đích kiểm tra 79

3.8.2 Ma trận đề kiểm tra 79

3.8.3 Đề kiểm tra 45 phút chương" Các định luật bảo toàn" 79

3.8.4 Xử lí kết quả bài kiểm tra 45 phút bằng phương pháp thống kê toán học 86

Kết luận Chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

v

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Nội dung hướng dẫn tự học 30

Bảng 2.2 Nội dung hướng dẫn tự học 40

Bảng 2.3 Nội dung hướng dẫn tự học 47

Bảng 2.4 Nội dung hướng dẫn tự học Bài 26: Thế năng 54

Bảng 2.5 Nội dung hướng dẫn tự học Bài 27: Cơ năng 62

Bảng 3.1 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút 73

Bảng 3.2 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút 74

Bảng 3.3 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút 75

Bảng 3.4 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút 76

Bảng 3.5 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút 77

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra 10 phút giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng 78

Bảng 3.7 Ma trận đề kiểm tra 45 phút chương" Các định luật bảo toàn" 79

Bảng 3.8 Đáp án bài kiểm tra 45 phút 85

Bảng 3.9 Thống kê điểm bài kiểm tra 45 phút 86

Bảng 3.10 Xử lí kết quả để tính các tham số 87

Bảng 3.11 Tổng hợp các tham số x , S2, S, V 87

Bảng 3.12 Tính tần suấti và tần suất luỹ tích hội tụ lùi   i i 88

vi

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung của chương "Các định luật bảo toàn" 28

Sơ đồ 3.1 Đồ thị đường phân bố tần suất 89 Sơ

đồ 3.2 Đồ thị đường phân bố tần số luỹ tích ( hội tụ lùi ) 89

vii

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với tốc độ phát triển trong khoa học công nghệ ngày càng cao, đòi hỏi con người luôn tự trau dồi, bổ sung kiến thức để ngày càng hoàn thiện bản thân, vì vậy nhu cầu tự học trở thành yếu tố tất yếu đối với mỗi cá nhân Hiện nay toàn ngành giáo dục đang thực hiện quá trình đổi mới về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao của xã hội Như vậy, việc giảng dạy Vật lí ở trường phổ thông cũng cần có những đổi mới để thay đổi sự truyền thụ từ người giáo viên trong đó học sinh(HS) chỉ nhậnkiến thức một cách một chiều

Dạy học các môn khoa học ở nhà trường không chỉ đơn thuần là giúp cho

HS có được một số kiến thức cụ thể nào đó Điều cơ bản quan trọng hơn hết là trong quá trình dạy học các tri thức cụ thể đó là rèn luyện cho HS tiềm lực để khi ra trường HS có thể tiếp tục tự học tập, có khả năng nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, giải quyết các vấn đề, đáp ứng được những đòi hỏi đa dạng của hoạt động thực tiễn không ngừng phát triển

Việc nắm vững kiến thức Vật Lí ở trường phổ thông không chỉ là hiểu bảnchất, nội dung của các định luật, hiện tượng và các thuyết mà còn cần khả năng vận dụng kiến thức này vào thực tiễn Như vậy, người HS cần phải có các

kỹ năng, kỹ xảo trong việc thực hành, thí nghiệm, việc giải các bài tập định tính cũng như định lượng nhằm giúp cho HS nắm vững kiến thức

HS cần quan tâm, tìm hiểu sâu về bản chất Vật Lí của vấn đề và việc vận dụng vào thực tiễn, biến đổi những kiến thức từ sách vở thành những kiến thức của cá nhân Vì vậy người Giáo viên(GV) có những phương pháp nhằm phát huy tính tự lực và tạo điều kiện để HS có thể sáng tạo, từ đó sẽ hình thành cho HS lòng yêu thích, đam mê khoa học

Chúng ta không thể dạy người khác bất cứ điều gì Chúng ta chỉ có thể giúp

họ phát hiện ra điều gì đó ngay trong chính bản thân họ Một phương pháp có thể làm được điều đó, chính là phương pháp giúp HS tự lực học tập

1

Trang 11

và tự nghiên cứu Đây là phương pháp lấy HS làm trung tâm, vì vậy nó sẽ làm

cho HS chủ động được kiến thức, tham gia tích cực vào bài học, làm thay đổi vai trò của GV và HS GV giờ đây chỉ là người hướng dẫn giúp cho HS tự tìm ra tri thức cho mình

Việc hình thành cho HS khả năng tự học khi còn ở ghế nhà trường là điều cần thiết, bên cạnh việc tiếp thu tri thức của nhân loại thì việc hình thành cho HS những kỹ năng là không thể thiếu vì vậy cần có sự phối hợp giữa việc giảng dạy

và tổ chức nhằm đào tạo con người toàn diện Tuy nhiên HS ở nhà trường phổ thông còn chưa có thể tự mình tìm hiểu kiến thức thì vai trò định hướng của người GV là vô cùng quan trọng, người GV không chỉ truyền trao kiến thức mà còn là người hướng dẫn cách để xây dựng kiến thức ấy và góp phần nâng cao năng lực tự lực của HS

Như vậy với đề tài lựa chọn: "Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương " Các định luật bảo toàn" Vật lí 10" mà chúng tôi nghiên cứu, sẽ giúp cho HS phần nào hoàn chỉnh về khả năng tự tìm hiểu, để có những bước tiến sâu hơn trong quá trình học Vật lí nói riêng và các môn khoa học khác nói chung

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trong việc đổi mới phương pháp dạy học thì cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu nói về việc dạy học nhằm phát triển năng lực tự học và sáng tạo của HS như các đề tài nghiên cứu sau:

- Luận văn thạc sĩ "Bồi dưỡng năng lực tự học và liên hệ thực tế của họcsinh trong dạy học chương dòng điện xoay chiều" Nguyễn Thị Trà My (2009)

- Luận văn thạc sĩ "Tổ chức dạy học phần "Các định luật bảo toàn "Vật lí lớp 10 theo hướng tăng cường hoạt động tự học của học sinh " Nguyễn Thị Thuý Nga (2009)

- Luận văn thạc sĩ "Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy chương " Dòng điện xoay chiều" Vật lí 12 nâng cao" Nguyễn Thị Kim Cương (2010)

2

Trang 12

- Luận văn thạc sĩ "Xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học chương "Động lực học chất điểm" Vật lí 10 nâng cao" Bùi Hoàng Hà (2012)

- Luận văn thạc sĩ "Xây dựng tài liệu và hướng dẫn học sinh tự học theo modun trong dạy học chương " Hạt nhân nguyên tử" Vật lí 12 " Đoàn Thanh Hà (2012)

Chúng ta nhận thấy rằng, để rèn luyện năng lực tự học và năng lực sáng tạo cho HS thì cần phải tổ chức và tạo điều kiện cho HS tự lực giải quyết các vấn đềcủa thực tiễn Cụ thể, trong dạy học Vật lí là tổ chức cho HS tự lực giải quyết các vấn đề của Vật lí học theo cách nghiên cứu của các nhà khoa học

Việc nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng đã được bàn luận nhiều nhưng việc nghiên cứu ứng dụng đối với việc dạy từng kiến thức cụ thể của chương trình mới, cho từng đối tượng HS cụ thể thì chưa được thực hiện đầy đủ Ví dụ như: chưa có đề tài nghiên cứu về việc Xây dựng tài liệu hướng dẫn HS tự học, để rèn luyện năng lực tự học và năng lực sáng tạo cho HS khi dạy chương "Các định luật bảo toàn" ở chương trình Vật lí 10 THPT ban cơ bản Do đó, tôi tiếp tục hướng nghiên cứu tổ chức hoạt động học tập tự lực - sáng tạo cho HS trong dạy học Vật lí và vận dụng cụ thể vào chương "Các định luật bảo toàn" của lớp

10 thuộc ban cơ bản, tại trường THPT Hai Bà Trưng- Thạch Thất- Hà Nội

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học khi dạy học

chương"Các định luật bảo toàn" nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hướng dẫn học sinh tự học trong dạy học

- Điều tra khảo sát thực trạng việc HS tự học ở trường THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất - Hà Nội

- Nghiên cứu nội dung chương " Các định luật bảo toàn" Vật lí 10

3

Trang 13

- Thiết kế tài liệu hướng dẫn HS tự học chương " Các định luật bảo toàn" Vật

lí 10

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của tài liệu hướng dẫn HS tự học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tài liệu hướng dẫn HS tự học chương " Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 4.2 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng tài liệu và tổ chức hướng dẫn HS tự học khi dạy học chương

"Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 tại trường THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất

- Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu các sách

về các phương pháp hướng dẫn HS tự học

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra- khảo sát bằng phiếu

hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn ý kiến chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu qua thực nghiệm sư phạm: Tổ chức hướng dẫn tự

học, kiểm tra, đánh giá

- Phương pháp thống kê toán: Định lượng, định tính, thống kê, và phân tích

thống kê

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được bộ tài liệu hướng dẫn HS tự học bám sát nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học và đồng thời sử dụng một cách hợp lý các hình thức tổ chức hướng dẫn HS tự học thì sẽ làm cho HS tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức một cách hệ thống sâu sắc và bền vững góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Cung cấp một cách rõ ràng và hệ thống cơ sở

lý luận những vấn đề cơ bản về việc xây dựng tài liệu hướng dẫn HS tự học chương" Các định luật bảo toàn" Vật lí 10

4

Trang 14

- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Tài liệu hướng dẫn HS tự học chương" Các

định luật bảo toàn" Vật lí 10 có thể được áp dụng rộng rãi với các trường THPT trên cả nước và đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương" Các định luật bảo toàn" Vật lí 10

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

5

Trang 15

"học tập là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó mà hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện" Như vậy học tập là hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ của HS nhằm chiếm lĩnh tri thức nhân loại

Bản chất của hoạt động dạy học là người GV hướng dẫn HS tự học, đào sâu kiến thức, tự điều chỉnh, nghiên cứu, "người thầy giúp người học tự hiểu bản thân mình để biến đổi mình, mỗi ngày một tiến bộ" ,"cần hiểu dạy học là dạy hành động: tổ chức, điều khiển hành động học tập của học sinh"

Như vậy kiến thức của mỗi cá nhân là do tự bản thân mỗi cá nhân xây dựng, là kết quả của quá trình tìm tòi, suy nghĩ, nghiên cứu, vì vậy "không thể quan niệm sự hình thành kiến thức của HS chỉ đơn thuần là sự in vào đầu óc HS những câu chữ, xem như những cái có sẵn tồn tại độc lập với HS Không thể xem sự dạy của GV chỉ đơn thuần là sự trình diễn kiến thức, chỉ cần cố gắng trình diễn chính xác, rõ ràng và đầy đủ sao cho in đậm vào đầu óc HS đúng những câu chữ như thế Nếu chỉ như vậy thì không thể đảm bảo cho học sinh thực sự nắm được định nghĩa của kiến thức" "Trong quá trình dạy học, hoạt động học tập của học sinh diễn ra dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên, với

sự giúp đỡ của giáo viên nhiều hoặc ít khác nhau, tùy trình độ của học sinh và tùy giai đoạn của sự học tập Nhưng cuối cùng bao giờ cũng phải thông qua hoạt động tự lực hoàn toàn độc lập của học sinh và chỉ có thông qua hoạt động

tự lực hoàn toàn độc lập của học sinh mới đảm bảo cho họ thực hiện sự lĩnh hộiđược nội dung học tập một cách vững chắc và đồng

thời rèn luyện được khả năng tự học và độc lập công tác."

6

Trang 16

1.2 Quan điểm đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học

Nước ta đang bước vào thời kì hội nhập với cộng đồng quốc tế trong một bối cảnh kinh tế cạnh tranh quyết liệt Trước tình hình đó đòi hỏi sản phẩmcủa giáo dục phải là những con người mới, năng động, sáng tạo và có khả năng thực hành giỏi Phương pháp dạy học truyền thống thì không đạt được mục tiêu

và thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh, phát triển mạnh mẽ

phong trào tự học trong các nhà trường THPT".[3, tr.22]

Như vậy có thể thấy, phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học gồm bốn điểm cơ bản:

- Khắc phục lối truyền thụ một chiều

- Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học

- Áp dụng các phương pháp tiên tiến, hiện đại vào quá trình dạy học - Rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh

1.2.2 Phương pháp dạy học tích cực

Tính tích cực của nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết vấn đề học tập - nhận thức Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích, vừa là kết quả của hoạt động

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người Để tồn tại và phát triểncon người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Do đó, hình thành và phát triển tính tích cực là mục tiêu hàng đầu của giáo dục

7

Trang 17

Phương pháp dạy học tích cực là những phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Ở đây "tích cực" được dùng với nghĩa là "chủ động", "hoạt động", trái nghĩa với "thụ động", "không hoạt động", không dùng theo nghĩa trái nghĩa với "tiêu cực" Một số đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực đó là: Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tậphợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong các phương pháp dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình

Một trong các yêu cầu của dạy và học tích cực là khuyến khích người học tự lực khám phá những điều chưa biết trên cơ sở những điều đã biết Tham gia vào các hoạt động học tập người học được đặt vào các tình huống có vấn đề, được trực tiếp quan sát, thảo luận, trao đổi, làm thí nghiệm, được

khuyến khích đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề theo cách của mình, được động viên trình bày quan điểm riêng của mỗi cá nhân Qua đó người học không những chiếm lĩnh được kiến thức và kĩ năng mới mà còn làm chủ cách xây dựng kiến thức, từ đó tính chủ động sáng tạo có cơ hội được bộc lộ rèn luyện

Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh phải trở thành trung tâm của quá trình giáo dục Giáo viên cần biết lập kế hoạch dạy học để hướng dẫn học sinh phát triển các năng lực cần thiết trong cuộc sống, trong và ngoài nhà trường, hiện tại cũng như tương lai

Trong dạy học cần rèn cho người học có phương pháp tự học Nếu người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen và ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng say mê học tập, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi người học

8

Trang 18

Trong dạy học tích cực cần khuyến khích HS vận dụng kiến thức đã học vào

điều kiện thực tế tại gia đình để các em có thể rèn luyện thêm các kĩ năng đã học 1.3 Tự học

1.3.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển giáo dục - NXB Từ điển Bách khoa 2001: " tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành "

Theo đại từ điển tiếng việt: tự lực có nghĩa là tự mình có khả năng tự thực hiện được hành động

Theo GS.TS Thái Duy Tuyên: "Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, và kinh nghiệm lịch sử, xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học.[18, tr 60]

Theo tác giả Quang Huy: "Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ cùng các phẩm chất khác của mình, cả động cơ và tình cảm,thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của mình

Có thể nói một cách ngắn gọn, tự học là quá trình tư duy độc lập để khám phá

và sáng tạo"

Theo GS.TS Nguyễn Cảnh Toàn: "Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tìnhcảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ

và không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của

mình." [12, tr 56]

Tự lực học tập là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức bằng cách đọc sách, tra cứu các tài liệu, sách, báo, các phương tiện thông tin đại chúng, bên cạnh đó là hình thành những kế hoạch cụ thể để giải quyết từng phần công việc, kỹ năng viết báo cáo Nhưng người học phải biết lựa chọn tài

9

Trang 19

liệu, tìm ra những nội dung, luận điểm, luận cứ phù hợp với nội dung công

việc, kiến thức cần tìm hiểu Bước đầu của việc tự học người học có thể gặp một

số lúng túng, khó khăn nhưng nhờ vậy mà thành thạo lên, đã thành thạo thì hay đặt những dấu hỏi, phát hiện, phát triển và giải quyết vấn đề

Như vậy khái niệm tự học ở đây được hiểu là hoạt động tự lực của HS để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập trong chương trình và SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học tập như tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử HS không dùng SGK phổ thông mà sử dụng tài liệu viết riêng cho họ tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó

1.3.2 Quan điểm về tự học ở nhà trường phổ thông

Trên cơ sở các hình thức tự học thì chúng tôi nhận thấy rằng có hai hình thức tự học chính là: tự học có GV hướng dẫn và tự học không có GV hướng dẫn Đối với HS ở nhà trường phổ thông thì GV là một bộ phận cơ hữu không thể tách rời vì vậy GV chính là người thầy hướng dẫn, định hướng và giúp hình thành kỹnăng tự học cho học sinh, bước đầu người giáo viên có thể hình thành khả năng tự học ở một quá trình trong tiến trình giảng dạy, dần HS có thể thực hiện được quá trình tự học thì có thể tiến đến các bậc cao hơn

10

Trang 20

kĩ năng đọc, kĩ năng quan sát, kĩ năng vận dụng, kĩ năng lập kế hoạchNgoài

ra một trở ngại không nhỏ là người học không thể tự kiểm tra đánh giá nên dễ gâychán nản và việc tự học dễ bị phá vỡ

1.3.3.2 Tự học có hướng dẫn

Tự học là một hình thức học Vậy hoạt động tự học cũng phải có mục đích, nội dung và phương pháp phù hợp Hình thức tự học có hướng dẫn vừa phải đảm bảo thực hiện đúng quan điểm dạy học hiện đại vừa phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS

Cần hiểu mối quan hệ giữa dạy và tự học là quan hệ giữa tác động bên ngoài và hoạt động bên trong Tác động dạy của GV là bên ngoài hỗ trợ cho

HS tự phát triển, chỉ có tự học của HS mới là nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân HS Hình thức tự học có hướng dẫn là hướng dẫn để HS tự học Trong

tự học có hướng dẫn, HS nhận được sự hướng dẫn từ hai nguồn: từ tài liệu hướngdẫn và trực tiếp từ GV

Nguồn hướng dẫn qua tài liệu: Tài liệu SGK Vật lí thường chỉ trình bày kiến thức mà không có những chỉ dẫn về phương pháp hoạt động để dẫn đến kiến thức, để hình thành kĩ năng Bởi vậy HS rất bị động, đọc đến dòng nào trong SGK thì biết đến dòng ấy không hiểu phương hướng bước đi kế hoạch như thế nào và sau khi học xong cũng không thể tự rút ra được điều gì về phương pháp làm việc để vận dụng cho các bài sau Để khắc phục tình trạng

đó tài liệu hướng dẫn tự học ngoài việc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động để phát hiện vấn đề, thu thập thông tin, xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giá kết quả

Nguồn hướng dẫn trực tiếp của GV qua các giờ lên lớp: Hiện nay theo quy đinh của Bộ giáo dục đào tạo, môn Vật lí trong các trường THPT có thời gian từ 2-3 tiết/ tuần, thời gian đó nếu để giảng giải kiến thức thì quá ít và sẽ phiến diện nếu để HS hoàn toàn tự học thì cũng không được Chúng tôi cho rằng có thể tậndụng thời gian tiếp xúc giữa GV và HS để GV tổ chức, hướng dẫn và rèn luyện cho HS những kĩ năng tự học cụ thể Rất nhiều HS từ trước

11

Trang 21

đến nay vẫn học tập một cách thụ động, ghi chép học thuộc, áp dụng máy

móc, chỉ dựa vào lời giảng của GV, hầu như không có thói quen tự học, thậm chíđọc xong một đoạn trong SGK, không thể tự tóm tắt được nội dung chính, đặc biệt

là không thể rút ra phương pháp chung để thực hiện một loại hoạt động nào đó,thí dụ: nghiên cứu một định luật hóa học phải làm những gì ? Rèn luyện kĩ năng tự học cho HS là một quá trình lâu dài phức tạp và luôn luôn được củng

cố, nâng cao và bổ sung thêm , bởi vậy tốt nhất là nên dành thời gian tiếp xúc giữa GV và HS ở trên lớp để thực hiện công việc đó

Hoạt động tự học của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông qua các hoạt động học tập của chính bản thân họ Đây là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức dạy học phải làm cho hoạt động học của HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động HS biết tự sắp xếp, bố trí các công việc sẽ tiến hành trong thời gian tự học,biết huy động các điều kiện, phương tiện cần thiết để hoàn thành từng công việc, biết tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả hoạt động tự học của chính mình Như vậy khái niệm tự học ở đây được hiểu là hoạt động tự lực của HS để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được qui định thành kiến thức học tập trong chương trình và SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học tập như tài liệu tự học có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử,

HS không dùng SGK phổ thông mà sử dụng tài liệu viết riêng cho họ tự học Tài liệu tự học có hướng dẫn cung cấp cho HS nội dung kiến thức và phương pháp học nội dung kiến thức đó

* Các nguyên tắc của dạy tự học có hướng dẫn tại lớp (tự học từng phần của tài liệu tại lớp dưới sự hướng dẫn của GV là giai đoạn trung gian sau

đó tự học tại nhà)

12

Trang 22

 Nguyên tắc bảo đảm hình thành ở HS kĩ năng tự học từ thấp lên cao, tự học từng phần cho đến tự học hoàn toàn

 Nguyên tắc bảo đảm cho GV thu nhận thông tin phản hồi về kết quả học tập của HS sau quá trình tự học và giúp đỡ điều chỉnh nhịp độ học tập của

HS khi cần thiết

* Nội dung của phương pháp "dạy tự học có hướng dẫn"

Mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện cho HS tự học được dễ dàng và tận dụng điều kiện có một số thời gian làm việc với GV để tranh thủ sự hướng dẫn của GV mà rèn luyện phương pháp, kĩ năng tự học, việc nắm vững kiến thức, rèn luyện năng lực Như vậy nội dung của phương pháp "dạy

tự học có hướng dẫn" sẽ bao gồm hoạt động của GV và HS:

 GV biên soạn "tài liệu tự học có hướng dẫn", hướng dẫn HS cách sử dụng tài liệu HS theo hướng dẫn trong tài liệu mà tự lực hình thành kiến thức,

 Hướng dẫn ngay tại lớp những loại hoạt động cụ thể để rèn luyện kĩ năng tự học GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh ngay tại lớp Trong chương sau chúng tôi sẽ trình bày rõ hơn về nội dung của "tài liệu tự học có hướng dẫn" và việc rèn luyện kĩ năng tự học cho HS

Những năm đầu thế kỉ XXI đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu để cải tiến phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của người học và đã có những tác dụng nhất định

13

Trang 23

1 3.4 Vai trò của tự học

Tự học có vai trò to lớn trong giáo dục, giúp hình thành nhân cách cho người học Việc tự học, tự rèn luyện giúp cho họ có thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết các khó khăn gặp phải Từ đó, giúp người học

tự tin và thành công trong cuộc sống Như vậy, có thể nói tự học có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi con người

Tự học là con đường tự khẳng định của mỗi người Thật vậy, tự học thúc đẩy người học lòng ham học, ham hiểu biết, khát khao vươn tới những đỉnh cao của khoa học, sống có hoài bão có ước mơ

Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức rất lớn với quỹ thời gian ít ỏi, hạn hẹp ở nhà trường Tri thức củanhân loại được tích luỹ từ đời này qua đời khác và hiện nay đang được nhân lênvới tốc độ rất nhanh, còn thời gian của nhà trường thì có hạn Chỉ có tự học mới có thể giúp giải quyết được nghịch lí này

Tự học với sự nỗ lực, tư duy sáng tạo là điều kiện thuận lợi cho người học hiểu tri thức một cách sâu sắc, tìm ra bản chất của chân lí Mặt khác, tự học cũng là cách tốt nhất để kích thích hoạt động trí tuệ của người học Bởi vì trong quá trình tự học họ luôn gặp phải những vấn đề mới và phải tự mình đi tìm giải pháp để giải quyết vấn đề

Chỉ có tự học mới có thể giúp con người có thể "Học suốt đời", không bị lạc hậu so với sự phát triển chung của nhân loại Tự học trang bị cho người học những kiến thức mới nhất, khoa học nhất và cũng thu được những kinh

nghiệm từ thực tiễn hoạt động để đi tới thành công

Tự học cũng có vai trò quan trọng với HS THPT, tự học giúp họ có thể thích ứng tốt với các bậc học cao hơn Quan trọng hơn là tạo điều kiện cho họ phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo Qua đó, nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Do đó, tự học là yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới phương pháp dạy học hiện đang là vấn đề rất được quantâm của tất cả các nhà trường

14

Trang 24

Định hướng cơ bản trong đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực sáng tạo của người học, lấy người học làm trung tâm Để thực hiện được định hướng đó, đòi hỏi HS phải nghiên cứu trước bài học, đọc thêm cáctài liệu có liên quan, đề xuất vấn đề có liên quan đến bài học và hàng loạt công việc độc lập trên chỉ có thể giải quyết được bằng con đường tự học

1.3.5 Chu trình tự học của học sinh

+ Chu trình tự học mỗi nội dung kiến thức của người học là một chu trình gồm ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới và tạo ra sản phẩm có tính chất

cá nhân

- Giai đoạn 2: Tự thể hiện

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy cô, tạo ra sản phẩm có tính

xã hội của cộng đồng lớp học

- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy cô; người học sẽ nhận được kết luận từ thầy cô để từ đó tự kiểm tra, đánh giá sảnphẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)

Trong chu trình tự học của học sinh được chia làm ba giai đoạn nhưng không phải chúng ta tuyệt đối hóa ba giai đoạn này, mà có sự đan xen giữa cácyếu tố và thay đổi theo quá trình diễn biến hoạt động của người học "Điều cốtyếu là cả ba giai đoạn đều diễn ra trên cái nền chung là hành động học, tự học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể, dưới sự hướng dẫn hợp lý của thầy giáo"

Như vậy, hoạt động tự học là quá trình tự hoàn thiện của mỗi cá nhân và

15

Trang 25

đáp ứng được nhu cầu về đào tạo về con người với tác phong công nghiệp, thích

ứng với những biến đổi nhanh chóng của thế giới Vì vậy, việc hình thành cho học sinh khả năng tự lực học tập là điều kiện cần thiết

1.3.6 Các kĩ năng tự học cần rèn luyện ở học sinh

Kĩ năng tự học là một trong những nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của quá trình tự học Có thể kể đến một số nhóm kĩ năng cơ bản như sau:

1.3.6.1 Kĩ năng kế hoạch hoá việc tự học

Biểu hiện đầu tiên của kĩ năng này là biết xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, trong tháng, trong năm

Khi xây dựng kế hoạch cần đảm bảo tính khả thi của kế hoạch Muốn vậy, kế hoạch phải đảm bảo cho thời gian tự học tương xứng với lượng kiến thức của môn học; Đảm bảo sự xen kẽ giữa các môn học khác nhau, giữa các hình thức tự học khác nhau

Cuối cùng là hệ thống hoá những kiến thức thu được sau khi đọc

1.3.6.3 Kĩ năng nghe giảng và ghi chép bài giảng

Để nghe giảng có hiệu quả HS cần đọc lướt nội dung bài học để định hình kiến thức và đưa ra những câu hỏi cho bài học

Khi nghe giảng, cần tập trung nghe, phân tích nội dung nghe để tìm ra nội dung chính của bài học Cần hỏi để hiểu rõ vấn đề còn khúc mắc, không nênvội vã kết luận một vấn đề khi chưa hiểu rõ về nó

16

Trang 26

Ghi chép cũng là một việc quan trọng trong quá trình nghe giảng Nên ghi chép theo cấu trúc của bài học, đồng thời phân tích chọn lọc thông tin để ghi theo ý của mình Đối với những điểm chính của bài học cần ghi chép cẩn thận để làm tài liệu học tập

1.3.6.4 Kĩ năng ôn tập, luyện tập

Kĩ năng ôn tập là hoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài liệu khác, nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Việc tái hiện bài giảng dựa vào những biểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận

từ bài giảng của thầy, từ hoạt động tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chính mình, đó là những mối liên hệ lô gic có thể có cả kiến thức cũ và mới

Kĩ năng luyện tập có tác dụng trong việc hình thành kĩ năng tương ứng với những tri thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc người học tự thiết

kế bài tập cho mình giải; từ bài tập củng cố đơn vị kiến thức đến bài tập hệ thống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống

1.4 Tài liệu hướng dẫn tự học

Tài liệu hướng dẫn tự học là tài liệu học tập chứa những thông tin hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu để chiếm lĩnh tri thức, qua đó hình thành kĩ năng, kĩ xảo của người học trong quá trình tự học

Tài liệu hướng dẫn gồm các phiếu học tập Nội dung được trình bày trên phiếu học tập đó là các câu hỏi định hướng học sinh hành động để tự tìm ra kiến thức của bài học Các câu hỏi này được sắp xếp theo nội dung kiến thức trong bảng kế hoạch Nội dung hướng dẫn học sinh tự học là các hướng dẫn

cụ thể của giáo viên giúp học sinh nhanh chóng hoàn thành yêu cầu đặt ra

Những hướng dẫn của tài liệu giúp người học tìm ra phương pháp phù hợp, con đường phù hợp tiếp cận tri thức

17

Trang 27

Sử dụng tài liệu hướng dẫn người học có thể tự kiểm tra đánh giá kết quả của mình Qua đó họ kịp thời khắc phục những sai lầm, thiếu sót và đồng thời tạo cho họ tâm lí thoải mái, tự tin để tiếp tục tự học, tự nghiên cứu

1.5 Tổ chức hướng dẫn tự học

1.5.1 Hướng dẫn tự học của giáo viên

Hoạt động tự học của HS có nhiều khâu, nhiều bước, được tiến hành thông qua các hoạt động học tập của chính bản thân họ Đây là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức dạy học phải làm cho hoạt động học của HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động Các hoạt động chủ yếu của GV trong dạy tự học là :

- Chuẩn bị tài liệu tự học cho HS, đồng thời hướng dẫn họ tìm tài liệu học tập phù hợp

- Hướng dẫn HS cách làm việc với tài liệu

- Xây dựng hệ thống câu hỏi của bài học và hướng dẫn HS hoạt động

để họ tự mình chiếm lĩnh tri thức mới

- Theo dõi diễn biến lớp học, kịp thời khen ngợi để kích thích HS tự làm việc cũng như điều chỉnh hoạt động học tập của HS theo đúng hướng

- Kiểm tra hiệu quả học tập của HS thông qua các báo cáo cá nhân, các ý kiến thảo luận hay các phiếu học tập

- Kết nối các nội dung của bài học thành một chỉnh thể lôgic

1.5.2 Hoạt động tự học của học sinh

- Làm việc với sách giáo khoa theo hệ thống câu hỏi của GV

Trang 28

- Tự giải quyết bài tập khi chỉ có cơ sở định hướng chung nhất

- Tự lực giải quyết bài tập khi chỉ có phương pháp chung nhất HSphải tự mình xây dựng các tiến trình thực hiện giải toán

1.5.3 Nguyên tắc tổ chức hướng dẫn học sinh tự học

Khi tổ chức hướng dẫn HS tự học, GV cần chú ý một số nguyên tắc sau:

- Làm cho HS thấy được vai trò của việc tự học Tạo cho họ lòng tin tưởng vào sự thành công của việc tự học

- Đảm bảo cho tất cả các HS đều có thể tham gia vào hoạt động học tập

- Đảm bảo cho HS có thể tiếp thu kiến thức từ dễ đến khó Các kĩ năng tự học từng bước được hình thành từ thấp lên cao

- Đảm bảo có thể thu nhận thông tin phản hồi từ phía HS để GV kịp thời điều chỉnh nhịp độ học tập của HS khi cần thiết

1.6 Thực tiễn về hoạt động tự học Vật lí của học sinh và việc hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở trường THPT

1.6.1 Mục đích của việc điều tra

Để có cơ sở thực tế cho việc thực hiện đề tài, chúng tôi đã tìm hiểu thực

tế dạy và học ở Trường THPT Hai Bà Trưng-Thạch Thất- Hà Nội Nhất là công việc GV hướng dẫn HS tự học trong quá trình xây dựng kiến thức mới và sau mỗi giờ học

Sơ bộ đề xuất nguyên nhân của những khó khăn, thiếu sót trên để làm cơ sở soạn thảo tài liệu hướng dẫn HS tự học trên lớp cũng như ở nhà khi dạy học chương " Các định luật bảo toàn"

1.6.2 Phương pháp điều tra

Thông qua việc điều tra ở trường THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất- Hà Nội, bằng cách dùng các phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, dự giờ, xem bài kiểm tra, vở ghi chép, vở bài tập, quan sát HS học tập trong giờ học chúng tôi đãthu được một số kết quả phục vụ việc nghiên cứu của đề tài

19

Trang 29

1.6.3 Kết quả của việc điều tra

1.6.3.1 Về tình hình dạy của giáo viên

Phương pháp dạy học chủ yếu là thầy giảng trò nghe và ghi chép, GV giảng dạy theo từng bài, đúng theo phân phối chương trình do nhà trường duyệt sau khi đã được tổ bộ môn phân phối lại dựa vào phân phối chương trình chuẩn của bộ giáo dục ban hành cho phù hợp với điều kiện và tình hình chung của nhà trường và địa phương Trong mỗi tiết học GV cố gắng trình bày tất cả các kiến thức trong SGK, giảng giải cho HS hiểu sau đó nhấn mạnh công thức, chỉ ra những phần cần ghi nhớ theo hình thức thông báo, nhắc nhở Tuy nhiên, cũng có một số GV trong một số giờ dạy đã phát huy được tính tích cực của

HS bằng cách tổ chức hoạt động nhóm, cho HS thiết kế thí nghiệm, nêu các câu hỏi cho HS trả lời và việc này được thể hiện rõ nét nhất trong những tiết dự giờ thao giảng Và có một thực tế là không nhiều GV thực hiện tốt việc cho HS tiếp cận tri thức được học theo tiến trình khoa học xây dựng kiến thức mới, câu hỏi đưa ra chưa có sự đầu tư, chỉ đòi hỏi HS sử dụng tài liệu thông thường để trả lời, chưa có tác dụng phát huy tính tích cực ở HS Các hình thức dạy học tích cực chưa được GV hiểu và vận dụng một cách đúng đắn và sáng tạo như tổ chức hoạt động nhóm, dạy học dự án, dạy học theo chủ đề

Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học diễn ra thường xuyên hơn trong mỗi tiết học và khai thác có tính hiệu quả hơn về mặt tổ chức nhận thức cho

HS so với trước đây Nhìn chung các giờ đã có thí nghiệm để tiến hành, nhưng chủ yếu là làm thí nghiệm biểu diễn của GV, việc tổ chức cho các nhóm HS làm thí nghiệm chỉ diễn ra vào các giờ thực hành

GV thường cho HS vận dụng kiến thức vào các bài tập trừu tượng, rất ít bài tập mang tính thực tế, đặc biệt là bài tập thi nghiệm không có Trong đó

GV cố gắng cho HS làm quen các dạng bài tập để HS có thể làm được các bài tậptương tự

20

Trang 30

Việc kiểm tra đánh giá chỉ xuất hiện từ phía GV thông qua các bài trắc nghiệm, tự luận, kiểm tra miệng, tức là mới chú trọng đến đánh giá kết quả họctập, chưa chú ý đánh giá quá trình, mới chỉ có GV đánh giá chưa có HS tham gia tự đánh giá và đánh giá HS khác

Việc sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học tuy đã có những bước tiến lớn và có những thành công nhất định như hầu hết các GV đều có tổ chức dạy một số tiết giáo án điện tử song việc làm này chưa thực sự khai thác được mặt tíchcực, ưu điểm của phương tiện dạy học hiện đại trong quá trình tổ chức nhận thức cho HS, một số GV sử dụng máy tính chưa thành thạo, còn nhiều hạn chế

Khi hỏi các thầy cô giáo về vấn đề tự học thì đa số các thầy cô quan niệm rằng: việc tự học của HS là đọc SGK bài cũ và bài mới, xem thêm tài liệu thamkhảo học thuộc bài vừa học Vì vậy để hướng dẫn HS tự học thì các thầy cô cho rằng: học thuộc lòng bài vừa học, làm đủ bài tập được giao, đọc trước bài mới

và đọc thêm các tài liệu sách báo liên qua, khai thác thông tin trên Internet

Để đánh giá khả năng tự học của HS thì các GV cho rằng: Đặt câu hỏi

mở rộng liên quan đến bài học và kiểm tra bài cũ, kiểm tra bài tập đã giao Để thúc đẩy HS tự học thì các GV cho rằng cần tăng cường cho HS thảo luận, cho

đề kiểm tra có phần mở rộng, tăng cường cho bài tập và kiểm tra thường xuyên Biện pháp tổ chức hoạt động tự học ở nhà cho HS chủ yếu là: hướng dẫn HS tựtóm tắt kiến thức, cách giải bài tập, tổ chức HS thảo luận các vấn đề tự đọc, tự nghiên cứu Biện pháp tổ chức hoạt động tự học trên lớp cho HS thường là: thông báo kế hoạch bài học, thông báo đề cương ý nghĩa bài học nhưng chủ yếu là tổ chức dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, dạy học theo nhóm Để HS tự học tốt thì các thầy cô cho rằng: cần đổi mới cách thi cử, giúp HS có điều kiện tự học ở nhà, GV nên hướng dẫn HS cách tự học

21

Trang 31

1.6.3.2 Về tình hình học của học sinh

- Về quan niệm của HS đối với công tác tự học trong quá trình học tập và rèn luyện ở nhà trường: đa số các ý kiến cho rằng tự học là chỉ học thuộc bài vừa học, làm các bài tập mà GV yêu cầu, một số ít thì đọc trước bài mới ở nhà Tài liệu tự học chủ yếu của các em là vở ghi bài, SGK, SBT; rất ít HS khai thác thông tin trên Internet, đọc sách báo, tài liệu liên quan đến bài học Về kiến thứcthu được từ việc tự học thì các em cho rằng nó tương đương với kiến thức thu được trên lớp và ảnh hưởng đến 50% kết quả học tập Đa số HS cho rằng việc tự học là bình thường, một số thích và rất thích tự học, số còn lại cho rằng tự học là

HS bỏ qua Đánh giá tác động của GV đối với việc tự học của HS thì đa số các

em cho rằng: GV chỉ giao các bài tập và kiểm tra thường xuyên các em, khi gặp các vấn đề khó thì các em được các thầy cô trả lời cặn kẽ cho tới khi hiểu, nhìn chung các GV đã có hướng dẫn HS tự học Nhiều HS cho rằng còn lúng túng trong việc xác định phương pháp tự học hiệu quả Trong khi đó, một số GV chưa chú trọng nhiều đến việc hướng dẫn HS phương pháp tự học trong quá trìnhdạy học như giới thiệu, cung cấp tài liệu tham khảo,

hướng dẫn HS cách đọc tài liệu, cách thu thập và xử lý thông tin

Có ý kiến cho rằng phương pháp giảng dạy của một số GV chưa tốt đã gây ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn học của HS Theo đó phương pháp giảng dạy của thầy chủ yếu là thuyết trình, ít dành thời gian tổ chức cho HS

22

Trang 32

thảo luận nên không tạo điều kiện để HS rèn luyện khả năng diễn đạt cũng như được thể hiện hiểu biết của mình thông qua tự học, tự nghiên cứu

Khi hỏi về cách kiểm tra đánh giá hiện nay, nhiều ý kiến cho rằng chưa khuyến khích, thúc đẩy cũng như yêu cầu HS tự học nhiều

Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều HS chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của

tự học, chưa có quan niệm đúng đắn về trách nhiệm của bản thân mình với gia đình và xã hội nên thời gian và sức lực dành cho việc tự học còn ít ỏi

23

Trang 33

Kết luận Chương 1 Như vậy, quá trình tự học có vai trò, ý nghĩa vô cùng to lớn, quyết định đến chất lượng của giáo dục "người dạy dù cố gắng đến đâu nhưng người học không động não, không tự tìm tòi, suy nghĩ trong quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thì kết quả dạy học không thể tốt được"

Tự học hình thành nên những con người năng động sáng tạo Tự học là quá trình HS vận động trí tuệ để chiếm lĩnh tri thức, tự mình luyện tập các thao tác,hành động để hình thành kỹ năng, kỹ xảo Vì thế, tự học giúp người học tự tìm ra tri thức mới, cách thức hành động mới chính bằng sự nỗ lực của bản thân mình

Tự học tạo nền tảng xuất hiện các nhà nghiên cứu khoa học Tự học và tựnghiên cứu khoa học đều hướng chung vào mục đích chung là phát hiện tri thức mới, cho dù tri thức mới do nhà khoa học và HS tìm ra là khác nhau về ý nghĩa (mới đối với nhân loại hay mới đối với từng cá nhân)

Dựa trên cơ sở lý luận đó, chúng tôi tiến hành thiết kế bộ tài liệu: Hướngdẫn học sinh tự học chương "Các định luật bảo toàn" Vật lí 10 trong chương 2

24

Trang 34

CHƯƠNG 2XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

2.1 Đặc điểm của chương "Các định luật bảo toàn"

"Các định luật bảo toàn là "hòn đá thử vàng" của bất cứ lý thuyết Vật lí Các định luật bảo toàn là cơ sở của những tính toán quan trọng trong Vật lí thực nghiệm và trong kĩ thuật Mỗi định luật trong số các định luật bảo toàn đều biểu hiện một sự bảo toàn những thuộc tính cơ bản nào đó - được đặc trưng bằngnhững đại lượng tương ứng - của vật chất, cũng như mối liên hệ giữa vật

chất với các hình thức tồn tại của nó là không gian và thời gian."

"Định luật bảo toàn động lượng phản ánh tính chất đồng tính của không gian Định luật bảo toàn cơ năng phản ánh tính chất đồng nhất của thời gian."

"Việc giải các bài toán động lực học thường nhẹ nhàng hơn rất nhiều nhờ sử dụng các định luật bảo toàn cơ năng, động lượng là do luôn có một đại lượng không đổi trong bất kỳ thời điểm nào và như thế không cần quan tâm nhiều đến tiến trình xảy ra sự kiện, hiện tượng

Ở trường trung học phổ thông, cơ học được xây dựng trên nền tảng các định luật Newton, như vậy các định luật bảo toàn được xây dựng trên cơ học Newton và được xem như hệ quả của các định luật Newton

Trong chương này HS làm quen với hai định luật bảo toàn đó là định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng Để nghiên cứu hai định luật này thì HS sẽ tiếp nhận các kiến thức mới: hệ kín, nội lực, ngoại lực, động lượng, xung lượng của lực, và nghiên cứu sâu thêm các kiến thức: công, động năng, thế năng, cơ năng ở trường trung học cơ sở

2.2 Các kiến thức cơ bản của chương

2.2.1 Các khái niệm

- Hệ kín:

+ Hệ không có tác dụng của ngoại lực

+ Hệ có ngoại lực tác dụng nhưng các ngoại lực cân bằng nhau

+ Một hệ lúc bình thường không là hệ cô lập Trong một khoảng thời

25

Trang 35

gian ngắn ∆t, trong hệ xảy ra va chạm hoặc phân hủy mạnh sao cho nội lực

tương tác giữa các bộ phận có cường độ rất lớn so với ngoại lực Trong khoảng thời gian ∆t hệ được xem là hệ kín

- Va chạm mềm: trường hợp sau va chạm, hai vật dính vào nhau thành một khối chung và chuyển động cùng vận tốc được gọi là va chạm mền hay va chạm hoàn toàn không đàn hồi

- Chuyển động bằng phản lực: Trong một hệ kín đứng yên, nếu có một phần của

hệ chuyển động theo một hướng, thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại Chuyển động theo nguyên tắc như thế gọi là chuyển động bằng phản lực

2.2.2 Các đại lượng

- Động lượng: Động lượng của một vật là một vectơ cùng hướng với vectơ vận tốc của vật, đo bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật

B

trong khoảng thời gian ∆t

- Công của lực tác dụng: Nếu lực không đổi F tác dụng lên một vật và

điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc thì công thực hiện bởi lực đo bằng tích độ lớn của lực với hình chiếu của độ dời điểm đặt trên phương của lực

Biểu thức: A= F.S.cos

- Công suất: Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công nhanh hay chậm và có giá trị bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

Biểu thức : P = A/t

Trang 36

- Động năng: Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển động mà

có, nó có giá trị bằng một nửa tích khối lượng và bình phương vận tốc của vật

Biểu thức: Wđ = 1/2mv2

26

Trang 37

- Thế năng: gồm hai dạng:

+ Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, thế năng trọng trường phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

- Định luật Bảo toàn cơ năng: Khi vật chỉ chịu tác dụng của trong lực, lực đàn hồi thì cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn

Biểu thức: W = Wđ + Wt = const

2.2.4 Các định lí

- Định lí Biến thiên động lượng: Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụnglên vật trong khoảng thời gian đó

Trang 38

hồi, lực cản, lực ma sát, cơ năng không bảo toàn và độ biến thiên cơ năng

bằng tổng công của các lực: lực cản, lực ma sát,

Biểu thức: W2 - W1 = ∆W = A (lực cản, lực ma sát,) 2.3 Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương " Các định luật bảo toàn"

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc nội dung của chương " Các định luật bảo toàn"

CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Định nghĩa động năng

Định lí biến thiên động năng

Khái niệm thế năng trọngtrường, thế năng đàn hồi

Nội dung định luật bảo toàn

P A

Wd  1 mv2

2

- Biểu thức định lí động năng:

trong trọngtrường:

Wt = mgz

- Biểu thức thế năng

W = W đ + Wt

W = 1 mv 2 + 2 mgz

Trang 39

đàn hồi: - Biểu thức cơ

Trang 40

2.4 Cấu trúc của tài liệu hướng dẫn tự học cho từng nội dung của

chương "Các định luật bảo toàn" Vật Lí 10

Tên tài liệu

A Mục tiêu bài học

B Thiết kế nội dung hướng dẫn học sinh tự học

C Các phiếu học tập hướng dẫn học sinh tự học

D Bài kiểm tra 10 phút ( Đánh giá kết quả học tập sau khi đã kết thúc nội dung tự học)

2.5 Nội dung tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương"Các định luật bảo toàn" Vật lí 10

2.5.1 Tài liệu hướng dẫn học sinh tự học bài 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

- Từ định luật Niutơn suy ra định lý biến thiên động lượng

- Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập

- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng

- HS hứng thú, say mê tìm kiếm kiến thức thông qua hoạt động tự học

và thảo luận với các bạn trong nhóm

- Phát huy tính tích cực, tự giác của HS trong học tập

29

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình - Nguyễn Xuân Chi - Tô Giang - Trần Chí Minh - Vũ Quang - Bùi Gia Thịnh (2008), Vật Lý 10. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lý 10
Tác giả: Lương Duyên Bình - Nguyễn Xuân Chi - Tô Giang - Trần Chí Minh - Vũ Quang - Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
2. Lương Duyên Bình - Nguyễn Xuân Chi - Tô Giang - Trần Chí Minh - Vũ Quang - Bùi Gia Thịnh (2008), Sách Giáo viên Vật Lý 10. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo viên Vật Lý 10
Tác giả: Lương Duyên Bình - Nguyễn Xuân Chi - Tô Giang - Trần Chí Minh - Vũ Quang - Bùi Gia Thịnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
3. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
5. Nguyễn Thị Kim Cương (2010), Hướng dẫn học sinh tự học khi dạy chương "Dòng điện xoay chiều" Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng điện xoay chiều
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cương
Năm: 2010
6. Vũ Cao Đàm (2011), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
8. Ngô Diệu Nga (2005), Bài giảng chuyên đề phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Ngô Diệu Nga
Năm: 2005
9. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại học sư phạm, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2002
10. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
11. Lê Gia Thuận (2007), 800 câu hỏi trắc nghiệm Vật lí. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 800 câu hỏi trắc nghiệm Vật lí
Tác giả: Lê Gia Thuận
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
12. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên) - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường (1997), Quá trình dạy - tự học. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy - tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên) - Nguyễn Kỳ - Vũ Văn Tảo - Bùi Tường
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
13. Phạm Hữu Tòng (2005), Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh theo hướng phát triển năng lực tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Năm: 2005
14. Phạm Hữu Tòng (2001), Chiến lược dạy học giải quyết vấn đề: tổ chức, định hướng hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học của học sinh. Bài giảng chuyên đề Cao học, Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dạy học giải quyết vấn đề: tổ chức, định hướng hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tư duy khoa học của học sinh
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: Bài giảng chuyên đề Cao học
Năm: 2001
15. Phạm Hữu Tòng (1996), Hình thành kiến thức, kĩ năng phát triển trí tuệ và năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kiến thức, kĩ năng phát triển trí tuệ vànăng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí
Tác giả: Phạm Hữu Tòng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
16. Đỗ Hương Trà (2012), Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học vật lí ở trường THPT. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kiểu tổ chức dạy học hiện đại trong dạy học vật lí ở trường THPT
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2012
17. Thái Duy Tuyên (2001). Giáo dục hiện đại. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. 18
Năm: 2001
20. Phạm Viết Vượng (2010), Giáo dục học. Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2010
4. Phạm Kim Chung (2006), Bài giảng phương pháp dạy học Vật lí ở trường trung học phổ thông Khác
7. Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Bài giảng lí luận dạy học hiện đại Khác
19. Văn kiện Đại hội VIII của Đảng cộng sản Việt Nam (1996). Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cấu trúc nội dung của chương " Các định luật bảo toàn" - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Sơ đồ 2.1. Cấu trúc nội dung của chương " Các định luật bảo toàn" (Trang 38)
Bảng 2.1: Nội dung hướng dẫn tự học  Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 2.1 Nội dung hướng dẫn tự học Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng (Trang 41)
Bảng 3.1: Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút  Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng  Câu - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.1 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng Câu (Trang 89)
Bảng 3.3: Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.3 Thống kê kết quả bài kiểm tra 10 phút (Trang 92)
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra 10 phút giữa hai lớp - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra 10 phút giữa hai lớp (Trang 95)
Bảng 3.7: Ma trận đề kiểm tra 45 phút chương" Các định luật bảo toàn" - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.7 Ma trận đề kiểm tra 45 phút chương" Các định luật bảo toàn" (Trang 97)
Bảng 3.8. Đáp án bài kiểm tra 45 phút - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.8. Đáp án bài kiểm tra 45 phút (Trang 103)
Bảng 3.10. Xử lí kết quả để tính các tham số - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.10. Xử lí kết quả để tính các tham số (Trang 106)
Bảng 3.12. Tính tần suất  i  và tần suất luỹ tích hội tụ lùi - Xây dựng tài liệu hướng dẫn học sinh tự học chương các định luật bảo toàn vật lí lớp 10
Bảng 3.12. Tính tần suất  i và tần suất luỹ tích hội tụ lùi (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w