1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)

111 494 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như : thiên nhiên , môi trường, năng lượng, dân số, quy

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ phần kết quả thực nghiệm của luận văn này đều được hoàn thành ở trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Đồng thời, các phần lý thuyết tham khảo trong luận văn đều được sự đồng ý trực tiếp hoặc gián tiếp của các tác giả

Người cam đoan

Trịnh Thị Hồng Hạnh

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt

CT Công nghệ thông tin Giáo dục - đào tạo

GV

HS Khoa học xã hội

Kĩ năng Kiến thức Nhà xuất bản Phương pháp dạy học SGK

Trung học cơ sở

Trang 6

Bảng 1.1- Thống kê địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vấn

Bảng 1.2- Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát

Bảng 1.3- Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu

văn bản nhật dụng

Bảng 1.4- Kết quả học tập văn bản nhật dụng của HS lớp 7

Bảng 3.1- Các trường, lớp, GV và HS tham gia thực nghiệm đối

chứng

Bảng 3.2- Tổng hợp kết quả dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng theo

quy trình thực nghiệm

Bảng 3.3- Đối chứng kết quả dạy học VBND trong thực nghiệm

Biểu đồ 3.4 So sánh kết quả học tập nhóm thực nghiệm và đối

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn ………

Lời cam đoan………

Danh mục các chữ viết tắt………

Danh mục bảng biểu………

Mục lục ……….……… Mở đầu ……….………

Chương 1- Cơ sở khoa học của việc vận dụng quy trình VNEN vào dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 …………

1.1- Cơ sở lí luận………

1.1.1- Một số khái niệm……….………

1.1.2- Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) và quy trình bài học của VNEN………

1.1.3- Đặc điểm của văn bản nhật dụng và các bài đọc văn bản nhật dụng ở lớp 7……….………

1.1.4- Đặc điểm tâm sinh lí HS lớp 7 liên quan đến việc áp dụng quy trình bài học VNEN vào dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng 1.2 Cơ sở thực tiễn ………

1.2.1- Mục đích, nội dung, PPDH phần đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7………

1.2.2- Khảo sát kết quả dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng lớp 7 1.3-Tiểu kết chương 1………

Chương 2- Đề xuất vận dụng quy trình VNEN vào dạy học đọc

Trang i

ii iii

iv v 1

6 6 6

8

12

15

16

16

19

26

27

27

Trang 8

dụng ở lớp

7………

2.2.1- Đề xuất quy trình ……… 2.2.2- Thể hiện quy trình qua khung giáo án và giáo án minh họa… 2.3- Những điểm mới và lưu ý khi ứng dụng ………

2.4- Tiểu kết chương 2………

Chương 3- Thực nghiệm sư phạm………

3.1- Mục đích, đối tượng, nội dung, địa bàn thực nghiệm…………

3.2- Phương pháp và quy trình thực nghiệm………

3.3- Những công việc cụ thể và kết quả thực nghiệm ………

3.3.1- Những công việc cụ thể của thực nghiệm………

3.3.1.1- Thiết kế giáo án ………

3.3.1.2- Dạy học theo các giáo án thực nghiệm………

3.3.1.3- Kiểm tra- đánh giá trong thực nghiệm………

3.3.2- Kết quả thực nghiệm………

3.3.2.1- Tổng hợp kết quả thực nghiệm………

3.3.2.2- Kết quả thực nghiệm đối chứng ………

3.4- Tiểu kết chương 3………

Kết luận……… …

Tài liệu tham khảo………

Phụ lục………

28

28

35

49

51

52

52

53

54

54

54

69

70

70

70

72

74

76

79

81

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1- Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) là một đề án đang trong

giai đoạn thí điểm, được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai từ năm học 2010-

2011 ở Tiểu học và hiện nay đang thực hiện ở cấp THCS Đây là một trong những mô hình dạy học có nhiều ưu điểm, do đó, ngoài việc thí điểm, các trường vẫn có thể vận dụng mô hình này vào thực tế dạy học ở các cấp, ngay cảđối với CT và SGK hiện hành Đặc biệt, áp dụng mô hình này sẽ tạo điều kiện đểthực hiện tốt việc đổi mới CT và SGK sau 2015

1.2 Văn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết

đối với cuộc sống con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như : thiên nhiên , môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý và các tác hại của tệ nạn xã hội … Hiện nay, để giúp HS hòa nhập với thực tế cuộc sống, trên quan điểm

"nhà trường gắn liền với xã hội", CT Ngữ văn 7 đã có một số bài học về văn bản

nhật dụng Loại văn bản này không yêu cầu quá cao về nghệ thuật văn chương

mà chú trọng nhiều vào việc chuyển tải tới người đọc những vấn đề nóng hổi chấtthời sự, cho nên khi dạy học cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng so với những văn bản văn học khác Trên thực tế dạy học văn

bản nhật dụng, cả thầy và trò đều đang gặp phải những lúng túng nhất định

1.3 Vì những lí do đó, đề tài này xin chọn vấn đề "Vận dụng quy trình của bài học trong Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7"

2 Lịch sử vấn đề

2.1- Về văn bản nhật dụng và PPDH văn bản nhật dụng

a Tại nhiều nước trên thế giới, văn bản nhật dụng đã được dạy đại trà trong các lớp phổ thông CT ở các nước như: Anh, Ô-xtrây-li-a, Mĩ,…, gọi

Trang 10

văn bản này là everyday text (văn bản thường ngày) ; CT của Pháp dùng

thuật ngữ directif (văn bản điều hành) (18, tr 277- 278)

Theo thống kê sơ bộ của PGS TS Đỗ Ngọc Thống, trong CT của Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a (bang Vic-tô-ri-a), Mĩ (bang Ma-sa-chu-set)… có một số

dạng văn bản trong văn bản nhật dụng gồm: thư từ (thư thương mại, thư riêng,

thư điện tử); báo cáo; kiến nghị; tóm tắt; nhận xét; ghi chép; quảng cáo; lời giới thiệu; thông báo; tóm tắt tiểu sử và tự thuật tiểu sử; lời chúc mừng; đơn kiện; chỉthị (huấn thị); thỉnh thị; kế hoạch công tác; điều tra; tổng kết; hợp đồng…(18, tr 277-278)

b Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến trước 2000, CT và SGK phân môn Tập làm văn đã giảng dạy một số văn bản hành chính - công vụ (18, tr 7-34)

Trước CCGD (1982), CT cấp 1, 2 chủ yếu dạy viết đơn từ, biên bản, thư

từ, sau CCGD, HS được học nhiều kiểu văn bản như: thư, tờ khai in sẵn (lớp 4), báo cáo thống kê, chương trình hoạt động (lớp 5).v.v

Từ CT- 2000, khái niệm văn bản nhật dụng mới chính thức hình thành

Môn Tiếng Việt (Tiểu học) đưa vào sách từ Tiếng Việt lớp 2 đến lớp 5 các dạng

cụ thể sau: lập thời gian biểu; lập danh sách lớp; viết đơn; điền vào giấy

tờ in sẵn; tập đề vào phong bì thư…

Về các công trình nghiên cứu, có các giáo trình và tài liệu hướng dẫn GV

trong dạy học văn bản nhật dụng từ bậc Tiểu học đến cấp THCS và THPT Ở Tiểu học có một số công công trình như: Đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học (nhiều tác giả), NXB Giáo dục (2006); Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học (nhiều tác giả) (Dự án phát triển GV Tiểu học), NXB Giáo dục Hà Nội, 2008; GS TS Lê Thị Phương Nga, Phương pháp dạy học ở Tiểu học, NXB

Giáo dục, Hà Nội, 2008…

Ở cấp THCS và THPT, đáng quan tâm nhất là cuốn giáo trình Làm văn của

nhóm tác giả do PGS TS Đỗ Ngọc Thống làm chủ biên Cuốn sách này đã khảo cứu tình hình nghiệm cứu trong nước và trên thế giới, đưa ra những

Trang 11

quan niệm, cách hiểu có tính thuyết phục Theo các tác giả, dùng thuật ngữ

văn bản ứng dụng là phù hợp hơn cả (so với các thuật ngữ khác như: văn bản

thường ngày, văn bản hành chính, văn bản điều hành…), và đây là cách dùng theo

CT của Trung Quốc (18, tr 277- 286)

Trong khi đó, trên phương diện Đọc hiểu, CT và SGK Ngữ văn -2000 cũng đưa vào một số văn bản nhật dụng, bên cạnh các văn bản nghệ thuật, coi văn bản nhật dụng như một "kiểu loại" văn bản, xếp ngang hàng với các thể loại văn

học khi sử dụng nó để cấu thành một bộ phận của CT đọc hiểu

Tuy nhiên, trong các giáo trình hiện có tại các cơ sở đào tạo GV trên cả

nước, văn bản nhật dụng là nội dung dường như bị lấn lướt, vì ở đó thường chỉ

chuyên chú vào việc dạy đọc hiểu văn bản nghệ thuật

Nếu văn bản nhật dụng được hiểu chung như các kiểu và các thể loại văn bản

khác khi nói về quy trình, cách thức dạy học đọc hiểu, thì chúng ta thấy

2.2- Vấn đề vận dụng mô hình VNEN vào thực tế dạy học

"Mô hình trường học mới tại Việt Nam" (VNEN), như đã giới thuyết, là một dự án đang được thực hiện tại các trường đăng kí thí điểm; Bộ Giáo dục và Đàotạo có chủ trương cho phép các trường không nằm trong dự án có thể học tập những yếu tố tích cực, phù hợp với cơ sở, địa phương Chính vì vậy, khi nói

tới vận dụng quy trình VNEN vào dạy học theo CT Ngữ văn hiện hành, chúng ta

cần hình dung có 2 loại hoạt động liên quan đang diễn ra trong thực tế:

Trang 12

Một là, việc thiết kế biên soạn tài liệu Hướng dẫn học Ngữ văn 7 vẫn

đang được tiếp diễn theo mô hình VNEN

Hai là, việc vận dụng mô hình này một cách "tự phát" cũng đang diễn ra ở nhiều trường phổ thông, với sự khuyến khích của cơ quan chủ quản

Chúng tôi thấy, việc vận dụng VNEN đối với các trường ngoài dự án là công việc hoàn toàn khả thi, tuy nhiên, cần có những nghiên cứu khoa học để công việc đó được đảm bảo chắc chắn về tính hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

ở lớp 7 mà không bàn tới các vấn đề lí thuyết có liên quan

b- Về thực tiễn, chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm tại

Trường Cao đẳng Múa Việt Nam và 03 trường THCS thuộc địa bàn Thành phố

Hà Nội là: Trường THCS Hai Bà Trưng, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Đôn

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Xây dựng quy trình dạy học các bài đọc hiểu văn bản nhật dụng trên tinh thần ứng dụng mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)

4.2 Nhiệm vụ

a- Xác định cơ sở khoa học, gồm cơ sở lí luận và cơ sở thực tế để đề xuất

quy trình dạy học đối với các bài học văn bản nhật dụng ở lớp 7 theo hướng

ứng dụng VNEN

Trang 13

b- Đề xuất quy trình dạy học các bài học văn bản nhật dụng ở lớp 7

c- Thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình đề xuất

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:

5.1- Các phương pháp nghiên cứu lí luận, gồm: phân tích- tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứu cơ sở lí luận nhằm phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu, các quan điểm đổi mới giáo dục, các phương pháp dạy học hiện đại, các phạm trù, khái niệm liên quan tới luận văn; Phương pháp này còn được sử dụng khi nghiên cứu cơ sở thực tiễn, phân tích đặc điểm nội

dung của các bài học về văn bản nhật dụng trong CT Ngữ văn 7, từ đó rút ra

những kết luận cần thiết cho việc đề xuất quy trình dạy học các bài loại này

5.2- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm:

a- Quan sát sư phạm là phương pháp được dùng để nghiên cứu quá trình

dạy học, trong đó chủ yếu là hoạt động của GV và HS;

b- Điều tra là phương pháp được sử dụng đẻ tìm hiểu thực trạng dạy và học các bài đọc hiểu văn bản nhật dụng trong CT

c- Thực nghiệm là phương pháp sử dụng để dạy học thử nghiệm nhằm kiểm

tra tính khả thi và tính hiệu quả của các quy trình đã được luận văn này đề xuất

Trang 14

CHƯƠNG 1- CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUY TRÌNH VNEN TRONG DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ở LỚP 7

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1- Một số khái niệm

a- Quy trình bài học

Trong Giáo dục học, khái niệm "quá trình dạy học" (Tiếng Anh:

Teaching process) được sử dụng rất phổ biến Cụm từ này cũng có thể được dùng theo nghĩa hẹp hơn để chỉ "quy trình dạy học"

Với từng bài học cụ thể, việc sắp xếp cấu trúc nội dung và các thao tác tiến

hành còn được gọi là "quy trình bài học" Trong Lí luận dạy học, có người gọi

đây là "lô-gic bài học" [9, tr.34]

Trong sách GV Ngữ văn 7, đây là mục III của mỗi bài học, gọi là "tiến

trình tổ chức các hoạt động dạy học" [14, tr 6]

Để hiểu rõ hơn khái niệm này, cần đi vào khảo cứu một số từ điển

Trong từ điển tiếng Việt, "quy trình" có nghĩa là "chương trình đã được quy định" [19]

Trong từ điển Hán Việt, "quy" được hiểu là: khuôn phép, lệ [18- tr.548]; còn

"trình" được giải thích là: 1) khuôn phép (VD: chương trình); 2) kỳ hẹn (VD: khóa trình) v.v [18, tr 400]

Như vậy, "quy trình" có thể được hiểu là một cung đoạn của quá trình dạyhọc được quy định về mặt tổ chức, được cấu trúc một cách khoa học "Quy trình bài học" là việc tổ chức, sắp xếp trong phạm vi một bài học những kiến thức, kỹ năng hoặc những hoạt động, thao tác của thầy và trò

GS Nguyễn Thanh Hùng trong cuốn Kĩ năng đọc hiểu văn gọi đây là "mô

hình" hay "thiết kế giờ dạy" [10, tr.108-109] Đây dường như chỉ là những từ ngữ được sử dụng thông thường, không có ý dùng như thuật ngữ

GS Phan Trọng Luận trong Phương pháp dạy học văn tập 1 đã sử dụng

những cách gọi khác nhau, mang tính thuật ngữ, như: "cấu tạo một giờ dạy

Trang 15

học" [11, tr 260], "mô hình thiết kế bài học", "bản thiết kế giờ học" v.v Tác giả cho rằng: "Bản thiết kế giờ học không phải là đề cương nội dung cần truyềnthụ qua lời diễn giải của GV Nội dung cơ bản chính yếu của của một giờ học tác phẩm văn chương bao gồm hai thành tố hữu cơ Một là, những tình huống đượcđặt ra từ nội dung của tác phẩm phù hợp với trình độ và đặc điểm tiếp nhận văn chương của lớp học Hai là, song song, ứng hợp với nội dung trên là một hệ thống thao tác được GV sắp xếp hợp lí, nhằm từng bước hướng dẫn HS tự xử lí

để tiếp cận và chiếm lĩnh tác phẩm một cách sáng tạo Do đó tạo được ở chủ thể

HS một sự tự phát triển toàn diện" [11, tr.299-300]

Tác giả chỉ ra sáu nội dung của đọc hiểu tác phẩm văn học như sau:

(1) Đọc là hoạt động tâm lí nhằm giải mã văn bản (gồm chuyển mã văn bản và giải mã văn bản)

(2) Đọc là hoạt động tìm nghĩa, và là hoạt động cảm thụ kết hợp với tư duy nhằm kiến tạo ý nghĩa

(3) Đọc là hoạt động mang tính cá thể hoá cao độ, gắn với trình độ, cá tính, trí tuệ của người đọc

Trang 16

Thuật ngữ "văn bản nhật dụng" được đưa vào CT và SGK từ năm 2000

Theo cuốn Làm văn của PGS TS Đỗ Ngọc Thống (chủ biên), "văn bản ứng dụng" hay "văn bản nhật dụng" (everyday text) là một trong 6 kiểu văn bản được

đưa vào nhà trường, nhưng không cùng loại với 5 kiểu văn bản khác, vì bản thân

nó bao gồm nhiều kiểu văn bản: văn bản hành chính- công vụ, văn bản thống kê, quảng cáo; thư, điện chúc mừng, v.v… Nó còn được gọi bằng những tên gọi khácnhư: văn bản thường nhật, văn bản điều hành, văn bản hành chính- công

vụ,v.v… Theo cuốn sách này, văn bản nhật dụng có các đặc

điểm sau đây:

ngắn, mà không có các dạng văn bản hành chính như báo cáo, đơn từ,

1.1.2- Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) và quy trình bài học của VNEN

Như đã giới thiệu, "Mô hình trường học mới tại Việt Nam" (VNEN) là

dự án đang trong giai đoạn thí điểm với khoảng 2000 trường trên cả nước thamgia Mô hình này được khởi xướng từ Columbia và hiện nay, sau gần ba

mươi năm phát triển, đã mở rộng địa bàn ra nhiều nước khác trên thế giới Nó được xác định là phù hợp với những nước đang phát triển như Việt Nam

Trang 17

Mô hình này có những lợi thế trong việc tạo không khí dân chủ trong lớp học, trong nhà trường; tạo niềm hứng thú cho HS, đảm bảo cho HS "mỗi ngày đến trường là một ngày vui"; đặc biệt nó có khả năng tạo điều kiện tốt nhất để HS hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất cần thiết như: tự lập,

hợp tác, sáng tạo, tự tin,…

Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) có nhiều nội dung: từ tổ chứclớp học đến thực hiện dạy học theo quy trình mới, trong đó, quan trọng nhất là

biên soạn và thực hiện tài liệu Hướng dẫn học các bộ môn

Sau đây là quy trình 5 bước của bài học theo VNEN ở cấp THCS:

(A) Hoạt động khởi động

Mục đích của bước này là giúp HS tạo ra hứng thú để HS bước vào bài học mới; huy động vốn kiến thức và kĩ năng để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới

(B) Hoạt động hình thành kiến thức mới

Mục đích của bước này giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua

hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ

Các tri thức ở hoạt động này thuộc cả ba phân môn trong SGK hiện hành: Đọc - hiểu, Tiếng Việt và Tập làm văn, được tiến hành theo trình tự sau:

 Đọc văn bản

Mục này yêu cầu HS đọc, có mục Chú thích GV cần giao nhiệm vụ cho

HS đọc trước ở nhà; đến lớp chỉ đọc một đoạn hoặc bài ngắn và một vài lưu ý trongchú thích

 Tìm hiểu văn bản

Sách Hướng dẫn học Ngữ văn thiết kế các bài tập/ nhiệm vụ cho HS khi

tìm hiểu văn bản theo một số hình thức dưới đây:

- Sử dụng một số câu hỏi tập hợp thành một bài tập/ nhiệm vụ lớn hơn - Thiết kế các bài tập trắc nghiệm, kết hợp tự luận

Trang 18

Nội dung các bài tập/ nhiệm vụ trong mục này nêu lên các yêu cầu tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, đặc điểm thể loại của văn bản

Các hoạt động của HS trong mục này gồm: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, một số trường hợp có thể có hoạt động chung cả lớp

 Tích hợp kiến thức Tiếng Việt

Tích hợp với nhiệm vụ tìm hiểu văn bản, một số bài tập/ nhiệm vụ yêu cầu

HS tìm hiểu các kiến thức tiếng Việt

Các khái niệm thuộc ngôn ngữ học được giảm tải, chuyển hoá thành dạng

kĩ năng, giúp HS dễ tiếp nhận hơn

Các mục Ghi nhớ trong SGK cũng được chuyển hoá sang bài tập củng cố

hoặc một chú ý mang tính tham khảo

 Tích hợp kiến thức Tập làm văn

Các kiến thức tập làm văn cũng được dạy tích hợp với đọc - hiểu và tiếng Việt Cũng như phần kiến thức tiếng Việt, những nội dung lí thuyết tập làm văn được giảm tải và chuyển hoá thành kĩ năng

Trang 19

Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp HS sử dụng kiến thức, kĩ năng

đã học để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế

Với sách Hướng dẫn học Ngữ văn THCS, hoạt động ứng dụng được thiết kế

cho HS làm việc ở nhà

Các bài tập ứng dụng gồm các loại:

- Vận dụng kiến thức đọc - hiểu để giải thích, phân tích một hiện tượng văn học, văn hoá khác tương ứng Ví dụ: giải thích câu tục ngữ, phân tích bài ca dao, nêu ý kiến về một hiện tượng văn hoá,

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng tiếng Việt để giải quyết một số vấn đề, như: giải nghĩa, tìm từ loại, xác định cấu tạo từ, trong các hiện tượng ngôn ngữ của cuộc sống

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tập làm văn

Phần ứng dụng vẫn có thể sử dụng trong hoạt động trên lớp, nếu thấy cần

thiết và có thời gian; giữa Hoạt động thực hành và Hoạt động ứng dụng có mối

quan hệ linh hoạt, không cứng nhắc

(E) Hoạt động bổ sung

Mục đích của hoạt động này là tiếp tục mở rộng kiến thức, kĩ năng cho HS Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ gồm:

- Đọc thêm các đoạn trích, văn bản có liên quan

- Trao đổi với người thân về nội dung bài học, như: kể cho người thân nghe về câu chuyện vừa học, hỏi về ý nghĩa của câu chuyện,

- Tìm đọc trên in-tơ-nét một số nội dung theo yêu cầu

Các nhiệm vụ trong hoạt động bổ sung cũng được thiết kế cho HS tự làm việc ở nhà Mục đích của VNEN là đưa các thành viên gia đình và xã hội vào quá trình học tập của các em; đồng thời, yêu cầu các em sử dụng in-tơ-nét để kết gắn với xã hội rộng lớn

Với 5 bước hoạt động trên, sách Hướng dẫn học Ngữ văn 6 VNEN thiết

Trang 20

bước của bài học ở THCS là sự phát triển của quy trình 3 bước ở Tiểu học

(gồm: Hoạt động cơ bản, Hoạt động thực hành và Hoạt động ứng dụng)

1.1.3- Đặc điểm của văn bản nhật dụng và các bài đọc văn bản nhật dụng ở lớp 7

1.1.3.1- Đặc điểm và các dạng thức của văn bản nhật dụng

a Đặc điểm của văn bản nhật dụng

Mặc dù có nhiều loại phong phú nhưng theo các nhà chuyên môn, văn bản nhật dụng có những đăc điểm chung như sau:

(1) Tính phổ cập: Tính phổ cập của văn bản nhật dụng thể hiện ở mục đích

và phạm vi sử dụng chúng Mọi lĩnh vực hành chính xã hội và mọi công dân ở các lứa tuổi khác nhau, nghề nghiệp khác nhau, vị trí xã hội khác nhau đều ít nhất liên quan với các văn bản thuộc loại này Đồng thời những nội dung được nhắc đến trong các văn bản này đều liên quan đến những sự việc hàng ngày diễn

ra trong đời sỗng xã hội của con người

(2) Tính thực dụng: Các văn bản nhật dụng được sản sinh do nhu cầu xã

hội nhất định, gắn với các mối quan hệ giao tiếp giữa người với người trong xã hội Mỗi loại văn bản là sự trình bày những nhu cầu, nguyện vọng, những công việc vàkết quả đạt được hoặc những thông tin cần thiết của cá nhân hay tập thể

(3) Tính thông tin: Mỗi văn bản nhật dụng đều chứa đựng một nội dung

thông tin cụ thể, xác thực, gắn với nhu cầu, nguyện vọng của người soạn thảo Nội

dung thông tin chính là điểm cốt lõi của văn bản nhật dụng Đó là nội

Trang 21

dung mà người viết muốn trình bày, đề đạt và người nhận muốn tìm hiểu, nắm bắt Do vậy có thể nói, nội dung thông tin là những mục đích quan trọng

của văn bản nhật dụng

(4) Tính quy phạm: Có thể nói văn bản nhật dụng là phương tiện tác

động riêng lẻ của pháp luật đến các quan hệ xã hội Do vậy, các văn bản được banhành theo chức năng pháp lí là sản phảm của quá trình áp dụng cụ thể các quy phạm pháp luật trong quản lí nhà nước và trong lĩnh vưc hanh chính xã hội Tính quy phạm được thể hiện ở những quy định về nội dung và cách thức trình bày được coi là khuôn mẫu, bắt buộc mọi người phải tuân theo khi soạn thảo những văn bản này [18, tr 280]

Chú ý: Mặc dù nêu 4 đặc điểm của văn bản nhật dụng, nhưng trên thực tế, chỉ có tính phổ quát và tính thực dụng là những đặc điểm gắn liền với các loại văn bản nhật dụng Còn tính thông tin thì chỉ phù hợp với các văn bản thông tin, tính quy phạm thì phù hợp với các văn bản hành chính- công vụ Văn bản

thông tin và văn bản hành chính- công vụ là 2 loại chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong vănbản nhật dụng

b Các dạng thức của văn bản nhật dụng

Quan niệm về văn bản nhật dụng, văn bản ứng dụng hay văn bản hành chính… dến nay vẫn còn nhiều điểm chưa thống nhất

Theo nội dung các thể thức văn bản được dạy trong nhà trường từ Tiểu học

đến THPT, văn bản nhật dụng bao gồm một số kiểu truyền thống và một

số mới được bổ sung:

b.1- Các kiểu văn bản truyền thống gồm các dạng thức văn bản hành công vụ, văn bản sinh hoạt như: đơn, thư, hợp đồng, biên bản, tường

chính-trình, thông báo, bản tổng kết…

b.2- Một số văn bản bổ sung, gồm:

- Kiến nghị, thư- điện chúc mừng, tin nhắn;

Trang 22

- Quảng cáo, phỏng vấn, bản tin;

- Tiểu sử tóm tắt;

- Đề cương diễn thuyết;

- Hồi kí, nhật kí, ghi chép, truyện ngắn,…

Lưu ý, văn bản nhật dụng rất đa dạng, thuộc các phong cách như: văn bản hành chính, văn bản thống kê, văn bản nghệ thuật,…, thậm chí chúng cũng

có thể thuộc về các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh,… Tuy

nhiên, chúng không bao gồm tất cả các loại văn bản thuộc các phong cách kể trên, mà

chỉ gồm những văn bản mang các đặc điểm chung của văn bản nhật dụng, trong

đó chủ yếu là tính thực dụng

Sở dĩ có các dạng bổ sung là vì trong quan niệm dạy học mới, các văn bảnkhông chỉ dừng lại ở các kiểu "hàn lâm" mà gắn chặt với thực tế cuộc sống, nhất là cuộc sống thị trường, hiện đại

1.1.3.2- Các văn bản nhật dụng trong CT Đọc hiểu ở THCS

Theo SGV, văn bản nhật dụng được đưa vào CT Ngữ văn THCS với một

số nội dung chính như sau:

Lớp 6: Tập trung vào một số văn bản viết về các di tích lịch sử , các danh lam thắng cảnh và thiên nhiên, môi trường

Lớp 7: Nội dung chính là viết về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục

Lớp 8: Tập trung vào các nội dung cơ bản như vấn đề dân số, các tệ nạn xã hội

Lớp 9: Xoay quanh vấn đề quyền sống của con người, vấn đề chống chiếntranh, giữ gìn hòa bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc, vấn đề hội

nhập và phát triển, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc…

Trong CT Đọc hiểu của Ngữ văn 7, các văn bản sau đây được coi là văn bản nhật dụng:

a Cổng trường mở ra (hồi kí) (tuần 1)

Trang 23

b Mẹ tôi (hồi kí) (tuần 1)

c Cuộc chia tay của những con búp bê (truyện ngắn) (tuần 2)

d Ca Huế trên sông Hương (bút kí) (tuần 28)

Xét về mặt văn học, các văn bản trên đều thuộc các thể loại khác nhau như: truyện ngắn, hồi kí, bút kí; tuy nhiên, chúng đều là những văn bản dùng trong "nói viết hàng ngày", mang tính thực dụng cao nên sách Hướng dẫn GV

Về tri giác, HS THCS nói chung và lớp 7 có độ nhạy cảm tốt hơn so với lứatuổi tiểu học Các em dễ dàng nắm bắt những khía cạnh tinh tế của tình cảm, qua các hành vi, lời nói Từ đây có thể suy ra rằng, HS lớp 7 có thể nhận biết tốt hơn về những quy định, tính quy ước của văn bản, cũng như nhận biết tính thiết thực của các văn bản nhật dụng

Về tư duy, HS lớp 7 thuộc lứa tuổi vị thành niên, một mặt có thể hiểu biết các tri thức pháp luật, văn hóa- xã hôi thể hiện trong văn bản nhật dụng, nhưng mặt khác vẫn chưa đủ khả năng để làm chủ các tri thức đó Đây là giai đoạn tư duy của các em dễ có những biến động, các em đang tìm hiểu thế giới xung quanh một cách tích cực, tuy vậy nêu không được định hướng đúng đắn, nhận thức của các em về thế giới xung quanh dễ dẫn đến những điều cực

đoan Đối với một số em, tri thức sách vở giúp các em có hiểu biết nhiều về cuộc sống, nhưng vẫn thiếu rất nhiều kinh nghiệm, sự từng trải cần thiết để

Trang 24

tiếp thu văn bản nhật dụng một cách đúng đắn Cần định hướng để các em phát triển đúng hướng

Về tình cảm, cảm xúc, HS THCS nói chung và HS lớp 7 nói riêng có tính nhạy cảm, dễ bị kích thích, giàu mộng mơ Mặc dù vậy, cũng đã có sự xuất hiện của tâm lí yêu thích thực tiễn trong lứa tuổi vị thành niên Do đó, có thẻ suy

ra rằng, khi tiếp xúc với văn bản nhật dụng, một số HS có thể lĩnh hội được tính thực dụng của nó, nhưng một số khác có thể sẽ phản ứng vì tâm lí thích những

gì lãng mạn, mơ mộng, xa xăm, có thể trái với tính thực dụng trong văn bản ứng dụng Cần có những sự định hướng phù hợp để các em có thể gắn bó hơn những ước mơ lãng mạn với cuộc sống thực tại

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1- Mục đích, nội dung, PPDH phần đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7

1.2.1.1- Mục đích, nội dung phần đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7

CT, SGK Ngữ văn 7 đã giới thiệu các văn bản nhật dụng sau: -

Cổng trường mở ra của Lí Lan

- Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả) của Ét-môn-dô đơ- A- mi-xi - Cuộc chia tay của những con búp bê của Khánh Hoài - Ca Huế trên

sông Hương của Hà Ánh Minh

Bốn văn bản trên được học trong 5 tiết Bài 1: Cổng trường mở ra và Mẹ tôi (2 tiết); bài 2: Cuộc chia tay của những con búp bê (2 tiết); bài 28: Ca Huế trên sông Hương (1 tiết)

Mục đích chung của các văn bản nhật dụng được đưa vào CT nhằm bổ sung vốn kiến thức trong phân môn Đọc hiểu, đưa phân môn này nói riêng và môn Ngữ văn nói chung đến gần hơn, trực tiếp hơn với thực tiễn cuộc sống Lâu nay, dạy văn trong nhà trường thường vẫn chỉ tính đến các văn bản giàu tính nghệ thuật mà chưa tính đến những văn bản thực dụng, hàng ngày Điều đó khiến cho nội dung dạy học có phần tách rời cuộc sống, nhất là cuộc sống

Trang 25

hàng ngày của các em Đó là do bản chất ước lệ và cách điệu của hình tượng nghệ thuật, trong chừng mực nhất định, cần phải khái quát hóa, trừu tượng hóa theo phương pháp của nghệ thuật để hình tượng đạt tới những giá trị phổ cập hơn Cho nên, nếu chỉ quan tâm đến văn bản nghệ thuật thuần túy sẽ dẫn đến thiếu sót như vừa nêu Hơn nữa, những văn bản nhật dụng được đưa vào CT không phải là những tác phẩm thiếu tính nghệ thuật

Ngoài những mục đích chung, mỗi văn bản nhật dụng được đưa vào CT còn có một mục đích riêng

Văn bản Cổng trường mở ra ghi lại tâm trạng của một người mẹ trong một

đêm chuẩn bị cho con bước vào ngày khai trường đầu tiên Bài học này giúp HStìm hiểu và phân tích tâm trạng người mẹ, qua tâm trạng này mà thấy được tình cảm và tấm lòng người mẹ đối với con cái, từ đó HS liên hệ với chính bản thân

Văn bản Mẹ tôi là một bài văn mang tính dạng truyện nhưng lại dưới dạng

một bức thư Có chuyện xảy ra nhưng phần chính vẫn là tâm trạng và những suy nghĩ của người bố qua bức thư gửi cho con- người đã phạm lỗi Bài học này giúp HS thấy được công lao và tình cảm của người mẹ có ý nghĩa thế nào đốivới người con cái HS có thể tự liên hệ và kiểm tra thái độ và tình cảm của bản thân đối với cha mẹ của mình

Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê có đề tài quyền trẻ em Bài học

giúp HS thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện; cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng mayrơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, đồng thời biết cảm thông với những người bạn ấy

Văn bản Ca Huế trên sông Hương giới thiệu sản phẩm văn hóa của một

địa danh nổi tiếng với dòng sông Hương thơ mộng Văn bản này giúp HS thấy được

vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hóa ở Cố đô Huế, một vùng dân ca với những con người rất đỗi tài hoa

Trang 26

1.2.1.2- PPDH đọc hiểu văn bản nhật dụng theo CT Ngữ văn 7 hiện hành

a Một số PPDH chủ yếu

- Thuyết trình là trình bày một tài liệu hoặc tổng kết những tri thức trong

quá trình tổng hợp thực hiện đề tài Phương pháp này có những ưu điểm là: cho phép truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà người học tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách

sâu sắc Ví dụ: khi dạy bài bản Cuộc chia tay của những con búp bê, GV cần

cung cấp cho HS những thông tin về quyền trẻ em, trẻ em có quyền được đi học…Hay khi dạy học bài Ca Huế trên sông Hương GV có thể cung cấp thêm thông

tin về ca Huế và sông Hương thông qua phương pháp thuyết trình

Ngoài ra, phương pháp này còn giúp HS nắm được hình mẫu về cách tư duy lô-gic, cách đặt và giải quyết vấn đề khoa học, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng Tạo điều kiện thuận lợi tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của người nghe qua việc trình bày tài liệu với giọng nói, cử chỉ, điệu bộ thích hợp và diễn cảm Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và kích thích tính tích cực tư duy của người học, vì

có như vậy người học mới hiểu được lời giảng của giáo viên và mới ghi nhớ đượcbài học

- Vấn đáp là phương pháp GV khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để HS trả lời

nhằm gợi mở cho HS sảng tỏ những vấn đề mới; tự khai thác những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ những kinh nghiệm đã tích lũy được trong cuộc sống, nhằm giúp HS củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết hệ thống hóa những tri thức đã tiếp thu được và nhừm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúphọc sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức

Phương pháp này có ưu điểm là kích thích sự chủ động trong tư duy của

người học, qua đó HS sẽ nắm bài kỹ hơn Ví dụ: Khi dạy bài Ca Huế trên sông Hương GV có thể bắt đầu tiết học này bằng cách nêu câu hỏi nhằm huy

động vốn hiểu biết của HS về xứ Huế và các sản phẩm tinh thần của dân tộc

Trang 27

như: Trước khi học bài này, em đã biết gì về cố đô Huế? Hãy nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ Huế mà em biết?

- Luyện tập thực hành: Trong mỗi văn bản nhật dụng đều có những

phương pháp diễn đạt, kể chuyện được sủ dụng kết hợp nhuần nhuyễn với nhau Trong quá trình dạy học, GV cần chỉ ra được tác giả đã sử dụng những phương pháp đó như thế nào, có tác dụng gì để học sinh từ đó có thể học hỏi cách sử dụng này

b Quy trình dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng lớp 7 hiện hành

Hiện tại, quy trình dạy học văn bản nhật dụng lớp 7 thường được xây dựng theo các bước sau:

Bước 1: Giới thiệu bài

Ở bước này, GV có thể bắt đầu bài học bằng cách nêu câu hỏi gợi mở hoặc liên hệ với phần bài trước đây đã học

Bước 2: Tiến trình tổ chức các hoạt động

Bước này thường gồm 03 hoạt động:

Hoạt động 1: Đọc văn bản và tìm hiểu phần chú thích ở phần này, GV nên đọc mẫu và có hướng dẫn HS cách đọc phù hợp với từng văn bản cụ thể trướckhi phân tích, tìm hiểu

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản qua hệ thống các câu hỏi để

từ đó cùng học sinh xây dựng nội dung bài học Dựa vào hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản sau mỗi bài để nêu vấn đề cho HS tìm hiểu, trao đổi

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS luyện tập GV lần lượt cho HS tìm hiểu từng bài tập và nêu lên các nội dung cần thiết, nếu không đủ thời gian làm hết thì hướng dẫn một bài tiêu biểu, số còn lại gợi ý và giao làm bài tập về nhà

1.2.2- Khảo sát kết quả dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7

a Mục đích khảo sát

Trang 28

- Xác định thực tế hoạt động của GV (việc nắm vững mục đích, nội dung dạy học văn bản nhật dụng; các PPDH chủ yếu; các tài liệu và phương tiện dạy học khác)

- Đánh giá kết quả học tập của HS (kiến thức, kĩ năng, năng lực vận dụng,hứng thú)

b- Thời gian,địa điểm, số lượng và cách thức khảo sát

b.1- Thời gian: Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014

b.2- Phỏng vấn GV:

+ Địa điểm phỏng vấn GV được triển khai ở Trường Cao đẳng Múa Việt Nam và 3 trường THCS thuộc địa bàn Thành phố Hà Nội là: Trường THCS Hai

Bà Trưng, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Đôn

+ Số lượng GV tham gia phỏng vấn (bảng 1.1)

Cao đẳng Múa Việt Nam

Trường THCS Hai Bà Trưng

Trường THCS Nghĩa Tân

Trường THCS Lê Quý Đôn

Tổng

SL tham gia 4

11 9

10

34

Phát ra 4

11 9

10

34

Thu vào 4

11 9

+ Địa điểm, số lượng HS tham gia khảo sát

+ Địa bàn điều tra, đánh giá đối với HS cũng được tiến hành như với

GV, gồm các trường Cao đẳng Múa Việt Nam, Trường THCS Hai Bà Trưng, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Đôn (Bảng 1.2)

Trang 29

SL Kết quả

Phát ra

2 Trường THCS Hai Bà Trưng 90 90 90 3

Bảng 1.2- Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát

c- Nội dung

c.1- Đánh giá thực tế dạy học thông qua phiếu phỏng vấn GV

Phiếu phỏng vấn gồm 8 câu trắc nghiệm và một câu hỏi tự luận để lấy ý kiến tự do

Các câu trắc nghiệm đặt ra vấn đề sau:

Câu 1-2: Đánh giá nhận thức của GV về mục đích dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng

Câu 3-4: Đánh giá các PPDH của GV sử dụng khi dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng

Câu 5-6: Đánh giá về tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học phục vụ quá

trình dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng

Câu 7: Đánh giá của GV về kết quả đọc hiểu văn bản nhật dụng của HS Câu 8: Ý kiến tự do của GV về nội dung, PPDH văn bản nhật dụng, những thuận lợi và khó khăn của nhà trường khi dạy học văn bản nhật dụng

(Nội dung phiếu phỏng vấn, xem phụ lục 1)

c.2- Đánh giá kết quả học tập của HS qua phiếu điều tra

Trang 30

Phiếu điều tra trắc nghiệm đối với HS lớp 7 (đã học xong phần văn bản nhật dụng kì 1) gồm 10 câu hỏi dạng lựa chọn phương án để trả lời, với những nội dung sau:

- Câu 1, 2, 3, 4 nhằm đánh giá mức độ nhận biết, sự thông hiểu của HS vềđặc trưng của văn bản nhật dụng, nội dung và nghệ thuật của các văn bản nhật dụng đã học

- Câu 5, 6, 7, 8 đánh giá năng lực vận dụng của HS sau khi học xong phần đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7

- Câu 9 là câu hỏi tự do về mức độ hứng thú của HS khi học văn bản nhậtdụng

d Kết quả điều tra

d.1- Kết quả phỏng vấn GV:

Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học văn bản nhật dụng được

mô tả qua bảng sau (bảng 1.3):

Trang 31

Bảng 1.3- Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu văn

bản nhật dụng

Nhận xét:

(1) Về trả lời phiếu trắc nghiệm, đáng lưu ý:

- Nhận thức của GV về mục đích dạy học văn bản nhật dụng có 55% đạt yêu cầu, như vậy vẫn còn gần một nửa số giáo viên vẫn chưa nhận thức đúng

về mục đích dạy học văn bản nhật dụng

- Về phương pháp dạy học thường dùng của GV khi dạy học văn bản nhật dụng : chỉ có 1/3 số giáo viên được khảo sát sử dụng các phương pháp dạy học

Trang 32

đạt yêu cầu Đây là những văn bản có tính ứng dụng cao nên khi dạy học cũng cần có những điểm khác so với khi dạy các dạng văn bản văn học khác

(2) Về câu hỏi tự do, đa số GV đều thống nhất ở những điểm sau:

- Tỉ số HS khá, giỏi trong phân môn Đọc hiểu nói chung và Đọc hiểu văn bản nhật dụng nói riêng, trong những năm gần đây bị giảm thiểu Tỉ số HS đạt mức điểm trung bình tương đối lớn, một bộ phận còn bị xếp loại yếu kém

- HS thường có cảm giác "sợ" khó khi học văn bản nhật dụng, dẫn đến mức độ tiếp thu bài tại lớp của các em bị hạn chế, các em học một cách thụ động, máy móc và đối phó

- Một số GV còn khó khăn trong khâu tổ chức, quản lí lớp học Điều này mộtphần do thời gian trên lớp còn hạn chế, GV không đủ thời gian cho HS luyện tập, thực hành nhiều

- GV chưa thực sự "đầu tư" cho tiết dạy, chủ yếu dạy chay theo kiểu đối phó, đồ dùng dạy học cũng như các thiết bị hỗ trợ dạy học chưa được khai thác đúng mức

(3) Bên cạnh việc phỏng vấn qua phiếu, tác giả đề tài còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với một số GV dạy Ngữ văn, dự một số giờ sinh hoạt chuyên môn và một số tiết dạy về văn bản nhật dụng ở Cao đẳng Múa Việt Nam, Trường THCS Hai Bà Trưng, Trường THCS Nghĩa Tân, Trường THCS Lê Quý Đôn Xin được đưa ra một số nhận xét sau:

Thứ nhất, trong các giờ dạy văn bản nhật dụng, GV thực hiện theo nội

dung SGK và hướng dẫn trong SGV, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp vấn đáp và thuyết trình Ít có ứng dụng và mở rộng kiến thức ra ngoài thực tiễncuộc sống Việc tổ chức thảo luận nhóm còn có nhiều hạn chế do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên dễ gây sự nhàm chán, đơn điệu Điều này hạn chế tính năng động, sáng tạo và hứng thú từ phía người học Việc giao bài

Trang 33

tập về nhà do hạn chế thời gian thực hành trên lớp dẫn đến GV không có điều

kiện kiểm tra, giám sát việc tự học của HS

Thứ hai, trong các câu hỏi luyện tập sau khi đọc hiểu văn bản nhật dụng,

GV chưa xác định rõ mục tiêu cần đạt của các bài tập Nhiều GV làm thay

phần của HS dẫn đến các em thường có thói quen ỷ lại, ghi chép một cách máy móc

Thứ ba, trong các giờ trả bài, GV mới chỉ tập trung sửa lỗi dùng từ, diễn đạt

ý mà chưa chú trọng rèn các kĩ năng đọc hiểu văn bản Vì vậy khi đi vào thực

hành HS lúng túng, thậm chí không phân biệt được các loại văn bản, không hiểuđược sự hấp dẫn của văn bản nhật dụng

d.2- Kết quả điều tra trắc nghiệm đối với HS

Thống kê kết quả điều tra năng lực đọc hiểu văn bản nhật dụng của HS

THCS

Đánh giá kết quả Câu

Trang 34

Nhận xét

Qua số liệu thống kê cho thấy:

- Nhận thức của HS đối với những kiến thức lí thuyết cơ bản về văn bản nhật dụng đạt ở mức tương đối khá (100/ 340 HS chiếm 29%), tuy nhiên kĩ năng thực hành văn bản nhật dụng của HS chiếm tỉ lệ thấp (130/ 340 HS chiếm38%)

- Tỉ lệ phần trăm về mức độ hướng thú của HS khi học các loại văn bản nhật dụng cũng tương đối thấp, chỉ có 77/ 340 HS là hứng thú với loại văn bản này

Tóm lại, qua phỏng vấn và điều tra đối với GV và HS cho thấy, HS ở một

số trường THCS trên địa bản TP Hà Nội, ta thấy việc tiếp thu kiến thức các bài đọc hiểu văn bản nhật dụng ở mức tương đối tốt, nhưng phần luyện tập các kĩ năng đọc hiểu văn bản chưa đạt yêu cầu Hứng thú dạy và học nội dung này chưacao Cả GV và HS còn gặp nhiều lúng túng khi dạy và học văn bản nhật dụng 1.3- Tiểu kết chương 1

Trong mục này, chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng quy trình VNEN trong dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng theo CT Ngữ văn 7 hiện hành Chúng tôi thấy:

(1) Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) là một dự án có nhiều ưu điểm, có thể vận dụng trong dạy học ở tất cả các trường THCS Trong phương pháp dạy học của VNEN, quy trình dạy học là một nhân tố cần được tiếp thu

để vận dụng vào đổi mới phương pháp dạy học theo CT sau 2015, vì nó đã tạo

cơ chế cho HS tự làm việc, thuận lợi trong mục tiêu hình thành các phẩm chất và năng lực cốt lõi cho HS

(2) Trong thực tế, GV và HS THCS trong các bài đọc hiểu văn bản nhật dụng đang gặp không ít khó khăn, đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, giúp họ hứng thú hơn, cảm thấy thiết thực hơn trong việc tổ chức các hoạt động học tập

Trang 35

CHƯƠNG 2- ĐỀ XUẤT VẬN DỤNG QUY TRÌNH BÀI HỌC VNEN VÀO VIỆC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NHẬT DỤNG Ở LỚP 7

2.1- Những nguyên tắc đề xuất

2.1.1- Bám sát mục đích, yêu cầu của CT văn bản nhật dụng lớp 7

Mục đích, yêu cầu của CT dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 là

sự cụ thể hóa mục tiêu dạy học phân môn Đọc hiểu nói riêng và môn Ngữ văn ở THCS nói chung Dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng, ngoài việc giúp HS nắm vững đặc trưng thể loại, hiểu được đặc điểm nội dung, nghệ thuật của văn bản, GV còn phải quan tâm hình thành và phát triển năng lực hoạt động thực tế cho HS Nhiệm vụ liên hệ thực tế, liên hệ bản thân được đặt ra một cách bức thiết hơn đối với văn bản nhật dụng so với các loại văn bản khác

2.1.2- Bám sát đặc trưng văn bản nhật dụng

Văn bản nhật dụng dùng trong đọc hiểu có đặc điểm chung với các văn bản nhật dụng khác, tuy nhiên, đó là những văn bản nghệ thuật chứ không phảicác văn bản hành chính- công vụ hay văn bản thống kê, thương mại,… Do đó, nguyên tắc bám sát đặc trưng của văn bản nhật dụng chính là sự nhấn

mạnh tính chất thực dụng bên cạnh tính chất nghệ thuật của các văn bản này

2.1.3- Tuân thủ có sáng tạo mô hình bài học của VNEN

Đề tài này học tập mô hình bài học của VNEN nhưng có sáng tạo Điều này thể hiện ở chỗ, nó vẫn giữ 5 hoạt động cơ bản trong mô hình bài học của VNEN, nhưng cách gọi tên có khác, và hơn nữa, có thêm bước đánh giá ở cuốimỗi bài học

2.1.4- Định hướng hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS Mô

hình VNEN cũng đã quan tâm đến việc "định hướng hình thành và

phát triển phẩm chất, năng lực cho HS", tuy nhiên định hướng này thực chất là một

xu hướng mới, là sự triển khai Nghị quyết 29-TW về "đổi mới căn bản và toàn diện

Trang 36

Nguyên tắc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho HS trong quy trình bài học trong luận văn này thể hiện ở chỗ:

- Phát huy tính dân chủ trong hoạt động dạy học -

Tạo cơ chế để HS được hoạt động

- Tạo điều kiện để kết gắn gia đình và nhà trường, nhà trường với xã hội - Tạo điều kiện để HS sử dụng công nghệ thông tin, khai thác internet,…

2.2- Đề xuất quy trình và khung giáo án bài đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7

2.2.1- Đề xuất quy trình

Có thể hình dung tổng quát quy trình bài học mà luận văn này đề xuất gồm 6 bước:

Bước 1- Khởi động

a) Mục đích của bước này là giúp HS:

- Tạo ra hứng thú để HS bước vào bài học mới

- Huy động vốn kiến thức và kĩ năng để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và

kĩ năng mới Hoạt động này dựa trên cơ sở lập luận rằng: việc tiếp thu kiến thứcmới bao giờ cũng dựa trên những kinh nghiệm trước đó Cho nên, bước này cònđược gọi là "kinh nghiệm" hay "trải nghiệm"

b) Nội dung, hình thức khởi động

Hoạt động này có thể được thiết kế với những nội dung và hình thức sau: - Câu hỏi, bài tập

Trong mỗi bài học, Hoạt động khởi động thường gồm 1-3 câu hỏi, bài

tập Các bài tập này thường yêu cầu HS quan sát tranh/ ảnh để trao đổi với nhau về một vấn đề nào đó có liên quan đến bài học Cũng có một số bài tập không sử dụng tranh/ ảnh mà trực tiếp ôn lại kiến thức đã học ở cấp Tiểu học, nhưng thiết kế dưới dạng kết nối hoặc những câu hỏi đơn giản, nhẹ nhàng

- Thi đọc, ngâm thơ, kể chuyện, hát

Trang 37

Một số hoạt động yêu cầu HS đọc diễn cảm, ngâm thơ, kể chuyện hoặc hát về chủ đề liên quan đến bài học Các hoạt động này trong một số trường hợp được thiết kế thành các cuộc thi nhằm tạo ra không khí sôi nổi, hứng thú trước khi tiến hành học bài mới

và sinh động

c) Lưu ý

- Mục đích của phần khởi động chỉ giúp HS hình dung lại vốn kiến thức,

kĩ năng đã có, không nên biến thành nội dung ôn tập nặng nề

- Với mục đích gây hứng thú, cần tránh đi quá xa chủ đề hoặc quá kéo dàikhiến HS mệt mỏi, sao nhãng việc tiếp thu kiến thức mới

- Cả hai mục đích của khởi động không chỉ dừng lại ở phần này mà vẫn tiếp tục trong suốt tiến trình của bài học Chẳng hạn, sự hứng thú sẽ còn được sinh ra từ chính nội dung bài học; cũng vậy, những kiến thức mới sẽ giúp HS gợi lại những kiến thức cũ Do đó, cần xác định đúng mục đích, mức độ yêu cầu

Bước 2- Hình thành kiến thức mới

a) Mục đích của bước này giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông

qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ

b) Nội dung và hình thức của bài tập/ nhiệm vụ:

Các nội dung chính của hoạt động hình thành kiến thức mới có thể được tiến hành theo trình tự sau:

Trang 38

GV có thể giao nhiệm vụ cho HS đọc trước ở nhà; đến lớp chỉ kiểm tra,

đọc lại một đoạn/ bài ngắn và lưu ý một vài chú thích (nếu cần)

- Thiết kế các hoạt động kích thích khám phá, sáng tạo

Nội dung các bài tập/ nhiệm vụ trong mục này nêu lên các yêu cầu tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, đặc điểm thể loại của văn bản Với văn bản nhật

dụng, cần tập trung vào các nhiệm vụ chính như sau:

- Tìm hiểu xuất xứ văn bản (tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác…) -

Tóm tắt nội dung văn bản

- Phát hiện cấu trúc nghĩa của văn bản: từ ý nghĩa của đoạn, câu…, khái quát hóa để tìm ra nội dung tư tưởng hoặc chủ ý của tác giả

- Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của văn bản, gắn nghệ thuật với thể loại (truyện ngắn hay bút kí, tùy bút…), đồng thời gắn với đặc điểm của kiểu văn bản (nhấn mạnh sự gắn bó với các vấn đề thực tiễn của văn bản nhật dụng)

- Cuối hoạt động này, nên có mục Ghi nhớ để HS chốt lại kiến thức trongbài học

Khác với cách dạy đang thịnh hành hiện nay là sử dụng phương pháp vấn đáp hay thuyết trình, quy trình này đòi hỏi GV phải thiết kế các hoạt động cho

HS dưới các hình thức hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động

chung cả lớp…

c) Lưu ý:

- Khi tiến hành dạy học đọc - hiểu văn bản nhật dụng, cần tôn trọng những khoảng tĩnh lặng giúp HS tập trung tư duy, phát huy sáng tạo

Trang 39

- Trường hợp HS không làm được bài tập/ nhiệm vụ, GV cần nghiên cứu nguyên nhân và tìm cách giải quyết Có thể kích thích lại hứng thú hoặc ra các bài tập/ nhiệm vụ khác, từ những bài tập dễ hơn, phù hợp hơn, rồi từ đó nâng dần sự hiểu biết của các em

Bước 3- Thực hành

a) Mục đích của hoạt động này giúp HS củng cố và rèn luyện các kĩ năng

đã có, hình thành những kĩ năng mới thông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ Đây là một nội dung trọng tâm khác của bài học

b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ

Hoạt động thực hành gồm các bài tập/ nhiệm vụ yêu cầu HS củng cố các tri thức vừa học và rèn luyện các kĩ năng liên quan

Các bài tập/ nhiệm vụ trong Hoạt động thực hành tập trung hướng đến việc hình thành các kĩ năng cho HS, khác với các bài tập Hoạt động hình thành kiến thức mới hướng tới việc khám phá tri thức

Các kĩ năng trong phần thực hành bao gồm:

- Nhận diện thể loại văn bản (Ghi nhớ đặc trưng thể loại, vận dụng các đặc trưng đó để nhận diện thể loại trong chính văn bản đang học);

- Nhận diện kiểu văn bản, bao gồm:

+ Ghi nhớ đặc điểm của kiểu văn bản nhật dụng;

+ Vận dụng các đặc điểm đó để nhận diện văn bản nhật dụng trong chính văn bản đang học;

- Phân tích cấu trúc nội dung văn bản, bao gồm: + Xác

định ý nghĩa của các câu từ, đoạn văn,….;

+ Khái quát hóa để tìm ra ý nghĩa chủ đạo;

+ So sánh, suy luận để tìm ra tư tưởng của tác giả

- Phân tích đặc điểm nghệ thuật của văn bản, bao gồm:

+ Phát hiện tác dụng của các chi tiết nghệ thuật;

Trang 40

+ Phát hiện các chi tiết, yếu tố nghệ thuật có giá trị nổi bật;

+ So sánh để tìm ra đặc điểm riêng của văn bản, phong cách nhà văn…

c) Lưu ý

- Các nhiệm vụ trong Hoạt động thực hành cũng được thiết kế cho HS, không soạn dưới dạng câu hỏi vấn đáp hay tạo điều kiện cho GV thuyết trình

- GV tránh lạm dụng gợi ý, hướng dẫn để làm thay HS

- GV quan tâm đến từng nhóm, từng cá nhân HS, không "khoán trắng" các bài tập cho HS

- Cuối mỗi bài tập đều rút kinh nghiệm chung (theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp)

Bước 4- Ứng dụng

a) Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp HS sử dụng kiến thức, kĩ

năng đã học để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế

Thực tế ở đây được hiểu là thực tế trong nhà trường, trong gia đình và trong cuộc sống của HS

b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ

Trong SGK Ngữ văn 7 hiện hành, các bài tập ứng dụng trong đọc hiểu

văn bản nhật dụng còn rất đơn giản

Chúng tôi có thể đưa ra các hình thức ứng dụng chính sau đây đối với văn bản nhật dụng:

- Ứng dụng đọc hiểu các tác phẩm cùng kiểu loại Cụ thể: GV có thể thiết

kế các bài tập/ nhiệm vụ trong đó yêu cầu HS đọc hiểu (với tất cả các kĩ năng vừa phân tích ở trên) một hay một số văn bản khác cùng kiểu loại (cùng kiểu văn bản nhật dụng; cùng thể loại kí hay truyện,…)

- Ứng dụng giải quyết các tình huống trong cuộc sống "Cuộc sống" được hiểu một cách phù hợp với lứa tuổi HS lớp 7, nghĩa là có thể bao gồm:

+ Các tình huống cuộc sống nhưng gắn liền với nhà trường và gia đình, như tình bạn, tình thầy trò, tình ruột thịt,…

Ngày đăng: 23/06/2016, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành TW Đảng CSVN, Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, ngày 04 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
2. Bernd Meier- Nguyễn Văn Cường (2011), Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học, Trường ĐH Posdam- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Trường ĐH Posdam
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam) (2014), Hướng dẫn học Ngữ văn 6 tập 1 và 2 (Tài liệu thí điểm), NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn học Ngữ văn 6
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam)
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam) (2014), Tài liệu Hướng dẫn GV môn Ngữ văn lớp 6 (Tài liệu thí điểm), NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn GV môn Ngữ văn lớp 6
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam)
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2014
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam) (2014), Tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới Việt Nam (Tài liệu thí điểm), NXB. Giáo dục, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới Việt Nam (Tài liệu thí điểm)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam)
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2014
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Chương trình phát triển giáo dục Trung học) (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn cấp THCS (Lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả họctập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Ngữ văn cấp THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Chương trình phát triển giáo dục Trung học)
Năm: 2014
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam) (2014), Tài liệu tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (Tài liệu thí điểm), NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn dạy học theo mô hình trường học mới ViệtNam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ THPT- Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam)
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2014
8. Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1997), Tâm lí học, NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 1997
9. Nguyễn Văn Hộ (2002), Lí luận dạy học, NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2002
10. Nguyễn Thanh Hùng (2011), Kĩ năng đọc hiểu văn, NXB. ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng đọc hiểu văn
Tác giả: Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB. ĐHSP
Năm: 2011
11. Phan Trọng Luận (2012), Phương pháp dạy học Văn tập 1 và 2, NXB. ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Văn
Tác giả: Phan Trọng Luận
Nhà XB: NXB. ĐHSP
Năm: 2012
12. Phan Trọng Luận (Chủ biên) (2009), Thiết kế bài học Ngữ văn 10, NXB. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học Ngữ văn 10
Tác giả: Phan Trọng Luận (Chủ biên)
Nhà XB: NXB. Giáo dục
Năm: 2009
13. Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên) (2013), Ngữ văn 7 tập 1 và 2 (SGK), NXB. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 7
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB. Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
14. Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên) (2013), Ngữ văn 7 tập 1 và 2 (SGV), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 7
Tác giả: Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
15. Trần Đình Sử (2013) , "Từ giảng văn qua phân tích tác phẩm đến dạy học đọc hiểu văn bản văn học", trandinhsu.wordpress.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ giảng văn qua phân tích tác phẩm đến dạy học đọc hiểu văn bản văn học
Tác giả: Trần Đình Sử
Năm: 2013
16. Trần Đình Sử (2013), "Đọc hiểu văn bản - một khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay", trandinhsu.wordpress.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc hiểu văn bản - một khâu đột phá trong nội dung và phương pháp dạy văn hiện nay
Tác giả: Trần Đình Sử
Năm: 2013
17. Trần Đình Sử (2013), "Văn bản văn học: ngôn từ, thông báo, ý nghĩa và những ngã đường đọc hiểu", trandinhsu.wordpress.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản văn học: ngôn từ, thông báo, ý nghĩa và những ngã đường đọc hiểu
Tác giả: Trần Đình Sử
Năm: 2013
18. Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), Phạm Minh Diệu, Nguyễn Thành Thi (2008), Giáo trình Làm văn, NXB. ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm văn
Tác giả: Đỗ Ngọc Thống (Chủ biên), Phạm Minh Diệu, Nguyễn Thành Thi
Nhà XB: NXB. ĐHSP
Năm: 2008
19. Thiều Chửu (1999) Hán Việt tự điển, NXB. Văn hóa- Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hán Việt tự điển
Tác giả: Thiều Chửu
Nhà XB: NXB. Văn hóa- Thông tin
Năm: 1999
20. Từ điển tiếng Việt. Vdict.com. 21. Từ điển tiếng Anh. Vdict.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Vdict.com

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1- Thống kê địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vấn  Bảng 1.2- Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát  Bảng 1.3- Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 1.1 Thống kê địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vấn Bảng 1.2- Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát Bảng 1.3- Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu (Trang 6)
Bảng 1.1- Thống kê địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vấn: - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 1.1 Thống kê địa bàn, số lượng GV tham gia phỏng vấn: (Trang 28)
Bảng 1.2- Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát  c- Nội dung - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 1.2 Thống kê địa bàn, số lượng HS tham gia khảo sát c- Nội dung (Trang 29)
Bảng 1.3- Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu văn - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 1.3 Kết quả phỏng vấn GV về thực trạng dạy học đọc hiểu văn (Trang 31)
Bước 2- Hình thành kiến  thức mới - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
c 2- Hình thành kiến thức mới (Trang 45)
Bước 2- Hình thành kiến thức mới  Bước 2- Hình thành kiến thức - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
c 2- Hình thành kiến thức mới Bước 2- Hình thành kiến thức (Trang 59)
Bảng 3.1- Các trường, lớp, GV và HS tham gia thực nghiệm đối chứng - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 3.1 Các trường, lớp, GV và HS tham gia thực nghiệm đối chứng (Trang 70)
Bước 2- Hình thành kiến thức mới  Bước 2- Hình thành kiến thức - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
c 2- Hình thành kiến thức mới Bước 2- Hình thành kiến thức (Trang 83)
Bảng 3.2- Tổng hợp kết quả dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng theo quy - Vận dụng quy trình bài học trong mô hình trường học mới việt nam (VNEN) vào việc dạy học đọc hiểu văn bản nhật dụng ở lớp 7 (1)
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả dạy đọc hiểu văn bản nhật dụng theo quy (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w