Chuyên ngành: Địa chính Hệ : Chính quy Môn: Kiến thức chuyên môn Trình độ: Cao đẳng I. LÝ THUYẾT 1. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Câu 1 : Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất : (Điều 98 Luật đất đai) 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó. 2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu. 5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có. Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 105 Luật đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định 43)
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP MÔN CHUÊN NGHÀNH NĂM 2016
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sửdụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người
01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chungmột Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất saukhi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất khôngthuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụtài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay saukhi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sảnchung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp
vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sảnchung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồngthì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trêngiấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giớithửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ
về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khicấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
Trang 2khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sửdụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơnnếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tíchghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có)được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 105 Luật đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định 43)
- Theo Điều 105 – LĐĐ 2013:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ởnước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùngcấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạiViệt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấychứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu côngtrình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định củaChính phủ
- Theo Điều 37 – Nghị định 43/2014:
1 Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản
1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trongcác trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng
2 Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tạiKhoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợpquy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
Trang 3a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tạiViệt Nam
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiệnđăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấychứng nhận đã cấp
Câu 2 : Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 101 Luật đất đai năm 2013)
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành màkhông có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tạivùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụngđất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 vàkhông vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đấtkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất (Điều 102 Luật đất đai năm 2013)
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mụcđích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyếtnhư sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích,cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
Trang 4b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấphuyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpdoanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làmmuối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngmột phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bốtrí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phêduyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy địnhtại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồngthuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm2004
5 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Câu 3: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(Điều 19 nghị định 43) Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất(Điều 35 nghị định 43)
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợpquy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường,thị trấn
3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất củanhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâmnghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thuhồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, côngtrình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khuvui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
Trang 5Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 35 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu khi thuộc một trong cáctrường hợp sau:
1 Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không đủ điều kiện được cấp Giấychứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh của Luật Đất đai và Nghị định này;
2 Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm thời trong thời gian xâydựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụtrợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vậnhành công trình chính;
3 Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, phá dỡ hoặc đã cóthông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
4 Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn,chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử văn hóa đã xếphạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạchđược duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
5 Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phầnvốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
6 Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được chứng nhận quyền sở hữu theoquy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này;
7 Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái phép
Câu 4 : Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả cấp giấy chứng nhận Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy.Thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận Thời hạn giải quyết thủ tục xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy (Điều 61 nghị định 43)
Nơi nộp hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn
liền với đất (Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
a Nơi tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khácgắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai.Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sởtôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nướcngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy bannhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
Trang 6Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấychứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhândân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảthực hiện thủ tục hành chính trên thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua
bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ
sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinhtế; cảng hàng không, sân bay
b Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tàisản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quảgiải quyết, trừ trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan;
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì việctrao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất được thực hiện sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấtnộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiềnhàng năm thì trả kết quả sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợpđược miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khinhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ quan nhận hồ sơ có tráchnhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày;
- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giáquyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồngthế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thihành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhấthoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ giađình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;
- Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nướcgiao đất để quản lý là không quá 20 ngày;
Trang 7- Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;
- Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sửdụng đất là không quá 10 ngày;
- Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề làkhông quá 10 ngày;
- Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đấthoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổihạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sảngắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 15 ngày;
- Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hìnhthức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đấtsang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày;
- Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
- Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất làkhông quá 05 ngày làm việc;
- Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá
- Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30 ngày
Câu 5 : Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất.
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trang 8Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồnhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, côngtrình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trongnước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số08/ĐK;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, anninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểmcông trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụngđất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vịthuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợpđồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lậpquyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phầndiện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
2 Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầuđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d, e, g và bảnsao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thìnộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK
3 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền vớiđất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tàisản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP;
c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)
4 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nướcgiao đất để quản lý gồm có:
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;
Trang 9b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có).
5 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bánđược thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
- Theo Điều 70 – Nghị Định 43/2014/NĐ-CP :
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các côngviệc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kêkhai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai vàĐiều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạngtranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền vớiđất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều
31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tàisản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc haykhông thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt;xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tưcách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm aKhoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đaithực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất dongười sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp,nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cưnơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiếnphản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng kýđất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khaikết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địachính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổihoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sởtôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách phápnhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Trang 10d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủđiều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tàisản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định nàythì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạnkhông quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quanthuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đốitượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn
bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộgia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để traocho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định chothuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sửdụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai,
cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3
và Khoản 4 Điều này
2 THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
Câu 1 : Khái niệm, mục đích (Điều 3 Thông tư 28), nội dung(Điều 14, Điều 15 Thông tư 28), nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai(Điều 4 Thông tư 28).
- Theo Điều 3 – TT 28/2014/TT-BTNMT :
Khái niệm thống kê, kiểm kê đất đai :
Khái niệm thông kê:Thống kê đất đai là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ
địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đấtđai giữa hai lần thống kê
Trang 11Khái niệm kiểm kê: Kiểm kê đất đai là việc nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp,
đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm
kê và tình hình biến động giữa hai lần kiểm kê
Mục đích của thống kê, kiểm kê:
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả
Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất
Làm cơ sở đề xuất việc điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thôngtin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoahọc, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội
-Theo Điều 14, 15 – TT 28/2014/TT-BTNMT :
Nội dung thực hiện thống kê đất đai hàng năm:
Thu thập các hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thốngkê; số liệu kiểm kê đất đai hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong nămtrước
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai ở các cấp theo quy định
Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, đề xuất các giải pháptăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Xây dựng báo cáo thống kê đất đai
Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Thu thập các hồ sơ, tài liệu bản đồ, số liệu về quản lý đất đai thực hiện trong kỳ kiểmkê; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê hàng năm trong kỳkiểm kê; chuẩn bị bản đồ phục vụ cho điều tra kiểm kê
Điều tra, khoanh vẽ hoặc chỉnh lý các khoanh đất theo các tiêu chí kiểm kê lên bản
đồ điều tra kiểm kê; tính diện tích các khoanh đất và lập Bảng liệt kê danh sách cáckhoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống
kê, kiểm kê đất đai thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này
Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo quy định cho từng đơn vịhành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồhiện trạng sử dụng đất
Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai trong kỳ kiểmkê; đề xuất các giải pháp tăng cường về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
Loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất được thống kê, kiểm kê theohiện trạng sử dụng tại thời điểm thống kê, kiểm kê
Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấtnhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa thực hiện theo các quyết định này thìthống kê, kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng; đồng thời phải thống kê, kiểm kêriêng theo quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưngchưa thực hiện để theo dõi, quản lý
Trường hợp mục đích sử dụng đất hiện trạng đã thay đổi khác với mục đích sử dụng đấttrên hồ sơ địa chính thì kiểm kê theo hiện trạng đang sử dụng, đồng thời kiểm kêthêm các trường hợp tự chuyển mục đích sử dụng đất đó
Trang 12Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích thì ngoài việc thống kê, kiểm kêtheo mục đích sử dụng chính, còn phải thống kê, kiểm kê thêm các trường hợp sửdụng đất kết hợp vào các mục đích khác Mục đích sử dụng đất chính được xác địnhtheo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai
Số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được tổng hợp thống nhất từbản đồ đã sử dụng để điều tra, khoanh vẽ đối với từng loại đất của từng loại đốitượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất (sau đây gọi là bản đồkết quả điều tra kiểm kê) theo quy định tại Thông tư này
Số liệu thống kê đất đai được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các trường hợp biến động về
sử dụng đất trong năm thống kê từ hồ sơ địa chính và các hồ sơ, tài liệu khác về đấtđai liên quan, có liên hệ với thực tế sử dụng đất, để chỉnh lý số liệu thống kê, kiểm kêcủa năm trước
Diện tích các khoanh đất tính trên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê đất đai cấp xã theođơn vị mét vuông (m2); số liệu diện tích trên các biểu thống kê, kiểm kê đất đai thểhiện theo đơn vị hécta (ha); được làm tròn số đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy(0,01ha) đối với cấp xã; làm tròn số đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy (0,1ha)đối với cấp huyện và làm tròn số đến 01ha đối với cấp tỉnh và cả nước
Câu 2: Giải thích cách xác định các loại đất và mã ký hiệu của từng loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng ( Phụ lục số 1 Thông tư 28 )
Giải thích cách xác định 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (SXN)
Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu
năm
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm (CHN)
Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây có thời
gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể
cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ Đất trồngcây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
1.1.1.1.
1 Đất chuyên trồng lúa nước (LUC)
Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng trồng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang),
hàng năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường hợp có luân canh, xen canhvới cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụhoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm (CLN)
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo
trồng tới khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng nhưcây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho,v.v
Các loại cây lâu năm bao gồm: