TƯ TƯỞNG TỐT NGHIỆP VIỆT Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh a) Bối cảnh lịch sử Tình hình thế giới: + Giữa thế kỉ 19 học thuyết Mác ra đời, phát triển và được truyền bá rộng rãi. + Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ. + 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công. + Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đầu thế kỉ 20 phát triển nhưng chưa nơi nào dành thắng lợi. Tình hình Việt Nam + Thực dân Pháp xâm lược và thống trị tàn bạo đã làm cho xã hột Việt Nam biến đổi sâu sắc toàn diện, xã hội Việt Nam trở thành một xã hội thuộc địa nủa phong kiến do đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với thực dân Pháp và tay sai phản động ngày càng gay gắt. + Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở Việt Nam xuất hiện nhiều phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc nhưng đều thất bại do chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và không phản ánh được xu thế phát triển của thời đại. => Như vậy đầu thế kỷ 20, Việt Nam lâm vào tình trạng bế tắc về con đường cứu nước và thực tiễn đặt ra 1 yêu cầu bức thiết là tìm ra một con đường đúng đắn để đáp ứng yêu cầu của dân tộc và thời đại. b) Tiền đề lý luận Giá trị truyền thống dân tộc: + Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để gìn giữ nước, đây là nét chú chủ yếu, đặc sắc nhất, rõ nét nhất trong tư tưởng HCM, nó cũng là điểm xuất phát và là nguồn gốc sâu xa của tư tưởng HCM, là hành trang lớn nhất trong con đường tim đường cứu nước của HCM + HCM còn tiếp thu giá trị truyền thống DTVN, truyền thống VHVN như truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tinh thần khoan dung thủy chung, lạc quan yêu đời, trọng trí thức, quý hiền tài nhân dân, Văn Hóa phương Đông: + Người đã tiếp thu tư tưởng của nho giáo một cách có chọn lọc, hay nói cách khác Người đã chắt lọc những mặt tích cực, loại bỏ tiêu cực xây dựng Xã hội mới tốt đẹp. + HCM đã kế thừa những mặt tích cực, hợp lý của Phật giáo như: tư tưởng về cứu khổ cứu nạn, đề cao lao động, chống lười biếng, chủ trương thực hiện bình đẳng trong xã hội. + HCM cũng tìm thấy ở chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn những điều phù hợn với điều kiện của cách mạng nước ta đó là tư tưởng dân chủ tiến bộ đó là dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc. Văn hóa phương Tây + HCM đã nghiên cứu những tư tưởng của Croxo, Monte, Vonte... và tiếp thu tinh thần dân chủ + Sau này khi nghiên cứu tuyên ngôn độc lập của Cách mang Mỹ, tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp, HCM đã nhận thức được tính tất yếu về quyền con người, quyền dân tộc mà 2 cuộc cách mạng đó đã sáng lập. Chủ Nghĩa Mác Lênin: là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư tưởng HCM, là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM. CN Mác Lê nin đã cho HCM: + Thế giới quan khách quan, nhân sinh quan cách mạng + Phương pháo duy vật biện chứng.
Trang 1TƯ TƯỞNG HUYỀN Câu 1: Cơ sở khách quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
a) Bối cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới:
+ Giữa thế kỉ 19 học thuyết Mác ra đời, phát triển và được truyền bá rộng rãi
+ Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ
+ 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thành công
+ Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đầu thế kỉ 20 phát triển nhưng chưa nơi nào dành thắng lợi
- Tình hình Việt Nam
+ Thực dân Pháp xâm lược và thống trị tàn bạo đã làm cho xã hột Việt Nam biến đổi sâu sắc toàn diện, xã hội Việt Nam trở thành một xã hội thuộc địa nủa phong kiến do đó mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với thực dân Pháp và tay sai phản động ngày càng gay gắt + Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở Việt Nam xuất hiện nhiều phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc nhưng đều thất bại do chưa có đường lối lãnh đạo đúng đắn, chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và không phản ánh được xu thế phát triển của thời đại
=> Như vậy đầu thế kỷ 20, Việt Nam lâm vào tình trạng bế tắc về con đường cứu nước và thực tiễn đặt ra 1 yêu cầu bức thiết là tìm ra một con đường đúng đắn để đáp ứng yêu cầu của dân tộc và thời đại
b) Tiền đề lý luận
- Giá trị truyền thống dân tộc:
+ Chủ nghĩa yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất để gìn giữ nước, đây là nét chú chủ yếu, đặc sắc nhất, rõ nét nhất trong tư tưởng HCM, nó cũng là điểm xuất phát và là nguồn gốc sâu xa của tư tưởng HCM, là hành trang lớn nhất trong con đường tim đường cứu nước của HCM
+ HCM còn tiếp thu giá trị truyền thống DTVN, truyền thống VHVN như truyền thống nhân nghĩa, đoàn kết, tinh thần khoan dung thủy chung, lạc quan yêu đời, trọng trí thức, quý hiền tài nhân dân,
- Văn Hóa phương Đông:
+ Người đã tiếp thu tư tưởng của nho giáo một cách có chọn lọc, hay nói cách khác Người đã chắt lọc những mặt tích cực, loại bỏ tiêu cực xây dựng Xã hội mới tốt đẹp
Trang 2+ HCM đã kế thừa những mặt tích cực, hợp lý của Phật giáo như: tư tưởng về cứu khổ cứu nạn, đề cao lao động, chống lười biếng, chủ trương thực hiện bình đẳng trong xã hội + HCM cũng tìm thấy ở "chủ nghĩa Tam dân" của Tôn Trung Sơn những điều phù hợn với điều kiện của cách mạng nước ta đó là tư tưởng dân chủ tiến bộ "đó là dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc"
- Văn hóa phương Tây
+ HCM đã nghiên cứu những tư tưởng của Croxo, Monte, Vonte và tiếp thu tinh thần dân chủ
+ Sau này khi nghiên cứu tuyên ngôn độc lập của Cách mang Mỹ, tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp, HCM đã nhận thức được tính tất yếu về quyền con người, quyền dân tộc mà 2 cuộc cách mạng đó đã sáng lập
- Chủ Nghĩa Mác Lê-nin: là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư tưởng HCM, là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM CN Mác Lê nin đã cho HCM:
+ Thế giới quan khách quan, nhân sinh quan cách mạng
+ Phương pháp duy vật biện chứng
Câu 2: Tư tưởng HCM về vấn đề dân tộc
1 Vấn đề dân tộc thuộc địa
a Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc
Hồ Chí Minh không bàn về vấn đề dân tộc chung, Người dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc ở thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xóa bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc
Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử nhân loại, Hồ Chí Minh khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong bối cảnh thời đại mới là chủ nghĩa
xã hội
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh viết:
"làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản" Con đường đó kết hợp trong đó cả nội dung dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; xét về thực
Trang 3hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể ở thuộc địa.
b Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa
- Cách tiếp cận từ quyền con người
Hồ Chí Minh hết sức trân trọng quyền con người Người đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tố về quyền con người được nêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của nước
Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền 1791 của cách mạng Pháp, như quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc Người khẳng định "đó
là những lẽ phải không ai chối cãi được"
Từ quyền con người, Hồ Chí Minh đã khái quát và nâng cao thành quyền dân tộc:
"Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đảng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do"
- Nội dung của độc lập dân tộc
Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa
+ Năm 1919, vận dụng nguyên tắc về quyền dân tộc tự quyết, Người đã gửi đến hội nghị Vecxây bản yêu sách gồm 8 điểm, đòi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam
+ Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, mà cốt lõi là độc lập, tự
do cho dân tộc
+ Tháng 5-1941, Hồ Chí Minh chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trương Ương Đảng, viết Kính cáo đồng bào, chỉ rõ: "trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy" Người chỉ đạo thành lập Việt Nam độc lập đồng minh, ra báo Việt Nam độc lập, thảo Mười chính sách của Việt Minh, trong đó mục tiêu đầu tiên là: "Cờ treo độc lập, nền xây bình quyền"
+ Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh đúc kêt ý chí đấu tranh cho độc lập, tự do của nhân dân ta trong câu nói bất hủ: "Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập"
+ Cách mạng tháng Tám thành công, Người thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc lập, long trọng khẳng định trước toàn thế giới: "Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy"
+ Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và chính phủ các nước vào thời gian sau cách mạng Tháng Tám, Hồ Chí Minh trịnh trọng tuyên bố: "nhân dân chúng tôi
Trang 4thành thật mong muốn hòa bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bỏa vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước"
+ Không có gì quý hơn độc lập, tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới Vì vậy, Người được tôn vinh là "Anh hùng giải phóng dân tộc" của Việt Nam, là "Người khởi xướng cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa trong thế kỷ XX"
2 Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
a Vấn đề dân tộc và vấn đê giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau
HCM rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, nhưng Người luôn đứng trên quan điểm giai cấp để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc
Sự kết hợp nhuần nhuyễn vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc của Hồ Chí Minh thể hiện:
- Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản trong quá trình cách mạng Việt Nam;
- Chủ trương đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh công nhân, nông dân
và tầng lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng;
- Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phản cách mạng của
kẻ thù;
- Thiết lập chính quyền nhà nước của dân, do dân và vì dân;
- Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
b Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Khác với các con đường cứu nước của ông cha, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa phong kiến (cuối TK XIX, hoặc chủ nghĩa tư bản (đầu TK XX), con đường cứu nước của
Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Năm 1920, ngay khi quyết định phương hướng giải phóng và phát triển dân tộc theo con đường của cách mạng vô sản, ở Hồ Chí Minh đã có sự gắn bó thống nhất giữa dân tộc và giai cấp, dân tộc và quốc tế, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Năm 1960, Người nói: "chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ"
Trang 5Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc trong thời đại chủ nghĩa đế quốc, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp và giải phóng con người Hồ Chí Minh nói: "nước được độc lập mà dân mà dân không được hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì"
c Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp
Hồ Chí Minh giải quyết vấn để dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời đặt vấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc
Câu 3: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS.
a Bài học từ sự thất bại của con đường cứu nước trước đó:
- Các cuộc đ/tranh giành độc lập cuối TK XIX diễn ra theo hệ tư tưởng p/kiến đều thất bại là do chưa có đường lối và phương pháp CM đúng đắn
- Các cuộc đấu tranh giành độc lập đầu TK XX: con đường bạo động của Phan Bội Châu chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳng khác nào “xin giặc rủ lòng thương”; con đường của Hoàng Hoa Thám
thực tế hơn, nhưng vẫn mang nặng cốt cách phong kiến
- Con đường của Nguyễn Thái Học theo hệ tư tưởng tư sản, đã chứng tỏ giai cấp
tư sản VN không đảm đương được sứ mệnh dân tộc
HCM sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã bị biến thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cảnh lầm than, HCM được chứng kiến phong trào cứu nước của ông cha Người nhận thấy con đường ấy đều mang nặng cốt cách phong kiến Người khâm phục tinh thần cách mạng của cha ông, nhưng không tán thành con đường CM của họ Người xuất ngoại, đến nhiều quốc gia trên TG để tìm một con đường cứu nước mới
b Cách mạng tư sản là không triệt để:
Người đọc Tuyên ngôn độc lâp của nước Mỹ năm 1776, tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng Tư sản Mỹ, đọc tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của CM Pháp năm
1791, tìm hiểu CMTS Pháp Người nhận thấy: “Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh
Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ,
Trang 6kỳ thực trong thì tước lục c/nông, ngoài thì áp bức thuộc địa” Bởi lẽ đó, Người không đi theo con đường CMTS
c Con đường giải phóng dân tộc:
- HCM thấy được CM tháng 10 Nga không chỉ là một cuộc CM vô sản, mà còn là
một cuộc CM giải phóng dân tộc Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa và “Mở ra trước mắt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc”
- Người hoàn toàn tin theo Lênin và quốc tế III vì đã bênh vực cho các dân tộc bị
áp bức Người thấy trong lý luận của Lênin một phương hướng mới để giải phóng dân tộc: Con đường CMVS
Ý nghĩa :Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sỹ phu và của các nhà CM có
xu hướng tư sản đương thời, HCM đã đến với học thuyết CM của chủ nghĩa Mác – Lênin
và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CMVS” chỉ có CNXH, Chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ
Câu 4: Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trứơc cách mạng vô sản ở chính quốc.
a Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
* Sức sống của chủ nghĩa tư bản chủ yếu tập trung ở các nước thuộc địa
- HCM nhận thấy sự tồn tại và phát triển của CNTB là dựa trên sự bóc lột giai cấp
vô sản ở chính quốc và nhân dân các dân tộc thuộc địa Vì vậy, cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở chính quốc phải kết hợp chặt chẽ với các cuộc đấu tranh của các dân tộc thuộc địa thì mới tiêu diệt được hoàn toàn CNTB
- Hơn nữa, theo đánh giá của HCM trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa sự tồn tại, phát triển của CNTB chủ yếu dựa vào việc bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.Vi vậy, cuộc cách mạng vô sản ở chính quốc trước kia chẳng khác nào đánh rắn đằng đuôi
* Khả năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa.
Trang 7- Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt Trong đó, nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn
- Chính sách khai thác thuộc địa hết sức tàn bạo của CNĐQ là mâu thuẫn giữa nhân dân thuộc địa với CNĐQ ngày càng gay gắt Vì vậy, mà tiềm năng cách mạng của các dân tộc bị áp bức là rất to lớn
- Trong khi yêu cầu Quốc tế cộng sản và Đảng cộng sản quan tâm đến cách mạng thuộc địa HCM vẫn khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng
* Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập
- Người đánh giá cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống đế quốc thực dân Người chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài.“Một dân tộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được độc lập”
- Tinh thần yêu nước và Chủ nghĩa dân tộc của các dân tộc thuộc địa là một sức mạnh tiềm ẩn của cách mạng giải phóng dân tộc Sức mạnh đó nếu được Chủ nghĩa Mác – Lênin giác ngộ và soi đường thì CMGPDT ở các nước thuộc địa sẽ có một sức bật rất lớn và có khả năng chủ động cao so với CMVS ở chính quốc
b Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc
- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc Quan điểm này vô hình dung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phog trào cách mạng ở thuộc địa
Hồ Chí Minh đã phê phán và chỉ ra sai lầm của quan điểm đó
- Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng
vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong
cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc hay quan hệ chính - phụ.
Năm 1925 Người viết, “Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái vời khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa
Trang 8Nếu người ta muốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi thì cái vòi kia vẫn tiếp tục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽ mọc ra”
- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa và sức mạnh dân
tộc, Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước và giúp đỡ cách mạng vô sản ở chính quốc.
Bởi vì “Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp
vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở thuộc địa”, và “Ngày mà hàng trăm nhân dân châu Á bị tàn sát và áp bức thức tỉnh để gạt
bỏ sự bóc lột đê tiện của bọn thực dân lòng tham không đáy, họ sẽ hình thành một lực lượng khổng lồ, và trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn”
Ý nghĩa :Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận thực tiễn và lý luận to
lớn; một cống hiến quan trọng vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được thắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế
kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn
Câu 5: XD Nhà nước thể hiện quyền là chủ và làm chủ của Nhân dân.
HCM có quan điểm nhất quán về xây dựng 1 nhà nước mới ở VN, đó là nhà nước
do nhân dân lao động làm chủ Đây là quan điểm cơ bản nhất của HCM về xây dựng nhà nước VN dân chủ cộng hòa cho người sáng lập Quan điểm đó xuyên suốt và có tính chi phối toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của nhà nước cách mạng ở Việt Nam
a Nhà nước của dân
- Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là xác lập tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân Quan điểm trên được thể hiện qua hai bản Hiến pháp mà Người đã lãnh đạo soạn thảo trong suốt 24 năm làm Chủ tịch nước là Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959
- Nhân dân làm chủ Nhà nước tức là nhân dân có quyền kiểm soát Nhà nước Nhân dân có bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước Đồng thời, nhân dân cũng có quyền bãi miễn đại biểu
Trang 9Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
- Người cũng nêu lên quan điểm Dân là chủ và dân làm chủ Dân là chủ có nghĩa
là xác định vị thế của dân, còn dân làm chủ có nghĩa là xác định quyền, nghĩa vụ của dân
Do đó, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước
Trong nhà nước của dân, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm bất cứ việc gì mà pháp luật không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật Nhà nước của dân phải bằng nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa ủy quyền của dân, chỉ là công bộc của dân
b Nhà nước do dân
- Nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ Nhà nước đó do nhân dân lựa chọn bầu ra, do dân ủng hộ, đóng thuế để hoạt động Do đó, khi cơ quan Nhà nước không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì có quyền bãi miễn nó Tuy nhiên, quyền lợi, quyền hạn của nhân dân bao giờ cũng đi đôi với trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân
- HCM quan niệm phải xây dựng Nhà nước Việt Nam mới hợp hiến, hợp pháp Nhà nước do nhân dân tạo ra và quản lý ở chỗ:
+ Toàn bộ công dân bàu ra Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước,
cơ quan duy nhất có quyền lập pháp
+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ
+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành pháp Nhà nước cao nhất, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành p/luật
+ Mọi công việc của bộ máy Nhà nước trong việc quản lý XH đều thực hiện ý chí của dân
c Nhà nước vì dân
- Nhà nước vì dân là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vị lợi ích của nhân dân, ngoài ra không có bất cứ lợi ích nào khác Đồng thời,
Trang 10cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu cử, được nhân dân thừa ủy quyền và cũng là người lãnh đạo, hướng dẫn của nhân dân
- Nhà nước đó là một Nhà nước trong sạch, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở và được học hành Cán bộ nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh
- Cán bộ thì phải trung thành, tận tụy, cần kiệm liêm chính , là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân, trọng dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài Cán bộ là đầy tờ của dân chứ không phải là làm quan phát tài
Ý nghĩa: Tư tưởng HCM về xây dựng nhà nước của dân , do dân, vì dân có giá trị
lý luận và thực tiễn to lớn, sâu sắc định hướng cho việc xây dựng nhà nước kiểu mới ở
VN Học tập và quán triệt tư tưởng này để xây dựng được 1 nhà nước ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn cách mạng mới là vô cùng quan trọng
Câu 6: Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Đề cập các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản, xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga và của phong trào công nhân châu Âu, Lênin nêu hai yếu tố, đó là sự kết hợp chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân
- Khi đề cập đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh hai yếu tố là chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ ba,
đó là phong trào yêu nước Đây là một quan điểm quan trọng của Hồ Chí Minh về sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam, là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở thực tiễn cách mạng Việt Nam
- Hồ Chí Minh thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác – Lênin đối với quá trình hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam.Đồng thời Người cũng đánh giá rất cao vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam Nhưng Người nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước, coi nó là một trong ba yếu tố kết hợp dẫn đến việc hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam
là vì:
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam Là giá trị văn hoá trường tồn trong văn hoá Việt Nam