Thực tế khi đo lờng các đại lợngkhông điện ngời ta thờng dùng hai hiện tợng là hiệu ứng nhiệt điện và hiệuứng thay đổi điện trở của dây dẫn hay chất bán dẫn khi nhiệt độ thay đổi.. Nếuha
Trang 1Líi nêi ®Ìu
Ngµy nay khi khoa hôc c«ng nghÖ ®· ph¸t triÓn vît bỊc th× trong mìi ®ơdïng cña chóng ta ®Òu Ỉn chøa nh÷ng øng dông cña khoa hôc kÜ thuỊt Trongc¸c nhµ m¸y lín hay nhâ ®Òu tơn t¹i nh÷ng bĩ phỊn c¶m biÕn, chóng giópchuyÓn ®ưi tõ nh÷ng sù thay ®ưi cña m«i tríng bªn ngoµi t¹o lªn nh÷ng tÝn hiÖu
®IÖn qua xö lý sau ®ê b¸o cho ngíi qu¶n lý PhÌn lín c¸c thiÕt bÞ ®iÖn ®Òu cểng dông cña c¸c bĩ c¶m biÕn Nh vỊy ta thÍy vai trß quan trông cña c¸c bĩc¶m biÕn trong viÖc xö lý nh÷ng ¶nh hịng cña m«i tríng ®Õn cuĩc sỉng cñachóng ta Bµi tỊp lín nµy dùa trªn c¬ sị c¸c bĩ c¶m biÕn ,c¸c m¹ch ®oanalog,c¸c bĩ ph©n kªnh,bĩ so s¸nh, qua c¸c bĩ chuỈn ho¸ ®Ó ®a ra c¸c th«ngb¸o vµo m¸y tÝnh, ®a ra c¸c b¸o ®ĩng b»ng ®Ìn hoƯc cßi
§Ò 2 : ThiÕt kÕ hÖ thỉng b¸o ®ĩng ch¸y nư cho mĩt kho hµng
I/ Sỉ liÖu ban ®Ìu:
1 8 ®iÓm ®o nhiÖt ®ĩ dïng c¶m biÕn b¸n dĨn Tranzito nhiÖt ®ĩ víi d¶i
®o 0 ®Õn 100˚ B¸o ®ĩng ị nhiÖt ®ĩ 60˚± 3˚C vµ b¸o khêi
2 ChØ thÞ sỉ kÕt qu¶ ®o vµ ghÐp nỉi víi m¸y tÝnh thÓ hiÖn kÕt qu¶
®o
3.b¸o ®ĩng b»ng ®Ìn vµ cßi (hoƯc chu«ng
Trang 2II/ Yêu cầu thuyết minh tính toán.
1 trình bày đại cơng về phơng pháp đo nhiệt độ bằng cảm biến bán dẫn
A.Dùng các bộ chuyển đổi nhiệt điện
- Chuyển đổi nhiệt điện là những chuyển đổi dựa trên các quá trình nhiệt
nh đốt nóng, làm lạnh, trao đổi nhiệt Thực tế khi đo lờng các đại lợngkhông điện ngời ta thờng dùng hai hiện tợng là hiệu ứng nhiệt điện và hiệuứng thay đổi điện trở của dây dẫn hay chất bán dẫn khi nhiệt độ thay đổi Tơng ứng với hai hiện tợng trên ngời ta phân thành hai loại : chuyển đổicặp nhiệt điện và chuyển đổi nhiệt điện trở
1 Cặp nhiệt điện (cặp nhiệt ngẫu)
- Nguyên lý làm việc của cặp nhiệt điện dựa trên hiện tợng nhiệt điện Nếuhai dây dẫn khác nhau nối với nhau tại hai điểm 1 và 2 và một trong hai
điểm đó đợc đốt nóng thì mạch sẽ xuất hiện một dòng điện bởi sức điện
động nhiệt điện là hiệu số các hàm nhiệt độ của hai điểm nối:
ET(t1)=f(t1)- f(t2)
- Điểm đốt nóng gọi là đầu công tác, điểm còn lại gọi là đầu tự do Nếu giữnhiệt độ đầu tự do 2 là hằng số tức là f(t2)=const=C thì :
Trang 3ET=f(t1)-C=f*(t1)
- Nh vậy việc đo nhiệt độ t1 sẽ thay bằng việc đo sức điện động của cặpnhiệt khi giữ cố định nhiệt độ đầu tự do Vật liệu chế tạo cần có các yêucầu sau: quan hệ giữa sức điện động nhiệt điện và nhiệt độ phải là hàm đơntrị , tính chất nhiệt điện không thay đổi, độ bền hoá cơ với nhiệt độ phảicao , dẫn điện tốt , giá trị sức điện động nhiệt điện phải lớn
- Cặp nhiệt điện điện đợc nối với nhau bằng hàn và đợc bảo vệ tránh ăn mòn hoá học
Nh vậy ta có thể đo điện trở R t để suy ra nhiệt độ Nhiệt điện trở dùng để
đo nhiệt độ là loại không đốt nóng Dòng điện chạy qua phải nhỏ để khônglàm tăng nhiệt độ của điện trở và nhiệt độ của nó bằng nhiệt độ của môi tr-ờng Trong công nghiệp, nhiệt điện trở đợc chia làm hai loại nhiệt điện trởkim loại ( NĐT dây ) và nhiệt điện trở bán dẫn
2.1 Nhiệt điện trở dây
- Thờng chế tạo từ đồng (Cu) , platin (Pt) , niken (Ni) Đờng kính dây từ0,02-0,07 mm và chiều dài từ 5 - 20 mm
- Nhiệt điện trở Pt : có tính lặp rất cao, sai số ngẫu nhiên rất thấp (0,01%)
nên có thể đo đợc nhiệt độ thấp với sai khác 0,010C Ngoài ra Pt có thểchịu đợc nhiệt độ đến 12000C mà không bị ô xi hoá hoặc nóng chảy nên cóthể dùng đo nhiệt độ cao
sử dụng rộng rãi
- Nhiệt điện trở Cu và Ni : giá thành rẻ , tính lặp không cao bằng Pt ,
th-ờng dùng trong trth-ờng hợp yêu cầu chính xác không cao lắm nhng vẫn đápứng các yêu cầu kỹ thuật nhất định
- Dải nhiệt độ làm việc của Cu trong khoảng -50 - 1800C Phơng trình đặctrng có dạng:
Trang 4RT1 , RT2: điện trở ứng với nhiệt độ t1 và t2.
= 1/ : hằng số phụ thuộc vào loại vật liệu ;
= 234 đối với Cu
- Khi tính R2 ở nhiệt độ t2 chỉ cần biết R1 ở nhiệt độ t1 bất kỳ
cao hơn quan hệ RT = f(t) không đơn trị Trong khoảng nhiệt độ từ 0
-1000C , = 5.10-3 1/0C Tính chất điện của Ni phụ thuộc nhiều vào tạp chất
và quá trình nhiệt luyện Ưu điểm cơ bản của Ni là điện trở suất cao, hệ sốnhiệt độ lớn cho phép chế tạo đợc các chuyển đổi có kích thớc nhỏ
2.2 Nhiệt đIện trở bán dẫn
- Đợc sản xuất từ oxit kim loại, oxit bán dẫn tinh thể: MgO,
MgAl2O4,Mn2O3,Fe3O4,Co2O3,NiO,ZnTiO4 Tán thành bột rồi chộn với nhau theo tỉ lệ nhất định, rồi nén, liên kết ở nhiệt độ khoảng 1000oC Hàn hai đầu dây dẫnlên bề mặt của sensor
=q(,nt ,p ,)n,p: nồng độ của đIện trở và lỗ trống
- Nguyên lý làm việc : Với những chất bán dẫn nhiệt đọ ảnh hởng chủ yếu
đến mật độ của các đIện tử và lỗ trống Khi nhiệt độ làm đứt các liên kếtgiữa các phơng trình, hình thành các cặp lỗ trống và đIện tử
Gọi G là số cặp lỗ trống trong một đơn vị thời gian, một đơn vị bề mặt thì:
- Một số cập tách ra lại táI hợp với nhau
Gọi R là số táI hợp trong một đơn vị thời gian trong một đơn vị thời gian
R=r.n.p
r : hệ số táI hợpn,p : nồng độ của đIện trở và lỗ trống
Nếu n=p => R=r.n2
- Nếu số tích hợp và táI hợp bằng nhau
G=Rn=
KT / qE
ATa
Trang 5- Nếu tính đến ảnh hởng của nhiệt độ, độ lệch động o ,T thì độ dẫn
=C.Tb.e-/T
C,b : hệ số phụ thuộc vật liệu chế tạo
=
K 2 qE
1 T 1
1 T 1 e
Trang 6số cộng hởng thay đổi theo Từ đó xác định đợc nhiệt độ Hiện nay
đã chế tạo đợc nhiệt kế kiểu này với tần số f0 ở 00C là 1030 Hz với
1
F: lực tác động lên dây căng; : ứng suất trên dây; m: khối lợngdây căng; l: chiều dài dây căng
- Ta có l/l = t với là hệ số giãn nở dài của giá đỡ dây căng theonhiệt độ Sự biến dạng ấy gây ra biến đổi ứng suất trong dây căng vàthay đổi tần số riêng của dây căng
Ta có thể đo ft = ft - f0 để suy ra nhiệt độ
4 Nhiệt điện trở kiểu tần số
Trang 7- Nhiệt điện trở đợc mắc vào một mạch phát dao động kiểu RC mẫutheo hình Ta có:
fo=
2
C C R R 2
1
1 2 1
2 Hoả quang kế cờng độ sáng
- Nguyên lý là so sánh cờng độ sáng của đối tợng cần đo nhiệt độ với ờng độ sáng chuẩn ( trong giải sáng hẹp ) Nguồn sáng chuẩn là đèn sợi
c-đốt vonfram đã già hoá ở 2000 0C trong 100 giờ
Ta có thể so sánh bằng mắt ( đạt một độ chính xác nhất định ) hoặc đểchính xác ta dùng phép so sánh tự động qua một tế bào quang điện
3 Hoả quang kế màu sắc
- Dựa vào nguyên lý màu sắc của ánh sáng phát xạ từ một vật phụ thuộcvào nhiệt độ của vật
Dựa vào định luật này có thể suy ra nhiệt độ của đối tợng bằng cách sosánh cờng độ sáng của hai ánh sáng có bớc sóng 1 và 2
Trang 85 2 2 1
2 1 2
E
Eln
11C
Với 1, 2 đã biết trớc, đo E1 , E2 thay vào tính T
Trên đây đã trình bày tổng quan về các phơng pháp đo nhiệt độ
Sensor ánh sáng
- Quang điện trở:là những cảm biến quang dựa trên hiệu ứng quang điệntrong khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào vật liệu làm cho các điện tử bắn
ra làm cho tính dẫn điện của nó biến đổi(hiệu ứng quang điện trong)
1 giả sử có một tấm bán dẫn phẳng có thể tích là V đợc pha tạp chấtloại nvới nồng độ các donor(điện tử và lỗ trống) là Nd và có mứcnăng lợng là
Wd nằm dới vùng dẫn.Nếu Wd đủ lớn thì ở nhệt độ trong phòng tối thì các
điện tử này đợc giải phóng trong một đơn vị thời gian do kích thích nhiệt làa(Nd-No)
No:nồng độ các donor của các chất bán dẫn bị ion hoá do nhiệt
- phơng trình động học của quá trình tái hợp đợc tính bằng công thức:
dNo/dt =a(Nd-No) – rNo2
Khi có ánh sáng chiếu vào Rp vô cùng nhỏ,lúc này Rp=a.Φ-α
a : hệ số phụ thuộc vào vật liệu,nhiệt độ,phổ bức xạ,ánh sáng
Trang 9p o
R R
R R
=aΦ-α
- Thông thờng quan hệ giữa điện trở và thông lợng ánh sáng là phi tuyếnnen để tuyến tính hoá ngời ta mắc thêm song song với nó một điện trở,độnhạy nhiệt càng nhỏ khi độ rọi soi sáng càng lớn
độ nhạy của quang trở :Gs = Go + Gp
- Khi có áp U đặt nên quang trở thì có dòng điện
- I =Io + Ip =GoU + GpU > Io<<Ip
Ip =U/a *Φα
Ip :độ phi tuyến cao
Ip/Φ =U/a*Φα-1 >ΔIp/ΔΦ =α.U/aΦα-1
- Vậy quang điện trở là loại cảm biến có độ nhạy phi tuyến và độ nhạygiảm khi lợng bức xạ ánh sáng tăng tỉ lệ thuận với điện áp U;với ánh sáng
đơn sắc,với thông lợng không thay đổi thì Ip phụ thuộc vào λ.Độ nhạy S(λ)
=ΔI/ΔΦ(λ) Φ ứng với λ xác định
d,các tính chất của quang điện trở:
-Ưu điểm lớn nhất là hệ số biến đổi tuyến tính và độ nhạy của nó rấtcao,chế tạo đơn giản,dễ sử dụng
-Nhợc điểm:thời gian hồi đáp lớn,phụ thuộc phi tuyến vào thông lợng ánhsáng,độ nhạy phụ thuộc vào nhiệt độ
-ứng dụng:điều khiển các Rơle,đo các đại lợng không điện:báo khói,cháy
III./ Chọn cảm biến và vẽ sơ đồ mạch đo tơng tự đo nhiệt độ và
đo khói.
1 Chọn cảm biến
- Cảm biến nhiệt đIện trở bán dẫn có đặc tính R-T là đặc tính tuyếntính Nó đo độ nhạy cao gấp 910 lần nhiệt điện trở kim loại, hệ sốnhiệt độ có giá trị âm
- Xét quan hệ giữa đIện trở và nhiệt độ:
O
e T T
Trang 101 B
e
R=- 2
T B
- Để đo đợc nhiệt độ ta dùng sơ đồ mạch cầu 2 dây nh hình vẽ
Nguồn cung cấp cho mạch nh sau
Nguồn cung cấp cho IC
Nguồn cung cấp cho IC đều lấy tử điện lới 220 V
Trang 11Với giả thiết ở OoC thì cầu cân bằng, khi đó ta có :
1 B
Với giá trị Ro,B đã đợc chọn ta có thể viết:
CC
r R R
R 2
V R
R
2
1
d T O CC
d T O CC 2
1
r R R
R 2
V R
R 2 1
Trang 12- Giải thích hoạt động của mạch:
ở sơ đồ trên các lối vào OP1,OP2 là U1,U2,đợc truyền đi qua mạchphản hồi của hai khuyếch đại thuật toán nên hai đầu điện trở R2 tơngứng xuất hiện điện áp Ud=U1-U2 Điện áp này gây ra một dòng chung
đi qua trở R2,dòng đIện này lại dẫn đến việc tạo một đIện áp vi phân
đã đợc khuyếch đại ở lối ra Điện áp đồng nhịp U1,U2 đặt lên ở lốihai vào không cho ra tín hiệu trên R1 và vì thế cũng không đợckhuyếch đại lên hoặc là chúng cũng xuất hiện ở lối ra của haikhuyếch đại thuật toán nhng có hệ số khuyếch đại bằng 1 Việc loại
bỏ các thành phần cùng pha này do tầng khuyếch đại thuật toán cuốicùng OP3 thực hiện tầng này có tác dụng nh là bộ khuyếch đại trừ
- u đIểm của tầng khuyếch đại đo hay chuẩn hoá này là:
+ Trở kháng lối vào vao: Do nguồn tín hiệu bị chịu tải chỉ bởi dònglối vào của tầng khuyếch đại dụng cụ Vì thế điện trở lối vào có thểvào khoảng 1012
+ Can nhiễu không đáng kể ở các bộ khuyếch đại trù đơn giản, cácnguônc can nhiễu gây ra ảnh hởngđộc lập với nhau:can nhiễu vìnhiệt của điện trở lối vào ,can nhiễu riêng ở lối vào,can nhiễu dodòng lối vào của khuyếch đại thuật toán
+ Độ không tuyến tính của hệ số khuyếch đại không đáng kể
+ Đặt hệ số khuyếch đại đơn giản: chỉ cần thay đổi R2 ta đợc độ khuyếch đại mong muốn
- Đặc đIểm của mạch đo
+ Khi ở nhiệt độ 0oC thf đầu ra URA=0 V
+ Khi ở nhiệt độ 100oC thì đầu ra URA=5 V
Vởy đIện áp ra URA có khoảngtahy đổi đIện áp từ 05 V với sự thay
đổi nhiệt độ ứng với đIện áp là 5mV/oC
nó làm cho ánh sáng khó chuyền qua đợc nên có điện áp ra.Ta đa qua
bộ so sánh với một đIện áp bắt đầu có khói để báo động sau đó điện áp
ra đa đợc nối với loa để loa bắt đầu kêu Ta có sơ đồ mạch nh sau
Trang 13- ở DIODE ta có Imax có thể chạy qua là 50 mA.
- Sau mạch so sánh ta đặt loa hay chuông có thể hoạt động đợc ở điện
áp 20V có thể tuỳ chọn chuông hoặc loa chỉ cần thay điện áp ở mạch
so sánh
IV./ Thiết kế card thu thập tám kênh ghép nối với máy tính và chỉ thị số
Sơ đồ hệ thống nh sau;
- Diễn dải sơ đồ khối
+ Tín hiệu đầu vào và chuẩn hoá đã nói ở phần trên chúng là các bộcảm biến và mạch đo
ADC
LTC1090
RS
232
Máy tính
Chỉ thị
CH
x
Trang 14+ ADC LTC1090 là bộ biến đổi A/D sử dụng vi mạch LTC 1090 vớixung nhịp từ bên ngoài Bộ tạo xung giữ nhịp đợc hình thành từ:một
bộ đảo,điện trở R1 và tụ điện C1 Phần mạch vào bao gồm tám lối vàoquét động Tám điện trở 10 k ở 8 kênh dùng để hạn chế dòng đIệnlối vào, còn 8 diốt dùng để ngăn cho điện áp lối vào vợt quá ngỡng+5V ở trong mạch sử dụng vi mạch 7474 để tạo ra xung nhịp đồng
bộ quá trìnhđón nhận dữ liệu cũng nh xuất dữ liệu ra ở vi mạchLTC1090 Ngoài ra còn một vi mạch ổn áp loại LT1021-5
+ Khối RS232 là mạch đIện ghép nối với cổng RS232, bao gồm cácmạch đảo U2B,U1B F Mạch tạo dao động là mạch thông dụng tạo
ra các xung nhịp trong khoảng tần số từ 200400 kHz
+ Khối máy tính ding để xử lý tín hiệu số đa vào
+ Cuối cùng sau xử lý đa ra thông báo hoặc chỉ thị
1 LTC 1090.
- Vi mạch LTC 1090 là bộ biến đổi A/D có độ phân giải 10 bit dùng
để đo nhiệt độ Vi mạch này gồm 8 kênh vào độc lập và đợc quét
động Tín hiệu số ở lối ra đợc xếp nối theo thứ tự các kênh nên rấtthuận tiện để ghép nối với cổng nối tiếp của máy tính PC Cụ thểLTC 1090, 8 kênh , tốc độ lấy mẫu 36 ksps Loại vi mạch này đợcthiết kế chế tạo phục vụ mục đích ghép nối với các bộ vi xử lý hoặc
vi đIều khiển, để thiết kế hệ thống thu thập số kiệu đo lờng Cácthông số đặc trng cho vi mạch LTC 1090 nh sau:
+ Có khối lấy mẫu và giữ mẫu bên trong vi mạch
+ Dung nguồn nuôI +5 V hoặc –5V đều đợc
+ Tốc độ truyền dữ liệu cực đại là 50 kHz
+ Chế tạo bằng công nghệ CMOS
- ứng dụng phổ biến của vi mạch LTC 1090 là dùng làm bộ biến đổiA/D 8 kênh dùng trong các thiết bị hoặc hệ thống đo lờng Sơ đồkhối của mạch và sơ đồ chân đợc mô tả trên hai hình sau:
0 1 2 3 4 5 6 7
COM DGND
+Uv AClk SClk Din Dout CS +Uref -Uref -Uv AGND
IC 1
LTC 1090
Thanh ghi dịch lối vào
Sample and hold
ACLK CS Vcc
Trang 15- Từ sơ đồ khối ta thấy bên trongvi mạch đã tích hợp nhiều khối cùngvới nhau, cụ thể là bên cạnh một khối quét động tám kênh, khối lấymẫu và giữ , vi mạch này còn hai thanh ghi dịch, một giao diệnnguồn nối tiếp, một nguồn điện áp so sánh cũng nh một mạch phátxung giữu nhịp ở bên trong Các điểm chung của tong khối đều đểriêng nên cho phép nhiều khả năng đấu nối các khối với nhau Khighép nối với giao diện RS232 của máy tính, vi mạch này thể hiện rõ
u đIểm bởi vì dòng tiêu thụ nhỏ không đáng kể, chỉ cỡ 1,5mA, nêncho phép tận dụng khả năng tạo ra điện áp nguồn nuôi từ các đờngdẫn điều khiển của giao diện Vi mạch LTC 1090 là những bộ biến
đổi ADC 8 kênh 10 bit ghép nối thuộc thế hệ mới nhất Để tạo ramodul đo luờng 10 bit 8 kênh ghép nối với giao diện nối tiếp củamáy tính PC chỉ cần thêm một vài linh kiện phụ Hai modul này
đóng vỏ với chân theo hai hàng DIP Chức năng của các chân đợcmô tả trên bảng sau:
Chân Tên Chức năng
20 +Uv Điện áp nguồn nuôi cho vi mạch cực dơng
13 -Uref Điện áp so sánh, cực âm, thờng đợc nối đất
14 +Uref Điện áp so sánh dùng cho quá trình biến đổi A/D
Chân +Uref đồng thời là lối vào đIện áp so sánhkhi sử dụng một nguồn so sánh bên ngoài
15 /CS Chip select( lựa chọn chip) Byte điều khiển đợc
đọc vào chỉ khi CS=0, còn khi CS chuyển sangmức cao thì Dout ở trạng thái đIện trở cao
16 Dout Lối ra dữ liệu nối tiếp Qua lối ra này các bit dữ
liệu nhận đợc sau một quá trình biến đổi đợctruyền ra Cứ với mỗi sờn xung âm của tín hiệuthì 1 bit lại đợc truyền ra
17 DIN Lối vào dữ liệu nối tiếp Qua lối này một byte
đIều khiển trong vi mạch TLC 1090 đợc giữ nhịpbằng sờn xung âm SCLK
18 SCLK Lối vào giữ nhịp nối tiếp SCLK là lối vào giữ
ĐGND AGND REF+
Trang 16REF-nhịp dùng để nạp các byte dữ liệu vào theo cáchnối tiếp và dùng để đọc các kết quả biến đổi ratheo cách nối tiếp.
2.Cổng nối tiếp RS232
Cổng nối tiếp RS232 là giao diện phổ biến rộng rãi nhất Ngời dùngmáy tính PC còn gọi là các cổng COM 1, còn cổng COM 2 để tự do chocác ứng dụng khác Giống nh cổng máy in, cổng nối tiếp RS232 cũng đwoc
sử dụng một cách rất thuận tiện trong đo lờng và đIều khiển
Việc truyền dữ liệu qua cổng RS 232 đợc tiến hành theo cách nốitiếp, nghĩa là các bit dữ liệu đợc gửi đi nối tiếp nhau trên một đờng dẫn Tr-
ớc hết, loại truyền này có khả năng dùng cho những khoảng cách lớn hơn,bởi vì các khả năng gây nhiễu là nhỏ đáng kể hơn khi dùng một cổng songsong Việc dùng cổng song song có một nhợc đIểm đáng kể là cáp truyềndùng quá nhiều sợi và vì vậy rất đắt tiền Hơn nữa, mức tín hiệu
0-5V đã tỏ ra thích ứng không đáng kể với khoảng cách lớn hơn
Cổng nối tiếp RS 232 không phảI là một hệ thống bus, nó cho phép
dễ dàng tạo ra liên kết dới hình thức đIểm với đIểm giữa hai máy cần trao
đổi thông tin với nhau một thành viên thứ ba không thể tham gia vào cuôctrao đổi thông tin này Trên hình dới đây là sự bố trí chân của phích cắm
DSR_data set ready Lối vàoRTS_Request to send Lối raCTS_Clear to send Lối vào RI_Ring indicator Lối vào
Từ hình vẽ ta thấy ổ cắm nối tiếp RS 232 có tổng cộng 8 đờng dẫncha kể đờng nối đất Trên thực tế có hai loại phích cắm, một loại 9 chân vàloại 25 chân Cả hai loại này có chung đặc điểm khác hẳn với cổng máy in
là chỗ nối với máy in ở máy tính PC là ổ cắm, trong khi ở cổng nối tiếp lại
là phích cắm nhiều chân
Việc truyền dữ liệu xảy ra trên hai đờng dẫn Qua chân cắm ra TxD,máy tính gửi các dữ liệu của máy nó đến máy kia Trong khi đó các dữ liệu
mà máy tính nhận đợc, lại đợc dẫn đến chân nối RxD Các tín hiệu khác
đóng vai trò là tín hiệu hỗ trợ khi trao đổi htông tin và vì thế trong mọi ứngdụng đều dùng đến
- Việc truyền dữ liệu
1 2 3 4 5
6 7 8 9