Tổn thất nớc xả cua lò hơi, tổn thất do tiêu hao cho các nhu cầu kĩ thuậtdùng hơi để làm vệ sinh lò hơi, sấy nhiên liệu, hơi đi thông thổi bụi Ngoài ra còn phải kể đến lợng hơi và nớc
Trang 1Mục lục
Lời núi đầu ……… 3
Ch ơng Ι : Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại ……4…
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……… 4
1.2 Giới thiệu về dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty ……… 4
1.2.1 Dây chuyền 1 ……… 4
1.2.2 Dây chuyền 2 ……… 6
1.3 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của công ty……… 7
1.4 Sản xuất điện của nhà máy ……… 8
1.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty ……… 10
1.6 Các phân xởng trong dây chuyền 1 ……… 10
Ch ơng ΙΙ : Tổn thất hơi và nớc, việc bù tổn thất ……… 26
2.1 Tổn thất hơi và nớc trong các nhà máy nhiệt điện……… 26
2.2 Cân bằng hơi và nớc ……… 29
2.3 Xác định hiệu suất nhà máy nhiệt điện có tính đến tổn thất hơi và nớc …… 31
2.4 Tổn thất hơi và nớc thực tế ở nhà máy nhiệt điện Phả Lại ……… 32
2.4.1 Tổn thất hơi và nớc ở các chế độ khác nhau ……… 32
2.4.2 Tính lợng nớc mất mát khi làm việc ở chế độ ổn định ……… 33
2.4.3 Tính tổn thất khi làm việc ở chế độ không ổn định……… 39
Ch ơng ΙΙΙ : Xử lý và bổ sung nớc cấp ……… 42
3.1 Giới thiệu chung ……… 42
3.2 Chất lợng nớc nguồn và chế độ nớc cấp cho lò ……… 43
3.3 Giới thiệu chung về hệ thống xử lý nớc ……… 51
3.3.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nớc bổ xung ……… 51
3.3.2 Hệ thống sử lý nớc sơ bộ ……… 53
3.3.3 Hệ thống sử lý nớc triệt để ……… 53
3.4 Hệ thống sử lý nớc sơ bộ……… 54
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 1
Trang 23.4.1 Giới thiệu lợc về hệ thống sử lý nớc sơ bộ……… 54
3.4.2 Mục đích, ý nghĩa và cơ sở lý hoá của phớng pháp keo tụ………… 54
3.4.3 Bể lắng……… 56
3.4.4 Bình lọc cơ khí ……… 61
3.5 Hệ thống khử muối ……… 63
3.5.1 Giới thiệu sơ đồ và quá trình công nghệ x lý nớc ……… 63
3.5.2 Phơng pháp hoá học khử muối trong nớc bằng trao đổi ion……… 64
3.5.3 Bình trao đổi HR……… 65
3.5.4 Tháp khử CO2……… 70
3.5.5 Bình trao đổi anion ROH……… 71
Kết luận ……… 75
Tài liệu tham khảo ……… 76
Lời nói đầu
Trang 3Đối với sự phát triển của mỗi đất nớc thì điện năng có vai trò đặc biệt quan trọng.
Nó đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh sinh hoạt của ngời dân đợcdiễn ra bình thờng, đảm bảo an ninh quốc phòng…Với nớc ta hiện nay thì điện chủ yếu đ-
ợc sản suất ở nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện Trong đó nhà máy nhiệt điện đợc sử dụngkhá rộng rãi nhờ những u điểm nh: tận dụng đợc nguồn nguyên liệu (than hoặc khí) trongnớc, thời gian xây dựng ngắn, giá thành rẻ, không phụ thuộc vào thiên nhiên Các nhàmáy nhiệt điện đốt than tập trung phần lớn ở miền Bắc với nhà máy nhiệt điện lớn nhất
và hiện đại nhất hiện nay là nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Quá trình sản xuất điện là một chu trình nhiệt: Nhiờn liệu được đốt chỏy sinh ranhiệt Nhiệt năng này được dựng để đun núng nước. Nớc đợc đun nóng chuyển hoáthành hơi có nhiệt độ và áp suất cao; hơi này đi sang tuabin để sinh công kéo máy phát,phát ra điện Mặc dù là một chu trình khép kín nhng trong nhà máy vẫn có tổn thất hơi vànớc Tổn thất hơi và nớc gây nên tổn thất nhiệt tơng ứng, ảnh hởng xấu đến độ kinh tế vàlàm giảm hiệu suất nhiệt của nhà máy Để hiểu rõ hơn về tổn thất này, em đã đợc giao đềtài tốt nghiệp là: Tổn thất hơi và nớc và việc bù các tổn thất hơi - nớc trong nhà máy
nhiệt điện Phả Lại Ι.
Tổn thất hơi và nớc là do rò rỉ, do xả liên tục từ bao hơi, xả định kỳ từ các vòngtuần hoàn và do tự dùng Lợng tổn thất này hàng năm vào khoảng 31,68 Tấn/h và luôn đ-
ợc bù bằng lợng nớc bổ sung tơng ứng Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề này thì đồ ántốt nghiệp của em bao gồm các phần chính sau:
+ Giới thiệu khái quát về nhà máy nhiệt điện Phả Lại
+ Tổn thất hơi và nớc trong lý thuyết và thực tế ở nhà máy nhiệt điên Phả Lại Ι
+ Xử lý và bổ sung nớc cấp
Đồ án tốt nghiệp của em chủ yếu phân tích trên dây chuyền Ι của nhà máy nhiệt
điện Phả Lại nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy em mong rằng sẽnhận đợc sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo trong khoa Năng lợng để giúp emhoàn thiện hơn đồ án tốt nghiệp của mình Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa đã giúp em thực hiện đồ án của mình
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại thuộc địa phận huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dơng,cách Hà Nội 56 km về phía đông bắc, phía bắc đờng 18, tả ngạn sông Thái Bình
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 3
Trang 4Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại có 2 dây chuyền sản xuất với tổng công suấtthiết kế là 1040 MW.
Dây chuyền 1 đợc khởi công xây dựng ngày 17/05/1980 và hoàn thành năm 1986với 4 tổ máy và 8 lò hơi theo sơ đồ khối: 2 lò - 1 máy
Dây chuyền 2 đợc khởi công xây dựng ngày 08/06/1998 trên mặt bằng còn lại phía
đông của công ty gồm 2 tổ máy theo sơ đồ khối đơn.Tổ máy thứ 2 bàn giao ngày14/03/2003
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại (nay là công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại) đợc thànhlập theo Quyết định số 22 ĐL/TCCB của Bộ điện lực ngày 26/04/1982 là doanh nghiệpnhà nớc hoạch toán phụ thuộc công ty điện lực 1
Kể từ ngày 01/04/1995 nhà máy là đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty điện lựcViệt Nam theo Quyết định số 121 NL/TCCB-LĐ ngày 04/03/1995 của Bộ năng lợng
Ngày 30/03/2005 Bộ công nghiệp ra Quyết định số 14/2005 QĐ-BCN/TCCBchuyển nhà máy nhiệt điện Phả Lại thành Công ty nhiệt điện Phả Lại hoạch toán độc lậpthuộc Tổng công ty điện lực Việt Nam
Sau một thời gian tiến hành cổ phần hoá, ngày 26/01/2006 công ty chính thức hoạt
động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty cổ phần nhiệt điện PhảLại và hoạt động theo Điều lệ đợc ban hành kèm theo Quyết định số 02 QĐ/PLPC-ĐQTngày 14/02/2006
1.2 Giới thiệu về dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại có 2 dây chuyền với tổng công suất thiết kế
Ngày 28/10/1983, khởi công tổ máy 1
Tháng 09/1984, tháng 12/1985 và tháng 11/1986 lần lợt đa tổ máy 2, 3, 4 vào vậnhành
Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 5400C
Hiệu suất thô của lò hơi: 86,05%
Nớc sản xuất: Liên Xô
+ Tuabin:
Trang 5Mỗi tổ máy đợc đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1 đợc đại tu 5 lần.
1.2.1.2 Nhiên liệu sử dụng trong dây chuyền 1
Theo thiết kế nhiên liệu chính sử dụng cho nhà máy là than antraxit lấy từ 2 nguồn
là than Mạo Khê và than Hòn Gai với đặc tính: chất bốc thấp, ngọn lửa cháy ngắn xanhnhạt, không khói và toả ra nhiều nhiệt Tuy nhiên than thực tế sử dụng trong các lò hơihiện nay là than hỗn hợp: Mạo Khê-Tràng Bạch-Vàng Danh-Cẩm Phả-Hòn Gai, có thànhphần làm việc nh bảng 1.1
Bảng 1.1: Đặc tính của than làm việc.(số liệu tháng 6/2001)
Thiết bị chính của dây chuyền 2 là của các nớc phát triển nh tuabin, máy phát củaMỹ; lò hơi của Anh; truyền tải điện của Nhật: các thiết bị điều khiển của úc
Tháng 03/2002, đa tổ máy 5 vào vận hành
Tháng 06/2003, đa tổ máy 6 vào vận hành
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 5
Trang 6Sản lợng điện hằng năm theo thiết kế là 3,68 tỷ kWh/năm.
Nhiệt độ hơi quá nhiệt: 5410C
Hiệu suất thô của lò: 88,5%
Dây chuyền 2 có khả năng huy động đợc công suất tối đa theo thiết kế
1.2.2.2 Một số ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dây chuyền 2
So với dây chuyền 1 và các nhà máy nhiệt điện đốt than hiện đang hoạt động, cóthể nói dây chuyền 2 của công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại là nơi hội tụ những côngnghệ tiên tiến về mọi lĩnh vực đối với một nhà máy nhiệt điện đốt than, điển hình gồm cácứng dụng công nghệ mới sau:
Về công nghệ đốt lò: lò hơi đợc thiết kế đặc biệt để đốt than antraxit có chấtlợng xấu một cách có hiệu quả và hạn chế sự tạo thành khí Nox
Về mặt điều khiển: dây chuyền 2 đợc trang bị hệ thống DCS đảm bảo choquá trình điều khiển và lu trữ thông tin vận hành nhà máy đợc tự động hoá hoàn toàn ởtrình độ cao
Về môi trờng: lắp đặt thiết bị khử SO2 trong khói lò
Dàn ống sinh hơi là kiểu ống có rãnh xoắn bên trong
Bộ hâm nớc bằng ống có cánh
Điều chỉnh tốc độ quạt khói bằng thay đổi tần số dòng điện
Điều chỉnh tốc độ tuabin bằng hệ thống điều khiển điện tử tuabin Mark V
Máy nghiền than đợc dẫn động bằng động cơ điện thông qua ly hợp khôngkhí Quá trình trộn than đợc tự động hoá hoàn toàn nhờ hệ thống PLC
Xử lý nớc tuần hoàn bằng Clo và làm sạch ống đồng bằng thiết bị cao su
Trang 7Sử dụng khớp nối thuỷ lực để thay đổi tốc độ các bơm tuần hoàn và bơmcấp.
Các tổ máy của dây chuyền 2 cũng là những tổ máy đầu tiên sử dụng hệthống tự động dùng năng lợng thuỷ và khí nén
1.3 Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của công ty
Tuy nhiên trong các mùa nớc lên từ tháng 7 đến tháng 10, để tận dụng thuỷ năngcủa các nhà máy thuỷ điện, nhà máy nhiệt điện sẽ giảm công suất (ngừng hẳn một số lò)
và tiến hành trung, đại tu những lò này
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
Hoạt động sản xuất kinh doanh điện
Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dõng, thí nghiệm, hiệu chỉnh, cải tạo thiết
bị điện, công trình nhiệt điện
Bồi dỡng cán bộ công nhân viên về quản lý thiết bị vận hành, bảo dỡng, sửachữa thiết bị nhà máy điện
Mua bán xuất nhập khẩu vật t, thiết bị
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Sản xuất chế tạo thiết bị, vật t, phụ tùng cơ nhiệt
Kinh doanh các ngành nghề khác mà luật pháp cho phép
1.4 Sản xuất điện của nhà máy
1.4.1 Sản xuất điện của nhà máy và vấn đề môi trờng.
Công ty nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất điện 24/24h
Than đợc vận chuyển từ cảng theo đờng sông và theo đờng sắt về công ty tới cácthiết bị bốc than chuyên dùng rồi đợc đa vào kho than để pha trộn và có đợc chất lợngthan phù hợp, sau đó đợc đa tới kho than nguyên rồi vào máy nghiền.Than đã đợc nghiềnthành bột than đợc hỗn hợp với gió nóng để phun vào lò Bột than trong lò đợc đốt cháy.Lợng nhiệt giải phóng ra đợc các dàn ống sinh hơi hấp thụ làm cho nhiệt độ của nớc tăng,nớc chuyển thành hơi Hỗn hợp hơi và nớc trong ống sinh hơi đi lên bao hơi Hơi đã đợctách nớc, ra khỏi bao hơi đi tới tuabin kéo máy phát phát ra điện Điện từ đầu cực các máyphát đợc các máy biến áp nâng lên 110 kV và 220 kV rồi hoà vào lới điện quốc gia
Trên đờng khói thoát có đặt các bộ quá nhiệt, bộ hâm nớc, bộ sấy không khí nhằm
sử dụng lợng nhiệt của khói thải
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 7
Trang 8Hơi sau khi sinh hơi trong tuabin xuống bình ngng, tại đây hơi nhả nhiệt cho nớctuần hoàn và ngng thành nớc Nớc ngng đợc bơm ngng đấy vào các bình gia nhiệt hạ áp,bình khử khí rồi gia nhiệt cao áp Sau đó nớc vào lò hơi tạo thành một chu trình khép kín.
Khói thải của lò hơi bao gồm các chất khí và tro bụi Để đảm bảo vệ sinh môi trờngthì trớc khi ra khỏi ống khói, khói đợc đi qua bộ lọc tĩnh điện và thiết bị khử SO2 (DC 2)
Trong nhà máy, tuabin và máy phát đợc làm mát bằng hyđrô
Nớc đợc bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý nớc
và hệ thống điện phân, phần còn lại sau khi làm mát bình ngng đợc đa ra sông bằng kênhthải
1.4.2 Sơ đồ nhiệt của nhà máy nhiệt điện Phả Lại I
Hình 1 - 1 Sơ đồ nhiệt nguyên lý nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Trang 96 Năm bình gia nhiệt hạ áp
7 Bình khử khí
8 Ba bơm nớc cấp
9 Ba bình gia nhiệt cao áp
1.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
Công ty đợc tổ chức theo mô hình:
Hội đồng quản trị: 5 ngời
Ban kiểm soát: 3 ngời
Ban giám đốc công ty: 3 ngời
Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: 6 đơn vị văn phòng: phòng tổchức lao động; phòng kế hoạch vật t; phòng kỹ thuật; phòng tài chính - kế toán; phòngbảo vệ - cứu hoả
Khối các phân xởng: là đơn vi sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hànhtoàn bộ các thiết bị trong dây chuyền sản xuất điện cũng nh các thiết bị phụ trợ có liênquan
1.6 Các phân xởng trong dây chuyền 1
1.6.1 Phân xởng đờng sắt và phân xởng cung cấp nhiên liệu
Hai phân xởng đờng sắt và phân xởng cung cấp nhiên liệu đều có chung nhiệm vụ
là tiếp nhận than phục vụ cho nhà máy
Phân xởng đờng sắt tiếp nhận than từ tuyến đờng sắt
Phân xởng nhiên liệu tiếp nhận than từ tuyến đờng sông và vận chuyển than từ cácnguồn dự phòng khác để phân phối cho lò hơi
1.6.2 Phân xởng lò - máy
1.6.2.1 Nhiệm vụ
Quản lý, vận hành thiết bị lò - máy đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định, kinh tế,
đồng thời lập lịch sửa chữa dài hạn, ngắn hạn các thiết bị
1.6.2.2 Lò hơi nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Vòng tuần hoàn: tự nhiên
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 9
Trang 10Nhiên liệu: than antraxit
Kích thớc buồng lửa: (28,28 ì 9,39 ì 6,73 m)(cao ì rộng ì dài)
Số vòi phun: kiểu: 4 vòi phun tròn
Nhiên liệu phụ: dầu FO
Hiệu suất lò thiết kế: ηt= 86,06%
+ Thuyết minh sự làm việc của lò hơi:
Lò hơi БZK 220-110-10C là lò có 1 bao hơi với ống nớc đứng, tuần hoàn tự nhiên.Nớc cấp vào bao hơi có nhiệt độ 304 0C rồi đi vào các ống nớc xuống sau đú vàocác ống sinh hơi Khi đốt lò, lợng nhiệt do nhiên liệu sinh ra đợc các dàn ống sinh hơi hấpthụ, nước chuyển hoỏ thành hỗn hợp hơi - nớc Do chênh lệch tỷ trọng giữa nớc trong ốngnớc xuống và hỗn hợp hơi-nớc trong ống sinh hơi mà tạo thành lực đẩy cho vòng tuầnhoàn tự nhiên Hỗn hợp hơi nớc đi vào các xyclon trong bao hơi.Tại đây nớc đợc phân lyxuống khoang nớc, còn hơi đi sang bộ quá nhiệt để nâng nhiệt độ hơi từ 3180C lên 5400Crồi sang tuabin với lu lợng 220 T/h và Pqn=110 kG/cm2
Trên đờng khói thoát đặt có các bộ trao đổi nhiệt:
Bộ quá nhiệt: 4 cấp chính và 3 cấp phụ
Bộ hâm nớc: 2 cấp
Bộ sấy không khí: 2 cấp
Trong đó bộ hâm và bộ sấy đặt xen kẽ nhau, nhiệt độ khói thải là 1330C Khói rakhỏi lò đợc đa tới bộ lọc bụi tĩnh điện với hiệu suất khử là 99,61% Sau đó khói đợc quạtkhói đẩy ra ngoài trời qua ống khói (cao 200m)
Than nguyên đợc máy nghiền kiểu bi nghiền thành bột than với năng suất 33,1 T/h,
cỡ hạt sau khi nghiền là R90 =4 ữ 6% Bột than đợc đa vào kho than bột sau đó đợc 8 máycấp cám cấp vào đờng gió nóng, hỗn hợp than và gió có nhiệt độ là 2730C đi tới 4 vòiphun chính để đốt cháy nhiên liệu trong buồng lửa Xỉ tạo thành rơi xuống phễu lạnh đ ợcvít xỉ đẩy ra ngoài mơng rồi đợc bơm thải xỉ bơm đến bãi xỉ
+ Hình vẽ cấu tạo lò hơi(Hỡnh 1- 2):
Trang 11Hình 1 - 2 Hình vẽ cấu tạo lò hơi
xo dạng đĩa
Vòi đốt
Hai tờng sờn bố trí 4 vòi đốt tròn kiểu xoáy
Vòi đốt tầng dới ở cot 9850 mm, vòi đốt tầng trên đặt ở cot 13700 mm
Riêng 2 dàn biên của tầng trớc và sau đặt vòi phun gió cấp 3 ở cot 14100 mm.Trong thời gian ngừng hệ thống nghiền thì vòi đốt phụ đợc làm mát bằng đờng hơi 3at(3kG/cm2)
Bao hơi và các thiết bị phân ly hơi
Kích thớc bao hơi:
Đờng kính trong: 1600 mm
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 11
Trang 12Chiều dài phần hình trụ: 12700 mm.
Chiều dày thành bao hơi: 88 mm
Bao hơi đợc chế tạo từ thép 22K Mức nớc trung bình cần giữ thấp hơn đờng tâm là
Để nhận đợc hơi có chất lợng đảm bảo ngời ta sử dụng 2 cấp bốc hơi:
Cấp bốc hơi thứ nhất gồm các xyclon, bộ phận rửa hơi, cửa chớp, mặt sàng
đặt trong bao hơi
Cấp bốc hơi thứ hai gồm 4 xyclon ngoài
Để đảm bảo chế độ kiềm lò có bố trí:
Đờng điều chỉnh nồng độ muối giữa cấp bốc hơi
Các đờng chéo làm cân bằng độ bội của nồng độ nớc lò trong phần phải vàphần trái của cấp bốc hơi thứ hai
Các bề mặt chịu nhiệt đuôi lò:
Các bề mặt chịu nhiệt đuôi lò gồm bộ quá nhiệt, bộ hâm nớc, bộ sấy không khí.+ Bộ quá nhiệt có 4 cấp chính, 3 cấp phụ:
Bộ quá nhiệt cấp 1: thép CT20 Φ 38 x 4
Bộ quá nhiệt cấp 2: thép 12 X Φ 32 x 4
Bộ quá nhiệt cấp 3: thép 12 X 1M
Bộ quá nhiệt cấp 4
Ngoài ra còn có bộ quá nhiệt trần 1, 2; bộ quá nhiệt sờn; bộ quá nhiệt đáy.Giữa bộ quá nhiệt cấp 2 biên và bộ quá nhiệt cấp 2 giữa có đặt bộ giảm ôn cấp 1
Bộ giảm ôn cấp 2 đặt giữa bộ quá nhiệt cấp 3 và cấp 4
+ Bộ hâm nớc có dạng chùm ống xoắn trơn Φ 32 x 4, làm bằng thép C
+ Bộ sấy không khí chế tạo theo sơ đồ 2 dòng làm bằng thép C Φ 40 x 1,5
Để giảm độ lọt gió thì bộ sấy không khí C1, bộ hâm C1, bộ sấy không khí C2 đợc hàn vớinhau, không có các bộ bù trừ trung gian và trong khi đốt lò chúng giãn nở lên trên Để tạokhả năng giãn nở tự do của các thành phần đờng khói xuống dới bộ hâm C2 và bộ sấykhông khí cấp 2 có đặt bộ bù trừ
Trang 13Phin lọc bụi tĩnh điện
+ Nhiệm vụ: nhằm lọc sạch tro bụi khỏi khói lò trớc khi thải ra ngoài môi trờng.+ Đặc tính kỹ thuật cơ bản:
Kiểu: эTA_38_12_6_4
Diện tích tiết diện ngang: 123 m2
Nhiệt độ khói tối đa: 2500C
Số trờng theo đờng khói: 4 trờng
Bộ lọc bụi: đợc cấu tạo theo nguyên lý đảm bảo vận tốc khói giữa 2 bản cực
là 0,5 ữ 2 m/s Theo chiều chuyển động của đờng khói bộ lọc bụi đợc chia thành 4 trờng,
mỗi trờng đều có 2 điện cực ion hoá và cực lắng Để phân phối khói vào đều các trờngtheo tiết diện ngang thì đầu vào trờng 1 có đặt tấm đục lỗ Để khử tro bám trên các cựclắng và cực ion, ngời ta đặt các máy rung và máy gõ theo chu kỳ
Điện thế cấp cho các điện cực là điện thế một chiều có thể điều chỉnh đợc từ
40 ữ 80V, thực tế ở nhà máy thờng duy trì ở điện áp 48 kV
Quạt khói - Quạt gió:
+ Nhiệm vụ:
Quạt khói: hút khói ra khỏi lò hơi, tạo áp suất âm trong buồng lửa
Quạt gió: cung cấp oxi cho quá trình cháy của nhiên liệu, sấy và vận chuyểnthan
+ Đặc tính kỹ thuật chính:
Bảng 1.2: Đặc tính kỹ thuật chính của quạt khói và quạt gió
STT Tên gọi các đại lợng Quạt gió Quạt khói
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 13
Trang 14Phễu than nguyên
Máy cấp than nguyên: năng suất tối đa 80 T/h
Máy cấp than bột: năng suất 7 ữ 3,5 T/h
Máy nghiền than: щБM 370/850
•Tải trọng bi tối đa 108 tấn
•Tải trọng bi tính toán 655 tấn
•Cấu tạo ống dẫn than: hình lòng máng Φ1550 mm
•Áp suất toàn phần khi t0C môi chất 700C: 1065 kg/m2
•Nhiệt độ tối đa của môi chất: 2000C
•Động cơ quạt nghiền: A_30_13_50_4T2
Bộ truyền động phụ của máy nghiền
Phễu than nguyên: thể tích 360 m3
Trang 15Phễu than bột: thể tích 230m3
Hệ thống thải tro xỉ
+ Vít xỉ, máy đập xỉ
Vít xỉ làm nhiệm vụ vận chuyển xỉ từ phễu lạnh của lò hơi vào máy đập xỉ
đặt ở ngoài lò Tại đây xỉ đợc đập thành những cục nhỏ rồi đợc các vòi nớc tống đẩy đếnphễu thu của bơm thải xỉ Vít xỉ sử dụng 2 cái loại xoắn ruột gà có năng suất 4 km3/h
Máy đập xỉ cấu tạo kiểu trục răng, năng suât 5m3/h, sử dụng 2 máy đập xỉ.+ Hệ thống bơm thải xỉ
Hệ thống bơm thải xỉ dùng để thải xỉ kịp thời và liên tục từ lò hơi sang hồ thảixỉ
Hệ thống bơm thải xỉ đợc đặt thành trạm riêng gồm: bơm thải xỉ cấp 1, cấp 2
và bơm chèn xỉ
•Bơm thải xỉ: Có 2 cấp: cấp 1 và cấp 2, mỗi cấp có 3 cái
Năng suất: 1250 m3/h; hiệu suất: 67%
•Bơm chèn xỉ: Năng suất: 105 m3/h; số lợng: 2 cái
Bơm tống, bơm tới:
•Nhiệm vụ: Bơm tới làm nhiệm vụ chèn kín phễu lạnh và làm nguội xỉcòn bơm tống vận chuyển xỉ từ máy đập xỉ tới hồ thải xỉ
•Bơm tống: số lợng: 3 cái, năng suất: 400 m3/h; hiệu suất: 93%
•Bơm tới: số lợng: 2 cái, năng suất: 320 m3/h
20 máy thổi bụi dàn ống sinh hơi, kiểu OM
10 máy thổi bụi bộ quá nhiệt, kiểu OΓ
+ Áp suất làm việc của máy thổi bụi: 13 ữ 40 kG/cm2, nhiệt độ cho phép 4000C
Trang 16Tuabin K_100_90_7 dùng để quay máy phát điện TBΦ_120_2 làm mát bằng khí
H2 với máy kích thích đặt trên cùng một trục, bộ làm mát bằng nớc do nhà máy Electrosilachế tạo
Tuabin K_100_90_7 là tổ máy một trục cấu tạo từ một xylanh cao áp và xylanhhạ áp Tổ máy giãn nở chủ yếu về phía trước và giãn nở không đáng kể về phía máyphát
Xylanh cao áp đợc đúc liền bằng thép chịu nhiệt 12X 1MΦ, phần chuyền hơi củaxylanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực, tất cả 20 đĩa đợc rèn liền khối
Xylanh hạ áp đợc chế tạo bằng phơng pháp hàn, thoát hơi về 2 phía, mỗi phía có
5 tầng cánh Các đĩa của roto hạ áp đợc chế tạo riêng rẽ để lắp ép vào trục Roto cao áp
và hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửa mềm Roto hạ áp và roto máy phát liên kếtvới nhau bằng khớp nối cứng
Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi, 4 van điều chỉnh đặttrong các hộp hơi hàn liền với vỏ xylanh cao áp, 2 van đặt ở phía trên và 2 van đặ ở bênsờn của phần dới xylanh cao áp
Xylanh hạ áp có 2 đờng ống thoát hơi nối với bình ngng
Hơi mới từ lò vào van stop ngay sau đó theo 4 đờng ống chuyển tiếp vào 4 van
điều chỉnh rồi đi vào xylanh cao áp Sau khi sinh công ở xylanh cao áp dòng hơi theo 2 đ ờng ống chuyển tiếp vào xylanh hạ áp Sau khi dòng hơi làm việc xong thì tới bình ngng
-Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để gia nhiệt nớc ngng và nớc cấptrong các bình gia nhiệt hạ áp, bình khử khí, bình gia nhiệt cao áp Các thông số hơi lấy từcác cửa trích ở phụ tải định mức là:
Bảng 1.3: Thông số hơi ở các cửa trích
STT Tên bình gia nhiệt đầu vào cửa
trích
Thông số hơi ở cửa trích Lu lợng hơi
trích (T/h)
Áp lực d (kG/cm 2 )
Nhiệt độ hơi ( 0 C)
Trang 17Roto của tuabin đợc trang bị bộ quay trục để quay roto khi sấy tuabin và khi làmnguội tuabin để tránh làm cong trục, khi đó tốc độ quay roto tuabin là 3,4 v/phút Tuabin
đợc trang bị bộ tự động quay trục đảm bảo sau 10 phút quay roto 1 lần một góc 1800
+ Cấu tạo tua bin (Hình 1 - 3)
+Các thiết bị chính của tuabin
Bình ngng
+Nhiệm vụ: Tạo giáng áp từ đó tạo chân không trong bình ngng Ngng hơi thành
n-ớc Tiếp nhân hơi xả từ БPOY, tiếp nhận nớc đọng từ các bình gia nhiệt
+Kiểu bình ngng: KцC_5A, số lợng bình ngng: 2 bình
+ Đặc tính kỹ thuật:
Đờng kính ống tuần hoàn vào ra: Φ =1400/1400 mm
Thông số làm việc: mực nớc ngng làm việc bình thờng: H=300ữ 200 mm
mf
Trang 18Hình 1 3 Cấu tạo tuabin
Hệ thống dầu điều chỉnh và bảo vệ tuabin
+ Hệ thống dầu gồm có:
Hệ thống dầu bôi trơn các gối trục
Hệ thống bảo vệ tuabin
Hệ thống cung cấp dầu chèn trục máy phát
+ Dầu sử dụng trong hệ thống: Mobil_Dtalight và BPTH B 32
Cấp nớc ngng cho lò hơi (nớc cấp)
Cung cấp hơi đi chốn và cho ejectơ chính
Thu nớc đọng từ gia nhiệt cao
+ Nguyên lý làm việc của bình khử khí:
Bình khử khí làm việc dựa trên sự chênh lệch phân áp suất giữa các khí hoà tantrong nớc với các khí trong không khí
Bơm nớc cấp
+ Mỗi khối lò máy có 3 bơm cấp kiểu: ∏ Э _270_150_2
+ Đặc tính kỹ thuật:
Năng suất: 270 m3/h
Trang 20+ Bình gia nhiệt hơi chèn là bình kiểu bề mặt có 2 cấp nớc ngng đi qua các ốngxoắn đặt trong bình để ngng tụ hơi rút ra từ khoang chèn.
Bình gia nhiệt số 3 kiểu: π H_200_16_9_I
Bình gia nhiệt số 4 kiểu: π H_200_16_7_I
Đặc tính kỹ thuật của bình gia nhiệt 3, 4, 5:
•Diện tích trao đổi nhiệt: Bình số 3: 130 m2
•Nhiệt độ cao nhất của nớc ngng chính:
Bình số 3: 169 0CBình số 4: 159 0C
Hệ thống gia nhiệt cao áp:
+ Nhiệm vụ:
Gia nhiệt cho nớc cấp sau bình khử khí từ nhiệt độ 1600C lên 2300C làm tăng hiệusuất của chu trình nhiệt
+ Đặc tính kỹ thuật của bình gia nhiệt cao:
Nhóm các bình gia nhiệt cao gồm 2 kiểu bình gia nhiệt: π B_ 250_180_21 (bình
Trang 21Phân xởng hoá có nhiệm vụ quản lý, vận hành, sửa chữa hệ thống xử lý nớc trong
và ngoài lò, đảm bảo chất lợng nớc đạt yêu cầu quy trình công nghệ
1.6.3.1 Hệ thống xử lý nớc sơ bộ
Hệ thống xử lý nớc sơ bộ đợc thiết kế với mục đích xử lý nớc nguồn (làm trong nớc)trớc khi đa vào hệ thống xử lý nớc triệt để (hệ thống khử muối)
Hệ thống này bao gồm các thiết bị tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn
Các thiết bị tiêu chuẩn gồm: các bình lọc, bơm ly tâm, các bơm pittông, bơmchân không và các van
Các thiết bị phi tiêu chuẩn gồm: bể lắng, bể chứa, các bình định lợng, các ờng ống
đ-Các loại hoá chất sử dụng trong hệ thống: chất keo tụ (phèn chua) và kiềm NaOH(để kiềm hoá nớc nguồn khi độ kiềm giảm thấp)
Phân xởng điện làm nhiệm vụ quản lý, vận hành, sửa chữa toàn bộ các thiết bị
điện trong nhà máy
Một số thiết bị chính trong phân xởng điện:
Trang 22Tự dùng của nhà máy điện Phả Lại:
•Hệ thống cung cấp điện một chiều
•Thiết bị thông tin liên lạc
1.6.6 Phân xởng kiểm nhiệt
+ Nhiệm vụ của phân xởng kiểm nhiệt
Đảm bảo các thiết bị, đồng hồ đo lờng nhiệt, đo lờng các đại lợng cơ vàphân tích hóa làm việc tin cậy, chính xác
Đảm bảo các thiết bị bảo vệ, tín hiệu làm việc chính xác
Phối hợp với các phân xởng hữu quan, đảm bảo các thiết bị tự động nhiệtlàm việc tin cậy, chính xác từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao
Đảm bảo vận hành tốt, an toàn tất cả các thiết bị của phân xởng đúng vớiyêu cầu mà các phân xởng hữu quan đã nêu ra
Thông qua kế hoach của nhà máy, phối hợp với các phân xởng hữu quanlập kế hoạch đại tu các thiết bị của phân xởng, đảm bảo chất lợng sửa chữa
Trang 23ơng 2
Tổn Thất Hơi Và Nớc Việc Bù Tổn Thất
2.1 Tổn thất hơi và nớc trong nhà máy điện
2.1.1 Các loại tổn thất hơi và nớc trong nhà máy điện
Tổn thất hơi và nớc trong nhà máy điện đợc chia làm hai loại: tổn thất trong và tổnthất ngoài
+Tổn thất trong bao gồm:
Tổn thất do rò rỉ hơi và nớc ngng trong hệ thống thiết bị và các ống dẫn củabản thân nhà máy
Tổn thất nớc xả cua lò hơi, tổn thất do tiêu hao cho các nhu cầu kĩ thuật(dùng hơi để làm vệ sinh lò hơi, sấy nhiên liệu, hơi đi thông thổi bụi)
Ngoài ra còn phải kể đến lợng hơi và nớc ngng mất mát khi lò làm việc ởchế độ không ổn định (chế độ quá độ) của các thiết bị nh khi khởi động lò, khi ngừng lò,hay khi sấy và thông thổi sạch đờng ống, khi khởi động và ngừng tuabin, khi rửa các thiếtbị
Sơ đồ đơn giản của nhà máy điện ngng hơi với tổn thất hơi và nớc:
Trong đó : - DLH : Lu lợng hơi của lò hơi
- D0 : Lu lợng hơi mới vào tuabin
Bc
Trang 24Hình 2 - 1 Sơ đồ đơn giản của nhà máy điện
ngng hơi với tổn thất hơi và nớc
+Tổn thất ngoài chỉ có ở các trung tâm nhịêt địên tuỳ theo loại sơ đồ cung cấpnhiệt cho các hộ tiệu thụ bên ngoài
Khi áp dụng sơ đồ mở (hơi cung cấp cho các hộ tiêu thụ lấy trực tiếp từ cửatrích của tuabin cấp nhiệt hoặc từ hơi thải của tuabin đối áp) thì tổn thất ngoài tơng đối lớn
có thể từ 15% ữ 75% (trung bình 35% ữ 50%) lợng hơi tiêu hao cho tuabin cấp nhiệt
Đối với sơ đồ khép kín: hộ tiêu thụ chỉ sử dụng nhiệt từ hơi để đun nóng môichất trung gian còn nớc ngng của hơi đợc giữ lại ở trung tâm nhiệt điện thì không có tổnthất ngoài
2.1.2 Nguyên nhân của tổn thất hơi và nớc
Nguyên nhân hình thành tổn thất rò rỉ là do những chỗ không kín nh các chỗ nốiống bằng mặt bích, tổn thất ở các van an toàn, tổn thất nớc đọng trên đờng ống, ở cácvan và thiết bị Tổn thất rò rỉ phân bố trên toàn bộ đờng hơi và nớc và tập trung nhiều hơn
là ở những nơi có thông số cao nhất của môi chất (áp suất và nhiệt độ) Để giảm các tổn thất rò rỉ, ngời ta thay thế cách nối mặt bích bằng mối hàn sẽ đảm bảo độ kín, đồng thời
tìm cách thu thập nớc đọng ở các thiết bị, các van đờng ống để sử dụng lại
Thành phần thứ hai của tổn thất trong là lợng nớc xả liên tục từ bao hơi của lònhằm mục đích giới hạn nồng độ muối, kiềm, axit silic và các hợp chất khác có trong nớc
lò ở một trị số đảm bảo cho sự làm việc tin cậy của lò và chất lợng hơi sản xuất ra Muốngiảm lợng nớc xả liên tục và nâng cao chất lợng của hơi thì phải cải thiện chất lợng nớccấp cho lò, giảm tổn thất hơi và nớc để giảm lợng nớc bổ sung, áp dụng việc bốc hơi theocấp trong các lò bao hơi và thực hiên việc phân ly hơi một cách hợp lý
2.1.3 Hậu quả của tổn thất hơi và nớc:
Trang 25Tổn thất hơi và nớc sẽ gây nên tổn thất nhiệt tơng ứng, ảnh hởng xấu đến độ kinh
tế nhiệt và làm giảm hiệu suất của nhà máy điện vì phải tốn một lợng nhiệt để nâng nhiệt
độ của nớc từ nhiệt độ môi trờng lên nhiệt độ yêu cầu Tổn thất này tất nhiên phải đợc bùlại bằng nớc bổ sung bằng cách sử dụng những thiết bị đặc biệt làm cho nớc bổ sung cóchất lợng cần thiết, đảm bảo cho sự làm việc tin cây của lò hơi vì thế đòi hỏi phải tăngthêm vốn đầu t và phí tổn vận hành
Đối với nhà máy điện ngng hơi khi làm việc ở phụ tải đinh mức, tổn thất hơi và nớckhông đợc vợt quá 1%, đối với trung tâm nhiệt điện sởi không đợc vợt quá 1,2%, đối vớitrung tâm nhiệt điện công nghiệp không đợc vợt quá 1,6% Khi làm việc ở chế độ phụ tảithấp thì cho phép tổn thất trong tăng lên nhng không đợc lớn hơn 1,5 lần
2.1.4 Việc bù tổn thất hơi và nớc
Việc bù tổn thất hơi và nớc ngng bằng nớc bổ sung sạch là điều kiện quan trọng để
đảm bảo cho sự làm việc tin cậy của các thiết bị trong nhà máy điên Nớc cất đợc thu từcác bình trao đổi nhiệt kiểu đặc biệt "Bình bốc hơi" có thể làm nớc bổ sung với độ sạch
đạt yêu cầu
Thiết bị bốc hơi có thể là loại một cấp hoặc nhiều cấp Thiết bị bốc hơi nhiều cấp
đ-ợc dùng khi muốn tăng lợng nớc cất thu đđ-ợc bằng cách dùng một phần hơi thứ cấp đóngvai trò là hơi sơ cấp cho một bình bốc hơi khác và nh vậy nó cũng ngng tụ thành nớc cất
mà chỉ cần dùng một lơng hơi trích từ tuabin đã cho
2.1.4.1 Các bộ phận chính của một thiết bị bốc hơi
Thiết bị bốc hơi gồm hai bộ phận chính: bình bốc hơi và bình làm lạnh
+ Bình bốc hơi, trong đó nớc tự nhiên dùng để bổ sung thờng đã đợc làm sạch sơ
bộ bằng hoá chất sẽ đợc đun sôi và biến thành hơi
Bình bốc hơi là một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt, trong đó hơi sơ cấp trao đổinhiệt cho nớc và ngng tụ lại với nhiệt độ bão hoà không đổi tsơ' còn nớc đợc đun nóng thìbốc thành hơi với nhiệt độ sinh hơi không đổi tthứ' (hơi thứ cấp) Để truyền nhiệt từ hơi nóngsang nớc thì điều kiện cần phải là tsơ' > tthứ' và tơng ứng áp suất của hơi nóng phải cao hơn
áp suất của hơi thứ psơ > pthứ
Độ chênh nhiệt độ trong bình bốc hơi ∆t = tsơ' - tthứ' càng lớn thì diện tích bề mặt trao
đổi nhiệt của bình bốc hơi càng nhỏ, giá thành càng rẻ
+ Bình làm lạnh, trong đó hơi sinh ra từ bình bốc hơi sẽ đợc làm lạnh để ngng tụ lai.Bình làm lạnh này đợc gọi là bình ngng tụ của thiết bị bốc hơi
Trong bình ngng tụ của thiết bị bốc hơi (cũng là bình trao đổi nhiệt kiểu bề mặt)hơi thứ cấp đợc ngng tụ ở nhiệt độ bão hoà tthứ' đồng thời hâm nóng nớc (dòng nớc chính)
đến nhiệt độ tn < tthứ' Việc nâng cao độ gia nhiệt cho nớc ở bình ngng tụ của thiết bị bốchơi τn = tn - tn (tn là nhiệt độ nớc đi vào bình ngng tụ của thiết bị bốc hơi, tn là nhiệt độ củanớc đi ra) phụ thuộc chủ yếu vào tỷ số lu lợng hơi thứ cấp và lu lợng nớc làm lạnh (lu lợngdòng nớc ngng chính)
Độ chênh nhiệt độ tối u trong bình bốc hơi về mặt kinh tế ∆tKT đợc xác định bởitổng giá thành nhỏ nhất về bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị bốc hơi Nó thờng nằm trongkhoảng từ 12 ữ 15oC tơng ứng với hiệu áp suất của hơi sơ cấp và hơi thứ cấp khoảng0,1ữ 0,2 Mpa
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 25
Trang 26Năng suất của bình bốc hơi tức là lợng hơi thứ cấp sinh ra (hoặc lợng nớc cất thu ợc) Dthu đợc xác định từ các tổn thất hơi và nớc ngng của nhà máy điện
đ-2.1.4.2 Nguyên lý làm việc của thiết bị bốc hơi
Trong thiết bị bốc hơi xảy ra sự chng cất nớc bổ sung ban đầu nghĩa là chuyển nóthành hơI rồi lại làm ngng tụ thành nớc, nớc này gọi là nớc cất, nó đã đợc giải phóng khỏimuối cứng, muối hoà tan, kiềm, axit silic … nếu cấu tạo và vận hành bình bốc hơi theo
đúng yêu cầu kỹ thuật
Sự bốc hơi của nớc bổ sung xảy ra là nhờ lợng nhiệt của hơi nóng sơ cấp trích từtuabin nhả ra, còn sự ngng tụ của hơi thứ cấp do bình bốc hơi sinh ra là nhờ đợc làm lạnhbằng nớc, thờng là nớc ngng của tuabin
2.2 Cân bằng hơi và nớc
Để tính toán sơ đồ nhiệt, xác định lơng tiêu hao hơi cho tuabin, năng suất của lòhơi, các chỉ tiêu năng lợng… thì ta cần phải xác định những mối tơng quan chủ yếu trongviệc cân bằng hơi và nớc có nghĩa là xác định phơng trình cân bằng vật chất nớc của nhàmáy điện
độ các tạp chất có trong hơi mới, trong nớc cấp và trong nớc xả lần lợt là Ch, Cnc, Cnx vàviết phơng trình cân bằng tạp chất trong nớc đối với muối
Trang 272.3 Xác định hiệu suất nhà máy có tính đến tổn thất hơi và nớc
+ Hiệu suất của nhà máy điện giảm đi do có tổn thất hơi và nớc Mỗi một phầntrăm tổn thất hơi mới sẽ làm cho hiệu suất nhà máy điện giảm đi một phần trăm Các tổnthất hơi và nớc lại đợc bù bằng nớc bổ sung và đợc gia nhiệt bằng các dòng hơi trích hồinhiệt của tuabin đến nhiệt độ cuối cùng của nớc cấp Nh vậy lợng tiêu hao nhiệt chotuabin và hiệu suất của nó phụ thuộc vào tổn thất hơi và nớc và độ gia nhịêt cho nớc bổsung
+ Hiệu suất tải nhiệt phụ thuộc trực tiếp vào tổn thất hơi
Hiệu suất của nhà máy điện ngng hơi:
ηc = 3,6WE/ Qc = ηTB.ηtải.ηLH
ở đây WE (MW), QC (GJ / h)
Để đơn giản chúng ta lấy sơ đồ không có quá nhiệt trung gian, khi đó việc biểu thịlợng tiêu hao nhịêt cho tuabin có tính đến sự rò rỉ hơi và có sử dụng nớc xả lò đợc viết nhsau:
QTB = D0 i0 + Dh' ih' + Dbs ibs0x - Dnc inc (2 -10)
ở đây Dh' , ih' và Dbs , ibs0x tơng ứng là lu lợng, entanpi của hơi bốc ra từ bình phân ly nớc xả
lò và của nớc bổ sung đã đợc gia nhiệt ở bình làm lạnh nớc xả
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 27
Trang 28ở đây QTB đợc xác định theo công thức (2 - 11) hoặc (2 -12)
+ Hiệu suất của lò hơi:
ηLH = QLH / QC
2.4 Tổn thất hơi và nớc thực tế ở nhà máy nhiệt điện Phả Lại I
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy điện ngng hơi thuần tuý nên không có tổnthất ngoài, chỉ có tổn thất trong với các thông số ở các chế độ làm việc khác nhau củanhà máy Các tổn thất hơi và nớc bao gồm:
bị mài mòn dẫn đến rò rỉ Tổn thất này thờng vào khoảng Drr = 0,1%D0
+ Tổn thất do xả liên tục:
Trang 29Trong qúa trình vận hành bình thờng việc xả liên tục diễn ra ở các xyclon ngoàinhằm xả bỏ đi những cặn bẩn.
2.4.1.2 Chế độ làm việc không ổn định
Trong qúa trình vận hành nhà máy không thể tránh khỏi những trờng hợp làm việckhông ổn định nh khi khởi động lò sau sửa chữa, đại tu, tiểu tu bảo quản lò, phòng mòn,kiềm lò
Với chế độ làm việc không ổn định tổn thất này vẫn duy trì ở mức: (0,8 ữ 1%) D0
2.4.2 Tính lợng nớc mất mát khi làm việc ở chế độ ổn định (tính cho cả nhà máy)
Trang 30Mục đích của việc xả liên tục là thải bỏ ra ngoài các muối đi vào nớc lò theo đờngnớc cấp và duy trì 1 lợng muối nhất định để đảm bảo chất lợng hơi chống đóng muối trêncác đờng ống dẫn hơi, bộ quá nhiệt và cánh động tuabin
2) Quá trình xả liên tục
đợc phân ly thì đi tới bình khử khí Nh vậy lợng hơi đợc phân ly đã đợc hoàn trả lại hệthống nớc cấp, nó đạt đợc 30% lợng nớc xả lò, lợng nhiệt nó hoàn trả lại đạt 60% (đối vớinớc ở bình phân ly lợng nhiệt của nó đợc dùng để gia nhiệt cho nớc bổ xung ở bình làmsạch nớc xả)
Quá trình làm việc của hệ thống tuân theo quy trình làm việc của bao hơi
Trong quá trình khởi động lò tất cả các van trên đờng xả liên tục phải ở vị trí đóng Việc xả liờn tục do phân xởng hoá báo và giám sát Trong quá trình vận hành tuỳthuộc vào các mẫu phân tích hơi và nớc mà nhân viên phân xơng hoá yêu cầu công nhânphân xơng vận hành 1 điều chỉnh xả sao cho phù hợp nhất
Lợng xả liên tục ở chế độ làm việc ổn định không đợc vợt quá 1% hoặc thấp hơn0,5% so với lợng hơi định mức của lò Khi mới khởi động hoặc sau sửa chữa, đại tu chophép lu lợng xả liên tục bằng từ 2 ữ 5%, nó đợc đo bằng đồng hồ hiển thị Lu lợng xả liờntục còn phụ thuộc vào mức nớc bao hơi và hiện tợng xảy ra trong bao hơi nh đầy nớc, cạnnớc, sôi bồng
3) Tính l ợng n ớc tổn thất
Lợng xả đợc khống chế từ (0,5 ữ 1)% công suất lò và đây cũng chính là lợng tổnthất hơi và nớc lý thuyết do xả liên tục
t-ơng ứng với 8 lò là 16 (Tấn / h) (đối với dây truyền 1)
Nhng trên thực tế tại nhà máy thì tổn thất phụ thuộc vào từng ngày, từng giờ, từngthời điểm vận hành thờng là 0,7%D0
+ Lợng tổn thất do xả liên tục trong 1 giờ đối với 1 lũ là:
BAO HƠI
Bình phân ly xả liên tục
Bình phân ly và giãn nở xả sự cố
Bộ điều chỉnh xả liên tục
Điều chỉnh mức n
ớc phân ly
2 xiclon phải
2 xiclon
trái
Xlt2Xlt1
XLt3
Trang 312) Quá trình xả định kỳ
Sinh viờn thực hiờn: Phan Tỳ Anh Lớp: C3 Nhiệt 31
Trang 32+ Sơ đồ của hệ thống xả định kỳ (Hình 2 - 3)
+ Thuyết minh sơ đồ:
Trong quá trình vận hành lò và xử lý hoá chất thì những cáu cặn, bùn và chất kếttủa lắng xuống ống góp dới (mỗi vòng tuần hoàn đợc đặt một điểm xả định kỳ ở ống gópdới) cùng với xả cặn bộ hâm nớc cấp 1, xả cặn bộ hâm nớc cấp 2 trái, phải và xả đọng
đài giảm ôn đi vào đờng ống chung Nớc xả theo đờng ống góp chung về bình phân ly xả
định kỳ Trên đờng ống góp chung có đờng đi tắt về bình phân ly xả sự cố trong trờng hợp
có sự cố xảy ra Các hệ thống xả đọng bộ quá nhịêt, các van xả phin lọc giảm ôn, xả
đọng quá nhiệt đáy, xả đọng hơi thổi bụi đi về bình phân ly xả định kỳ
Nớc xả đi về bình phân ly xả định kỳ do chuyển động với vận tốc lớn nên sẽ tạo rachuyển động xoáy và sẽ phân ly hơi và nớc Hơi sau khi đợc phân ly thì qua van xả rangoài trời còn nớc theo đầu đẩy của bơm đáy lò về bể BZK bẩn
Quá trình làm việc của hệ thống xả định kỳ tuân theo quy trình vận hành lò
Khi lò khởi động thì tất cả các van trên đờng xả định kỳ phải ở vị trí đóng
Chế độ xả định kỳ lúc khởi động lò, khi lò làm việc bình thờng hay khi ngừng lò dophân xởng hoá quy định
Khi xả định kỳ phải tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Cấm đồng thời xả một lúc nhiều giàn ống, thời gian xả ở mỗi điểm từ 30 ữ 60giây
+ Trong khi xả phải tăng cờng mức nớc bao hơi
+ Khi lò vận hành chỉ đợc xả định kỳ ở phụ tải lò > 110 T/h để đảm bảo tránh phá
vỡ các vòng tuần hoàn tự nhiên
Chu kỳ xả phụ thuộc vào mức độ tích tụ cáu, bùn và các chất kết tủa tromg lò hơi.Nhng không ít hơn 1 ữ 2 lần trong 1 tuần
10 9
8 7
6
3 4
Trang 33Hình 2-3. Sơ đồ xả định kỳ lò hơi
nhà máy Đây cũng chính là tổn thất hơi nớc do xả định kỳ của nhà máy
Với trờng hợp xả định kỳ đợc tiến hành 2 lần một tuần:
+ Lợng xả định kỳ tại 14 điểm xả của một lò trong một tuần với hai lần xả, mỗi lần40s là:
bụi Xả đọng
Trang 34Tổn thất do tự dùng luôn có khi nhà máy vận hành ở chế độ bình thờng do luônphải cung cấp một lợng nớc cho các nhà tắm, một lợng hơi tự dùng đi nhà dầu, ngoài racòn trích đi điện phân, đi lấy mẫu hoá
Quá trình lấy mẫu hoá tiến hành định kỳ do phân xởng hoá quy định
2.4.3 Tính tổn thất khi làm việc ở chế độ không ổn định
2.4.3.1 Tổn thất do rò rỉ