Là sinh viên theo học ngành hệ thống điện của trờng Đại học Bách Khoa HàNội, để có đợc báo cáo kết quả của bản thân trong những năm học tại trờng, nay em đợc bộ môn hệ thống điện giao ch
Trang 1Lời nói đầu
Ngành điện nói riêng và ngành năng lợng nói chung đóng vai trò hết sức quantrọng trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Nhà máy điện làphần tử quan trọng nhất trong hệ thống điện Cùng với sự phát triển của hệ thống
điện, cũng nh sự phát triển của hệ thống năng lợng Quốc Gia là sự phát triển củanhà máy điện Việc giải quyết đúng đắn vấn đề kinh tế - kỹ thuật trong thiết kếnhà máy điện sẽ mang lại những lợi ích không nhỏ với nền kinh tế quốc dân nóichung và hệ thống điện nói riêng
Là sinh viên theo học ngành hệ thống điện của trờng Đại học Bách Khoa HàNội, để có đợc báo cáo kết quả của bản thân trong những năm học tại trờng, nay
em đợc bộ môn hệ thống điện giao cho đề tài thiết kế tốt nghiệp với nội dung:
Thiết kế nhà máy nhiệt điện công suất 4 x 55 MW, cung cấp cho phụ tải điện
áp máy phát, phụ tải trung áp 110 kV, phụ tải cao áp 220kV và phát về hệ thống Qua thời gian hơn hai tháng, với khối lợng kiến thức đã học tập và đợc sự giúp
đỡ của các thầy, các cô trong khoa, đặc biệt là sự chỉ dẫn trực tiếp và tận tình của
thầy Đào quang thạch đã giúp đỡ em hoàn thành bản thiết kế này Tuy
nhiên do thời gian và khả năng có hạn, nên bản đồ án này không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô
Trong thực tế lợng điện năng tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn luôn thay đổi,việc nắm đợc quy luật biến đổi này tức là tìm đồ thị phụ tải là một điều rất quantrọng đối với việc thiết kế và vận hành Nhờ vào đồ thị phụ tải có thể lựa chọn ph-
ơng án nối điện hợp lí, đảm bảo đợc các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật, nâng cao độ tincậy cung cấp điện và đảm bảo chất lợng điện năng
Đồ thị phụ tải còn cho phép chọn đúng công suất các máy biến áp và phân phốitối u công suất giữa các nhà máy điện với nhau và giữa các tổ máy phát điện
Trang 2Chọn các thiết bị điện và các khí cụ điện trong hệ thống điện.
Căn cứ vào đồ thị phụ tải mà ngời vận hành sẽ chủ động lập ra kế hoạch sửachữa hoặc đại tu định kì các thiết bị
I-1 / Chọn máy phát điện
Theo yêu cầu thiết kế thì số lợng máy phát điện là 4 tổ máy, mỗi máy có côngsuất Pđm=55 MW Tổng công suất đặt của nhà máy là: 4 55 = 220 (MW)
Tra bảng trong tài liệu “ Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp” ta chọn 4 máyphát điện loại TB -60 -2T có các thông số sau :
Bảng 1.1
Loại
máy phát
Thông số định mức Điện kháng tơng đối n
%(
P
; S (t) =
Cos
) t ( P
Trong đó:
P(t): Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t (MW)
S(t): Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t (MVA)
cos: Hệ số công suất của phụ tải
Ta tính phân bố công suất cho từng cấp phụ tải
I-2a/ Phụ tải địa ph ơng
Theo nhiệm vụ thiết kế:
Uđm = 10 kV
Pmax = 9 MWcos = 0,87Gồm 2 đờng dây cáp kép 3 MW 3 km
PF(t): Công suất tác dụng của phụ tải địa phơng tại thời điểm t (MW)
SF(t): Công suất biểu kiến của phụ tải địa phơng tại thời điểm t (MVA).Thay số tính toán tại từng thời điểm ta đợc bảng kết quả sau:
Trang 393
đồ thị phụ tải địa phƠNG
I-2b/ Phụ tải trung áp
Theo nhiệm vụ thiết kế:
Uđm = 110 kV
Pmax = 80 MWcos = 0,86Gồm 1đờng dây cáp kép 30MW
Trong đó:
PT(t): Công suất tác dụng của phụ tải trung áp tại thời điểm t (MW)
ST(t): Công suất biểu kiến của phụ tải trung áp tại thời điểm t (MVA).Thay số tính toán tại từng thời điểm ta đợc bảng kết quả sau:
t(h) 24 18
14 11 7
3
100
%.
) ( P Pmax
t
Trang 4I-2c/ Phụ tải cao áp
Theo nhiệm vụ thiết kế:
t
cos
) ( ) (t P t
Trong đó:
PC(t): Công suất tác dụng của phụ tải cao áp thời điểm t (MW)
SC(t): Công suất biểu kiến của phụ tải cao áp tại thời điểm t (MVA).Thay số tính toán tại từng thời điểm ta đợc bảng kết quả sau:
68,1 54,5
44,3
Trang 5I-2d/ Phụ tải toàn nhà máy
NM t
NM
P P
P
Trong đó :
PNM(t): công suất tác dụng của toàn nhà máy tại thời điểm t (MW)
SNM(t): công suất biểu kiến toàn nhà máy tại thời điểm t (MVA)
Thay số tính toán ta đợc bảng kết quả sau :
247,5
233,7
100
I-2e/ Phụ tải tự dùng của toàn nhà máy
Theo nhiệm vụ thiết kế: Công suất tự dùng cực đại = 6% công suất định mức
Trang 6của nhà máy với cos= 0,85
Công suất tự dùng của nhà máy đợc xác định bằng công thức:
P S
cos 100
12
t(h)
24 14,1
Trang 784,9
98 84,6 110
78,5
12 18 20 22 24 t(h)
s(MVA)
§å thÞ phô t¶i tæng hîp
Trang 8116,8
22,4 24,8
8,3 10,3
7,2 20,8 8,3
6,2 19,8
151,5 158,6
183,7
129,2
233,7 236,1
249,5 243,5
220
288,5 287,4 262,2 264,3
220
467,4 542
12 11 8
7 6
*Nhận xét
Từ đồ thị phụ tải tổng hợp của toàn nhà máy ta thấy:
a. Nhà máy điện thiết kế có công suất đặt là:
SNM= n SđmF = 4 68,75 =275 (MVA)
Trong đó :
n là số tổ máy phát điện trong nhà máy ( n =4)
Công suất đặt của nhà máy so với tổng công suất của hệ thống
SHT = 3700 (MVA) (Không kể nhà máy đang thiết kế )
Trang 9
100 7 , 43 %
3700
275 100
HT
NM
S S
b./ Công suất phụ tải điện áp trung khi cực đại so với công suất của nhà máythiết kế
%8,33100.275
93100.S
1,68100
d./Công suất phát về hệ thống khi cực đại so với công suất của nhà máy là :
%40100.275
110100
đ./Công suất phụ tải địa phơng khi cực đại so với công suất của nhà máy là
% 74 , 3 100 275
3 , 10 100
Qua các kết quả vừa tính đợc ta thấy:
Nhà máy điện thiết kế đóng vai trò quan trọng trong hệ thống điện với lợngcông suất phát ra chiếm 7,43% lợng công suất của toàn hệ thống
Phụ tải ở cấp điện áp trung chiếm 33,8% công suất toàn nhà máy
Công suất phụ tải ở cấp điện áp cao chiếm 24,76% công suất toàn nhà máy
Công suất thừa phát vào nhà máy khi cực đại chiếm 40% công suất toàn nhà máy
Nh vậy ta thấy nhà máy điện thiết kế có nhiệm vụ chính là phục vụ cho phụ tảicấp điện áp trung , cao và phần còn lại phát vào hệ thống Phụ tải địa phơng chỉchiếm 3,74% lợng công suất toàn nhà máy Do đó sẽ tơng đối thuận lợi cho việcghép nối các máy phát theo sơ đồ bộ (Máy phát - Máy biến áp ) nên sơ đồ nối dâycủa nhà máy sẽ đơn giản và rẻ tiền hơn
Nhà máy thiết kế với 3 cấp điện áp Vì rằng cấp điện áp 220kV và 110 kV cótrung tính nối đất trực tiếp nên ta dùng máy biến áp tự ngẫu làm nhiệm vụ liênlạc giữa các cấp điện áp
Do phụ tải ở cấp điện áp cao và trung có công suất tơng đối lớn nên ta có thểghép vào thanh góp 220kV , 110kV từ 12 bộ MF- MBA
Phụ tải chính của nhà máy là phụ tải cấp điện áp cao , trung , phần công suấtcòn lại đợc phát vào hệ thống qua một đờng dây kép dài 95km
Ta thấy phụ tải điện áp máy phát khi cực đại Sđmmax=10,3(MVA) so với côngsuất định mức máy phát đã chọn SđmF =68,75 (MVA)
% 98 , 14 100 75 , 68
3 , 10 100
Trang 10Do vậy để cung cấp cho phụ tải địa phơng ta không cần dùng hệ thống thanh góp
đồ nối điện chính của nhà máy là một khâu quan trọng trong quá trình thiết kếnhà máy điện Do đó phải nghiên cứu kĩ nhiệm vụ thiết kế nắm vững các số liệuban đầu, dựa vào bảng cân bằng công suất và các nhận xét tổng quát ở trên để tiếnhành vạch các phơng án nối dây có thể
Các phơng án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các hộ tiêu thụ
điện và phải khác nhau về cách ghép nôí máy biến áp với các cấp điện áp, về số ợng và dung lợng máy phát Số máy phát ghép bộ với máy biến áp
Sơ đồ nối điện chính giữa các cấp điện áp của một phơng án dựa trên cơ sởnhằm thoả mãn các yêu cầu kĩ thuật sau:
- Số lợng máy phát điện nối vào thanh góp điện áp máy phát phải thoả mãn
điều kiện sao cho khi ngừng làm việc một máy phát lớn nhất thì các maý còn lạivẫn phải đảm bảo cung cấp điện cho phụ tải cấp điện áp máy phát và cấp điện áptrung ( Trừ phần phụ tải do các bộ hoặc các nguồn khác nối vào thanh góp điện
áp trung có thể cung cấp đợc )
- Công suất của mỗi bộ MF- MBA không đợc lớn hơn dự trữ quay của hệthống
- Khi phụ tải điện áp máy phát nhỏ để cung cấp cho nó có thể lấy rẽ nhánh
từ các bộ MF-MBA Nhng công suất rẽ nhánh không đợc vợt quá 1520% côngsuất của bộ
- Không nên dùng quá 2 MBA 3 cuộn dây hoặc MBA tự ngẫu để liên lạchay tải điện giữa các cấp điện áp , vì nh vậy sẽ làm cho sơ đồ thiết bị phân phốiphức tạp hơn
- Máy biến áp tự ngẫu chỉ sử dụng khi cả 2 phía điện áp trung , cao áp đều
Trang 11có trung tính trực tiếp nối đất (U ≥ 110kV)
- Không nên nối song song máy biến áp hai dây quấn với máy biến áp 3dây quấn , vì thờng không chọn đợc 2 MBA có cùng tham số phù hợp với điềukiện vận hành song song
- Trên cơ sở các số liệu , bảng cân bằng công suất và các yêu cầu kĩ thuậtvừa nêu ta đa ra các phơng án nối dây sau:
II-1/ Các ph ơng án nối dây:
Ưu điểm của phơng án này là:
Chỉ dùng 2 loại máy biến áp do đó mà quá trình lắp ráp và vận hành thuận tiệnhơn
Sơ đồ nối điện đơn giản, linh hoạt trong vận hành và sửa chữa
Phụ tải của nhà máy chủ yếu là phụ tải cấp điện áp cao, trung và phát công suấtthừa về hệ thống, nên với sơ đồ này có thể đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp điện Nhợc điểm cuả phơng án này là số máy ghép vào phía trung áp có công suấtluôn lớn hơn phụ tải trung áp, nên sẽ có một phần công suất thừa phải đa sangcao áp qua 2 lần máy biến áp, làm tăng tổn thất điện năng trong các máy biến áp
b 2
b 1
220kV ht
b 4
b 3
110kV
Trang 12II-1b/.Ph ơng án 2
Trong phơng án này ta dùng 3 máy phát để cấp điện áp cho thanh cái220kV, trong đó ta nối bộ máy phát F1 với máy biến áp B1lên thanh cái và haimáy biến áp tự ngẫu B2 , B3 dùng để liên lạc giữa 3 cấp điện áp, bên thanh cái110kV có một bộ máy phát - máy biến áp nối trực tiếp
Ưu điểm : Đảm bảo yêu cầu cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp điện áp,
đơn giản và linh hoạt trong vận hành
Nhợc điểm: Phía thanh góp điện áp cao có thêm một bộ MF- MBA 2 dây quấn
do đó vốn đầu t mua máy biến áp và các thiết bị cho cấp điện áp 220kV sẽ caohơn so với MBA và các thiết bị điện ở cấp điện áp 110kV Ngoài ra nếu bộ MF -MBA 2 dây quấn ở phía bên trung áp mà bị sự cố thì điều kiện làm việc của củahai máy biến áp liên lạc sẽ nặng nề hơn So với phơng án 1 thì tổn thất điện năngtrong máy biến áp tự ngẫu sẽ nhỏ hơn do tránh đợc việc tải công suất qua hai lầnmáy biến áp
Máy biến áp tự ngẫu B1 đợc nối bộ với 2 máy phát F1,F2
Máy biến áp tự ngẫu B2 đợc nối bộ với 2 máy phát F3,F4
Phụ tải địa phơng đợc lấy từ hai bộ MF1,2- B1, MF3,4- B2
Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 làm nhiệm vụ liên lạc giữa 3 cấp điện áp 10,5 kV,
Trang 13* Ưu điểm: Số lợng, chủng loại máy biến áp ít do đó đơn giản sơ đồ linh hoạttrong vận hành cũng nh trong sửa chữa.
* Nhợc điểm: Khi có sự cố một trong 2 máy biến áp tự ngẫu B1, B2 thì biến áp tựngẫu còn lại làm việc ở chế độ nặng nề hơn
Độ tin cậy cung cấp điện ít đợc đảm bảo nhất là phía trung áp
II-1d/ Ph ơng án 4
Trong phơng án này bên trung ta đấu nối 2 bộ máy phát - máy biến áp F3 F4 và B5
B6 làm việc song song còn bên 220 kV ta cho hai bộ máy phát - máy biến áp B1B2
và F1F2 làm việc song song và để liên lạc giữa 3 cấp điện áp ta dùng hai máy biến
Trang 14* Qua phân tích sơ bộ ta thấy cả 4 phơng án vừa nêu trên đều có khả thi để thiết
kế cho nhà máy điện Cả 4 phơng án đều có sơ đồ nối điện đơn giản, linh hoạttrong vận hành Nhng nếu xét riêng từng phơng án thì ta thấy phơng án 1 và ph-
Sơ đồ nối dây của phơng án 1
II-2-a1/.Chọn máy biến áp
a11/. Chọn máy biến áp 2 dây quấn ở cấp điện áp trung
Theo sơ đồ nối dây 2 máy biến áp B3, B4 là máy biến áp 3 pha 2 dây quấn chúng
đợc nối bộ với 2 máy phát F3, F4
Điều kiện để chọn máy biến áp là: SBđm SđmF = 68,75 MVA
Trong đó:
SBđm: là công suất định mức của máy biến áp
Theo tài liệu “Hớng dẫn thiết kế nhà máy điện” chọn máy biến áp 3 pha 2 dâyquấn có các thông số cho trong bảng 2.1
a12/ Chọn máy biến áp tự ngẫu cho phơng án 1
Chọn máy biến áp B1, B2 là máy biến áp tự ngẫu ba pha làm nhiệm vụ liên lạcgiữa 3 cấp điện áp 10,5 kV, 110 kV, 220 kV máy biến áp đợc chọn theo điều kiệnlàm việc bình thờng và kiểm tra lại khi có sự cố nặng nề nhất
Máy biến áp tự ngẫu B1, B2 đợc chọn theo điều kiện sau:
220 kV
Trang 150 , 5
220
110 220
U
U U
Do đó:
68 , 75 137 , 5 ( )
5 , 0
1 2 ,
II.2.a2/ Phân phối công suất cho các máy biến áp
Để đảm bảo kinh tế cho các máy biến áp B3 và B4 vận hành với đồ thị phụ tảibằng phẳng suốt năm
3 4 4 max
1
td dmF
1 75 ,
Phần công suất còn lại do các máy biến áp tự ngẫu đảm nhận Với 2 máy biến áp
tự ngẫu B1, B2 ta có công suất truyền tải lên các cấp điện áp nh sau:
2 1
TB TB
S S S
141 8
182 0
202 2
Trang 16điện áp cao.
Từ bảng trên ta thấy :
SCtnmax= 79,65 (MVA) < SđmB1,B2= 160 (MVA)
STtnmax= 34,67 (MVA) < SđmB1,B2. = 80 (MVA)
Vậy ở điều kiện làm việc bình thờng các máy biến áp B1,B2 không bị quá tải II.2.a3/Kiểm tra các máy biến áp khi bị sự cố
a3.1.Trờng hợp hỏng một bộ máy phát - máy biến áp hai dây quấn phía thanh góp
điện áp trung
- Trờng hợp sự cố nặng nề nhất , đó chính là sự cố vào thời điểm phụ tải bên trung
áp đạt cực đại Theo bảng cân bằng công suất thì thời điểm đó là (812) có:
Ta giả thiết hỏng bộ MF3- MBA3, lúc đó sơ đồ nối dây nh sau:
+ Điều kiện kiểm tra sự cố :
2Kqt .SđmTN STmax- SBT
SđmTN
qt
BT max T
K 2
S S
93
S đmTN = 160 (MVA) > 20,09 (MVA) thỏa mãn điều kiện sự cố.
Phân bố công suất khi xảy ra sự cố
ht
b2 b1
61,27
Trang 17Lúc này công suất truyền tải qua các cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu
) 5 , 15 4
1 2 , 7 2
1 ( 75 , 68
) 4
1 2
1
2 1
MVA
S S
S S
dm H B H B
B
H B
T B
H B
C B
Ta nhận thấy rằng Sthiếu = 64,76 (MVA) < Sdtquay= 296 (MVA)
Vậy khi sự cố một bộ MF- MBA 2 dây quấn phía bên trung áp thì không cócuộn dây nào của MBA tự ngẫu B1,B2 quá tải
Do đó trong trờng hợp này các máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu thiết kế
a3.2/Trờng hợp hỏng (sự cố ) một trong hai máy biến áp tự ngẫu B1,B2
Giả thiết khi B1 bị hỏng thì máy phát điện F1 ngừng làm việc Trong trờng hợpnày ta kiểm tra quá tải máy biến áp tự ngẫu B2,còn các máy biến áp B3,B4 vẫn tảivới công suất bình thờng nh lúc không có sự cố
Trang 18XÐt ph©n bè c«ng suÊt trªn c¸c cuén cña m¸y biÕn ¸p trong ®iÒu kiÖn sù cè nÆng
nÒ nhÊt lµ lóc ST = STmin ( Ta kh«ng xÐt khi STmax v× STmax= 93 MVA < SbT = 2.64,87 =129,74 (MVA)
PhÝa trung cña m¸y biÕn ¸p B2 sÏ t¶i lªn thanh gãp trung ¸p mét lîng c«ng suÊt
Cuén h¹ cña m¸y biÕn ¸p B2t¶i lîng c«ng suÊt
min 2
4
1
td dp
C«ng suÊt t¶i phÝa cuén cao ¸p :
MVA S
MVA S
II.2.a4/TÝnh tæn thÊt ®iÖn n¨ng trong c¸c m¸y biÕn ¸p
f1
~ b1
f2
~ b2
~ b3
64,87
b4
64,87 126,26
56,92
-69,34
Trang 19. a4.1.Tổn thất điện năng trong các máy biến áp 3 pha 2 dấy quấn
8760
dmB
bo
S P P
Trong đó :
Po, PN: tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
SđmB: công suất định mức của máy biến áp
Sbộ= 64,87 (MVA) - Công suất của một bộ MF - MBA
8760 (h) : thời gian vận hành của máy biến áp trong một năm
Thay số tính toán ta tính đợc tổng tổn thất điện năng của máy biến áp 2 dâyquấn nh sau :
AB3 = Ab4 = 2398 , 756
80
87 , 64 310 70 8760
+ Thành phần không đổi (tổn thất không tải )
+ Thành phần biến đổi (do phát nóng)
áp dụng công thức :
H N Ti
T N Ci
C N dm
t S P S
P S
P S
Po: tổn thất không tải của máy biến áp tự ngẫu
PC N, PT N, PH N : Tổn thất công suất ngắn mạch của các cuộn dây cao,trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
ti : các khoảng thời gian tơng ứng với công suất truyền qua các cuộn dây
Ta có :
380 190
2
1 2
T N H
C N
P P
P P
= 190 ( )
5 , 0
190 190 380 2
T N
P P
P P
= 190
5 , 0
190 190 380 2
H T N H C N H
2 1
Trang 20= 380 570
5 , 0
190 190 2
78 , 40 2 48 , 47 4 48 , 46 2 73 , 34
2
A B B
Tổng tổn thất điện năng của máy biến áp trong phơng án 1 là :
A = 2AB1 + 2AB3
+ Tình trạng làm việc bình thờng là tình trạng không có phần tử nào của khu vực
đang xét bị cắt điện Dòng điện bình thờng là dòng lớn nhất có thể làm việc ở tìnhtrạng này và dòng điện bình thờng để chọn tiết diện dây dẫn và cáp theo điều kiệnkinh tế
+ Tình trạng làm việc cỡng bức là tình trạng làm việc khi có một phần tử nào đócủa khu vực đang xét bị cắt điện Dòng điện làm việc cỡng bức thờng lớn hơndòng điện làm việc bình thờng, và dòng điện cỡng bức (Icbmax) đợc dùng để chọnkhí cụ điện và dây dẫn theo điều kiện phát nóng lâu dài
Căn cứ vào sơ đồ nối điện chính của phơng án 1 ta có :
Trang 21a5.1/Cấp điện áp 220kV
- Dòng cỡng bức ở phía đờng dây nối với hệ thống là :
220 3
110 3
max
kA U
S I
60 3
U
P I
- Dòng cỡng bức ở phía cuộn dây cao áp MBATN:
220 3
26 , 126 3
30
3 cos
max
kA U
P I
25
3 cos
U
P I
75 , 68 05 , 1
3 05 ,
U
S I
34 , 69
3
U
S I
dm
T TN
Trang 22
) ( 96 , 3 3 5 , 10
75 , 68 05 , 1 3 05 ,
U
S I
110kV 220kV
b4
f4
II.2b1/.Chọn máy biến áp
b1.1/.Chọn máy biến áp bộ B1,B4 là loại 3 pha 2 dây quấn không điều chỉnh dớitải
Chọn B1 phía 220kV với điều kiên:
b1.2/ Chọn công suất máy biến áp cho máy biến áp tự ngẫu B2,B3
Chọn máy biến áp B2, B3 là máy biến áp tự ngẫu ba pha làm nhiệm vụ liên lạcgiữa 3 cấp điện áp 10,5 kV, 110 kV, 220 kV máy biến áp đợc chọn theo điều kiệnlàm việc bình thờng và kiểm tra lại khi có sự cố
Trang 23Máy biến áp tự ngẫu B2, B3 đợc chọn theo điều kiện sau:
U
U U
Do đó:
68 , 75 137 , 5 ( )
5 , 0
1 3 ,
II.2b2/ Phân phối công suất cho các máy biến áp
Để đảm bảo kinh tế cho các máy biến áp B1 và B4 vận hành với đồ thị phụ tảibằng phẳng suốt năm
1 4 4 max
1
td dmF
1 75 ,
64 , 87 (MVA)
Phần công suất còn lại do các máy biến áp tự ngẫu đảm nhận Với 2 máy biến áp
tự ngẫu B2, B3 ta có công suất truyền tải lên các cấp điện áp nh sau:
2
B T T B
T B
S S S
C B H B H
121 4
141 8
182 0
202 2
222 4
Trang 24B B
SCtnmax= 47,21 (MVA) < SđmB1,B2= 160 (MVA)
STtnmax= 14 (MVA) < SđmB2,B3. = 80 (MVA)
Vậy ở điều kiện làm việc bình thờng các máy biến áp B2,B3 không bị quá tải.II.2b3/ Kiểm tra các máy biến áp khi bị sự cố
b3.1/.Trờng hợp hỏng bộ máy phát - máy biến áp hai dây quấn phía thanh góp
điện áp trung
- Trờng hợp sự cố nặng nề nhất, đó chính là sự cố vào thời điểm phụ tải bên trung
áp đạt cực đại Theo bảng cân bằng công suất thì thời điểm đó là (812) có:
~
f3 b3
ht
220kV
~
f4 b4
3 , 9
2
max
k k
S S
qt qt
T B
Trang 25Vì SB2đm = 160 (MVA) > 66,42 (MVA) nh vậy điều kiện trên thoả mãn Phân bố công suất khi xảy ra sự cố
Phía trung của máy biến áp tự ngẫu phải tải sang trung áp một lợng công suất là:
46 , 5 ( )
2
93 2
) 5 , 15 4
1 2 , 7 2
1 ( 75 , 68
) 4
1 2
S
dm H B
2 2 3
B
H B
C B
159 , 3 94 , 41
64 , 89 (MVA)
Ta nhận thấy rằng Sthiếu = 64,89 (MVA) < Sdtquay= 296 (MVA)
Vậy máy biến áp đã chọn đạt yêu cầu
b3.2./Trờng hợp hỏng (sự cố ) một trong hai máy biến áp tự ngẫu B2,B3 Giả thiết khi B3 bị hỏng thì máy phát điện F3 ngừng làm việc Trong trờng hợpnày ta kiểm tra quá tải máy biến áp tự ngẫu B2,còn các máy biến áp B1,B4 vẫn tảivới công suất bình thờng nh lúc không có sự cố
Ta chỉ kiểm tra sự cố máy biến áp tự ngẫu trong các trờng hợp sự cố nặng nề nhất
Trang 26§iÒu kiÖn kiÓm tra sù cè:
max 4
2
B dm
B
V× SB2®m = 160 (MVA) > 40,18(MVA) nh vËy ®iÒu kiÖn trªn tho¶ m·n
*XÐt ph©n bè c«ng suÊt trªn c¸c cuén cña m¸y biÕn ¸p trong ®iÒu kiÖn sù cè PhÝa trung cña m¸y biÕn ¸p B2 sÏ t¶i lªn thanh gãp trung ¸p mét lîng c«ng suÊtlµ:
dmF
H
S
15 , 5
4
1 2 , 7 75 ,
~ f3 b3
ht
220kV
~ f4 b4
110kV
64,87 29,54
57,67
Trang 27Ta thấy Sthiếu = 64,89 (MVA) < Sdtquay= 296 (MVA)
Không bị quá tải Trong trờng hợp này các máy biến áp đã chọn thoả mãn yêucầu
~ f3 b3
ht
220kV
~ f4 b4
110kV
64,87 61,39
56,92
Trang 28Cuộn hạ của máy biến áp B2tải lợng công suất
4
1
td dp
Ta thấy Sthiếu = 24,64 (MVA) < Sdtquay= 296 (MVA)
Không bị quá tải Trong trờng hợp này các máy biến áp đã chọn thoả mãn yêucầu
II.2.b4/.Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
b4.1/ Tổn thất điện năng trong các máy biến áp 3 pha 2 dấy quấn
S
S P P
8760
dmB
bo
S P P
Trong đó :
Po, PN: tổn thất không tải và tổn thất ngắn mạch của máy biến áp
SđmB: công suất định mức của máy biến áp
Sbộ= 64,87 (MVA) - Công suất của một bộ MF-MBA
8760 (h) : thời gian vận hành của máy biến áp trong một năm
Thay số tính toán ta tính đợc tổng tổn thất điện năng của máy biến áp 2 dâyquấn nh sau :
AB1 = 2428 , 758
80
87 , 64 300 80 8760
Trang 29+ Thành phần biến đổi (do phát nóng)
áp dụng công thức :
H N Ti
T N Ci
C N dm
t S P S
P S
P S
Po: tổn thất không tải của máy biến áp tự ngẫu
PC N, PT N, PH N : Tổn thất công suất ngắn mạch của các cuộn dây cao,trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu
ti : các khoảng thời gian tơng ứng với công suất truyền qua các cuộn dây
Ta có :
2
1 2
C N
P P
P P
= 190 ( )
5 , 0
190 190 380 2
T N
P P
P P
= 190
5 , 0
190 190 380 2
H T N H C N H
190 190 2
.
2 3
77 , 40 2 47 , 47 4 47 , 46 2 72 , 34
Trang 30110 3
max
kA U
S I
60 3
U
P I
- Dòng cỡng bức ở phía cuộn dây cao áp MBATN:
220 3
39 , 61 3
75 , 68 05 , 1
3 05 ,
U
S I
dm
dmF
Vậy dòng cỡng bức cực đại ở phía 220kV là I cbmax 0 , 288 (kA)
b5.2/.Cấp trung áp 110kV
- Mạch đờng dây kép :
) ( 183 , 0 110 3 86 , 0
30
3 cos
max
kA U
P I
25
3 cos
U
P I
75 , 68 05 , 1
3 05 ,
U
S I
dm
dmF
Trang 31
- Phía trung áp máy biến áp tự ngẫu :
) ( 244 , 0 110 3
5 , 46
3
U
S I
dm
T TN
75 , 68 05 , 1 3 05 ,
U
S I
Mục đích tính toán dòng điện ngắn mạch là để lựa chọn các khí cụ điện và các
phần tử khi có dòng điện chạy qua, những thiết bị đó phải thoả mãn điều kiệnlàm việc bình thờng và có tính ổn định khi có dòng điện ngắn mạch Do vậy việctính toán ngắn mạch chính là để lựa chọn các khí cụ điện và các phần tử có dòng
điện chạy qua,đờng cong tính toán dùng để tính dòng điện tại điểm ngắn mạch,biểu thị quan hệ giữa độ lớn tơng đối của dòng điện ngắn mạch và điện khángtính toán của mạch điện ngắn mạch tại những thời điểm khác nhau
Để tính đợc dòng điện ngắn mạch trớc hết phải thành lập sơ đồ thay thế, chọncác đại lợng cơ bản nh : công suất cơ bản và điện áp cơ bản, tính điện kháng cácphần tử
Ta chọn : Scb =100 MVA
Trang 321
U
S l
S
S 100
% U
:
+ Bªn trung : XB(110) = 0 , 131
80
100 100
5 , 10
+ Bªn cao : XB(220) = 0 , 137
80
100 100
X H =
dmB
cb T
NC H
CT H
NC
S
S U
100 1361 , 0
Trang 33- Phía 110kV ta cũng chỉ chọn một loại máy cắt và dao cách li vì vậy cũng chỉ
cần tính một điểm ngắn mạch N2 tại thanh góp 110kV
- Cấp điện áp máy phát ta tính hai điểm ngắn mạch N3, N4
Khi tính N3 chỉ kể thành phần do F1 cung cấp
Khi tính N4 coi F1 nghỉ, nguồn cung cấp là hệ thống và tất cả các máy phát cònlại
- Mạch tự dùng: ta tính điểm N5, nguồn cung cấp là toàn bộ máy phát điện và hệthống điện
N5 = N3 + N4
III.2.b/ Lập sơ đồ thay thế
Trang 342 )
4 4 3
3
X X X
2 )
2 2 1
1
X X X
X
X
2 1
4 X C //X C
X = 0 , 036
2
072 , 0 2 2
2 1
163 , 0 164 , 0
//
3 2
3 2 2 3
X X X X X
Sơ đồ tơng đơng:
Trang 35cb tt
S
S X X
Tra đờng cong tính toán ta đợc:
'' 3 , 2
I ; I*(MF0,1) 2 , 65 ; I*(MF0,2) 2 , 4 ; I*(MF0,5) 2 , 2Chuyển sang đơn vị có tên ta có:
2 , 208 ( )
230 3
275 2 , 3
''
* ''
kA I
I
I MF dm
1 , 83 ( )
230 3
275 65 , 2 1 ,
1 , 65 ( )
230 3
275 4 , 2 2 ,
1 , 51 ( )
230 3
275 2 , 2 5 ,
1
cb
HT tt
S
S X X
Tra đờng cong tính toán ta có:
3700 5 , 0
3700
45 , 0 1 ,
4 , 08 ( )
230 3
3700
44 , 0 2 ,
3 , 9 ( )
230 3
3700 42 , 0 5 ,
0,036 0,057
EHT
X 1 N 1 X6
F1,2,3,4
Trang 362 '' 2 1 , 8 6 , 851 17 , 26 ( )
) 0
I k
X
164 , 0 2
131 , 0 198 , 0 2
3 3
X
163 , 0 2
128 , 0 198 , 0 2
1 1
2 1
163 , 0 164 , 0
//
3 2
3 2 2 3
X X X X X
117 , 0 081 , 0 036 , 0 5 4
Trang 37Nhánh máy phát:
100
275 081 , 0
5
cb tt
S
S X X
Tra đờng cong tính toán ta đợc:
275 43 , 4
275
275 16
275
3700 441 , 3
1
3 1
6 ) 5 , 0 ( ) 3 , 0 ( ) 2 , 0 ( )
I I
I
I
cb
HT tt
Dòng ngắn mạch tại N2 lúc t = 0 là:
) ( 508 , 11 398 , 5 11 , 6
'' ''
.
) 0
78 , 3
Trang 38) ( 86 , 73 77 , 27 91
S dmF 3 S dmF 3 68 , 75 206 , 25 (MVA)
Ta có:
057 , 0 035 , 0 022 , 0
X
326 , 0 128 , 0 198 , 0 2 3
X
164 , 0 2
131 , 0 198 , 0 2
4 4
X
Vậy ta có sơ đồ sau:
0,164 0,072
164 , 0 326 , 0
//
3 2
3 2 3 2
X X X X X
036 , 0 2
072 , 0 2 2
2 1
X X X
Vậy sơ đồ tơng đơng: