Lời mở đầu Ngày nay ,các bộ vi điều khiển đang có ứng dụng ngày càng rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật và đới sống xã hội .Hầu hết các thiết bị kỹ thuật t
Trang 1
Lời mở đầu Ngày nay ,các bộ vi điều khiển đang có ứng dụng ngày càng rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều trong các lĩnh vực kỹ thuật và đới sống xã hội Hầu hết các thiết bị kỹ thuật từ phức tạp cho
đến đơn giản nh các thiết bị điều khiển tự động ,thiết bị văn phòng cho đến các thiết bị trong gia
đình đều có dùng các bộ vi điều khiển.Chính vì tầm quan trọng đó của các bộ vi điều khiển và các
bộ vi xử lý mà các môn học vi xử lý đã đợc đa vào giảng daỵ trong nhiều trờng học từ những năm trớc đây,trong đó có dạy cho sinh viên các ngành tự động hoá.Ngày nay việc ứng dụng các bộ vi
điều khiển vào việc điều khiển các đối tợng đang ngày một gia tăng và trở nên phổ biến.Do đó việclàm đồ án thiết kế hệ vi xử lý 8 bit để điều khiển các đối tợng đợc giao cho mỗi sinh viên ,đã làm tăng đợc khả năng hiểu biết và khả năng áp dụng các bộ vi điều khiển trong học tập nghiên cứu và trong công việc của mỗi ngời.Trong quá trình làm đồ án do hiểu biết còn có hạn ,thời gian làm hạnchế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong đợc sự thông cảm và chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn.Đặc biệt chúng em cảm ơn thầy Nguyễn Trọng Thuần đã thờng xuyên chỉ dẩn chúng em trong suốt thời gian làm đồ án
Hà Nội 10/6/2005
Sinh viên :
Trang 2
Phụ lục Trang Lời mở đầu 1
Đề tài thiết kế 3
Chơng1: Định hớng thiết kế 4
1) Chọn bộ vi xử lý 4
2) Tổ chức ngoại vi 4
Chơng 2:Giới thiệu về bộ vi điều khiển 8051 6
Chơng 3:Nội dung thiết kế 16
I) Tổ chức phần cứng hệ vi xử lý 8051 16
II) Giới thiệu linh kiện và tổ chức ghép nối 17
III)Sơ đồ thiết kế chi tiết 25
Chơng 4:Xây dựng phần mềm 26
I) Giới thiệu chung về thuật toán 26
II) Chơng trình phần mềm viết bằng hợp ngữ 28
2
Trang 3
Đề tàI THIếT Kế Hệ VI Xử Lý 8 BIT
Thiết kế hệ vi xử lý để điều khiển động cơ một chiều với các yêu cầu sau:
1) Quản lý tốc độ bằng cách hiển thị tốc độ (4 số ) ,hiển thị chiều quay
Trang 4
lại đẩy cao giá thành chi phí cho phần cứng, cũng nh chi phí bảo trì Ngợc lại với một phần cứngtối thiểu lại yêu cầu một chơng trình phần mềm phức tạp hơn, hoàn thiện hơn; nhng lại cho phépbảo trì hệ thống dễ dàng hơn cũng nh việc phát triển tính năng của hệ thống từ đó có thể đa ra giácạnh tranh đợc
Từ yêu cầu và nhận định trên ta có những định hớng sơ bộ cho thiết kế nh sau:
1)Chọn bộ vi xử lý
Từ yêu cầu dùng VXL 8 bit ta dự kiến dùng các chip vi điều khiển thuộc họ MCS-51 của Intel,
mà cụ thể ở đây là dùng chip 8051 vì những lý do sau:
+ Thứ nhất 8051 thuộc họ MCS-51, là chip vi điều khiển Đặc điểm của các chip vi điềukhiển nói chung là nó đợc tích hợp với đầy đủ chức năng của một hệ VXL nhỏ, rất thích hợp vớinhững thiết kế hớng điều khiển Tức là trong nó bao gồm: mạch VXL, bộ nhớ chơng trình và dữliệu, bộ đếm, bộ tạo xung, các cổng vào/ra nối tiếp và song song, mạch điều khiển ngắt
+ Thứ hai là, vi điều khiển 8051 cùng với các họ vi điều khiển khác nói chung trong nhữngnăm gần đây đợc phát triển theo các hớng sau:
Giảm nhỏ dòng tiêu thụ
Tăng tốc độ làm việc hay tần số xung nhịp của CPU
Giảm điệp áp nguồn nuôi
Có thể mở rộng nhiều chức năng trên chip, mở rộng cho các thiết kế lớn Những đặc điểm đó dẫn đến đạt đợc hai tính năng quan trọng là: giảm công suất tiêu thụ
và cho phép điều khiển thời gian thực nên về mặt ứng dụng nó rất thích hợp với các thiết kế hớng
ợc chip 8051 là dễ dàng nên mở ra khả năng thiết kế thực tế
Vì những lý do trên mà việc lựa chọn vi điều khiển 8051 là một giải pháp hoàn toàn phùhợp cho thiết kế
2) Tổ chức ngoại vi
Ta biết vi điều khiển 8051 có dung lợng ROM trong là 4K,mặt khác dung lợng chơng trìnhcủa chúng ta nhỏ nên trong hệ vi xử lý chúng ta thiết kế không dùng đến ROM ngoài ,Dung lợngRAM trong của 8051 là 128Kbyte ,trong chơng trình viết bằng hợp ngữ chúng ta sử dụng sốngăn RAM cũng không nhiều do đó trong hệ vi xử lý thiết kế chúng ta chỉ dùng một vi điềukhiển 8051 và một vi mạch 8255 để mở rộng cổng vào ra cho vi điều khiển
Sơ đồ khối cho thiết kế phần cứng của hệ thống nh sau:
Trang 5
Chơng 2
Bộ Vi Điều Khiển 8051
Những tính chất đặc trng của họ vi điều khiển MCS-51:
* Đơn vị xử lý trung tâm (CPU) 8 bit đã đợc tối u hoá để đáp ứng các chức năng điềukhiển
* Khối lôgic (ALU) xử lý theo bit nên thuận tiện cho các phép toán logic Boolean
* Bộ tạo dao động giữ nhịp đợc tích hợp bên trong với tần số 12MHz
* Giao diện nối tiếp có khả năng hoạt động song song, đồng bộ
* Các cổng vào/ra hai hớng và từng đờng dẫn có thể đợc định địa chỉ một cách táchbiệt
* Có năm hay sáu nguồn ngắt với hai mức u tiên
VXL
8051
Khối hiển thị
Control Bus
Address Bus
Mạch giao tiếp 8255
Data Bus
Trang 6
* Hai hoặc ba bộ đếm định thời 16 bit
* Bus và khối định thời tơng thích với các khối ngoại vi của bộ vi xử lý 8085/8088
* Dung lợng của bộ nhớ chơng trình (ROM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte
* Dung lợng của bộ nhớ dữ liệu (RAM) bên ngoài có thể lên tới 64 kbyte
* Dung lợng của bộ nhớ ROM bên trong có thể lên đến 8 kbyte
* Dung lợng bộ nhớ RAM bên trong có thể đạt đến 256 byte
4Kbyte
Bộ nhớ ch ơng trình trong.
128byte
Bộ nhớ RAM trong
2bộ đếm /
định thời
Khối
đ.khiển quản lý Bus.
Port
0 Port 1 Port 2 Port 3
Giao diện nối tiép.
XTAL 1.2
|PSEN/ALE Cổng I/O 8 bit
Cổng I/O
Đchỉ cao Dữ
liệu 8 bit
Cổng I/O
Đchỉ thấp Dữ liệu 8 bit
Cổng I/O Các chức năng
đắc biệt Dữ liệu 8 bit
Trang 7
Chức năng của từng khối :
* Khối xử lý trung tâm CPU:
Phần chính của bộ vi xử lý là khối xử lý trung tâm (CPU=Central ProcessingUnit), khối này có chứa các thành phần chính :
+Thanh ghi tích luỹ (ký hiệu là A );
+Thanh ghi tích luỹ phụ (ký hiệu là B ) thờng đợc dùng cho phép nhân và phépchia ;
+Khối logic số học (ALU=Arithmetic Logical Unit) ;
+Từ trạng thái chơng trình (PSW= Program Status Word );
+Bốn băng thanh ghi +Con trỏ ngăn xếp (SP=Stack Point) cũng nh con trỏ dữ liệu để định địa chỉ cho
bộ nhớ dữ liệu ở bên ngoài;
Ngoài ra, khối xử lý trung tâm còn chứa:
-Thanh ghi đếm chơng trình (PC= Progam Counter );
-Bộ giải mã lệnh;
-Bộ điều khiển thời gian và logic;
Sau khi đợc Reset, CPU bắt đầu làm việc tại địa chỉ 0000h, là địa chỉ đầu đợc ghi trongthanh ghi chứa chơng trình (PC) và sau đó, thanh ghi này sẽ tăng lên 1 đơn vị và chỉ đếncác lệnh tiếp theo của chơng trình
*Bộ tạo dao động:
Khối xử lý trung tâm nhận trực tiếp xung nhịp từ bộ tạo dao động đợc lắp thêm vào,linh kiện phụ trợ có thể là một khung dao động làm bằng tụ gốm hoặc thạch anh Ngoài
ra, còn có thể đa một tín hiệu giữ nhịp từ bên ngoài vào
*Khối điều khiển ngắt:
Chơng trình đang chạy có thể cho dừng lại nhờ một khối logic ngắt ở bêntrong Các nguồn ngắt có thể là: các biến cố ở bên ngoài, sự tràn bộ đếm/bộ định thời hay
có thể là giao diện nối tiếp Tất cả các ngắt đều có thể đợc thiết lập chế độ làm việc thôngqua hai thanh ghi IE (Interrupt Enable) và IP (Interrupt Priority)
*Khối điều khiển và quản lý Bus :
Các khối trong vi điều khiển liên lạc với nhau thông qua hệ thống Bus nội bộ đợc
điều khiển bởi khối điều khiển quản lý Bus
*Các bộ đếm/định thời:
Vi điều khiển 8051 có chứa hai bộ đếm tiến 16 bit có thể hoạt động nh là bộ địnhthời hay bộ đếm sự kiện bên ngoài hoặc nh bộ phát tốc độ Baud dùng cho giao diện nốitiếp Trạng thái tràn bộ đếm có thể đợc kiểm tra trực tiếp hoặc đợc xoá đi bằng mộtngắt
*Các cổng vào/ra:
Trang 8
Vi điều khiển 8051 có bốn cổng vào/ra (P0 P3), mỗi cổng chứa 8 bit, độc lập vớinhau Các cổng này có thể đợc sử dụng cho những mục đích điều khiển rất đa dạng.Ngoài chức năng chung, một số cổng còn đảm nhận thêm một số chức năng đặc biệtkhác
*Giao diện nối tiếp:
Giao diện nối tiếp có chứa một bộ truyền và một bộ nhận không đồng bộ làm việc
độc lập với nhau Bằng cách đấu nối các bộ đệm thích hợp, ta có thể hình thành một cổngnối tiếp RS-232 đơn giản Tốc độ truyền qua cổng nối tiếp có thể đặt đợc trong một vùngrộng phụ thuộc vào một bộ định thời và tần số dao động riêng của thạch anh
*Bộ nhớ chơng trình:
Bộ nhớ chơng trình thờng là bộ nhớ ROM (Read Only Memory), bộ nhớ chơng trình
đợc sử dụng để cất giữ chơng trình điều khiển hoạt động của vi điều khiển
*Bộ nhớ số liệu:
Bộ nhớ số liệu thờng là bộ nhớ RAM (Ramdom Acces Memory), bộ nhớ số liệudùng để cất giữ các thông tin tạm thời trong quá trình vi điều khiển làm việc
2.1.2 Sự sắp xếp chân ra của vi điều khiển 8051:
Phần lớn các bộ vi điều khiển 8051 đợc đóng vào vỏ theo kiểu hai hàng DIL(Dual InLine) với tổng số là 40 chân ra, một số ít còn lại đợc đóng vỏ theo kiểu hình vuông PLCC(Plastic Leaded Chip Carrier) với 44 chân và loại này thờng đợc dùng cho những hệ thốngcần thiết phải tiết kiệm diện tích
Bảng 2.1: Chức năng các chân của vi điều khiển 8051.
P1.4 P1.5 P1.3
P1.6 P1.7 RST
(TxD) P3.1 ( |INT0) P3.2 (RxD) P3.0
( |INT1) P3.3 (T0) P3.4 (T1) P3.5
( |RD) P3.7 XTAL2 ( |WR) P3.6
XTAL2 GND
VCC + 5V
P0.0 (A/D 0) P0.1 (A/D 1)
P0.3 (A/D 3) P0.4 (/D 4) P0.2 (A/D 2)
P0.5 (A/D 5) P0.6 (A/D 6) P0.7 (A/D 7)
ALE
|PSEN
|EA
P2.7 (A15) P2.6 (A14) P2.5 (A13)
P2.3 (A11) P2.2 (A10) P2.4 (A12)
P2.1 (A9) P2.0 (A8)
Hình 2.2: Sơ đồ chân của vi mạch 8051 DIL.
Trang 9
1 >8 P1.0 >P1.7 Cổng giả hai hớng P1, có thể tự do sử dụng
10 >17 P3.0 >P3.7 Cổng giả hai hớng P3, sắp xếp tất cả các đờng dẫn
với chức năng đặc biệt
21 >28 P2.0 >P2.7 Cổng giả hai hớng P2, chức năng đặc biệt là các
đ-ờng dẫn địa chỉ A8 A15
cho bộ nhớ chơng trình bên ngoài
để lu trữ trung gian các địa chỉ
với ROM ngoại vi32 >39 P1.0 >P1.7 Cổng hai hớng cực máng hở P0 hay Bus dữ liệu hai
hớng dùng cho ROM, RAM và thiết bị ngoại vi
đồng thời cũng chuyển giao 8 bit địa chỉ thấp
Các chân ra của bộ vi điều khiển 8051 gồm có:
*EA: Đóng vai trò quyết định xem vi điều khiển làm việc với ch ơng trình bên tronghay bên ngoài Với loại 8051 không có ROM trong thì chân này phải đợc nối với mát.Loại thông thờng có thể làm việc tuỳ theo cách lựa chọn giữa ROM trong hay ROMngoài, khi đang ở chế độ làm việc với bộ nhớ ROM trong, loại có chứa bộ nhớ ROM cóthể truy nhập tự động lên bộ nhớ chơng trình bên ngoài
*Reset: Trạng thái Reset đợc thiết lập bằng cách giữ tín hiệu Reset ở mức cao trongthời gian ít nhất là 2 chu kỳ máy
*ALE: Tín hiệu chốt 8 bit địa chỉ thấp trong suốt quá trìng truy nhập bộ nhớ mở rộng Thông thờng tín hiệu ALE đợc phát ra với tần số bằng 1/6 tần số dao động thạch anh và
có thể sử dụng với mục đích định thời gian hoặc xung nhịp đồng hồ ngoài Tuy nhiên, tín hiệu ALE sẽ bị bỏ qua trong mỗi quá trình truy nhập bộ nhớ dữ liệu ngoài
*PSEN: Tín hiệu đọc bộ nhớ chơng trình ngoài, khi vi điều khiển truy nhập bộ nhớ
ch-ơng trình nội thì PSEN đợc đặt ở mức cao
*XTAL1, XTAL2: Một bộ tạo tín hiệu giữ nhịp với tần số đợc xác định bởi bộ cộng ởng thạch anh đợc lắp thêm vào, tần số này xác định tốc độ làm của bộ vi điều khiển.Thông thờng các lệnh đợc thực hiện bằng 1/12 tần số dao động của thạch anh
Các bộ đếm cố thể làm việc trong nhiều chế độ khác nhau Khi hoạt động nh là bộ địnhthời, các bộ đếm nhận đợc các xung từ một bộ chia trớc ở bên trong, bộ này chia tần sốriêng của bộ cộng hởng thạch anh cho 12
Thay cho một bộ định thời 16 bit, một bộ đinh thời 8 bit có thể đợc tạo ra bằng việc nạp tự
động sau khi cấp nguồn, các xung dẫn từ bên ngoài vào qua T0 và T1 cũng có thể đợc
đếm, các xung này có tần số cực đại bằng 1/24 giá trị tần số của bộ cộng hởng thạch anh *P0 P3: Các công vào/ra
Cổng P3 cũng đảm nhận một số chức năng đặc biệt của bộ vi điều khiển :
Chân Ký hiệu Chức năng
P3.0 RxD Nhận dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
P3.1 TxD Truyền dữ liệu vào bộ nhớ qua cổng nối tiếp
P3.2 |INT0 Ngắt ngoài 0
P3.3 |INT1 Ngắt ngoài 1
Trang 10
P3.4 T0 Lối vào của Timer 0
P3.5 T1 Lối vào của Timer 1
P3.6 |WR Viết vào bộ nhớ
P3.7 |RD Đọc bộ nhớ
2.2 Tổ chức bộ nhớ:
2.2.1 Cấu trúc chung của bộ nhớ:
Tất cả các vi điều khiển thuộc họ MCS-51 đều phân chia bộ nhớ thành hai vùng địa chỉcho bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chơng trình Sự phân chia logic giữa bộ nhớ dữ liệu và bộnhớ chơng trình cho phép truy nhập bộ nhớ dữ liệu bằng 8 bit địa chỉ giúp cho việc lu trữ
và thao tác dữ liệu nhanh hơn.Tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng địa chỉ bộ nhớ dữ liệu
16 bit thông qua thanh ghi DPTR
Bộ nhớ chơng trình là loại bộ nhớ chỉ cho phép đọc, không cho phép ghi Một số vi
điều khiển đợc tích hợp sẵn bộ nhớ chơng trình bên trong với dung lợng khoảng 4kbytehay 8 kbyte, số còn lại phải sử dụng bộ chơng trình mở rộng mà quá trình truy nhập đợcthực hiện thông qua sự điều khiển bằng tín hiệu PSEN (Progam Strobe Enable)
Tuy nhiên, vi điều khiển 8051 cho phép ta sử dụng đến 64kbyte bộ nhớ chơng trìnhbằng cách sử dụng cả bộ nhớ chơng trình bên trong và bên ngoài
Bộ nhớ số liệu chiếm giữ vùng địa chỉ phân chia của bộ nhớ chơng trình Dung lợngcủa bộ nhớ dữ liệu có thể mở rộng lên tới 64 kbyte Trong quá trình truy nhập bộ nhớ sốliệu, CPU phát ra các tín hiệu đọc và tín hiệu viết số liệu thông qua các chân RD và WR
rộng
Bộ nhớ
m ở
|EA=0
Bộ nhớ ngoàiFFFFH
Trang 112.2.3 Bộ nhớ số liệu:
Phía bên phải của Hình 2.3 biểu diễn không gian bộ nhớ dữ liệu của MCS-51 Chúng
ta có thể sử dụng tới 64 Kbyte bộ nhớ số liệu ngoại vi Độ rộng bus địa chỉ của bộ nhớ sốliệu ngoài có thể là 8 bit hoặc 16 bit Bus địa chỉ rộng 8 bit thờng đợc sử dụng để liên kếtvới một hoặc nhiều đờng vào ra khác để định địa chỉ cho RAM theo trang Trong trờnghợp bus địa chỉ rộng 16 bit, cổng P2 sẽ phát ra 8 bit địa chỉ cao còn cổng P1 sẽ phát ra 8bit địa chỉ thấp Bằng cách này, ta có thể truy nhập trực tiếp lên bộ nhớ dữ liệu ngoài với
độ lớn tối đa là 64 Kbyte
Bộ nhớ số liệu trong đợc chia ra làm 3 vùng:
+128 byte cao
+128 byte thấp
+Vùng dành cho các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR)
Địa chỉ của bộ nhớ số liệu trong luôn là 8 bit, và có thể quản lý đợc 256 byte bộ nhớ Tuy nhiên, trên thực tế cách định địa chỉ của bộ nhớ RAM trong có thể quản lý tới 384byte
Trang 12
2F 7F 7E 7D 7C 7B 7A 79 78
2E 77 76 75 74 73 72 71 70 B0 B7 B6 B5 B4 B3 B2 B1 B0 P.32D 6F 6E 6D 6C 6B 6A 69 68
23 1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18 8D Không đợc địa chỉ hoá bit TH1
22 17 16 15 14 13 12 11 10 8C Không đợc địa chỉ hoá bit TH0
21 0F 0E 0D 0C 0B 0A 09 08 8B Không đợc địa chỉ hoá bit TL1
20 07 06 05 04 03 02 01 00 8A Không đợc địa chỉ hoá bit TL0
10
Trang 13
2.2.4 Thanh ghi ghi chức năng đặc biệt (SFR= Special Function Registers):
Vi điều khiển 8051 là một bộ vi điều khiển đa năng với nhiều chế độ hoạt động khácnhau đợc thiết lập thông qua các thanh ghi chức năng đặc biệt SFRs
Các thanh ghi chức năng đặc biệt của vi điều khiển 8051 gồm có:
+P0, P1, P2, P3: Các cổng vào ra, mỗi bít ứng với 1 chân của vi điều khiển Các chânnày hoạt động ở mức logic âm
+SP (Stack Pointer): Đây là con trỏ ngăn xếp của vi điều khiển Thanh ghi này cho biết
địa chỉ truy nhập tiếp theo trong bộ nhớ RAM
+DPH, DPL (Data Pointer High, Data Pointer Low): Tạo thành 1 cặp thanh ghi con trỏdữ liệu DPTR 16 bit
+PCON (Power Control): Thanh ghi này đợc sử dụng để điều khiển công suất của vi
điều khiển Ngoài ra bit PCON.7 con cho phép sủ dụng để tăng gấp đôi tốc độ baud khitruyền qua cổng nối tiếp
+TCON (Timer Control): Thiết lập cấu hình làm việc cho bộ Timer/Counter
+TMOD (Timer Mode): Xác định chế độ làm việc cho từng bộ Timer/Counter
+TL0/TH0 (Timer 0 Low/High): Cặp thanh ghi tơng ứng với Timer0
+TL1/TH1 (Timer 1 Low/High): Cặp thanh ghi tơng ứng với Timer1
+SCON (Serial Control): Thiết lập cấu hình cho cổng nối tiếp
+SBUF (Serial Buffer): Bộ đệm khi truyền hoặc nhận dữ liệu qua cổng nối tiếp
+IE (Interrupt Enable): Cho phép ngắt hoặc cấm ngắt
+IP (Interrupt Priority): Thiết lập mức u tiên cho các ngắt
+PSW (Program Status Word ): Thanh ghi từ trạng thái chơng trình lu trữ một số bitquan trọng đợc đặt hoặc xoá bởi các lệnh của 8051: cờ nhớ, cờ nhớ phụ, cờ tràn và cờchẵn lẻ Ngoài ra, 2 bit RS0 và RS1 trong PSW còn cho phép chọn băng thanh ghi để làmviệc trong bộ nhớ RAM trong
+ACC (Accumulator): Thanh ghi tích luỹ, đây là một trong những thanh ghi đợc sửdụng nhiều nhất trong vi điều khiển 8051 Thanh ghi này có ký hiệu là A
+B (B Register): Thanh ghi B đợc sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia và cũng
có thể đợc dùng nh thanh ghi phụ hay thanh ghi lu trữ số liệu tạm thời
Các thanh ghi chức năng đặc biệt sẽ có thể đợc nhận một trạng thái nào đó cố định mỗikhi vi điều khiển Reset (tuỳ thuộc vào mỗi thanh ghi) Sau đây là bảng trạng thái của cácthanh ghi ngay sau khi Reset:
Bảng 2.2: Trạng thái khi reset của các thanh ghi.
Register Reset to Register Reset to Register Reset to
Trang 15
Khối nguồn gồm có một IC 7805 , một tụ C1 = 3,3 F mắc ở ngõ vào và một tụ C2 = 1 Fmắc ở ngõ ra nhằm mục đích ổn định , chuyển nguồn 7,5 V cha phẳng ở ngõ vào thành nguồn5V ổn định , bằng phẳng ( loại bỏ hết các đột biến dơng ) ở ngõ ra để cung cấp cho mạch
3 Khối vi điều khiển 8051 :
VXL8051 đóng vai trò trung tâm trong hệ thống Nó có nhiệm vụ tơng tác với các khối
nh việc nhận , xử lý và chuyển dữ liệu tới các khối 8051 đảm nhận tất cả các nhiệm vụ từ việcnhận dữ liệu vào dới dạng tín hiệu nhị phân ở 10 cổng vào ,xử lý dữ liêụ , chuyển dữ liệu thànhmã Hexa và mã 7 đoạn , lu giữ dữ liệu và điều khiển hoạt động của khối hiển thị và tạo một dãyxung vuông ở đầu ra khi có lệnh tạo xung
1)Vi mạch giao tiếp song song PPI 8255:
Vi mạch 8255 là một vi mạch đợc sử dụng phổ biến để giao tiếp trong các hệ VXL 8 – 16bit Sử dụng 8255A làm cho việc thiết kế để ghép nối bộ VXL với các thiết bị ngoại vi đơn giản
đi nhiều, độ mềm dẻo của thiết kế sẽ tăng lên và linh kiện phụ trợ đi kèm cũng giảm đi nhiều
Do có khả năng lập trình đợc nên nó có thể vừa dùng nh cổng nhận số liệu cũng nh xuất số liệutuỳ nội dung của từ điều khiển mà ngời lập trình đa vào
RESET D