Bên cạnh đó áptômát còn có nhiện vụ của một thiết bị bảo vệ mạch khi trong mạch có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch, áptômát sẽ cắt điện cho tòan bộ mạch máy , nh vậy động cơ sẽ đợc an toàn.
Trang 1ThiÕt kÕ - tÝnh chän m¹ch ®iÖn cho c¬ cÊu
cÇu trôc trong ph©n xëng
Trang 2
Đề bài
Thiết kế mạch điện và lựa chọn khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ cho cơ cấu cầu trục phân xởng cơ khí gồm cơ cấu nâng hạ và di chuyển ngang Sử dụng 2
động cơ không đồng bộ rô to lồng sóc:
- ĐC nâng hạ có: Pđm = 7,5kW, n = 1500 vg/ph, 220/380V, cosϕ = 0,75,
η =0,86
- ĐC di chuyển ngang có: Pđm = 5,5kW, n = 1500 vg/ph, 220/380V, cosϕ = 0,85, η = 0,86
Với yêu cầu chuyền động nh sau:
- Hai động cơ không làm việc đồng thời
- Hai động cơ tự động dừng lại khi hết hành trình làm việc
- Hai động cơ quay hai chiều
- Khi có hiện tợng ngắn mạch, quá tải động cơ phải đợc cắt khỏi lới
- Đèn tín hiệu ở tủ điều khiển báo hiệu các trạng thái của mạch
Trang 3B Thiết kế mạch điện, tính chọn các khí cụ
đóng cắt, bảo vệ cho cơ cấu
cầu trục phân xởng
i thiết kế mạch điện:
1 Giới thiệu trang thiết bị:
Mạch thiết kế cho cơ cấu cầu trục trong phân xởng bao gồm hai phần là mạch động lực và mạch điều khiển
a Đối với mạch động lực:
Theo yêu cầu của đề bài mạch động lực gồm hai động cơ:
- Động cơ thứ nhất ĐC1: dùng để nâng, hạ tải trọng
- Động cơ thứ hai ĐC2: dùng để di chuyển tải trọng theo phơng nằm ngang
Ngoài ra trên mạch động lực cần có khí cụ để đóng cắt điện cho mạch
động lực, vì vậy trên mạch ta thiết kế hai áptômát Ap1 và Ap2 làm nhiện vụ cấp
điện cho toàn mạch Bên cạnh đó áptômát còn có nhiện vụ của một thiết bị bảo
vệ mạch khi trong mạch có sự cố quá tải hoặc ngắn mạch, áptômát sẽ cắt điện cho tòan bộ mạch máy , nh vậy động cơ sẽ đợc an toàn
b Đối với mạch điều khiển:
Có các yêu cầu sau
- Mạch phải điều khiển sao cho hai động cơ không làm việc đồng thời, do
đó trên mạch điều khiển phải có các chế độ đấu gửi của các công tắc tơ (nh hình
vẽ ) Nhờ vào liên động dấu gửi đó mà khi động cơ này làm việc thì các tiếp
điểm đấu gửi sẽ bảo đảm cắt điện của cuộn dây công tắc tơ điều khiển cấp điện
Trang 4cho động cơ kia Nh vậy chắc chắn rằng khi một động cơ làm việc thì động cơ kia sẽ không làm việc
- Hai động cơ tự động dừng lại khi hết hành trình làm việc Với yêu cầu này đòi hỏi chúng ta phải sử dụng đến công tắc hành trình đấu trên mạch điều khiển Nguyên tắc hoạt động của nó là khi động cơ làm việc đến cuối hành trình thì sẽ tác động vào nẫy của công tắc hành trình làm cho tiếp điểm bật mở cắt
động cơ ra khỏi lới
- Để hai động cơ có khả năng quay theo cả hai chiều ta cần phải áp dụng phơng pháp đổi hai trong ba pha của động cơ bằng cách sử dụng các công tắc tơ (nh trên hình vẽ )
- Khi có hiện tợng ngắn mạch, quá tải động cơ sẽ đợc cắt khỏi lới nhờ các thiết bị bảo vệ là áptômát và rơle nhiệt
- Đèn tín hiệu ở tủ điều khiển báo hiệu các trạng thái của mạch Vì đèn tín hiệu đợc đặt trực tiếp trên tủ điều khiển nên ta cần phải chú ý đến việc bảo
vệ an toàn cho ngời công nhân vận hành Bởi vậy ta không nên sử dụng điện áp lớn để cấp cho đèn tín hiệu mà chỉ nên cấp điện áp an toàn dao động từ 24V đến 36V ở đây ta dùng 3 đèn báo, Đ1 báo động cơ 1 làm việc; Đ2 báo động cơ 2
đang làm việc; Đ3 báo trong mạch đã có điện
- Ngoài các yêu cầu trên đối với trang bị điện máy nâng hạ cầu trục nhất thiết phải có phanh hãm điện từ để bảo đảm cố định động cơ tại vị trí dừng Tuy nhiên chỉ cần áp dụng cho động cơ nâng, hạ, còn động cơ di chuyển ngang thì không cần thiết
c Giới thiệu trang bị điện cho mạch máy:
Các loại khí cụ điện trên mạch:
- Công tắc tơ:
+ K1, K2: Có nhiện vụ cấp điện cho động cơ 1 làm việc
+ K3, K4: Có nhiện vụ cấp điện cho động cơ 2 làm việc
+ K5 : Dùng để cấp điện cho nam châm điện
Trang 5- Công tắc hành trình:
+ KB1, KB2: Dừng động cơ 2 khi hết hành trình làm việc
- Nút ấn:
+ D : Dút ấn dừng nhanh có tác dụng với toàn mạch + D1, D2: Cấp điện cho động cơ 1 làm việc
+ D3, D4: Cấp điện cho động cơ 2 làm việc
- Máy biến áp:
+ BA: Máy biến áp an toàn cấp nguồn cho đèn tín hiệu Các liên động bảo vệ:
- áptômát:
+ A1: Bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho toán mạch máy
+ A2: Bảo vệ quá tải, ngắn mạch cho động cơ 2
- Rơle nhiệt:
+ RN1: Bảo vệ quá tải cho động cơ 1
+ RN2: Bảo vệ quá tải cho động cơ 2
- Cầu chì:
+ CC: Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển
- Nam châm:
+ NCH: Có nhiện vụ cố định động cơ ở vị trí dừng để giảm nguy hiểm
2 Nguyên lý làm việc của mạch máy:
Đóng áptômát Ap1 cấp điện cho toàn mạch, đèn Đ3 lập tức sáng báo hiệu mạch đã thông
- Muốn động cơ nâng hạ ĐC1 làm việc theo chiều thuận (nâng lên ), ta
ấn nút M1 cấp điện cho cuộn dây K1, đóng các tiếp điểm K1 trên mạch động lực,
động cơ quay theo chiều thuận nâng dây tời lên, mở các tiếp điểm thờng đóng bảo đảm động cơ di chuyển ngang không làm việc đồng thời Đồng thời khi ấn M1 thì nút ấn liên động D1 mở ra cắt điện của cuộn dây công tắc tơ K5, cắt nam
Trang 6châm khỏi lới Nếu ta buông tay khỏi M1 thì cuộn dây K1 mất điện, mở K1 ở mạch động lực cắt điện cho động cơ, động cơ dừng Cùng lúc đó D1 đóng lại cấp điện cho cuộn dây K5, đóng K5 ở mạch động lực đa nam châm vào mạch có tác dụng hãm cắt giữ chặt cổ trục động cơ đảm bảo cho động cơ đợc cố định tại
vị chí dừng
Nếu muốn động cơ nâng hạ ĐC1 làm việc theo chiều ngợc (hạ xuống),ta
ấn nút M2 cấp điện cho cuộn dây K2, đóng các tiếp điểm K2 trên mạch động lực,
động cơ quay ngợc thả dây tời xuống, mở các tiếp điểm thờng đóng bảo dảm
ĐC2 không làm việc đồng thời Khi ta ấn M2 thì D2 mở ra cắt điện của cuộn dây K5 mở K5 trên mạch động lực cắt nam châm khỏi lới Tơng tự nh khi quay thuận, nếu ta thả tay khỏi M2 thì K2 mất điện mở K2 trên mạch động lực, động cơ dừng Ngay lập tức D2 đóng lại cấp điện cho cuộn dây K5, đóng K5 trên mạch
động lực nam châm làm việc tơng tự khi quay thuận sẽ cố định cổ trục động cơ làm động cơ dừng ở vị trí dừng một cách chính sác
Khi trong mạch có sự cố quá tải rơle nhiệt RN1 sẽ làm việc cắt động cơ khỏi lới Nếu có s cố ngắn mạch áptômát Ap1 sẽ nhảy cắt điện toàn mạch bảo vệ cho động cơ
Động cơ dù quay thuận hay quay ngợc thì đèn tín hiệu vẫn sáng nhờ các tiếp điểm thờng mở K1, K2 đã đóng lại
- Muốn động cơ di chuyển ngang ĐC2 làm việc thuận (sang trái ) ta ấn nút M3 cấp điện cho cuộn dây K3, đóng tiếp điểm K3 trên mạch động lực động cơ quay thuận di chuyển sang trái, đồng thời mở các tiếp điểm thờng đóng chắc chắn ĐC1 không đồng thời làm việc Mặt khác do liên động D3 mở ra đảm bảo K4 không có điện Khi đến cuối hành trình công tắc hành trình KB1 bị tác động
mở tiếp điểm ra, K3 bị mất điện mở tiếp điểm trên mạch động lực động cơ dừng
Tơng tự ta ấn nút M4, cuộn dây K4 có điện đóng K4 trên mạch động lực
động cơ di chuyển sang phải, mở các tiếp điểm thờng mở đấu gửi tránh động cơ nâng hạ làm việc đồng thời, cùng lúc đó D4 mở ra cắt điện của K3 Đến cuối hành trình KB2 bị tác động mở tiếp điểm thờng đóng trên mạch điều khiển cắt
Trang 7điện của K4 làm mở các tiếp điểm trên mạch động lực cắt động cơ khỏi lới điện,
động cơ dừng
Khi ĐC2 quay theo cả hai chiều thì đèn tín hiệu đều sáng báo hiệu động cơ đang làm việc
Gặp sự cố quá tải rơle nhiệt RN2 sẽ tác động cắt động cơ khỏi lới, nếu gặp sự cố ngắn mạch, áptômát nhảy cắt động cơ khỏi lới cũng để bảo vệ động cơ
- Nếu trên mạch điều khiển có sự cố ngắn mạch cầu chì CC sẽ đứt cắt
điện của mạch
II Tính chọn các khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ cho mạch máy cơ cấu cầu trục phân xởng:
1 Tính dòng điện định mức của động cơ:
Để xác định dòng phụ tải (động cơ ) ta có công thức sau:
η ϕ
=
cos U 3
P
Idm
Trong đó:
I : Dòng tính toán của phụ tải (đơn vị: A - kA )
P : Công suất tác dụng của phụ tải (đơn vị: W – kW )
U : Điện áp đặt vào động cơ (đơn vị: V – kV ) cosϕ: Hệ số công suất của động cơ
: Hiệu suất của tải
- Vậy với: P = 7,5kW; U =380V; cos = 0,75; = 0,86 ta tính đợc dòng của động cơ 1:
86 , 0 75 , 0 380 3
1000 5 , 7
Trang 8- Vậy với: P = 5,5kW; U = 380V; cos = 0,85; = 0,86 ta tính đợc dòng của động cơ 2:
) A ( 4 , 11 86 , 0 85 , 0 380 3
1000 5 , 5
2.Tính chọn áptômát:
áptômát là một loại khí cụ điện lắp ở mạch động lực có nhiện vụ
đóng cắt và bảo vệ động cơ khi xảy ra hiện tợng ngắn mạch hoặc quá tải Vì vậy
để chọn áptômát ta cần có các điều kiện sau:
- Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn (V)
- Theo điều kiện dòng điện:
+ Khi áptômát làm việc bình thờng:
Iđm ≥ kđt Itt (A) + Khi áptômát làm việc ở trạng thái qua tải:
Itđn ≥ 1,25 Itt (A) + Khi áptômát làm vệc ở trạng thái ngắn mạch:
Itđđt ≥ 1,2 Ikđ = 1,2 kkđ Itt (A)
a Chọn A 1 :
- Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn ⇔ Uđm ≥ 380 (V)
- Theo điều kiện dòng điện:
Vì Ap1 là áptômát tổng đóng cắt cho toàn mạch nên dòng điện qua nó
là cực đại phải bằng tổng các dòng điện của các phụ tải Tuy nhiên đối với mạch máy mà yêu cầu là các động cơ không làm đồng thời vậy tại mỗi thời
Trang 9điểm chỉ có duy nhất một phụ tải nên ta chỉ cần tính theo dòng của động cơ có dòng lớn nhất
+ Khi mạch làm việc bình thờng:
Iđm ≥ kkđ Itt
Mà chỉ có 1 động cơ làm việc tại một thời điểm nên chọn kđt=1
⇒ Iđm ≥ 17,66 (A) + Khi mạch có sự cố quá tải:
Itđn ≥ 1,25 Itt = 1,25 17,66 = 22,08 (A) + Khi trong mạch có sự cố ngắn mạch:
Itđđt ≥ 1,2 kkđ Itt
Mà động cơ là động cơ rôto lồng sóc nên chọn kkđ = 5
⇒ Itđđt ≥ 1,2 5 17,66 = 105,96 (A)
b Chọn A 2 :
- Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn ⇔ Uđm ≥ 380 (V)
- Theo điều kiện dòng điện:
Vì Ap1 là áptômát đóng cắt và bảo vệ cho động cơ thứ 2 nên dòng
điện qua nó phải phù hợp với dòng qua động cơ 2 theo các điều kiện sau
+ Khi mạch làm việc bình thờng:
Iđm ≥ kkđ Itt
Mà chỉ có 1 động cơ làm việc tại một thời điểm nên chọn kđt=1
⇒ Iđm ≥ 11,4 (A) + Khi mạch có sự cố quá tải:
Trang 10Itđn ≥ 1,25 Itt = 1,25 11,4 = 14,25 (A) + Khi trong mạch có sự cố ngắn mạch:
Itđđt ≥ 1,2 kkđ Itt
Mà động cơ là động cơ rôto lồng sóc nên chọn kkđ = 5
⇒ Itđđt ≥ 1,2 5 11,4 = 68,4 (A) Vậy tra phụ lục 3.5 ta chọn đợc áptômát do Nhật chế tạo:
Loại: EA53 – G
Số cực: 3 Iđm: 15 A Uđm: 380 V Inm: 5 kA
3 Tính chọn cầu chì:
Cầu chì có chức năng bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển Vậy để chọn cầu chì phù hợp ta phải thoả mãn các điều kiện sau:
Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn (V) ⇔ Uđm ≥ 220 (V) Theo điều kiện dòng điện:
+ Chọn theo điều kiện dòng định mức:
Itđđt ≥ Itt (A) + Chọn theo điều kiện dòng khởi động:
) (
A I k I
CC là cầu chì bảo vệ cho mạch điều khiển nên ta không cần quan tâm nhiều đến sự quan hệ của dòng điện, vì dòng điện qua mạch điều khiển là vô cùng nhỏ Vậy ta chọn đợc loại cầu chì sau:
Loại: ΠP – 2 (Cầu chì kiểu ống do Liên Xô cũ chế tạo ) Uđm: 220 V
Iđmcc: 15 A (Dòng định mức của cầu chì )
Trang 11Iđmdc: 6 A (Dòng đinh mức của dây chảy ) Icgh: 1200 A (Dòng điện cắt giới hạn khi Uđm = 220V )
4 Tính chọn rơle nhiệt:
Rơle nhiệt có chức năng bảo vệ quá tải cho động cơ nên khi chọn ta phải chú ý để rơle nhiệt làm tốt nhiện vụ của mình Vì vậy ta sẽ chọn rơle nhiệt theo các điều kiện sau
Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn (V)
Theo điều kiện dòng điện:
Itđđt ≥ 1,2 Itt (A)
a Chọn RN 1 :
RN1 bảo vệ quá tải cho động cơ 1:
Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn ⇔ Uđm ≥ 380 (V) Theo điều kiện dòng điện:
Itđđt ≥ 1,2 Itt (A) = 1,2 17,66 = 21,192 (A) Vậy tra bảng chọn đợc loại rơle nhiệt sau:
b Chọn RN 2 :
RN1 bảo vệ quá tải cho động cơ 2:
Theo điều kiện điện áp:
Uđm ≥ Unguồn ⇔ Uđm ≥ 380 (V) Theo điều kiện dòng điện:
Trang 12Itđđt ≥ 1,2 Itt (A) = 1,2 11,4 = 13,68 (A) Vậy tra bảng chọn đợc loại rơle nhiệt do hãng LG - MEC chế tạo:
Loại: GTK-40
Ibảo vệ: 12 A ữ 28 A
5 Tính chọn công tắc tơ:
Công tắc tơ có nhiện vụ cấp điện cho động cơ hoạt động Mà cả hai động cơ đều chạy với tốc độ rất lớn 1500vg/ph nên khi chọn công tắc tơ ta phải đảm bảo điều kiện toả nhiệt (phát nóng ) của hệ thống tiếp điểm Vì vậy ta chọn theo dòng điện cực đại với các điều kiện sau:
Theo điều kiện điện áp:
Ucd = Unguồn (V) ⇔ Uđm ≥ 380 (V) Theo điều kiện dòng điện:
Iđm ≥ Itt (A) ⇔ Iđm ≥ 17,66 (A) Vậy tra bảng ta chọn đợc loại công tắc tơ sau:
Loại:
Iđm:
U:
Có hai tiếp điểm thờng đóng và hai tiếp điểm thờng mở
6 Tính chọn nút ấn:
D: nút ấn dừng nhanh
Loại: YS P 12- 00 R
U: 250 V
I: 6 A
Giải thích:
YS: là tên công ty Yong Sung P1: nút ấn thờng đóng
Trang 132: Đờng kính vít bắt (Φ= 25 ) 00: không có tiếp điểm phụ R: red, mầu đỏ nghĩa là có tiếp điểm thờng đóng D1, D2: nút ấn cấp điện cho động cơ
Loại: YS AX 05 U: 250 V
7 Chọn công tắc hành trình:
Công tắc hành trình KB dùng để cắt động cơ khỏi lới khi hết hành trình làm việc.Vì KB đợc đấu trên mạch điều khiển nên ta chỉ cần quan tâm đến
điều kiện điện áp:
Uđm = Unguồn = 220 (V) Vậy ta chọn đợc loại công tắc sau:
Loại: IS 616 Uđm: 220 V Chỉ có 1 tiếp điểm thờng đóng
8 Chọn máy biến áp:
Máy biến áp BA cấp điện cho đèn tín hiệu nằm trên bảng điều khiển với
điện áp đầu ra là 24V, đây là điện áp an toàn đối với ngời công nhân nên máy biến áp này còn đợc gọi là máy biến áp an toàn
Trên mạch điện của chúng ta thờng có hai đèn sáng cùng lúc nên ta lấy
đó làm tiêu chuẩn tính chọn máy biến áp
Các đèn tín hiệu đều giống nhau và có thông số là: 24V-15W
- Tính công suất đầu ra (thứ cấp ) máy biến áp:
Vì mạch luôn có hai đèn làm việc nên công suất đầu ra máy biến áp là tổng công suất của cả hai đèn
P2 = 2 15 = 30 (W)
- Tính công suất đầu vào (sơ cấp ) máy biến áp:
Trang 14Vì là máy biến áp có công suất nhỏ, P2 = 30 W < 100 W nên ta phải chọn theo điều kiện sau:
P1 = 1,2 P2 = 1,2 30 = 36 (W)
- Tính tiết diện thuần sắt:
Sts = 1,25 P = 1,25 36 = 7,5 (cm1 2)
- Tính tiết diện trụ từ:
S = 1,1 Sts = 1,1 7,5 = 8,25 (cm2)
- Tính chiều rộng trụ từ:
a = S = TS 7 = 2,7 (cm),5
- Tính chiều dày của trụ từ:
=
=
a
S
7 , 2
25 , 8
= (cm)
- Tính số lá thép (m):
86 35 , 0
10 0 , 3 35 , 0
10 b
- Tính dòng sơ cấp:
) A ( 16 , 0 220
36 U
P I
1
1
- Tính dòng thứ cấp:
) A ( 5 , 1 24
36 U
P I
2
2
Từ S tra bảng quan hệ giữa tiết diện lõi và số vòng/von: n = 4,7 vòng/von Tra bảng mật độ dòng điện tối đa và công suất ⇒ J = 4A/mm2
Tra bảng tổn thất điện áp theo công suất ∆U% = 12 %
Số vòng/von thực tế là: 5,3
100
7 , 4 12 7 , 4
Số vòng cuộn sơ cấp W1 = U1.n = 220.5,3 = 1166 vòng
Số vòng cuộn thứ cấp W2 = U2.n = 24.5,3 = 127 vòng
Trang 15Tiết diện dây sơ cấp: 0,04
4
16 , 0 J
I
23 , 0 14 , 3
04 , 0 2
q
2
π
=
245
,
0
'
d1 =
→ mm → 1400 vòng/cm2
Tiết diện cuộn dây thứ cấp: 0,375
4
5 , 1 J
I
69 , 0 14 , 3
375 , 0 2
q
2
π
=
Tra bảng → đờng kính dây bọc ê may:→d2'=0,74 mm
→ 160 vòng/cm2
Cuộn sơ cấp chiếm diện tích
83 , 0 1400
1166 cm
/ vòng
Số
W
→Cuộn thứ cấp chiếm diện tích = 0,79 cm2
Diện tích tính toán DTTT = DTSC + DTTC = 0,83 + 0,79 = 1,62 cm2 Diện tích thực tế: DTT tế = 3.DTTT = 3.1,62 = 4,86 cm2.
Chọn C = 1cm → h = 4,86 cm
Trang 16Lời nói đầu.
Trong thời đại hiện nay khi chúng ta đang đứng trớc một ngỡng cửa mới với sự phát trển tróng mặt của các ngành khoa học kỹ thuật, thì xu hớng chủ yếu để đa nền kinh tế quốc dân ngày càng giàu mạnh đi lên là phát triển các nghành công nghiệp Và mặc dù nớc ta là một đất nớc nông nghiệp có truyền thống, và là một cờng quốc về xuất khẩu lơng thực Nhng để nền kinh tế phát triển đồng đều ta không thể không quan tâm đến sự phát triển các nghành công nghiệp mà đi đầu là cơ khí hoá Song song với việc cơ khí hoá là điện khí hoá, hai yếu tố này giúp đơn giản hoá kết cấu cơ khí của máy sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng kĩ thuật của quá trình sản xuất cũng nh chất l-ợng sản phẩm, và giảm nhẹ cờng độ lao động cho công nhân
Để đáp ứng các yêu cầu trên việc trớc tiên là phải cải tiến máy móc thiết
bị, vấn đề đợc đặt ra ở đây là phải tăng đợc năng suất máy và giảm giá thành thiết bị điện Đó cũng chính là yếu tố chủ yếu đối với hệ thống truyền động
điện và tự động hoá, nh vậy ta vừa phải hạn chế số lợng thiết bị trên máy và một
số thiết bị cao cấp mặt khác ta vừa phải sử dụng một hệ thống máy móc hết sức phức tạp Với yêu cầu đó thì việc lựa chọn hệ thống truyền động và tự động là vô cùng khó khăn, chính vì vậy mà ta cần phải hiểu biết sâu sắc về đặc điểm công nghệ, cấu tạo nguyên lý làm việc, trang bị điện của máy để từ đó thiết kế một hệ thống tối u nhất cả về giá thành lẫn công nghệ và các tính năng công dụng của nó Có làm chủ đợc chúng, ta mới có thể vận dụng nó để tăng năng suất tiết kiệm tối đa nguồn nguyên liệu, khai thác triệt để tính năng công dụng của máy tránh lãng phí Qua đó thúc đẩy nền kinh tế đi lên, bắt kịp và hoà nhập với kinh tế các nớc trên thế giới
Hiện nay Việt Nam cũng có nhiều chú ý đến việc cải tiến thiết bị máy móc và lắp đặt các quy trình công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế theo xu thế toàn thế giới Do đó việc trang bị các kiến thực cơ bản về trang bị điện cho ngời lắp đặt và vận hành là không thể thiếu