Việc kiểm tra sai này đợc thực hiện bởi các giao thức HDLCHigh Level Data Link Control Hình 1.1: a Kiểm tra sai đầy đủ trên mỗi kết nối trong mạng chuyển mạch gói b Kiểm tra sai hạn chế
Trang 1Trang :
Phần I : Tổng quan về mạng ATM
Chơng I : B-ISDN với ATM- Giải pháp cho các
dịch vụ thông tin băng rộng
Hiện nay, các mạng viễn thông trên thế giới đang tồn tại một cách riêng rẽ
Điều này có nghĩa là ứng với mỗi dịch vụ viễn thông riêng biệt thì có ít nhất mộtmạng tồn tại để vận chuyển dịch vụ này Ta có thể đa ra một vài ví dụ về nhữngmạng công cộng đang tồn tại:
- Dịch vụ điện thoại thông thờng POST (Plan Old Telephone Service) đợc vậnchuyển qua những mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
- Mạng truyền số liệu bao gồm các mạng chuyển mạch gói X.25 và hệ thốngtruyền số liệu chuyển mạch kênh X.21
- Mạng Telex đợc dùng để truyền các bức điện dới dạng ký tự đã đợc mã hoá
- Những tín hiệu truyền hình : truyền bằng sóng vô tuyến dùng anten mặt đất,bằng mạng cáp đồng trục hay đợc truyền qua vệ tinh
- Trong phạm vi riêng biệt, ta thờng dùng mạng cục bộ LAN để vận chuyển dữliệu giữa các máy tính
Nhìn chung mỗi một mạng này đợc thiết kế một cách đặc biệt cho những dịch
vụ đặc thù và chúng thờng không vận chuyển những dịch vụ khác Ví dụ mạngtruyền hình CATV không đợc phép truyền tín hiệu thoại hay mạng PSTN khôngthể vận chuyển những tín hiệu truyền hình; hoặc việc truyền tín hiệu thoại quamạng X25 là rất khó do trễ truyền giữa 2 đầu cuối lớn không phù hợp với dịch vụthời gian thực Nói theo một cách khác mỗi mạng đợc thiết kế ra nhằm phục vụmột dịch vụ nào đó Kết quả là có sự tồn tại của một số lớn các mạng độc lập trênkhắp thế giới với những yêu cầu về thiết kế, sản xuất và bảo trì khác nhau
Nh vậy ta thấy rằng hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhợc điểm
mà quan trọng nhất là :
- Phụ thuộc vào dịch vụ : Mỗi mạng chỉ có khả năng vận chuyển một dịch vụhoặc một kiểu thông tin đặc biệt mà nó đợc thiết kế cho mục đích đó Chỉ cómột số giới hạn những trờng hợp có thể thích ứng cho nhiều loại dịch vụ khác
Trang 2- Kém hiệu quả : Những tài nguyên bên trong của mạng này không thể đợc sửdụng cho các mạng khác Đây là một sự kém hiệu suất trong việc sử dụng tàinguyên trên mạng.
với phơng thức truyền thông ATM
Nh đã đề cập ở trên, yêu cầu có một mạng viễn thông duy nhất ngày càng trởnên bức thiết, do những nguyên nhân chủ yếu sau :
- Các yêu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên
- Các kỹ thuật xử lý tín hiệu, chuyển mạch, truyền dẫn ở tốc độ cao (cỡ khoảngvài trăm Mbps tới vài Gbps) đã trở thành hiện thực
- Sự phát triển của các ứng dụng phần mềm trong lĩnh vực tin học và viễn thông
- Sự cần thiết phải tổ hợp các dịch vụ phụ thuộc lẫn nhau ở chuyển mạch kênh vàchuyển mạch gói vào một mạng băng rộng duy nhất
- Sự cần thiết phải thoả mãn tính mềm dẻo cho các yêu cầu về khía cạnh về phíangời sử dụng cũng nh ngời quản trị mạng (về mặt tốc độ truyền, chất lợng dịchvụ )
Mạng số hoá đa dịch vụ băng rộng B-ISDN ra đời xuất phát từ nhu cầu bứcthiết của thực tế trên Mạng B-ISDN đợc phát triển bằng cách mở rộng khả năngcủa mạng ISDN đang tồn tại với mục đích trang bị thêm các loại tín hiệu băng rộng
và nhờ ảnh hởng của tiêu chuẩn truyền dẫn quang đồng bộ Mạng B-ISDN kết hợptín hiệu thời gian thực và nhóm các tín hiệu dữ kiệu nhờ cách phân bố băng rộng từnhóm các dịch vụ băng hẹp nh là giám sát từ xa các thiết bị truyền số liệu điệnthoại Fax đến các dịch vụ băng rộng bao gồm điện thoại thấy hình, hội nghị truyềnhình truyền ảnh với độ chính xác cao, truyền số liệu tốc độ cao
Để tạo ra đợc mạng B-ISDN nh vậy, giải pháp ở đây là dùng bộ ghép kênhthống nhất bên ngoài các tín hiệu khác nhau với dạng tín hiệu nh nhau và xếp lại
Trang 3Trang :
với nhau theo thứ tự nối tiếp Việc thống nhất bên ngoài tạo nên các tế bào và
ph-ơng pháp ghép kênh ATM gọi là ATDM ( ghép kênh phân chia theo thời giankhông đồng bộ ) và hệ thống truyền thông dựa trên cơ sở các tế bào ATM đợc gọi
là phơng pháp thông tin ATM
ra đời và phát triển của ATM
Có hai yếu tố ảnh hởng tới ATM, đó là :
- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn cũng nh công nghệ quang
*) Kỹ thuật quang
Kỹ thuật quang cũng phát triển một cách nhanh chóng Cáp quang đã đợc lắp
đặt cho những hệ thống truyền dẫn tốc độ cao trong nhiều năm nay Loại cápquang mà đợc dùng trong B-ISDN có thể sẽ là cáp đơn mode vì tiềm năng của cáp
đơn mode cho những hệ thống truyền dẫn băng rộng thì hầu nh không hạn chế
1.3.2 Những phát triển trong khái niệm hệ thống
Một cuộc cách mạng lớn trong những khái niệm hệ thống đối với những mạnghớng gói đã xảy ra Những lý do cơ bản trong những thay đổi khái niệm này là nhucầu về sự mềm dẻo cao hơn, nhu cầu về vận chuyển dịch vụ chứ không đơn thuần
là dữ liệu thuần tuý, đặc biệt là những dịch vụ tốc độ cao và những tiến bộ trong kỹthuật cho phép phát triển những hệ thống tốc độ, chất lợng cao và độ phức tạp lớnhơn với giá cả chấp nhận đợc
Những ý tởng cơ bản bên trong sự thay đổi những khái niệm, đó là việc nhữngchức năng không đợc lặp lại nhiều lần trong mạng, nếu những dịch vụ yêu cầunhững chức năng này vẫn có thể đảm bảo chất lợng khi những chức năng này chỉthực hiện một lần ý tởng cơ bản này có thể vận dụng vào 2 chức năng : Sự trongsuốt thông tin và sự trong suốt thời gian
Trang 4Trang :
1.3.2 1 Sự trong suốt về thông tin
Đó là khả năng vận chuyển thông tin mà không có lỗi sai xảy ra của mạng, cónghĩa là số lỗi sai từ đầu này đến đầu kia của tuyến thông tin là có thể chấp nhận đ-
ợc đối với dịch vụ
Trong những mạng chuyển mạch gói đầu tiên, chất lợng của môi trờng truyềnkhá kém Để đảm bảo một chất lợng từ đầu cuối này đến đầu cuối kia của thông tin
có thể chấp nhận đợc thì thủ tục thông tin phải thực hiện việc kiểm tra sai trên mỗikết nối (hình 1.1a) Việc kiểm tra sai này đợc thực hiện bởi các giao thức HDLC(High Level Data Link Control)
Hình 1.1: (a) Kiểm tra sai đầy đủ trên mỗi kết nối trong mạng chuyển mạch gói
(b) Kiểm tra sai hạn chế trong mạng chuyển tiếp khung
(c) Chuyển mạch cell trong mạng ATM
Với sự ra đời của dịch vụ ISDN băng hẹp, chất lợng của truyền dẫn và chuyểnmạch đợc tăng lên, và nh vậy giảm đợc lỗi sai trong mạng Trong một mạng chất l-ợng cao nh vậy, thì chỉ cần thực hiện chức năng cốt lõi của thủ tục HDLC (Frame
3
2
1
3 2
1
2a
1
Kiểm tra sai đầy đủ
Kiểm tra sai hạn chế
Kiểm tra sai hạn chế
3
2
1b 1a
1b 1b 1a 1a
Trang 5Đối với mạng B-ISDN các chức năng điều khiển lỗi không còn đợc cung cấp ởcác nút chuyển mạch trong mạng Trong trờng hợp cần thiết, chúng sẽ đợc cungcấp ở các thiết bị đầu cuối.
Ta có thể tóm tắt lại thành bảng 1.1 Những chức năng thực hiện bên trongmạng đợc giảm từ sự kiểm tra lỗi sai đầy đủ trong X.25 tới một sự tối thiểu thật sựtrong ATM Điều này cũng phản ánh sự phức tạp của những node bên trong mạng :những node X.25 có độ phức tạp lớn, những node frame relay có độ phức tạp nhỏhơn, và nh vậy cho phép tốc độ cao hơn ATM có độ phức tạp tối thiểu nên có thể
đạt tới tốc độ rất cao (ví dụ 600Mbps)
Chuyển mạchgói
Chuyển tiếpkhung
Chuyểnmạch cellPhát lại gói
Định dạng khung
Kiểm tra sai
XXX
xx
1.3.2.2 Sự trong suốt về thời gian
Sự trong suốt về thời gian xác định khả năng của mạng về sự vận chuyển thôngtin qua mạng từ nguồn tới đích với một thời gian tối thiểu, có nghĩa là nó có thể đ -
ợc chấp nhận bởi các dịch vụ của mạng Một vài dịch vụ thời gian thực nh truyền
âm thoại ở tốc độ 64kbps, điện thoại thấy hình yêu cầu về sự trì hoãn trong mạngphải rất ngắn Những hệ thống chuyển mạch gói và chuyển tiếp khung khó mà cóthể hỗ trợ đợc những dịch vụ loại này Sở dĩ nh vậy là do chúng có những cấu tạo
và hoạt động phức tạp từ trung bình đến cao trong những node chuyển mạch, nh
Trang 6Trang :
yêu cầu đệm những gói kích thớc lớn, và nh vậy sẽ gây ra các hoạt động với tốc độ
từ trung bình tới thấp, chúng sẽ tạo ra một sự trì hoãn và một jitter tơng đối lớn trên
sự trì hoãn này Điều này làm cho nó không thể vận chuyển đợc những dịch vụ thờigian thực, nh vậy những mạng này không thể đảm bảo đợc sự trong suốt về thờigian
Ngợc lại, ATM chỉ cần những chức năng tối thiểu trong những node chuyểnmạch, và nh vậy nó cho phép một tốc độ vận chuyển rất cao, do đó sự trì hoãn quamạng và jitter trên sự trì hoãn này có giá trị rất nhỏ (vài trăm s), nh vậy nó đảmbảo đợc độ trễ rất nhỏ ở đầu thu
Nh vậy, có thể kết luận rằng : do tốc độ cao của những node ATM trong mạng,
có thể thực hiện đợc sự trong suốt về thời gian và nh vậy có thể vận chuyển đợcnhững dịch vụ thời gian thực qua một mạng ATM
Để thấy rõ đợc tầm quan trọng của mạng băng tổ hợp dịch vụ số băng rộngBISDN cũng nh vai trò của phơng thức truyền dẫn ATM chúng ta hãy xét một ví dụ
cụ thể về truyền thông đa phơng tiện:
Chúng ta hãy xét đến một cuộc thảo luận ký kết hợp đồng thơng mại qua mạng.Trong đó hai bên đối tác đều nhìn đợc nhau thông qua một Video camera nối vớimáy tính, có thể giao tiếp với nhau qua một card âm thanh, đồng thời trong quátrình đàm phán đôi bên có thể truyền các số liệu có liên quan cũng nh các văn bản
ký kết trên máy tính đó Máy tính của hai bên đều có một card giao tiếp ATM
Nh vậy card giao tiếp ATM này nhận số liệu, tiếng thoại , hình ảnh Video và cắtmảnh chúng thành các tế bào có độ dài cố định rồi ghép chúng thành một luồngchung và truyền chúng trên môi trờng truyền dẫn vật lý
Hình 1.2 : Thông tin đa ph ơng tiện sử dụng mạng ATM
Video
Trang 7Chơng này đã trình bày các đặc điểm của mạng viễn thông hiện tại cũng nh cácmặt hạn chế của chúng Từ đó đặt ra vấn đề cần phải có một mạng tổ hợp băngrộng duy nhất B-ISDN phục vụ tất cả các loại dịch vụ trong đó đáp ứng cả các nhucầu dịch vụ thông tin băng rộng ngày càng tăng ATM đợc lựa chọn nh là kiểutruyền duy nhất cho mạng mới Sự phát triển của kỹ thuật ATM là kết quả của sựphát triển các công nghệ mới nh công nghệ bán dẫn, công nghệ quang điện tử cũng
nh sự phát triển trong khái niệm hệ thống
I) II)
Chế độ truyền dẫn dị bộ ATM là công nghệ ghép kênh và chuyển mạch theocác tế bào, đợc đề nghị sử dụng cho mạng băng rộng tích hợp dịch vụ BISDN.ATM đợc phát triển mở rộng để cung cấp các loại dịch vụ : dịch vụ băng rộng,dịch vụ băng hẹp, các dịch vụ thời gian thực cũng nh các dịch vụ không cần thờigian thực
ATM có hai đặc điểm rất quan trọng là :
- Thứ nhất, ATM sử dụng các gói có kích thớc nhỏ và cố định, gọi là tế bào ATM(ATM cell) Các tế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền dẫn lớn (có thể lên tới600Mbps) sẽ làm cho trễ truyền và biến động trễ (Delay jitter) giảm nhỏ đối vớicác dịch vụ thời gian thực Ngoài ra kích thớc tế bào nhỏ cũng sẽ tạo điều kiệncho việc hợp kênh ở tốc độ cao đợc dễ dàng hơn
Trang 8Trang :
- Thứ hai, ATM còn có khả năng nhóm vài kênh ảo (virtual channel) thành một
đờng ảo (virtual path) nhằm giúp cho việc định tuyến đợc dễ dàng
2.1 Tế bào ATM
2.1.1 Cấu trúc tế bào ATM
Tế bào ATM là khối tín hiệu cơ bản trong phơng pháp truyền tin ATM Theoquy định của ITU-T và một số tổ chức quốc tế khác, tế bào ATM cấu tạo từ 53 bytetrong đó 5 byte đầu tiên đợc dành cho phần tín hiệu ghép đầu (overhead), còn 48byte còn lại đợc dành cho phần thông tin Hình 2.1 miêu tả cấu trúc của một tế bàoATM Các bit trong tế bào đợc truyền trên đờng truyền dẫn theo thứ tự từ trái quaphải bằng các kỹ thuật PDH,SONET/SDH
Toàn bộ thông tin đợc ghép kênh và chuyển mạch trong mạng ATM đều đợcthực hiện ở tế bào có độ dài cố định Phần tín hiệu ghép đầu đợc chia thành cácphần điều khiển chung cho luồng tín hiệu GFC (General Flow Control), phần tínhiệu xác định đờng ảo VPI (Virtual Path Identify), xác định kênh ảo VCI (VirtualChannel Identify), loại tải PT (Payload Type), tín hiệu xác định tế bào u tiên CLP
và tín hiệu kiểm tra lỗi phần tín hiệu ghép đầu HEC
2.1.2 Các loại tế bào ATM cell
Chúng ta có thể phân loại tế bào ATM theo chức năng và phân loại theo vị trí tếbào đợc sử dụng trong mạng
Tiêu đề(Overhead) (Payload)Tải trọng
GFC (General Flow Control) : Điều khiển l u l ợng chung
VPI (Virtual Path Identify) : Nhận dạng đ ờng ảo
VCI (Virtual Channel Identify) : Nhận dạng đ ờng ảo
PT (Payload Type) : Dạng tải trọng
CLP (Cell Loss Priority) : Ưu tiên tổn thất tế bào
HEC (Header Error Check) : Kiểm tra lỗi tế bào
Hình 2.1 : Cấu trúc tế bào ATM
Trang 9b) Unassigned cell
Loại này là cell có VPI và VCI hẳn hoi nhng vùng Payload trống
c) Các OAM cell của lớp vật lý
Đối với phơng pháp phát trực tiếp cell vào lớp vật lý (sẽ đợc tìm hiểu kỹ ở phầnsau), mỗi cell thứ 27 đợc dùng để mang thông tin OAM liên quan đến lớp vật lý.Khi lớp vật lý thu các cell này thì nó không đợc đa đến lớp ATM
d) Các VP/VC cell
Các cell này dùng cho việc thông tin liên lạc bên trong kênh ảo hoặc đờng ảo.Chúng ta có thể kể ra một số loại sau:
- Cell dùng cho việc truyền Data của ngời sử dụng
- Cell dùng cho việc báo hiệu Meta-signalling
- Cell dùng cho việc báo hiệu Broad-band signalling
- Các VC OAM cell
e) Các VP/VC OAM cell
Các cell này dùng để truyền dòng thông tin F4, F5 Các cell này cho phép kiểmtra và giám sát chất lợng cũng nh tính sẵn sàng của các đờng ảo và kênh ảo
2.1.2.2 Phân loại theo vị trí sử dụng trong mạng
Có hai dạng tế bào đợc sử dụng trong mạng : tế bào đợc sử dụng tại giao diện ngời
sử dụng với mạng UNI (User – Network Interface) và loại tế bào đợc sử dụng tạigiao diện mạng với mạng NNI ( Network-Network Interface) Chúng đợc phân biệtvới nhau nhờ 5 byte tiêu đề
a) UNI header
Chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc tế bào ATM ở giao diện UNI qua hình vẽ sau :
GFC VPI VPI VCI VCI
VCI PT CLP
Hình 3.5 : Cấu trúc phần Header tế bào ATM UNI
Trang 10Trang :
*) Vùng GFC (Generic Flow Control):
Gồm 4 bit dùng để điều khiển các chức năng cục bộ nh truyền truy suất và gửicác cell trong ATM LAN Nó chỉ có ý nghĩa cục bộ Vùng GFC dùng để phân biệthai mô hình hoạt động sau :
- Controlled Access : trong mô hình này các bit GFC mang các giá trị xác định
để điều khiển dòng data cục bộ (báo hiệu cho mạng làm thế nào để hợp kênhcác tế bào của các cuộc nối khác nhau)
- Uncontrolled Access : Vùng GFC không có chức năng gì trong mô hình này.Tất cả các Station cho các bit này bằng 0 thì lỗi này phải báo cáo về cho vùngquản lý lớp
*) Vùng địa chỉ (VPI/VCI)
Có 24 bit địa chỉ trong UNI đợc dùng cho việc nhận dạng kênh ảo VCI và đờng
ảo VPI : 8 bit dùng cho VPI và 16 bit dùng cho VCI
*)Vùng PT (Payload type)
Có 3 bít dùng cho việc nhận dạng thông tin Vùng Payload type đợc dùng đểphân biệt các cell không phải của ngời sử dụng Nội dung của mỗi bit trong vùngnày đợc xác định trong phần sau Giá trị mặc định là 000
*) Vùng CLP (Cell Lost Priority)
Vùng CLP cho phép phân biệt giữa cell có độ u tiên cao và độ u tiên thấp NếuCLP có giá trị bằng 1 thì cell có độ u tiên thấp, nếu cell có giá trị bằng 0 thì nó có
độ u tiên cao hơn Trong trờng hợp dung lợng truyền dẫn của kết nối bị quá tải thìcác cell có độ u tiên thấp hơn sẽ bị tớc bỏ trớc tiên
*) Vùng HEC (header error control)
Trang 11*) Các giá trị mặc định của tiêu đề ATM cell
Có một số giá trị mặc định đợc xác định trớc cho một số byte trong header củaATM cell Các giá trị này dùng để phân biệt cell đợc sử dụng ở lớp ATM vớinhững cell ở mức vật lý và các cell không xác định Tơng tự nh vậy, có một số giátrị mặc định cho tiêu đề cell tại giao diện UNI Bảng 3.3 tóm tắt các giá trị mặc
định của ATM Forum :
Các cell không
đ-ợc gán
aaaa 0000 0000 0000 0000 0000 0000 aaa0
a : bit sử dụng cho các chức năng lớp ATM.
p : bit sử dụng cho lớp vật lý.
(1) : phát trực tiếp cell vào lớp vật lý hoặc các cell không đợc gán : vùng CLP không
đ-ợc sử dụng.
(2) : các cell thuộc về lớp vật lý thì không đợc đa đến lớp ATM.
Bảng 3.3 : Các giá trị mặc định cho UNI cell
Trang 12Cấu trúc của header NNI cell đợc thể hiện trong hình 3.9
NNI khác với UNI ở chỗ nó có đến 28 bit địa chỉ : 12 cho VPI và 16 choVCI Điều này ứng với số lợng bộ nhận dạng đờng ảo lớn hơn tại giao diệnNetwork –Mode Tất cả các vùng khác giống nh UNI header nên ta không đề cập
lớp vật lý
00000000 00000000 00000000 0000 1001Idle cell 00000000 00000000 00000000 0000 0001
Các cell không đợc
gán
00000000 00000000 00000000 000aa aaa0
Byte VPI
Hình 3.6 : Cấu trúc phần Header tế bào ATM NNI
(2) : Các cell thuộc về lớp vật lý không đợc đa đến lớp ATM
Bảng 3.5 : Các byte header mặc định của NNI cell (CCITT I.361)
Trang 13Trang :
2.2 Một số khái niệm liên quan đến đờng ảo và kênh ảo
2.2.1 Đờng ảo VP (virtual path) và kênh ảo VC (virtual channel) Mối quan hệ giữa chúng
- VP là khái niệm để chỉ việc truyền đơn hớng các tế bào ATM có cùng một giátrị nhận dạng đờng ảo VPI Trên đờng truyền có thể có một vài đờng ảo Số VPnày phụ thuộc vào số bit của VPI trong phần tiêu đề của tế bào ATM
- VC là khái niệm dùng để chỉ việc truyền đơn hớng các tế bào ATM tơng ứngvới một giá trị nhận dạng chung duy nhất VCI Nhiều VC có thể kết hợp lạithành đờng ảo Số kênh ảo phụ thuộc vào số bit VCI có trong phần tiêu đề tếbào ATM
Một đờng truyền dẫn chứa một hay nhiều đờng dẫn ảo và một đờng dẫn ảo lạichứa một hay nhiều kênh ảo Nh vậy nhiều kênh ảo có thể đợc đặt vào một đờngdẫn
Các luồng thông tin hoạt động trong mạng ATM có tốc độ khác nhau, có nhữngyêu cầu khác nhau ví dụ nh tín hiệu thoại và tín hiệu Video hoạt động trong thờigian thực nhng số liệu thì không cần thiết phải hoạt động trong thời gian thực Mặtkhác do các tế bào đợc tạo ra từ các nguồn độc lập nên có thể xảy ra tranh chấp cáckhe thời gian cho tế bào ở card ATM giao tiếp với máy tính Chính vì thế mỗi loạihình thông tin đợc gán cho một giá trị VCI riêng Ví dụ nh trên hình 2.3, VCI=1 đ-
ợc ấn định cho số liệu văn bản, VCI =2 đợc ấn định cho tiếng nói và VCI=3 đợc ấn
Trang 14Trang :
2.2.2 Liên kết kênh ảo và liên kết đờng ảo
- Liên kết kênh ảo theo khuyến nghị của ITU-T là sự truyền đơn hớng các tế bào
mà tại đó các giá trị VCI đợc gán vào và tại điểm mà các giá trị đó bị thay đổihoặc bị xoá
- Liên kết đờng ảo là liên kết giữa hai điểm mà tại đó các giá trị VPI đợc gán,thay đổi hoặc bị xóa
2.2.3 Kết nối kênh ảo và kết nối đờng ảo
a) Kết nối kênh ảo
Kết nối kênh ảo là tập hợp của một số liên kết kênh ảo Theo ITU-T “VCC là
sự móc nối của một số các liên kết kênh ảo giữa 2 điểm mà tại đó có thể truy nhậpvào lớp thích ứng ATM”
Thực chất VCC là một đờng nối logic giữa hai điểm dùng để truyền các tế bàoATM Thông qua VCC, thứ tự truyền các tế bào ATM sẽ đợc bảo toàn
b) Kết nối đờng ảo
Kết nối đờng ảo VPC là sự móc nối của một số liên kết đờng ảo VPC là sựkết hợp của các VCC Trong một VPC, mỗi liên kết kênh ảo đều có một số hiệuVCI riêng Tuy vậy những VC thuộc về các VPI khác nhau có thể có các số VCIgiống nhau Mỗi VC đợc nhận dạng (duy nhất) thông qua tổ hợp hai giá trị VPI vàVCI
2.3 tóm tắt
Trong chơng 2 này chúng ta đã tìm hiểu khái niệm về ATM cell cũng nh cácloại ATM cell đợc sử dụng Đồng thời chúng ta đã tìm hiểu những khái niệm cơbản về kênh ảo, đờng ảo cũng nh các liên kết của chúng trong mạng nhằm mục
đích giúp hệ thống thông tin băng rộng hoạt động một cách có hiệu quả
Liên kết VC Liên kết VC
Liên kết VP Liên kết VP Liên kết VP
Chuyển mạch VP Chuyển mạch VP
Hình 2.4 : Kết nối VP và VC
Trang 15Trang :
Chơng 3 sẽ trình bày rõ hơn tác dụng của các đờng ảo và kênh ảo này
Chơng III : Cấu trúc phân lớp của mạng ATM
3.1 Mẫu tham chiếu giao thức B-ISDN
Mẫu tham chiếu giao thức của mạng B-ISDN bao gồm mặt bằng quản lý, mặtbằng kiểm tra và mặt bằng ngời sử dụng nh chỉ ra trên hình 3.1 mặt bằng điều hành
đợc phân chia thành quản lý mặt bằng và quản lý lớp
Mặt bằng
điều khiển
Giao thức của lớp mức cao
Mặt bằng khách hàng Giao thức
của lớp mức cao
Lớp thích ứng
ATM Lớp ATM
Lớp vật lý
Mặt bằng quản lý
Quả
n lý Lớp
Quả
n lý mặt bằn g
Hình 3.1 : Mẫu tham chiều giao
thức B-ISDN
Trang 16Trang :
3.1.1 Mặt bằng khách hàng (user plane)
Mặt bằng khách hàng cung cấp chức năng điều khiển nh vận chuyển các luồngthông tin khách hàng, điều khiển dòng tin, sửa lỗi, Trong trờng hợp này, thôngtin khách hàng chỉ ra các thông tin dịch vụ trong B-ISDN khác nhau nh thoại, hình
ảnh, dữ liệu, đồ hoạ Thông tin khách hàng có thể đợc truyền riêng trong mạng ISDN hay bằng các quy trình tơng ứng
B-3.1.2 Mặt bằng điều khiển (Control plane)
Mặt bằng điều khiển (hay báo hiệu) cung cấp chức năng kết nối và điều khiểncuộc gọi Nói cách khác, mặt bằng điều khiển cung cấp các chức năng liên quan
điến việc thiết lập cuộc gọi, giám sát cuộc gọi, giải phóng cuộc gọi Ngoài ra nó
có thể cung cấp các chức năng điều khiển để thay đổi các đặc tính của dịch vụ đốivới đờng kết nối đã đợc thực hiện
3.1.3 Mặt bằng quản lý (Management plane)
Mặt bằng quản lý : Bao gồm 2 chức năng chính là chức năng quản lý lớp(Layer Management) và quản lý mặt bằng (Plane Management) Tất cả các chứcnăng liên quan tới toàn bộ hệ thống (từ đầu cuối đến đầu cuối) đều nằm ở quản lýmặt bằng Nhiệm vụ của nó là tạo sự phối hợp làm việc giữa những mặt bằng khác.Trong khi chức năng quản lý mặt bằng không có cấu trúc phân lớp thì chức năngquản lý lớp lại đợc chia thành các lớp khác nhau nhằm thực hiện các chức năngquản lý liên quan tới tài nguyên và thông số nằm ở thực thể giao thức (nh báo hiệuchẳng hạn) Đối với mỗi lớp, quản lý lớp xử lý dòng thông tin OAM (OperationAdminitration Maintenant) tơng ứng
3.1.4 Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu B-ISDN
Giao thức của mặt bằng điều khiển và mặt bằng khách hàng đợc phân loại thànhlớp mức cao, lớp thích ứng ATM (AAL), lớp ATM và lớp vật lý Chức năng củacác lớp đợc mô tả trong bảng sau :
Trang 17Trang :
Lớp thích ứng
ATM (AAL )
Kết hợp CS Chức năng kết hợpPhân định và
kết hợp lại
Chức năng phân chia và kết hợp
lại
- Tạo và tách thông tin ghép đầu
- Dịch các tế bào VPI/VCI
- Ghép và tách tế bàoLớp vật lý Kết hợp
chuyển đổi
- Phân chia tốc độ tế bào
- Tạo và xác định tín hiệu HEC
- Nhận dạng biên của tế bào
- Tạo và xác định khung truyền dẫn
Môi trờngtruyền dẫnvật lý
- Chức năng thông tin thời gian bit
- Chức năng tơng ứng môi trờng vật lý
Bảng 3.1 : Chức năng của các lớp trong mô hình B-ISDN
Trong mục này chúng ta sẽ xét các nét quan trọng của lớp vật lý Lớp vật lý
đảm bảo việc truyền dẫn các tế bào ATM trên môi trờng vật lý và kết nối 2 thiết bịATM Lớp vật lý đợc tạo nên bởi lớp con môi trờng vật lý PM và lớp con kết hợptruyền dẫn TC Lớp con PM cung cấp thông tin liên quan đến môi trờng vật lý vàcác thông tin thời gian bit Lớp con TC chuyển đổi luồng tế bào ATM thành luồngmã hoá bit dữ liệu
3.2.1 Lớp con môi trờng vật lý PM (physical Medium)
Lớp con môi trờng vật lý là lớp thấp nhất, các chức năng của nó hoàn toàn phụthuộc vào môi trờng truyền dẫn vật lý cụ thể Lớp này cung cấp các khả năngtruyền dẫn bit, làm nhiệm vụ mã hoá dòng bit theo mã đờng truyền và nếu cần thựchiện việc biến đổi quang điện Lớp con PM còn có nhiệm vụ đồng bộ bit Trongchế độ hoạt động bình thờng, việc đồng bộ thờng dựa vào các bit đồng bộ thu đợcqua giao diện Tuy vậy, ta cũng có thể sử dụng hệ thống đồng bộ riêng trong trờnghợp truyền dẫn trên cơ sở tế bào (Cell-Based Interface) Mạng B-ISDN trong tơnglai sẽ chủ yếu sử dụng các đờng truyền dẫn là cáp quang, kể cả mạng trung kế vàmạng truy nhập ATM
Sau đây chúng ta sẽ đa ra một số các giao tiếp đã chuẩn hoá về tốc độ bit và môitrờng vật lý :
Trang 18Trang :
3.2.1.1 Các tiêu chuẩn của ANSI
Tiêu chuẩn của ANSI T1-624 hiện thời định nghĩa 3 giao tiếp trên cơ sở SONETATM quang đơn mốt cho ATM UNI
3.2.1.3 Các giao tiếp của ATM Forum
ATM định nghĩa 4 tốc độ giao tiếp vật lý Hai trong số đó dành cho các mạngcông cộng DS3 và STS-3c theo tiêu chuẩn ANSI và ITU-T Giao tiếp STS-3c có thể
đợc đảm bảo ở OC-3 hoặc bằng cáp quang đơn mốt hay đa mốt Ba tốc độ giao tiếp
và môi trờng sau đợc sử dụng cho các mạng t nhân :
- 100Mbps trên cơ sở FDDI
- Trên cơ sở kênh sợi quang ở 155,52Mbps
- Đôi sợi dây xoắn bọc kim (STP) ở 155,52Mbps
Các giao tiếp kênh sợi quang trên cơ sở FDDI đều sử dụng sợi đa mốt, còn ởgiao tiếp STP các cáp loại 1 và 2 đợc quy định bởi EIA/TIA 568 ATM Forumcũng quy định truyền dẫn trên đi dây chung trong toà nhà đợc gọi là đôi dây xoắnkhông bọc kim UTP loại 3 và 5
Trang 19Trang :
3.2.2 Lớp con kết hợp truyền dẫn TC (Transmision Convergence Sublayer)
Lớp con kết hợp truyền dẫn TC biến đổi giữa luồng bit đợc đồng bộ theo môitrờng truyền dẫn và các tế bào ATM ở phía phát, TC sắp xếp các tế bào vào cáckhung ghép kênh phân chia theo thời gian ở phía thu TC thực hiện phân địnhgianh giới các tế bào trong luồng bit thu đợc hoặc trực tiếp từ khung TDM hoặcqua kiểm tra lỗi tiêu đề HEC tế bào ATM Tạo ra HEC ở phía phát và sử dụng nó
để phát hiện lỗi ở phía thu cũng là chức năng quan trọng của TC Một chức năngquan trọng nữa mà TC thực hiện là phân định tốc độ tế bào bằng cách phát đi các
tế bào trống (Idle cell) khi lớp ATM không cung cấp một tế bào nào Đây là chứcnăng ghép cho phép lớp ATM làm việc với các loại tốc độ khác nhau
3.2.2.1 Chức năng phân định tốc độ tế bào (Cell Rate Decoupling)
Khi không có các tế bào chứa thông tin hữu ích, các tế bào không xác địnhhoặc các tế bào OAM ở mức vật lý thì các tế bào rỗi Idle sẽ đợc ghép thêm vào các
tế bào ATM với các thông tin phù hợp để tạo ra tốc độ tế bào bằng với dung lợng
PT (Payload type) của hệ thống truyền dẫn Ngợc lại, nó cũng bỏ đi các tế bào rỗi
để tách các tế bào có dữ liệu Cấu tạo của mỗi byte của tế bào trống trong phần ờng thông tin là 01101010 Cấu trúc của phần tiêu đề của tế bào trống đợc thể hiệntrong bảng 3.2
0000 0000 0000 0000 0000 0000 0000 0001 Mã HEC
(0101 0010)
Bảng 3.2 : Cấu trúc phần tiêu đề tế bào trống
3.2.2.2 Chức năng tạo và xác định tín hiệu HEC
Chức năng này tạo và xác định tín hiệu HEC (giám sát lỗi ghép đầu) của tínhiệu ghép đầu tế bào ATM Theo hớng phát, nó tạo tín hiệu HEC nhờ 4 byte trongtín hiệu ghép đầu tế bào ATM và kết quả tính toán đợc đa vào byte thứ 5 Theo h-ớng ngợc lại, nó kiểm tra tính thích hợp của tín hiệu HEC đối với tín hiệu nhận đợctrong cùng một quá trình Khi phát hiện ra một lỗi đơn trong tiêu đề của tế bàoATM thì lỗi này sẽ đợc sửa Nếu xuất hiện lỗi nhóm thì tế bào này sẽ bị huỷ
đơn
Phát hiện ra lỗi (gói lỗi bị huỷ)
Không có lỗi
Chế độsửa sai
Chế độsửa sai
Chế độPhát hiện lỗiChế độPhát hiện lỗi
Trang 20Trang :
Trong cả hai trờng hợp, khi tìm ra lỗi đơn hoặc lỗi chùm, hệ thống tự độngchuyển sang chế độ phát hiện lỗi ở trạng thái này, khi có lỗi đơn hoặc lỗi chùmthì tế bào sẽ bị huỷ Hệ thống duy trì ở chế độ phát hiện lỗi cho tới khi không tiếptục phát hiện ra tế bào lỗi nữa, lúc đó nó sẽ tự động chuyển sang chế độ sửa sai
3.2.2.3 Chức năng nhận dạng biên của tế bào (Cell Delineation)
Chức năng này xác định khung của tế bào ATM trong dòng các tế bào ATM
Sự nhận biết này dựa trên sự tơng quan của các bit tiêu đề và mã HEC tơng ứng.Trong cơ chế nhận dạng biên tế bào, đầu tiên trạng thái bất đồng bộ HUNT thựchiện việc kiểm tra từng bit của tế bào vừa nhận đợc Nếu luật mã hoá HEC đợctuân thủ, có nghĩa là tế bào không bị lỗi thì hệ thống hiểu rằng phần tiêu đề đã đợcnhận dạng đúng và chuyển sang trạng thái tiền đồng bộ PRESYNCH ởPRESYNCH hệ thống thực hiện kiểm tra liên tục mã HEC của các tế bào liên tiếp.Nếu lần liên tiếp mã HEC đợc nhận biết là đúng thì hệ thống chuyển sang trạngthái đồng bộ SYNCH Nếu không nó trở lại trạng thái HUNT Từ trạng tháiSYNCH, hệ thống lại quay về HUNT nếu tìm ra lần liên tiếp mã HEC sai
3.2.2.4 Chức năng thích ứng khung truyền dẫn (Transmision Frame Adaptation)
SYNCH
HUNT
PRESYNCHPRESYNCH
Trang 21Trang :
Chức năng này ghép các dòng tế bào ATM vào những khoảng với tải phù hợpvới khung số liệu trong hệ thống truyền dẫn Tại đầu thu, các dòng tế bào đợc khôiphục lại từ khung truyền dẫn Các hệ thống truyền dẫn thờng đợc dùng là hệ thốngphân cấp số đồng bộ SDH hay SONET Phần này sẽ đợc trình bày trong phần sau
Lớp ATM là nơi diễn ra quá trình vận chuyển Cell trong suốt giữa những ngời
sử dụng trong mạng với nhau Để quá trình vận chuyển dữ liệu diễn ra thì các kếtnối cũng nh các thông số về QoS phải đợc thiết lập Khi các kết nối đợc thiết lậpxong, các ATM cell của nhiều kết nối kênh ảo cũng nh kết nối đờng ảo đợc ghéplại với nhau thành dòng bit liên tục
3.3.1 Lớp ATM : Chức năng mặt phẳng ngời sử dụng
Các chức năng của mặt phẳng ngời sử dụng đợc miêu tả thông qua bảng 3.3
Chức năng Thông số Ghép kênh và chuyển mạch cho các đờng ATM VPI/VCI
Thiết lập các thông số về chất lợng dịch vụ (QoS) Idle cell
Làm cho tốc độ truyền cell phù hợp với dải thông Idle cell
Phân biệt các loại cell bằng cách dựa vào nội dung
phần Header
Nội dung của Header
Ghi nhận loại thông tin Vùng Payload type
Ghi nhận độ u tiên loại bỏ cell và chọn cách loại
bỏ cell
Vùng CLP và tải của hệ thống
Traffic Shaping Các thông số về tải của hệ thống
Bảng 3.3 : Chức năng của mặt phẳng ngời sử dụng lớp ATM
3.3.1.1 Các kết nối lớp ATM
Do mạng B-ISDN cần phải quản lý nhiều mạng thông tin, vì vậy có nhiều loạikết nối đợc tạo ra tại lớp ATM với các cấu trúc khác nhau Kết nối ATM bao gồmhai kết nối kênh ảo VC và kết nối đờng ảo VP VC cung cấp kết nối logic một h-ớng giữa đầu cuối chuyển mạch tế bào ATM, VP cung cấp kết nối logic của kênh
ảo Các kết nối kênh ảo và kết nối đờng ảo có thể đợc xây dựng theo cấu trúcPoint-Point, Point-multipoint hoặc Multipoint-Multipoint Thêm vào đó dải thôngcho một kết nối có thể là bất đối xứng, có nghĩa là dải thông cho chiều phát có thểkhác với chiều thu và ngợc lại
Point to Point
Point to Multipoin t
Trang 22Trang :
a) Các kết nối kênh ảo (VCC)
VCC có thể đợc cung cấp nhờ các hệ thống chuyển mạch hoặc nhờ các kết nốithờng xuyên và bán thờng xuyên Trình tự tế bào đợc đảm bảo trong cùng 1 VCC.Mạng tạo ra ngời sử dụng VCC với chất lợng dịch vụ QoS nhờ các tham số nh độtổn thất các tế bào hoặc độ trễ của tế bào Các tham số về l u lợng sử dụng đợc xác
định trong quá trình thiết lập VCC với sự thoả thuận giữa khách hàng và mạng.Mạng chỉ thực hiện giám sát xem các tham số đó có đợc duy trì hay không
Có 4 phơng pháp đợc sử dụng cho việc thiết lập hoặc giải phóng VCC tronggiao diện khách hàng- mạng :
- Thứ nhất, việc thiết lập và giải phóng có thể đợc thực hiện nhờ việc đặt trớc màkhông cần trình tự báo hiệu Phơng pháp này đợc áp dụng cho kết nối cố định(permanent) hoặc kết nối bán cố định (Semi-permanent)
- Thứ hai, áp dụng quá trình báo hiệu trao đổi Meta (Meta- Signalling) Có nghĩa
là báo hiệu VC đợc thiết lập hoặc giải phóng nhờ các kênh báo hiệu ảo
- Thứ ba, sử dụng quá trình báo hiệu mạng Báo hiệu VCC đợc sử dụng để thiếtlập hoặc giải phóng đối với thông tin trong suốt
- Thứ t, áp dụng cho quá trình báo hiệu khách hàng- khách hàng Báo hiệu VCC
đợc sử dụng để thiết lập VCC trong VPC đợc chỉ định trớc giữa 2 UNI (nếu 1VPC đã tồn tại giữa các giao diện UNI của 2 ngời sử dụng thì 1 VCC nào đótrong VPC này có thể đợc thiết lập hoặc giải phóng thông qua VCC báo hiệugiữa hai ngời sử dụng này)
Bốn kiểu chỉ định giá trị VCI trong UNI đợc áp dụng : Chỉ định bởi mạng, chỉ
định bởi khách hàng, thoả thuận giữa các khách hàng và phơng pháp tiêu chuẩn.Nhìn chung giá trị VCI đợc chỉ định không liên quan đến dịch vụ đợc cung cấpnhờ VC Đối với khả năng thay đổi đầu cuối hoặc để tiện lợi cho iệc khởi tạo vàidịch vụ Ví dụ, khởi tạo thiết bị đầu cuối có thể đơn giản hoá nhờ cố định báo hiệuMeta VCI với cùng một giá trị cho tất cả UNI VCI/VPI chỉ định trớc đợc chỉ ratrong bảng 3.4
Trang 2300000000 00000001
Tín hiệu quảng bá
kênh ảo
0000 0000 hoặcxxxx xxxx
Yyyy yyyy 00000000 00000100
Bảng 3.4 : Các giá trị VCI/VPI đợc chỉ định
Quy trình chuyển đổi VCI hoặc VCI/VPI là cần thiết vì phần ghép đầu của tếbào ATM đợc chứa trong phần mạng ATM chẳng hạn nh hệ thống chuyển mạchATM, hệ thống phân phối luồng số, hệ thống tập trung Nh vậy việc thiết lập hoặcgiải phóng xảy ra trong một hoặc nhiều NNI khi thiết lập hoặc giải phóng VCCtrong mạng ATM Trong trờng hợp đó, tuyến VC đợc thiết lập hoặc giải phóng t-
ơng ứng với quá trình báo hiệu trong mạng hoặc liên mạng
VCI đợc chỉ định trớc ứng với bốn trờng hợp nh sau : Chỉ thị kênh không đợcchỉ định trớc, chỉ thị tế bào lớp vật lý, chỉ định kênh tín hiệu Meta VC và chỉ thịkênh quảng bá VC Trong hai trờng hợp đầu VCI (VPI) đợc chỉ thị là “0”
b) Kết nối đờng ảo (VPC)
VPI của một đờng ảo có thể đợc cung cấp nhờ hệ thống chuyển mạch hoặc kếtnối cố định hoặc bán cố định Chuỗi tế bào đợc đảm bảo trong mỗi VCC của cùngVPC, và các thông số QoS nh tỷ lệ tổn thất tế bào hoặc độ trễ đợc cung cấp đối vớimỗi kết nối Trong trờng hợp này QoS của VPC phải đợc xác định trên cơ sở thiếtlập VPC theo thoả thuận giữa khách hàng và mạng lới và mạng phải giám sát xemcác tham số có đợc đảm bảo hay không Hai phơng pháp sau đợc áp dụng cho việcthiết lập hoặc giải phóng VPC giữa VPC và các điểm cuối VPC :
- Việc thiết lập hoặc giải phóng đợc thực hiện mà không cần quá trình báo hiệu
ở đây VPC đợc thiết lập và giải phóng theo kiểu định trớc qua các kênh dànhsẵn
- Việc thiết lập hoặc giải phóng tuỳ theo nhu cầu cần thiết Điều đó bao gồm cảviệc kết nối VPI hoặc giải phóng đợc điều khiển bởi ngời sử dụng hay mạng lới
b) Ghép kênh và chuyển mạch cho các kết nối ATM
Nh đã đề cập, khi kết nối đợc thiết lập, các ATM cell của nhiều kết nối (VCChoặc VPC) đợc ghép lại thành dòng cell liên tục
Trang 24Trang :
Trong môi trờng ATM, việc chuyển mạch các cell đợc thực hiện trên cơ sở cógiá trị VPI và VCI Các giá trị VPI và VCI nói chung chỉ có ý nghĩa trên mộtchặng Khi cell tới nút chuyển mạch, giá trị VPI hoặc cả VPI lẫn VCI đợc thay đổicho phù hợp với chặng tiếp theo Thiết bị chuyển mạch đợc thực hiện chỉ dựa trêngiá trị VPI đợc gọi là chuyển mạch VP (VP Switch), nút nối xuyên (ATM Cross-Connect) hoặc bộ tập trung (Concentrator) Nếu chuyển mạch thay đổi cả hai giátrị VPI và VCI, chuyển mạch này đợc gọi là chuyển mạch VC hay chuyển mạchATM
Mối liên quan đó đợc chỉ ra trên hình 3.5 Trên hình 3.5 Svpi và Svci thực hiệntốc độ chuyển mạch VP và VC một cách tơng ứng ở đây, VCI không thay đổitrong trờng hợp chuyển mạch VP, còn cả VPI và VCI thay đổi trong trờng hợpchuyển mạch VC
Hình 3.6 là ví dụ về chuyển mạch VP và chuyển mạch VC/VP Trên hình vẽchuyển mạch VP tơng ứng với xen rẽ kênh hoặc nối chéo ở đây chuyển mạch VP
là nơi bắt đầu và kết thúc các liên kết đờng ảo, do đó nó cần chuyển các giá trị VPI
ở đầu vào thành các giá trị tơng ứng ở đầu ra sao cho liên kết đờng ảo này thuộc về
VCI 1 VCI 2
VCI 4 VCI 5
VCI 6
VCI 7 VCI 8
VPI 2
VPI 3
VPI 4
VPI 5
VPI 6
VPI 7
VPI 8
VPI 9
VPI 10
A
B
Hình 3.5 : Chỉ định VPI và VCI
Trang 253.3.1.2 Điều chỉnh tốc độ cell cho phù hợp với dải thông truyền dẫn
Để điều chỉnh tốc độ cell cho phù hợp với dải thông truyền dẫn của môi trờngvật lý Lớp ATM sẽ chèn các idle cell vào dòng cell Tại máy thu nó sẽ loại bỏ cácIdle cell này
Việc điều chỉnh này chỉ đợc thực hiện cho các hệ thống truyền dẫn đòi hỏi sự
đồng bộ của khe thời gian trong quá trình vận chuyển cell (SDH/SONET hoặc
VCI3 VCI4
VCI5 VCI6
(a) Chuyển mạch VP
VCI 1
VCI 2
VCI 3 VCI 4
VPI 1
VPI 3 VPI 2
VCI 1
VCI 2
VCI 1
Chuyển mạch VP
VCI 4
VCI 5
VCI 1 VCI 2
Chuyển mạch VC
VPI 5 VPI 4
Hình 3.6 : Chuyển mạch VC và VP
VCI 2
Trang 26000 User cell, không bị quá tải SDU type=0
001 User cell, không bị quá tải SDU type=1
010 User cell, quá tải SDU type=0
011 User cell, quá tải SDU type=1
100 OAM cell lớp F5 liên quan đến segment
(đoạn)
101 OAM cell lớp F5 liên quan đến end to end
(đầu cuối)
110 Dành cho việc quản lý tải trong tơng lai
111 Dành cho việc sử dụng trong tơng lai
Bảng 3.5 : Các giá trị của Payload type
Vùng PT đợc dùng để phân biệt các cell của ngời sử dụng với các cell khôngphải của ngời sử dụng Nếu PT có giá trị 0,1,2,3 thì là cell của PT Nếu PT có giátrị 4,5 thì cell chứa thông tin Segment OAM hoặc End-to-End OAM
3.3.2 ATM Layer : Chức năng mặt phẳng quản lý
Trong mạng B-ISDN, có 4 dòng thông tin quản lý OAM từ F1 đến F5 đợc ITU-Tquy định trong khuyến nghị I.610 Nếu F1, F2, F3 đợc sử dụng trong lớp vật lý(physic layer) thì F4 và F5 đợc sử dụng bởi lớp ATM (ATM Layer) Tất cả dữ liệuOAM ở mức F4 và F5 đợc truyền dẫn bằng cách dùng các cell
Cuộc nối kênh ảo
Cuộc nối đ ờng ảo
Đ ờng truyền dẫn
Nhóm tách số
Phát Mức phát
(OAM F1)
Mức nhómtách
số (OAM F2)
Mức đ ờng truyền dẫn (OAM F2)
Điểm cuối của từng lớp Điểm liên kết các lớp
Hình 3.7 : Mối liên kết các lớp mạng trong ATM
Trang 27Trang :
Dòng thông tin F4 đợc dùng ở mức đờng ảo VP cho hai mục đích quản lý đầucuối end- to- end hoặc quản lý đoạn Đoạn ở đây có nghĩa là kết nối giữa hai nútmạng (chuyển mạch, xen rẽ ) và đầu cuối có nghĩa là hai đầu của một đờng ảonào đó Dòng thông tin F5 đợc dùng ở mức kênh ảo VC, dùng để quản lý đoạn và
đầu cuối Đoạn có nghĩa là kết nối giữa hai ngời sử dụng đầu cuối và đầu cuối làhai đầu của một kênh ảo
3.3.2.1 Cấu hình của ATM OAM cell
Các F4 OAM cell, chứa thông tin vận hành quản lý OAM cho các VPC, có giátrị VPI giống nh các VPI các cell ngời sử dụng Các cell này có giá trị VCI bằng 3
và 4
Các F5 OAM cell có giá trị VCI và VPI giống nh trong cell của ngời sử dụng.Chúng chỉ đợc xác định thông qua giá trị vùng PT Nếu PT=100 thì đó là các cellOAM đoạn còn nếu PT=101 thì đó là các cell OAM đầu cuối
Các đầu cuối cell đợc truyền qua tất cả các nút mạng ở giữa hai đầu kết nối màkhông bị thay đổi Nó chỉ bị loại bỏ ở đầu cuối kết nối Ngợc lại, các cell OAM
đoạn sẽ bị loại bỏ ở hai đầu kết nối
3.3.2.2 Quản lý lỗi trong mạng
Việc quản lý lỗi trong lớp ATM đợc chia làm hai phạm vi khác nhau : quản lý cảnhbáo và quản lý kết nối Chức năng này đợc ITU-T quy định rất rõ trong khuyếnnghị I.610
G
F
C VPI VCI PT
C L
P HEC
Function type
OAM cell type
ATM introduction field ATM cell header
Hình 3.8 : Cấu trúc OAM cell quản lý
Trang 28Trang :
a) Quản lý cảnh báo (alarm monitoring)
Để quản lý cảnh báo, mạng lớp ATM đa ra hai loại cell : Alarm Indication Signal(AIS) và Far End Receiver Failure (FERF) Tín hiệu VP AIS hoặc VC AIS đợc tạo
ra tại điểm kết nối để thông báo cho nút phía sau biết rằng đã xuất hiện lỗi Lỗi này
có thể là lỗi kết nối VCC/VPC hoặc lỗi ở lớp vật lý Khi thu đợc tín hiệu AIS, trạmthu sẽ gửi tín hiệu FERF về phía phát để thông báo rằng đã xảy ra lỗi tại đầu thu.Các cell đợc dùng cho AIS luôn có VCI=100 và các cell dùng cho tín hiệu FERF
có PT=101
b) Quản lý kết nối (connection monitoring)
Tại lớp ATM, việc quản lý kết nối đợc thực hiện bằng vòng hồi tiếp (Loopback).Nghĩa là các OAM cell đợc gửi theo cả hai chiều
3.3 Lớp thích ứng ATM (AAL)
Lớp AAL có nhiệm vụ tạo ra sự tơng thích giữa các dịch vụ đợc cung cấp bởilớp AAL với các lớp cao hơn Thông qua lớp AAL, các đơn vị số liệu giao thứcPDU (Protocol Data Unit) ở các lớp cao hơn đợc chia nhỏ và đa vào trờng dữ liệucủa tế bào AAL Lớp thích ứng ATM đợc phân thành phân lớp kết hợp CS và phânlớp chia và kết hợp SAR CS tạo ra các thông tin dịch vụ khách hàng bậc cao trongkhối dữ liệu giao thức PDU và ngợc lại Phân lớp SAR chia PDU để tạo ra vùngthông tin khách hàng của tế bào ATM và ngợc lại Chức năng lớp thích ứng ATMphụ thuộc vào loại dịch vụ mức cao
3.4.1 Phân loại AAL
Ta có thể phân loại AAL theo chiều ngang và theo chiều dọc
3.4.1.1 Phân loại theo chiều ngang
Nh đã mô tả ở trên, dịch vụ B-ISDN đợc phân thành các dịch vụ loại A và Dtheo tốc độ bit không đổi, tính chất thời gian thực, tính chất kết nối Theo tiêuchuẩn ban đầu của ITU-T, các loại AAL 1-4 tơng ứng với 4 loại Tuy nhiên AAL-3
và AAL-4 đợc kết hợp thành AAL-3/4 vì chúng tơng tự ở nhiều điểm và AAL-5
đ-ợc thêm vào cho các thông tin tốc độ cao
Tham số/loại dịch vụ Loại A Loại B Loại C và D Loại
Trang 29Trang :
Quan hệ thời gian
giữa nguồn và đích
Yêu cầu thời gian thực Không yêu cầu thời gian thực
Tốc độ bít Không đổi Thay đổi
Kiểu kết nối Connection- oriented Connectionless
Loại AAL AAL-1 AAL-2 AAL-3/4 AAL-5
Ví dụ DS1,E1, Video, âm
thanh,
Truyền số liệu X25
IP,SMDS
Bảng 3.6 : Các lớp dịch vụ ATM của B-ISDN
3.4.1.2 Phân loại theo chiều đứng
AAL đợc phân loại theo chiều đứng thành các phân lớp SAR (chia và ghép) và
CS (phân lớp kết hợp) ứng với việc chuyển đổi thông tin khách hàng (U-SDU) và tếbào ATM thực hiện bởi AAL
Phân lớp SAR cung cấp chức năng liên quan đến chức năng chia và ghép PDU,2còn phân lớp CS cung cấp các chức năng liên quan đến dịch vụ của lớp dịch vụcấp cao Phân lớp CS nhận U-SDU từ lớp sử dụng cấp cao, thêm tín hiệu ghép đầu
và cuối liên quan đến việc xử lý lỗi và việc định trớc chuỗi dữ liệu để tạo ra PDU và gửi đến ATM
Phân lớp SAR phân tích tín hiệu đầu và cuối của SAR- PDU nhận đợc từ lớpATM rồi gửi tới CS CS phân tích tín hiệu ghép đầu và cuối của CS-PDU, rồi chỉlấy ra U-SDU nếu lỗi đợc phát hiện và chuyển đến lớp khách hàng
Giao thức giữa các khách hàng, giữa các phần giống nh việc điều khiển lu lợng
đợc thực hiện bởi CS AAL thực hiện nh đợc mô tả trên hình 3.9 Việc phân loạitheo chiều dọc nh vậy đợc áp dụng cho AAL-1 đến AAL-5U-SDU
AAL-SDU
AAL-SAP
H T
Hình 3.9 : Quá trình điều khiển AAL và ATM
Trang 30Trang :
3.4.2 AAL-1
AAL-1 phục vụ cho các dịch vụ thuộc loại A : Các dịch vụ thời gian thực, kiểutruyền hớng liên kết, tốc độ truyền không đổi AAL-1 cung cấp chức năng chia vàghép các thông tin khách hàng Ngoài ra, nó còn xử lý việc chuyển đổi độ trễ của
tế bào, cung cấp chức năng loại bỏ hoặc ghép thêm tế bào và tạo điều kiện để phíathu lấy lại thông tin về xung nhịp của phía phát
3.4.2.1 Phân lớp chia và ghép SAR (Segmentation and Reassembly)
Phân lớp SAR của phần AAL-1 làm nhiệm vụ thêm các tín hiệu ghép đầu vàghép cuối (SAR header) vào khối data 47 byte do lớp con CS đa xuống để tạo raSAR-PDU rồi gửi đến lớp ATM Ngợc lại, SAR sẽ loại bỏ phần SAR header củachúng ra khỏi các khối SAR-PDU từ lớp ATM gửi lên để có đợc các khối data 47byte đa lên CS Hình 3.10 cho chúng ta thấy cấu trúc SAR-PD của AAL-1
Trờng thông tin điều khiển giao thức PCI (SAR header) bao gồm 4 bit SN(Sequence number) và 4 bit mã chống lỗi SNP (Sequence number protection) Tr-ờng SN lại đợc chia nhỏ ra thành bit chỉ thị lớp con hội tụ CSI (ConvergenceSublayer Indication) và 3 bit đếm thứ tự (Sequence Count) Giá trị SC cho phépphát hiện các tế bào bị mất hoặc truyền nhầm Bit CSI đợc sử dụng để truyền thôngtin đồng bộ hoặc các thông tin về cấu trúc dữ liệu Trờng SNP chứa mã CRC là đathức G(x) = X3 + X+ 1 dùng để phát hiện và sửa lỗi cho SN Bit cuối cùng là bitParity dùng để kiểm tra chẵn lẻ cả 7 bit đầu của PCI
Trang 31Trang :
- Xử lý các giá trị trễ tế bào : Các giá trị trễ khác nhau đợc xử lý thông qua bộ
đếm Nếu bộ đếm rỗng thì hệ thống tự động chèm thêm một số bit Nếu bộ đếmtràn thì một số bit sẽ bị huỷ
- Xử lý các tế bào bị mất hoặc chèn nhầm
- Khôi phục tín hiệu đồng bộ : Sử dụng phơng pháp đánh dấu thời gian d đồng bộSRTS (Synchronous Residual Time Stamp) Mốc thời gian d RST đợc sử dụng
để đo đạc và mang thông tin về độ khác nhau giữa đồng hồ đồng bộ chung lấytrong mạng và đồng hồ đồng bộ cuả thiết bị cung cấp dịch vụ 4 bit RTS đợctruyền đi trong trờng CSI của các tế bào lẻ
- Truyền các thông tin về cấu trúc dữ liệu giữa nguồn và đích : đợc sử dụng trongtrờng hợp dữ liệu đợc truyền có dạng cấu trúc
- Sửa lỗi trớc FEC (Forward error Correction) : Để đảm bảo chất lợng dịch vụcao cho một số ứng dụng Video và Audio
Trong đó trờng số thứ tự SN cho phép khôi phục các tế bào bị mất hoặc địnhtuyến sai Trờng kiểu thông tin IT chỉ ra đầu đề của bản tin (BOM – Begin ofMessage), thân bản tin (COM –Central of Message) và phần cuối bản tin (EOM– End of Message) Đây là một khối thông tin đợc định nghĩa ở CS với độ dài cóthể thay đổi Trờng chỉ thị độ dài LI chỉ thị số byte hữu ích trong các tế bào đợc lấpkín một phần Trờng CRC cho phép SAR sửa các lỗi bit ở SAR-PDU
Lớp con CS thực hiện các chức năng sau :
- Khôi phục đồng hồ bằng cách chèn vào lấy ra thông tin (chẳng hạn nh là nhãnthời gian )
- Xử lý các tế bào bị mất hoặc định tuyến sai
SN IT Tải SAR-PDU LI CRC
SAR-PDU 48 byteHình 3.11 : Cấu trúc SAR-PDU của AAL-2
1
Trang 32Các dịch vụ cung cấp bởi AAL-3/4 đợc phân thành chế độ truyền thông báo vàchế độ dòng thông tin, tuỳ thuộc vào loại dữ liệu cần truyền AAL-SDU đến lớpAAL, đó là loại giao diện AAL-IDU (khối dữ liệu giao diện) Trong chế độ truyềnthông báo, một cặp AAL-SDU phải qua giao diện AAL-SDU đến một cặp AAL-IDU Trong chế độ dòng thông tin, một AAL-SDU phải qua giao diện hai hoặcnhiều AAL-IDU Trong mỗi chế độ một AAL-SDU có thể tơng ứng với một hoặcnhiều SSCS-PDU, và trờng hợp đặc biệt một vài AAL-SDU có thể tơng ứng vớimột SSCS-PDU trong chế độ truyền thông báo Hình 3.13 và hình 3.14 chỉ ra ví dụ
về mối quan hệ này
Dịch vụ trong cả hai chế độ cung cấp trình tự cho việc chuyển đổi chế độ làmviệc đảm bảo và không đảm bảo Chế độ làm việc đảm bảo chuyển tất cả các SDUhoàn toàn tơng ứng với trình tự đợc gửi đi trong lớp khách hàng Chế độ truyền
đảm bảo truyền bằng cách gửi đi các tế bào thêm bớt và bắt buộc kiểm tra dòngthông tin
AAL-3/4CS
SAR
SSCSCPCSSAR
Hình 3.12 : Cấu trúc của AAL-3/4
AAL-SDUAAL-IDU
H T
SSCS-PDU(a) Trong tr ờng hợp SSCS-PDU bao gồm một AAL-IDU
Giao diện AAL
Trang 33Trang :
Chế độ truyền đảm bảo chỉ đợc áp dụng cho kết nối điểm - điểm lớp ATM Chế
độ không đảm bảo không gửi lại các dữ liệu mất hoặc bị hỏng Nó có thể cung cấpchức năng chuyển các SDU bị hỏng đến lớp cao hơn và chức năng điều khiển, điềukhiển lu lợng đối với việc kết nối điểm - điểm trong lớp ATM tuỳ theo nhu cầu cầnthiết Tuy nhiên nó không thể cung cấp chức năng điều khiển lu lợng đối với kếtnối điểm- đa điểm ATM
Giao diện AAL
AAL-IDUAAL-SDU
SSCS-PDU
Giao diện AAL
(a) Trong tr ờng hợp AAL-IDU bao gồm một SSCS-PDU
Trang 34Trang :
3.4.4.1 Phân lớp chia và ghép SAR
Nói chung các CS-PDU có độ dài thay đổi, vì vậy các SAR-PDU bao gồm 44byte là số liệu của CS-PDU 4 byte còn lại dành cho trờng thông tin điều khiển.Cấu trúc SAR-PDU của AAL-3/4 đợc thể hiện trong hình 3.15
Trờng kiểu đoạn ST (Segment type) có độ dài 2 bit, nó chỉ ra loại CS-PDU cóchứa trong SAR-PDU nh : Phần đầu của CS-PDU (BOM=10), phần giữa(COM=00) và phần cuối (EOM=01) cũng nh các CS-PDU đơn SSM (Single-Segment Message=11) Trờng chỉ thị độ dài trờng thông tin LI (Length Indication)chỉ ra số byte của CS-PDU có chứa trong trờng dữ liệu của SAR-PDU LI có độ dài
6 bit Ngoài ra trong SAR-PDU còn có trờng số thứ tự gói SN dài 4 bit Mỗi khinhận đợc SAR-PDU thuộc về một cuộc nối, giá trị của SN lại tăng lên một đơn vị
AAL-SDU
SSCS-PDU
Giao diện AAL
(b) Trong tr ờng hợp AAL-IDU bao gồm nhiều SSCS-PDU
Tiếp đầu
Trang 3510 bit Các SAR-PDU với số liệu nhận dạng MID khác nhau sẽ thuộc về các PDU riêng biệt Việc phân/hợp kênh phải đợc thực hiện trên cơ sở từ đầu cuối đến
CS-đầu cuối Những đờng nối lớp ATM, bao gồm các cuộc nối lớp AAL khác nhau, sẽ
đợc xử lý nh một thực thể đơn
3.4.4.2 Phân lớp kết hợp CS
Nh ta đã biết, phân lớp kết hợp CS đợc chia thành hai phần là phần chung CPCS
và phần phụ thuộc dịch vụ Chức năng cũng nh cấu trúc của SSCS hiện tại vẫn cha
rõ ràng và đòi hỏi phải nghiên cứu thêm Hình 3.16 minh hoạ cấu trúc CPCS củaAAL-3/4
Trờng thông tin của CPCS chứa đựng các khung số liệu của ngời sử dụng vớinhững độ dài bất kỳ nằm trong khoảng từ 1 byte đến 65535 byte Các chức năngcủa CPCS nằm trong 4 byte ở phần tiêu đề (Header) và 4 byte ở phần đuôi
- Trờng chỉ thị phần chung CPI (Common Part Indication) có chiều dài 1 byte
đ-ợc sử dụng để quản lý các phần còn lại bao gồm phần tiêu đề và phần đuôi
- Trờng nhãn hiệu đầu Bag (Beginning tag) và nhãn hiệu kết thúc Etag (EndingTag) cho phép tạo nên sự liên kết một cách chính xác giữa phần tiêu đề và phần
đuôi của khung Nội dung của Btag và Etag trong cùng một PDU là giống nhaunhng trong PDU liên tiếp nhau thì khác nhau
Tiếp đầu Đuôi
Trang 36đợc phân thành chế độ dịch vụ và chế độ dòng tin Ngoài ra nó còn cung cấp chế
độ truyền đảm bảo và không đảm bảo khác với AAL-3/4, AAL-5 không đa ra khảnăng phân hợp kênh (trợ giúp ghép kênh), do đó không có trờng MID Việc ghépkênh trong phân lớp AAL đợc thực hiện trong SSCS
3.4.5.1 Phân lớp chia và ghép SAR
Phân lớp SAR của AAL-5 nhận các SAR-SDU có các độ dài khác nhau là sốnguyên lần của 48 byte, từ CPCS để tạo ra SAR-PDU của 48 byte (nó không bổxung thêm các trờng thông tin điều khiển nh là phần tiêu đề và phần đuôi vào cácSDU vừa nhận đợc) SAR chỉ thực hiện chức năng phân tách ở đầu phát và tạo lạigói ở đầu thu Để nhận biết đợc điểm bắt đầu và kết thúc của SAR-PDU, AAL-5 sửdụng trờng AUU (chỉ thị khách hàng TU và khách hàng ATM) nằm trong trờng PT
ở tiêu đề của tế bào ATM Nếu AUU =1 thì SAR-SDU ở cuối của SAR-PDU,AUU=0 thì SAR-SDU ở đầu của SAR-PDU Hình 3.17 chỉ ra cấu trúc SAR-PDU
3.4.5.2 Phân lớp kết hợp CS
Phần CPCS cung cấp chức năng truyền các khung số liệu của ngời sử dụng với
độ dài bất kỳ từ 1 đến 65535 byte Hơn nữa, trong CPCS-PDU còn có trờng UU(CPCS user-User Indication) dài 1 byte mang thông tin CPCS của ngời sử dụng.Trờng độ dài Length chỉ ra độ dài của phần dữ liệu trong CPCS-PDU Mã CRC dài
Trang 37nh các lớp vật lý, lớp ATM và lớp thích ứng ATM.
Chơng IV : Báo hiệu trong mạng ATM
B-ISDN sử dụng nguyên tắc báo hiệu ngoài băng giống nh của N-ISDN.Trong BISDN, kênh ảo VC là phơng tiện logic để tách các kênh báo hiệu ra khỏikênh của ngời sử dụng Ngời sử dụng có thể có các thực thể báo hiệu khác nhau đ-
ợc nối với hệ thống điều khiển quản lý cuộc gọi của mạng thông qua các VCCriêng rẽ
Hình 3.21 : Cấu trúc CPCS-PDU của AAL-5
(1B)
CRC Length
PDU
CPCS-UU CPI
Trang 38Trang :
4.1.1 Các chức năng báo hiệu của N-ISDN
Báo hiệu của B-ISDN phải cung cấp và hỗ trợ cho các dịch vụ có tốc độ 64kbpscủa N-ISDN cũng nh các dịch vụ băng rộng Nh vậy có nghĩa là báo hiệu của B-ISDN phải bao gồm cả các chức năng sẵn có của N-ISDN Theo khuyến nghịQ.2931 của ITU-T và tiêu chuẩn báo hiệu ATM Forum UNI phiên bản 3.0 thì báohiệu ATM gồm có những chức năng sau :
Các chức năng chính đợc định nghĩa ở khuyến nghị Q.2931 nh sau :
- Thiết lập và giải phóng kết nối điểm điểm
ATM Forum định nghĩa các khả năng bổ xung cho ITU-T Q.2931 :
- Bổ xung tốc độ tế bào cho phép và thông số lu lợng tốc độ cụm cực đại
- Các phần tử thông tin bổ xung cho các điểm cuối điểm -đa điểm
- Mở rộng hỗ trợ khai thác đối xứng
- Hỗ trợ thiết lập cuộc gọi khởi xớng điểm- đa điểm
- Cấu trúc địa chỉ NSAP bổ xung
4.1.2 Các chức năng báo hiệu giai đoạn sau.
Để hỗ trợ cho các dịch vụ mới có tốc độ truyền thay đổi trong môi trờng đa
ph-ơng tiện, báo hiệu ATM cần phải thoả mãn một số chức năng mới :
- Tiêu chuẩn mô hình một cuộc gọi khi mỗi cuộc gọi có nhiều kết nối trong môitrờng đa phơng tiện
- Hỗ trợ giao thức thiết lập, duy trì và giải phóng các cuộc gọi điểm- đa điểm
- Đàm phán lại các thông số lu lợng của cuộc gọi
- Tiêu chuẩn báo hiệu meta cho phép thiết lập các kết nối bổ xung cho báo hiệu
4.2 Báo hiệu trên kênh ảo SVC (Signalling Virtual Channel).
Trang 39Trang :
Các thông điệp báo hiệu trong ATM đợc truyền qua mạng trên kênh ảo báo hiệuSVC Kênh SVC là các kênh ảo có nhiệm vụ truyền các thông tin về báo hiệu Cómột số loại kênh ảo sau đây :
- Kênh báo hiệu trao đổi MSVC (Meta-signalling SVC) : trên mỗi giao diện UNI
có một kênh MSVC MSVC là cố định và đợc truyền theo hai hớng Nó là mộtkiểu kênh quản lý giao diện đợc sử dụng để thiết lập, kiểm tra và giải phóng cáckênh SVC từ điểm tới nhiều điểm và các SVC truyền thông có lựa chọn
- Kênh báo hiệu từ điểm tới điểm PSVC (Point- to- Point SVC) : kênh báo hiệu từ
điểm tới điểm đợc dùng để thiết lập, điều khiển và giải phóng các cuộc nối kênh
ảo VCC của ngời sử dụng Nó là kênh báo hiệu hai hớng
- Kênh báo hiệu truyền thông BSVC (Broadband SVC) : là kênh báo hiệu đơn ớng (từ mạng tới ngời sử dụng), đợc dùng để gửi các thông điệp báo hiệu chotất cả các điểm cuối nh trong trờng hợp báo hiệu truyền thông chung, hoặc chomột số điểm cuối đợc định trớc nh trong báo hiệu truyền thông có lựa chọn
Với các cuộc nối điểm- điểm, mạng sử dụng một kênh báo hiệu ảo cố định đợcthiết lập từ trớc Với các cuộc nối điểm- đa điểm, một kênh báo hiệu trao đổi đợc
sử dụng để quản lý các SVC Kênh báo hiệu trao đổi không đợc sử dụng trong ờng hợp báo hiệu giữa các nút mạng
tr-4.3 Báo hiệu trao đổi
Trong phần này chúng ta sẽ trình bày về cấu trúc của các thông điệp trong báohiệu trao đổi Sau đó chúng ta sẽ trình bày các bản tin báo hiệu và ví dụ về thiếtlập, giải phóng cuộc gọi điểm- điểm và thiết lập cuộc gọi điểm- đa điểm
4.3.1 Cấu trúc của thông điệp trong báo hiệu trao đổi
Cấu trúc thông điệp trong báo hiệu trao đổi đợc thể hiện trên bảng 4.1 Mỗithông điệp báo hiệu đều có cấu trúc nh nhau, không phụ thuộc vào kiểu thông điệp.Trờng nào không sử dụng sẽ đợc bỏ trống
Trang 40Trang :
- Trờng tách biệt giao thức PD (Protocol Discriminator): chỉ ra thông điệp đang
đợc truyền là thông điệp báo hiệu trao đổi hay thông điệp thuộc về các giaothức khác
- Trờng phiên bản giao thức PV (Protocol Vertion) : phân biệt các loại giao thứcbáo hiệu trao đổi khác nhau và chỉ ra các dạng thông điệp chủ yếu đang đợc sửdụng
- Trờng kiểu thông điệp (Message type) : tên của các thông điệp báo hiệu
- Trờng số hiệu nhận dạng tra cứu RI (Reference Identifier) : sử dụng để phânbiệt một số thủ tục thiết lập đợc thực hiện đồng thời
- Trờng số liệu nhận dạng kênh ảo SVC
- Trờng tốc độ tế bào trên SVC từ điểm tới điểm PRC : đa ra giá trị tốc độ truyền
do yêu cầu từ phía ngời sử dụng hoặc tốc độ truyền mà mạng ấn định cho ngời
sử dụng trên kênh ảo báo hiệu từ điểm tới điểm
- Trờng nguyên nhân CAU : cung cấp cho ngời sử dụng các thông tin chi tiết hơn
về nguyên nhân của việc gửi thông điệp
- Trờng số hiệu nhận dạng đặc điểm dịch vụ SPID (Service Profile ID ) : đợc ngời
sử dụng dùng để yêu cầu các dịch vụ ở mức cơ sở hoặc mức đặc biệt
- Trờng CRC đợc dùng để phát hiện lỗi trong thông điệp báo hiệu trao đổi Đathức sinh đợc sử dụng ở đây là
G(x) = X10 + X9 + X5 + X4 +X +1
4.3.2 Các bản tin báo hiệu
Phần sau đây sẽ tổng kết các hàm cơ bản cho các bản tin báo hiệu chính từ giaothức Q.2931
*) Điều khiển kết nối điểm- điểm
- Các bản tin thiết lập cuộc gọi
CALL PROCEDING (Tiến hành gọi).
CONNECT ACKNOWLEDGE (Công nhận kết nối).
STATUS ENQUIRE (Yêu cầu trạng thái).
- Các bản tin liên quan đến tham khảo cuộc gọi toàn thể
RESTART ALL (Khởi động lại tất cả).
RESTART ACK ( Công nhận lại khởi động).
STATUS (Trạng thái).