GPRS là dịch vụ truyền tải mới cho hệ thống GSM, nó cải thiện một cách hiệu quả việc truy nhập tới các mạng truyền số liệu nh X.25, Internet … bằng cách áp dụng nguyên lý chuyển mạch gói
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay, khi mạng Internet toàn cầu và các mạng riêng khác phát triển cả về quy mô và mức độ tiện ích đã xuất hiện nhu cầu về dịch vụ truyền số liệu ở mọi lúc, mọi nơi Các nhà khai thác sử dụng công nghệ không dây đang đòi hỏi tính đa dạng cho dịch vụ truyền số liệu không dây Do nhu cầu tăng lên, đòi hỏi các dịch vụ này phải có tốc độ cao hơn thì lúc này hệ thống chuyển mạch kênh của mạng GSM không còn hiệu quả vì nguồn tài nguyên hạn chế và tốc độ truyền thấp
Do đó, để đáp ứng nhu cầu trên thì các nhà khai thác mạng GSM phải tìm
các giải pháp mới và giải pháp nâng cấp lên GPRS (General Packet Radio Service: dịch vụ vô tuyến gói chung) là sự lựa chọn của các nhà khai thác GSM
bởi vì nó là giải pháp đơn giản với chi phí chấp nhận đợc GPRS là một trong những bớc phát triển kịp thời đáp ứng nhu cầu trao đổi dữ liệu ngày càng cao và
là sự chuyển tiếp hợp lý giữa thông tin di động GSM thế hệ 2 và thông tin di
động thế hệ 3
Trong bài tiểu luận này, em xin giới thiệu về định tuyến và truyền tải dữ
liệu của GPRS (General Packet Radio Service) Những tiến bộ vợt bậc về định
tuyến và truyền tải dữ liệu của GPRS so với mạng GSM sẽ đợc đề cập tới dới những mục cơ bản nh các trạng thái của PDP, các thủ tục khởi tạo, thay đổi, huỷ
bỏ PDP context
Trang 2GPRS là dịch vụ truyền tải mới cho hệ thống GSM, nó cải thiện một cách hiệu quả việc truy nhập tới các mạng truyền số liệu nh X.25, Internet … bằng cách áp dụng nguyên lý chuyển mạch gói để truyền số liệu giữa máy điện thoại
di động của ngời sử dụng tới các mạng truyền số liệu Các gói tin có thể truyền trực tiếp từ máy di động GPRS tới các mạng chuyển mạch truyền số liệu GPRS
là một chuẩn do ETSI ( European Telecommunication Standard Institute: Viện
tiêu chuẩn viễn thông châu Âu) đa ra GPRS cho phép thuê bao chia sẻ các kênh vô tuyến và cung cấp một mạng gói bao gồm các điểm nút dịch vụ để kết nối tới GPRS GPRS có những đặc điểm sau:
Việc thực hiện GPRS đã đa giao thức Internet (IP: Internet Protocol) vào
mạng GSM, cho phép kết nối với mạng công cộng và mạng số liệu riêng sử dụng
các giao thức số liệu chuẩn công nghiệp nh giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol).
Dịch vụ GPRS cho phép áp dụng nguyên tắc vô tuyến gói để truyền dữ liệu của ngời sử dụng một cách hiệu quả giữa máy đầu cuối di động GSM và các mạng dữ liệu gói Các gói dữ liệu có thể đợc định tuyến trực tiếp từ máy đầu cuối GPRS tới các mạng chuyển mạch gói Phiên bản hiện nay của GPRS hỗ trợ các mạng dựa trên chuẩn IP nh mạng Internet/ Intranet, cũng nh các mạng X.25
Ngời sử dụng GPRS sẽ có thời gian truy cập nhanh hơn và tốc độ truyền số liệu cao hơn Nếu nh đối với mạng GSM, ngời sử dụng phải mất vài giây để truy cập và chỉ đạt tốc độ truyền tối đa là 9,6Kbps thì với dịch vụ GPRS thời gian truy nhập mạng thấp hơn 1 giây và tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt đợc là 171,2Kbps
Số liệu đợc gửi đi dới dạng các gói thông tin đã đợc đóng gói, mỗi gói thông tin
đợc đánh dấu bởi thông tin mào đầu và thông tin định tuyến Mỗi kênh vô tuyến chỉ bị chiếm giữ trong khoảng thời gian truyền số liệu thay cho việc kết nối liên tục nh trong công nghệ GSM Trái với công nghệ chuyển mạch kênh là ngời sử dụng phải trả tiền cho toàn bộ thời gian chiếm dụng kênh mặc dù có những thời
điểm không có gói tin nào đợc gửi đi, thì với công nghệ chuyển mạch gói (GPRS) khách hàng có thể sẽ chỉ phải trả tiền cho số các gói tin đợc truyền đi Vì vậy việc tính cớc đối với dịch vụ GPRS sẽ đúng và chính xác hơn cho các thuê bao sử dụng dịch vụ truyền số liệu do dựa trên cơ sở số lợng gói dữ liệu truyền
đi
Hệ thống GPRS sử dụng kỹ thuật chuyển mạch gói chung nhng vẫn dựa trên chuẩn GSM Do đó, cho phép cung cấp các dịch vụ chuyển mạch gói di
động trên nền hệ thống GSM có sẵn
2
Trang 3Chức năng định tuyến và truyền tải dữ liệu sẽ xác định nút mạng mà gói dữ liệu đợc chuyển tới, chức năng này cũng xác định các dịch vụ thuộc lớp thấp hơn đợc sử dụng Chức năng định tuyến sẽ xác định đờng đi tối u nhất để truyền tải dữ liệu giữa nguồn và đích Việc truyền tải dữ liệu giữa các GSN có thể đợc thực hiện thông qua các mạng dữ liệu bên ngoài nh mạng chuyển tiếp khung (Frame Relay) hoặc mạng ATM, trong đó chức năng định tuyến đợc cung cấp trong nội bộ của mạng đó
1 Các trạng thái của PDP (Packet Data Protocol States):
Tất cả các PDP context trong máy di động, SGSN, GGSN đều có chứa địa chỉ PDP và ở một trong hai trạng thái: trạng thái dừng và trạng thái hoạt động
1.1 Trạng thái dừng (Inactive State):
Trong trạng thái này, dịch vụ số liệu dành cho địa chỉ PDP nhất định sẽ không đợc kích hoạt Khi đó PDP context không có thông tin về định tuyến hay sắp xếp các gói dữ liệu phục vụ cho việc xử lý các PDP liên quan đến địa chỉ đó
Do đó, không thực hiện đợc truyền tải dữ liệu qua mạng Các gói dữ liệu IP bị huỷ và bản tin báo lỗi ICMP (Internet Control Message Protocol) sẽ đợc gửi về nơi mà gói dữ liệu đó xuất phát
MS chuyển từ trạng thái Inactive sang trạng thái Active bằng cách thiết lập thủ tục kích hoạt PDP context
1.2 Trạng thái hoạt động (Active State):
Trong trạng thái này, PDP context có đầy đủ thông tin cho việc truyền dữ liệu Trạng thái này có đợc khi thuê bao ở trạng thái chờ (Standby) hoặc sẵn sàng (Ready)
Hình 1: Các trạng thái của PDP
Trang 4Sự chuyển đổi giữa hai trạng thái đợc thể hiện nh sau:
Một PDP context cho một MS sẽ chuyển sang trạng thái Inactive khi thủ tục kết thúc kích hoạt bắt đầu đợc tiến hành
Tất cả PDP context cho một MS sẽ chuyển sang trạng thái Inactive khi trạng thái MS chuyển sang Idle
2 Các địa chỉ và PDP context:
2.1 PDP context:
Để gia nhập đợc vào mạng GPRS thì PDP context phải đợc thiết lập để truyền gói dữ liệu qua mạng
Context này là sự kết hợp giữa MS và GGSN phục vụ các yêu cầu từ mạng ngoài cùng với tác động của SGSN
Context này miêu tả các đặc điểm của một phiên và chứa các dạng PDP Các địa chỉ PDP đợc ấn định cho trạm di động, chất lợng dịch vụ đợc yêu cầu và các địa chỉ của GGSN đó phục vụ nh một điểm truy nhập đến PDN Context này
đợc lu trong MS, SGSN, GGSN
Một số đặc điểm context gồm:
Dạng giao thức ( IPv4, IPv6 )
Địa chỉ IP đợc ấn định cho MS
Yêu cầu mức Chất lợng dịch vụ Qos
Nhận dạng điểm truy nhập
Với một PDP context, MS có thể kết nối đến mạng PDN (Public Data Network) bên ngoài và có thể thu và gửi dữ liệu
2.2 Định địa chỉ PDP context cho MS:
Để kích hoạt một PDP context, MS phải có một địa chỉ gói của dạng đợc
sử dụng trong PDN Hầu hết là các địa chỉ thông thờng chung và chỉ duy nhất một địa chỉ đợc hỗ trợ bởi hoạt động mạng là địa chỉ IP Địa chỉ này đợc gọi là
địa chỉ dữ liệu gói (địa chỉ PDP)
Các địa chỉ PDP đợc sắp đặt từ IMSI (International Mobile Subcriber Indentity- Nhận dạng thuê bao di động quốc tế ) để GGSN có thể truyền các gói dữ liệu giữa MS và PDN Một ngời sử dụng có thể có đồng thời các PDP context
cụ thể đợc kích hoạt ở một thời điểm
Thuê bao có thể sử dụng nhiều kiểu địa chỉ PDP khác nhau Một địa chỉ PDP tĩnh đợc ấn định tới một MS bởi HPLMN Một địa chỉ PDP động đợc ấn
định cho MS với HPLMN khi MS thực hiện một kích hoạt PDP context
Các địa chỉ PDP có thể đợc phân phối cho MS theo ba cách sau đây:
4
Trang 5+ Ngời điều hành HPLMN ấn định một địa chỉ PDP cố định cho MS (địa chỉ PDP tĩnh)
+ Ngời điều hành HPLMN ấn định một địa chỉ PDP cố định cho MS khi một PDP context đợc kích hoạt (địa chỉ PDP HPLMN động)
+ Ngời điều hành VPLMN ấn định một địa chỉ PDP cố định cho MS khi một PDP context đang đợc kích hoạt (địa chỉ PDP VPLMN động)
Đó là ngời điều hành PLMN đã định nghĩa khi nào thì địa chỉ động PDP HPLMN hoặc PDP VPLMN đợc sử dụng Khi các địa chỉ động đợc sử dụng, GGSN chịu trách nhiệm phân bố và huỷ bỏ các địa chỉ động này
2.3 Chất lợng dịch vụ QoS (Quality of Service)
Một trong những điểm cần xem xét trong mạng GPRS, đó là khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng về tốc độ dữ liệu
GPRS có chức năng cho phép làm tăng hoặc giảm phần tài nguyên của mạng ấn định cho GPRS dựa trên khả năng phân bổ động và đợc điều khiển bởi nhà khai thác GPRS có một vài chỉ tiêu về chất lợng dịch vụ QoS Nó có thể cung cấp cho khách hàng các loại QoS khác nhau
Mức độ u tiên của loại dịch vụ: Cao/trung bình/thấp
Mức độ tin cậy: định nghĩa thành ba lớp
Độ trễ: có bốn lớp trễ
Độ thông tải: tốc độ bit tối đa và tốc độ bit trung bình
Các dịch vụ u tiên:
Có ba mức độ u tiên dịch vụ:
u tiên mức cao: dịch vụ đợc đảm bảo ở trên tất cả các mức khác
u tiên mức trung bình: đảm bảo sẽ đợc duy trì trên cấp u tiên của các user
có quyền u tiên thấp
u tiên mức thấp: sẽ đợc đảm bảo sau khi quyền u tiên ở mức trung bình và mức cao đã đợc thực hiện
Độ trễ:
Mặc dù GPRS không đợc xem nh hệ thống “ lu và chuyển”, nhng nó vẫn
có trễ trong bản thân thiết bị và các giao thức hỗ trợ của nó
Mức
Trễ (các giá trị tối đa) Gói (SDU) 128 byte Gói (SDU)1024 byte Trễ truyền
dẫn trung bình (sec)
Trễ 95%
(sec)
Trễ truyền dẫn trung bình (sec)
Trễ 95%
(sec)
Trang 6Hình 2: Phân loại độ trễ.
Trễ đợc định nghĩa là giá trị cực đại thời gian trễ trung bình và trễ 95% (là thời gian trễ tối đa mà 95% SDU sẽ đợc giải phóng qua giao diện)
Giá trị trễ đợc xác định là khoảng thời gian truyền gói tin từ đầu cuối đến
đầu cuối giữa hai MS hoặc giữa MS với một giao diện Gi của một mạng dữ liệu chuyển mạch gói PDN nào đó Giá trị trễ này bao gồm toàn bộ giá trị trễ phát sinh bởi các quá trình trễ bên trong mạng GPRS mà không tính tới giá trị trễ phát sinh ngoài mạng GPRS Trễ của GPRS có thể đợc phân loại
Các trễ này bao gồm:
Trễ truy nhập kênh vô tuyến (đờng lên hoặc đờng xuống)
Trễ chuyển tiếp kênh vô tuyến (đờng lên/đờng xuống)
Trễ mạng GPRS
Độ tin cậy:
Mức
tin
cậy
Xác suất
Ví dụ về các ứng dụng
đặc trng
Mất
gói
(SDU)
Truyền lại gói (SDU)
Mất tuần
tự gói (SDU)
Sai lệch gói (SDU)
Dễ bị lỗi, không có khả năng sửa lỗi, khả năng chịu lỗi kém
Dễ bị lỗi, khả năng sửa lỗi hạn chế, khả năng chịu lỗi tốt
Không bị lỗi, khả năng sửa lỗi và khả năng chịu
lỗi tốt
Hình 3: Phân loại độ tin cậy.
Độ tin cậy chỉ ra các đặc tính truyền tải mà một ứng dụng nào đó yêu cầu Bảng trên đây thể hiện ba cấp độ tin cậy khác nhau của mạng GPRS, nó chỉ ra giá trị cực đại cụ thể cần phải đảm bảo cho tơng ứng với các cấp độ tin cậy về xác suất tổn thất, mất tuần tự và xác suất sai lệch của các gói tin
Bị mất các khối dữ liệu dịch vụ
Bị trùng lặp các khối số liệu dịch vụ
Bị sai lệch các khối số liệu dịch vụ
Bị gián đoạn các khối số liệu dịch vụ
6
Trang 7GPRS sử dụng bộ đệm để lu trữ thông tin theo định tuyến của nó nhng GPRS không phải là một dịch vụ “lu và chuyển” Do đó mức độ trễ phụ thuộc vào thiết bị và giao thức sử dụng để truyền tải thông tin
Việc lu lại khối dữ liệu dịch vụ SDU bởi GPRS sẽ đợc kết thúc khi hết hạn thời gian tối đa của Timer Tác động này của mạng GPRS và đặc tính của các bộ Timer có thể ảnh hởng trực tiếp đến khả năng mất khối dữ liệu
Thông lợng:
Thông lợng ( Throughput ) đợc xác định bởi hai yếu tố:
Tốc độ bit cực đại: tốc độ bit cực đại có thể đạt tới giá trị của tốc độ truyền tải tin tức, đợc phân chia thành 9 giá trị trong khoảng từ 8 Kbps đến 2 Mbps
Tốc độ bit trung bình: tốc độ bit trung bình đợc tính cho cả các chu kỳ
mà ở đó có thể không có dữ liệu truyền tải (ví dụ kiểu cụm lu lợng) Mạng có thể thoả thuận thông số dung lợng ở mọi thời gian trong suốt một phiên Có nhiều loại thông lợng trung bình thay đổi trong khoảng 19 giá trị (từ 0.22 bps đến 111 Kbps)
2.4 Điểm truy nhập dịch vụ APN (Access Point Name);
Khi PDP context đợc thiết lập, GGSN kết hợp yêu cầu một cách nào đó để nhận dạng mạng bên ngoài mà MS mong muốn kết nối Đó chính là điểm truy nhập dịch vụ
Các chế độ lựa chọn điểm truy nhập dịch vụ (APN):
Có 3 chế độ để lựa chọn điểm truy nhập dịch vụ
Lựa chọn điểm truy nhập dịch vụ từ thuê bao (Từ ngời sử dụng dịch vụ)
Cung cấp bởi SGSN
Tìm thấy trong thông tin từ thuê bao trong HLR
Khi thuê bao sử dụng dịch vụ GPRS, profile của thuê bao có thể bao gồm một APN Khi một PDP context đợc kích hoạt, SGSN sẽ kiểm tra HLR để xác
định sự có mặt của thuê bao này Nếu có xuất hiện, SGSN sẽ sử dụng APN này (gọi là APN thuê bao –APN(S)) để nhận GGSN thích hợp
MS có thể yêu cầu một APN cụ thể bằng việc lấy nó trong các bản tin kích hoạt PDP context
SGSN đọc nó, nếu nó có giá trị và thành công thì nó sử dụng APN yêu cầu (APN(R)) để nhận dạng GGSN đợc yêu cầu Nếu nh APN yêu cầu không có giá trị thì việc kích hoạt PDP context phải đợc kích hoạt lại
Nếu MS không có trong yêu cầu một APN (R) và không có APN (S) trong profile của thuê bao, profile thuê bao có thể này chứa APN tự do Nó cho phép
MS truy nhập tới bất kỳ APN trong dạng PDP đợc đa ra
Trang 8Nếu không có các trờng hợp ở trên thì SGSN tự cài thêm một APN thiếu Cấu trúc APN:
APN bao gồm hai phần:
Nhận dạng mạng APN
Phần này có thể là một nhãn hoặc một bộ nhãn đợc cách nhau bởi dấu mà mô tả đầy đủ tên miền tơng ứng nh chuyển đổi tên miền DSN, ví dụ nh company.com
Để nhận dạng duy nhất một APN, GPRS PLMN sẽ ấn định, một bộ nhận dạng mạng APN để nhận dạng ra tên miền của mạng Internet công cộng Bộ nhận dạng phải kết thúc bằng đuôi gprs
Nhận dạng hoạt động APN
Phần này thì đợc lựa chọn, nó là tên miền đầy đủ tơng ứng với các chuyển đổi tên miền của DSN, và chứa 3 nhãn, đuôi là gprs
Ví dụ : xxx.yyy.gprs
APN đợc lu trong HLR nhng không chứa nhận dạng hoạt động Một card
tự do có thể đợc lu ở trong HLR thay cho APN Thẻ đó chỉ ra là ngời sử dụng có thể lựa chọn một APN mà không đợc lu trong HLR
3 Thủ tục khởi tạo, thay đổi và huỷ bỏ PDP context:
Các chức năng này chỉ có ý nghĩa đối với mức NSS (GSN Network Subsystem) và trong máy di động, mà không liên quan gì đến BSS Một máy di
động ở trạng thái chờ hoặc sẵn sàng có thể tạo ra các chức năng này bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc truyền tải dữ liệu giữa máy di động và SGSN, GGSN GGSN có thể yêu cầu khởi tạo hoặc huỷ bỏ các PDP context Dựa vào các bản tin yêu cầu kích hoạt/xoá bỏ PDP context, SGSN sẽ khởi tạo các thủ tục này
3.1 Thủ tục khởi tạo PDP context:
Để nhận và gửi dữ liệu GPRS, máy di động phải thực hiện thủ tục khởi tạo PDP context Sau khi nhận đợc thủ tục nhập mạng GPRS PDP context sẽ thiết lập một đờng thông tin giữa máy di động, GSN và mạng dữ liệu bên ngoài Từ quan điểm của ngời sử dụng, đây chính là thủ tục truy nhập mạng dữ liệu bên ngoài từ máy di động Trong hệ thống GPRS, thuê bao di động có thể có nhiều PDP context cùng đợc kích hoạt đồng thời
Sự kích hoạt PDP context có thể thực hiện bởi MS hoặc mạng Yêu cầu gồm các tham số context (TLLI), kiểu giao thức, kiểu địa chỉ, chất lợng dịch vụ
3.1.1 Khởi tạo từ phía thuê bao:
8
3 Yêu cầu tạo PDP context
1.Yêu cầu kích hoạt PDP context
Hình 4: Thủ tục khởi tạo PDP context từ phía thuê bao
3.Tạo PDP context
2 Chức năng bảo vệ
4 Chấp nhận kích hoạt PDP context
Trang 9Thủ tục đợc mô tả nh sau:
Máy di động gửi yêu cầu khởi tạo PDP context tới SGSN, yêu cầu này gồm:
Nhận dạng điểm truy nhập dịch vụ lớp mạng
Kiểu PDP
Địa chỉ PDP (PDP address): thông báo sử dụng địa chỉ PDP tĩnh hay
động
Tên điểm truy nhập (Access Point Name): là tên logic đại diện cho mạng dữ liệu ngoài mà thuê bao muốn truy nhập tới
Yêu cầu về chất lợng dịch vụ (QoS)
Các lựa chọn cấu hình PDP: đợc sử dụng để yêu cầu thêm các tham
số PDP đợc truyền trong suốt đối với SGSN
Thực hiện các chức năng an ninh
SGSN xác nhận yêu cầu ở bớc 1 là hợp lệ bằng tham số: kiểu PDP, địa chỉ PDP và tên điểm truy nhập, đợc cung cấp bởi máy di động và các bản ghi PDP context Nếu không xác định đợc GGSN hoặc yêu cầu trên là không hợp lệ, SGSN sẽ từ chối yêu cầu đó Nếu xác định đợc GGSN, SGSN sẽ thiết lập TID (Tunnel Identifier) bằng cách kết hợp IMSI (đợc lu trữ trong MM context) và bộ
hiển thị điểm truy nhập dịch vụ (NSAPI- Network Service Access Point Indicator) nhận đợc từ máy di động SGSN sẽ gửi cho GGSN yêu cầu thiết lập
PDP context bao gồm: kiểu PDP, địa chỉ PDP và tên điểm truy nhập, chất lợng dịch vụ, TID, chế độ lựa chọn (Selection Mode) và các lựa chọn cấu hình PDP GGSN sẽ sử dụng chế độ lựa chọn để quyết định lựa chọn hay từ chối yêu cầu khởi tạo PDP context GGSN gửi bản tin trả lời việc thiết lập PDP context cho SGSN bao gồm: TID, địa chỉ PDP, giao thức BB (chỉ thị TCP hay UDP sẽ đợc sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa SGSN và GGSN), yêu cầu SGSN sắp xếp lại các N-PDU trớc khi gửi tới máy di động (Reordering Required), lựa chọn cấu hình PDP chất lợng dịch vụ
SGSN sẽ ghi nhận NSAPI cùng với địa chỉ GGSN và PDP context Sau đó, SGSN sẽ gửi bản tin chấp thuận theo yêu cầu khởi tạo PDP context cho máy di
động Khi đó, SGSN đã có thể định tuyến các khối dữ liệu gói PDU thông qua
Trang 10giao thức dữ liệu gói PDP giữa GGSN và máy di động, việc tính cớc cũng đợc bắt
đầu
3.1.2 Khởi tạo từ phía mạng:
Trong trờng hợp này, khi nhận đợc PDU, PDP, GGSN sẽ kiểm tra xem đã
có PDP context nào đợc thiết lập trớc đó cho địa chỉ PDP đó cha Nừu cha, GGSN sẽ cố gắng phân phát các PDP PDU bằng việc khởi tạo thủ tục kích hoạt PDP context Việc này chỉ có thể thực hiện đợc khi địa chỉ PDP là địa chỉ tĩnh (Static Address)
Thủ tục đợc mô tả nh sau:
1 GGSN nhận đợc khối dữ liệu gói PDU thông qua giao thức dữ liệu gói PDP, gửi cho máy di động và quyết định khởi tạo thủ tục PDP context
2 GGSN gửi cho HLR bản tin thông tin định tuyến Nếu HLR xác định
đ-ợc máy di động thuộc vùng phục vụ của mình, HLR sẽ gửi bản tin trả lời về GGSN Bản tin này gồm: nhận dạng thuê bao di động quốc tế IMSI, địa chỉ của SGSN và tham số MNRR ( Mobile Station Not Reachable Reason – Lý do trạm
di động không thể tới đợc) Nếu HLR xác định đợc máy di động không thuộc vùng phục vụ của mình, bản tin trả lời gửi cho GGSN sẽ có chứa nguyên nhân HLR từ chối phục vụ
3 GGSN gửi bản tin thông báo sự hiện diện của khối dữ liệu gói PDU thông qua giao thức dữ liệu gói PDP cho SGSN bao gồm: IMSI, kiểu PDP, địa chỉ PDP SGSN sẽ gửi bản tin trả lời về GGSN để thông báo: SGSN sẽ liên lạc với máy di động
4 SGSN gửi cho máy di động yêu cầu kích hoạt PDP context
5 Thủ tục kích hoạt PDP context đợc thực hiện trớc khi các PDP đợc truyền tải cho máy di động
Nếu PDP context mà GGSN yêu cầu không thể thiết lập đợc, SGSN sẽ gửi bản tin thông báo nguyên nhân cho GGSN Các nguyên nhân này phụ thuộc vào
10
3 Yêu cầu thông báo PDP
4.Yêu cầu kích hoạt PDP context
Hình 5: Thủ tục kích hoạt PDP context từ phía mạng.
2 Gửi thông tin
định tuyến
5 Thủ tục kích hoạt PDP context
HLR
1.PDP PDU
2 Gửi thông tin
định tuyến GPRS ACK
3 Đáp ứng thông báo PDP