Giỏo viờn sử dụng chức năng “Soạn bài”của hệ thống để soạn nội dung của từng chương, từng bài và ghi vào cơ sở dữ liệu.. Chức năng “Kiểm tra/Test” của hệ thống được thực hiện như sau: Gi
Trang 1chơng 1 – Tổng quan đề tài và giới thiệu về windows 2000 5
1 Tổng quan đề tài 5
a Mục đích 5
b Phạm vi 5
c Từ khóa và các từ viết tắt 6
2 Giới thiệu về hệ điều hành Windows 2000 6
a Windows 2000 Professional 6
b Windows 2000 Server 7
c Windows 2000 Advanced Server 7
d Windows 2000 Datacenter Server 7
CHƯƠNG 2 – KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 9
I – PHÂN TÍCH hệ thống CŨ 9
1 Mô tả hoạt động của hệ thống cũ 9
2 Khó khăn 10
a Về phía giáo viên: 10
b Về phía học viên 10
3 Mong muốn từ phía ngời sử dụng đối với hệ thống 10
a Đối với giáo viên 10
b Đối với sinh viên 11
4 Giải pháp 11
II - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI 12
1 Mục đích xây dựng hệ thống 12
2 Mụ tả hoạt động của hệ thống mới 12
III – SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 14
1 Phõn tớch chức năng của hệ thống 14
a Khỏi niệm sơ đồ phõn ró chức năng: 14
b Mục tiờu việc thiết lập sơ đồ phõn ró chức năng: 14
2 Cỏc chức năng của hệ thống 15
3 Sơ đồ chức năng của hệ thống 16
4 Phõn ró cỏc chức năng của hệ thống 17
a Phõn ró chức năng “Soạn bài”: 17
b Phõn ró chức năng “Giảng bài”: 17
c Phõn ró chức năng “Soạn cõu hỏi”: 18
d Phõn ró chức năng “Tạo đề kiểm tra”: 18
e Phõn ró chức năng “Kiểm tra”: 19
IV - SƠ ĐỒ DềNG DỮ LIỆU 20
1.Khỏi niệm 20
a Hệ thống cỏc kớ hiệu sử dụng trong biểu đồ luồng dữ liệu: 20
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 21
2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 22
3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 23
4.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 24
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Giảng bài” 24
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý cỏc chương” 25
Trang 2c Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý cỏc bài” 25
c Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý cỏc bài” 26
d Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Trắc nghiệm” 26
d Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Trắc nghiệm” 27
e Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Soạn cõu hỏi” 28
f Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tạo đề kiểm tra” 28
f Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tạo đề kiểm tra” 29
g Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra” 30
V - Phân tích dữ liệu 31
1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 31
2 Cỏc bảng thực thể 33
VI – SƠ ĐỒ QUAN HỆ 37
1 Sơ đồ quan hệ giữa cỏc bảng về bài giảng 37
2 Sơ đồ quan hệ giữa cỏc bảng cho chức năng quản lý cõu hỏi 38
3 Sơ đồ quan hệ giữa cỏc bảng cho chức năng kiểm tra trăc nghiệm 38
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG 39
I – NGễN NGỮ LẬP TRèNH 39
1 Đôi nét về ngôn ngữ kịch bản trang ASP (Active Server Page) 39
a Giới thiệu: 39
b Cấu trúc tập tin ASP 40
b Phơng thức hoạt động 40
2 Ngôn ngữ lập trình ASP.NET 41
a Giới thiệu ngôn ngữ 41
b Cấu trúc tập tin ASP.NET 42
II- giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu sql server 2000 44
1 Khái quát về mô hình dữ liệu 44
2 Các mối quan hệ cơ bản của cơ sở dữ liệu 45
3 Mô hình Client/Server và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 48
CHƯƠNG 4 - MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHƯƠNG TRèNH 54
I: GIAO DIỆN CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRèNH 54
1 Cỏc trang dược xõy dựng trong hệ thống 54
a Trang “Hỗ trợ giảng bài”: 54
c Trang “Hiển thị chi tiết bài giảng” 55
d Trang “Soạn bài” 56
e Trang “Danh sỏch cỏc chương” 57
f Trang “Tạo/Sửa nội dung của chương” 58
g Trang “Danh sỏch bài học” 59
h Trang “Nhập/Sửa nội dung bài học” 60
d Trang “Tạo/Sửa cõu hỏi trắc nghiệm” 62
Kết luận 63
Tài liệu tham khảo 64
Trang 3LỜI NểI ĐẦU
Thơng mại điện tử ngày càng phát triển trên thế giới nóichung và ở Việt Nam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lậptrình cung cấp những công cụ hữu ích cho các nhà xây dựng
và phát triển ứng dụng thơng mại điện tử ASP.Net một ngônngữ kịch bản phía trình chủ của Microsoft đa ra nhằm xâydựng các trang Web hiện đại, mang đến cho con ngời nhữngthông tin, kiến thức có giá trị về kinh tế, chính trị, nhữngdịch vụ vui chơi giải trí, những kiến thức về y học, về đờisống, hay về giáo dục
Công nghệ Web tuy mới mẻ nhng sự xuất hiện của nó đãgóp phần đẩy nhanh sự phát triển của kinh tế xã hội, cũng nh
sự phát triển của nền giáo dục trên toàn thế giới Bằng cáchtiếp cận với Web, học sinh sẽ có những bài học thực sự sinh
động, dễ tiếp thu kiến thức đồng thời cũng giúp cho giáo viên
và học sinh có nhiều thời gian hơn trong giảng dạy, học tập vànghiên cứu khoa học
Đề tài “Xây dựng ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập môn mạng Windows 2000” đợc xây dựng nh một hệ thống
thông tin làm đơn giản hóa phần lớn công việc thủ công trong truyền đạt, tiếp thu cũng nh kiểm tra đánh giá kiến thức của sinh viên.
Với mục tiêu xây dựng một trang Web tốt nhất để hỗ trợcông tác giảng dạy và học tập trong nhà trờng Đề tài đã cơbản hoàn thành các yêu cầu đặt ra Tuy nhiên, do thời gian cóhạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi
Trang 4thiết sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy, cô giáotrong trờng.
chơng 1 – Tổng quan đề tài và giới thiệu về windows 2000
1 Tổng quan đề tài
a Mục đích
Hiện nay việc áp dụng công nghệ thông tin vào học đờng
đang đợc áp dụng rộng rãi trong các trờng Đại Học, Cao
đẳng, Trung cấp cũng nh các trờng phổ thông nhằm nângcao hơn nữa chất lợng giảng dạy và học tập ở nớc ta, cùng với
xu hớng phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin củatoàn cầu Chúng ta đã từng bớc ứng dụng CNTT vào các lĩnhvực quan trọng trong xã hội Trong những lĩnh vực đó thì
có ứng dụng CNTT vào giáo dục đợc chú trọng hơn cả Khôngchỉ dùng nó để giáo dục mà ứng dụng vào truyền đạt lợngkiến thức khổng lồ của nhân loại cho tất cả thế hệ sinhviên Để thể hiện điều này nhiều nhà trờng ở nớc ta hiệnnay đang xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ sinh viên,học sinh trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học
Nắm bắt đợc sự cần thiết của nhu cầu đó tôi nhận đềtài này nhằm xây dựng một hệ thống thông tin hỗ trợ giảng
Trang 5viên, sinh viên trong công tác giảng dạy và học tập Làm đơngiản hóa phần lớn công việc thủ công trong truyền đạt, tiếpthu cũng nh kiểm tra đánh giá kiến thức của sinh viên.
Đề tài đợc xây dựng với mục đích đa ra một giải pháp tối
u nhất cho việc giảng dạy và học tập môn Quản trị mạngWindows 2000
b Phạm vi
Phạm vi của đề tài là xây dựng một trang WEB hỗ trợgiảng dạy và học tập môn Mạng Windows 2000 trong HọcViện Kỹ Thuật Quân Sự Đáp ứng đợc yêu cầu xây dựng một
hệ thống hoàn chỉnh từ soạn bài giảng, hiển thị nội dungbài giảng đến kiểm tra và đánh giá kiến thức của học sinhthông qua các bài Test
Language Server
Hệ quản trị cơ sở dữliệu SQL Server
Trang 62 Giới thiệu về hệ điều hành Windows 2000
Windows 2000 giúp ngời dùng truy nhập đến các tàinguyên mạng Nó có các công cụ và dịch vụ để quản trịmạng Các phiên bản của Windows 2000 gồm: Windows
2000 Professional, Windows 2000 Server, Windows
2000 Advance Server, Windows 2000 Datacenter Server.
a Windows 2000 Professional
Windows 2000 Professional là sự kết hợp các mặt mạnhcủa Windows NT Workstation với các đặc tính tốt nhất hiện
có của Windows 98, và hỗ trợ việc nâng cấp từ Windows 95,Windows 98, Windows NT Workstation Windows 2000Professional dễ sử dụng, quản trị đơn giản, hỗ trợ thêmnhiều phần cứng mới, nâng cao tính năng an toàn và quản
lý file, giao tiếp với Internet dễ dàng và tiện nghi hơn
b Windows 2000 Server
Windows 2000 Server bao gồm tất cả các đặc tính đã cócủa Windows 2000 Professional Đợc xây dựng dựa trênWindows NT Server 4.0 Windows 2000 Server hỗ trợ tới 2Processor và 4 Processor nếu nâng cấp từ Windows NT 4.0
Hỗ trợ lên tới 32 GB bộ nhớ trên hệ thống Alpha và 4 GB bộ nhớtrên hệ thống Intel Windows 2000 Server có thêm nhiều khảnăng quản trị, gia tăng các khả năng quản lý file, nâng caotính năng an toàn, phục vụ các dịch vụ nh in ấn trên mạng
dễ dàng và mềm dẻo hơn
Trang 7c Windows 2000 Advanced Server
Windows 2000 Advanced Server bao gồm tất cả các
đặc tính đã có của Windows 2000 Server Các khả năngkhác của nó gồm: Hỗ trợ lên tới 8 Processor Hỗ trợ lên tới 32 GB
bộ nhớ trên hệ thống Alpha và 8 GB bộ nhớ trên hệ thốngIntel Windows Clustering : cho phép nối kết tới nhiều Serverlàm việc cùng nhau là một hệ thống đơn lẻ Với đặc tínhnày Windows 2000 Advanced Server cho ta khả năng thihành cao nh :
* Tự động phát hiện các ứng dụng lỗi và khởi tạo lại ứngdụng đó trên một server khác Hơn nữa khi một server trongCluster lỗi, một server khác trong Cluster đợc sử dụng đểkhôi phục lại các dịch vụ đó
* Cân bằng tải trên mạng Cho phép thi hành cao cácdịch vụ trên mạng
d Windows 2000 Datacenter Server
Windows 2000 Datacenter Server bao gồm tất cả các đặctính đã có của Windows 2000 Advance Server Các khả năngkhác của nó gồm: Hỗ trợ lên tới 16 Processor, 32 Processor quaOEM Hỗ trợ lên tới 32 GB bộ nhớ trên hệ thống Alpha và 64 GB
bộ nhớ trên hệ thống Intel
Với sự hỗ trợ của Window 2000 ngời quản trị mạng cóquyền cho phép ngời dùng truy nhập vào mạng và điềukhiển mọi sự truy nhập của ngời dùng vào tài nguyên trongmạng Ngời quản trị mạng tạo ra các user account và gán chongời dùng các quyền truy nhập đến các tài nguyên mạng Để
Trang 8truy nhập đợc đến các tài nguyên mạng user phải đợc kiểmchứng thông qua quá trình đăng nhập Windows 2000 xácthực user trong quá trình đăng nhập để kiểm tra căn cớccủa user Quá trình bắt buộc đó bảo đảm rằng chỉ nhữngngời hợp pháp mới có thể truy nhập các tài nguyên trên mạng
Từ nhu cầu thực tế, từ sự cần thiết của việc học để khaithác các tính năng hữu ích của Windows 2000 Trang Web
“Xây dựng ứng dụng hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập môn mạng Window 2000” sẽ một phần nào hỗ trợ cho
những sinh viên Khoa Công nghệ thông tin cũng nh với mỗingời yêu thích tin học tìm hiểu thêm về các tính năng quảntrị của Windows 2000
Trang 9CHƯƠNG 2 – KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I – PHÂN TÍCH hệ thống CŨ
Việc khảo sát hệ thống thực nhằm phân tích thực trạng,khó khăn của hệ thống cũ Kết quả cuối cựng của việc khảo sỏt là đa ra cácgiải pháp cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại vàxây dựng hệ thống mới hoàn thiện hơn đỏp ứng đầy đủ yờu cầu củangười sử dụng
1 Mô tả hoạt động của hệ thống cũ
Cũng nh mọi trờng Đại học trong cả nớc thì mọi hoạt độngcủa Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự từ Ban giám đốc tới các Phòngban, Khoa và giáo viên đều nhằm vào phục vụ đối tợng chính
là học viên
Mọi hoạt động của các Phòng ban chức năng trong Học Việnluôn luôn tập trung vào mục tiêu nâng cao chất lợng giảng dạy
và học tập cho học viên Các Phòng ban, các khoa cùng giáo viên
là nơi cung cấp, xử lý thông tin theo nhiều kiểu khác nhau Và
đối tợng phục vụ cuối cùng là Học Viên với mục đích chung là
đào tạo đợc những học viên có chất lợng cao: giỏi về chuyênmôn, đạo đức tốt và kỷ luật nghiêm
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tậptrong nhà trờng cũng đợc Ban giám đốc học viên quan tâm,khuyến khích Tuy nhiên, hệ thống bài giảng hiện nay chỉ làcác bài giáo viên soạn ra và trình chiếu trên máy chiếu mà cha
có một hệ thống phần mềm hỗ trợ
Trang 10Quá trình cung cấp thông tin và truyền đạt kiến thức tới họcviên có thể đợc mô tả lại nh sau: Với mỗi lớp khi có lịch học mộtmôn nào đó Giáo viên sẽ nhận đợc lịch học của từng lớp, soạnbài giảng (viết tay hoặc soạn thảo trên máy tính bằng mộttrình soạn thảo đợc máy tính hỗ trợ) và giảng lý thuyết chosinh viên (trên bảng hoặc dùng máy chiếu) Tơng ứng với số tiếthọc lý thuyết sẽ có các tiết học thực hành trên phòng máy củanhà trờng giúp cho sinh viên có thể thực hành những gì đã đ-
ợc học Cuối mỗi môn học sinh viên sẽ có một bài thi dới hìnhthức thi viết hoặc thi thực hành trên máy
Trắc nghiệm là một hỡnh thức thi thử cho phộp học viờn cú thể tự kiểm tra,đỏnh giỏ khả năng của mỡnh thỡ chưa được ỏp dụng
2 Khó khăn
a Về phía giáo viên:
Trong công việc soạn thảo bài giảng giáo viên cha có phầnmềm quản lý chuyên dụng, mọi thao tác xử lý chủ yếu bằngtay và dựa vào các công cụ của Mircosoft nh: Word, Excel,PowerPoint
Các bài giảng không đợc quản lý theo hệ thống Nó đợc đểphân tán trên máy tính Gây khó khăn trong việc tìm kiếmcũng nh tổng hợp các bài đã giảng đã đợc soạn thảo Thờng hay
bị mất, lạc tài liệu, hiệu suất tái sử dụng thấp
b Về phía học viên
Việc đa máy tính vào sử dụng trong công tác đã đợc tiếnhành nhng còn ít Các bài giảng lý thuyết cộng với thời lợng
Trang 11thực hành ít khiến cho sinh viên khó tởng tợng và không thểtiếp thu tốt lợng kiến thức giáo viên truyền đạt
Tìm kiếm tài liệu về môn học còn khó khăn, chậm và phải
tự tìm hiểu trong sách hoặc tài liệu tham khảo
3 Mong muốn từ phía ngời sử dụng đối với hệ thống
a Đối với giáo viên
- Mong muốn có sự hỗ trợ trong việc soạn bài giảng, quản lý cáctài liệu, bài giảng theo từng chương, bài
- Phân loại bài giảng theo từng chơng, từng bài
- Quản lý, lu trữ và hệ thống hóa toàn bộ tài liệu, giáo án,bài giảng
- Dễ dàng tỡm kiếm, lọc bài học theo từng trường
b Đối với sinh viên
- Theo dõi bài giảng trực quan trên máy tính
- Tìm kiếm tài liệu dễ dàng, nhanh chóng
- Tự kiểm tra và đánh giá khả năng của mình thông quacác bài Test
4 Giải pháp.
Hệ thống phần mềm đợc xây dựng trên nền tảng VisualStudio NET 2003, ngôn ngữ lập trình C# với cơ sở dữ liệu SQLServer 2000
Trang 12II - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI
1 Mục đích xây dựng hệ thống
Hệ thống đợc xây dựng với mục đích phục vụ nhu cầugiảng dạy, quản lý giỏo ỏn, giỏo trỡnh, bài giảng của giỏo viờn và nhu cầu họctập của sinh viên: Cung cấp bài giảng, các bài kiểm tra kiếnthức và đánh giá trình độ của sinh viên qua mỗi bài Test
Hệ thống đáp ứng đợc các yêu cầu:
+ Hỗ trợ xây dựng bài giảng
+ Hỗ trợ xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm
+ Hỗ trợ xõy dựng cỏc đề kiểm tra
+ Kiểm tra trỡnh độ của học viờn
+ Đỏnh giỏ trỡnh độ của học viờn thụng qua kết quả của bài Test
2 Mụ tả hoạt động của hệ thống mới
Khi giỏo viờn được giao nhiệm vụ giảng dạy mụn học “Mạng Windows 2000” ở một lớp nào đú Giỏo viờn sử dụng chức năng “Soạn bài”của hệ thống
để soạn nội dung của từng chương, từng bài và ghi vào cơ sở dữ liệu Trước khiđưa nội dung của mụn học ra giảng dạy trờn lớp Giỏo viờn sử dụng chức năng
“Giảng bài” để xem lại nội dung bài soạn của mỡnh Nếu cú bất cứ một sai sút
gỡ trong bài, giỏo viờn sử dụng chức năng “Sửa bài” để sửa Khi nội dung của bài soạn đó được kiểm tra xong, giỏo viờn dựng chức năng “Duyệt bài” để đỏnh
dấu rằng bài này đó được kiểm tra xong
Khi lờn lớp giảng bài, giỏo viờn sử dụng chức năng “Giảng bài” và trỡnh
bày nội dung bài giảng tới học viờn Mặc định khi chọn chức năng này trờnmàm hỡnh sẽ xuất hiện tiờu đề của cỏc chương, cỏc chương xuất hiện trong phầnnày là cỏc chương đó được kiểm tra, đỏnh dấu đó duyệt rồi Khi Click chọn một
Trang 13chương, toàn bộ các bài của chương được sổ ra ngay dưới tiêu đề chương vừađược chọn Giáo viên Click chọn bài cần giảng để vào xem nội dung chi tiết củabài giảng và tiến hành giảng bài cho học viên Kết thúc bài giảng, giáo viên
Click chọn nút “Trở về”.
Chức năng “Kiểm tra/Test” của hệ thống được thực hiện như sau: Giáo viên sử dụng chức năng “Soạn câu hỏi” để soạn các câu hỏi, các đáp án, đưa ra
phương án trả lời đúng của từng câu hỏi và lưu vào cơ sở dữ liệu Các câu hỏi
được phân loại ra thành các câu hỏi “Khó, Trung bình, Dễ”
Mỗi khi cần tạo ra một đề thi theo phương pháp trắc nghiệm, giáo viên sử
dụng chức năng “Tạo đề thi” để tạo ra các đề thi và lưu vào cơ sở dữ liệu Các
đề thi cũng được phân loại ra thành các đề thi “Khó, Trung bình, Dễ” Mỗi đề
thi có thể có nhiều hoặc ít câu hỏi
Khi học viên muốn sử dụng chương trình để test Học viên sẽ thực hiện
như sau: Chọn chức năng “Kiểm tra” của hệ thống Khi đó hệ thống sẽ yêu cầu
học viên nhập vào thông tin cá nhân của học viên như: Họ tên, Ngày sinh, Khóahọc, Lớp,…Thông tin này giáo viên sẽ sử dụng sau này để đánh giá khả năngcủa từng học sinh
Sau đó, học viên sẽ chọn loại, tên đề để Test Khi Test các câu hỏi sẽ xuất
hiện lần lượt theo thứ tự từ câu 1 cho đến hết toàn bộ đề “Kiểm tra” Đối với một câu hỏi khó, học viên có thể dùng chức năng “Bỏ qua” để xem tiếp nội
dung của các câu hỏi sau đó Khi muốn quay lại trả lời các câu hỏi trước đó học
viên dùng chức năng “Quay lại”.
Kết thúc mỗi bài kiểm tra, học viên dùng chức năng “Xem kết quả” để
xem nội dung đánh giá kết quả của bài kiểm tra mình vừa thực hiện Các thôngtin mà chức năng này cung câp cho học viên gồm các thông tin sau: Họ tên họcviên, ngày thực hiện bài kiểm tra, Tên đề kiểm tra, Số lượng câu hỏi, tổng sốcâu trả lời đúng, tổng số câu trả lời sai, và điểm bài kiểm tra của học viên
Trang 14III – SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
1 Phân tích chức năng của hệ thống
Phân tích chức năng của hệ thống nhằm xác định các thành phần của hệthống và chỉ ra các mối quan hệ giữa chúng Trong quá trình phân tích hệ thống,công việc quan trọng nhất là phải xác định được chức năng nghiệp vụ của hệthống Tức là phải xây dựng được mô hình chức năng của hệ thống hay còn gọi
là sơ đồ phân rã chức năng xử lý của hệ thống, nhằm trả lời cho câu hỏi
“Hệ thống làm những gì ? ” Chức năng của hệ thống dùng để mô tả nghiệp vụcần thực hiện mà không đề cập đến nghiệp vụ đó được thực hiện ở đâu, như thếnào, do ai và vào thời điểm nào ?
a Khái niệm sơ đồ phân rã chức năng:
Sơ đồ phân rã chức năng (hay sơ đồ chức năng nghiệp vụ ) là bản mô tả
sự phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống trong phạm vi được xem xét Mỗi chức năng được ghi trong một hộp hình chữ nhật và nếu cần có thể được phân rã thành các chức năng con đơn giản hơn, số lượng mức phân rã phụ thuộcvào kích thước và độ phức tạp của hệ thống
b Mục tiêu việc thiết lập sơ đồ phân rã chức năng:
- Xác định được phạm vi hệ thống cần thực hiện
- Tăng cường các tiếp cận logic của hệ thống cần thực hiện Các chức năngxác định ở đây sẽ làm cơ sở cho các chức năng nhỏ hơn được thiết lập ởcác bước sau
Trang 152 Các chức năng của hệ thống
Hệ thống được xây dựng gồm các chức năng sau:
* Giảng bài
- Xem danh sách các chương
- Xem danh sách các bài
- Xem nội dung chi tiết của từng bài
* Soạn bài:
+ Tạo các chương
- Xem danh sách các chương
- Tạo chương mới
- Sửa nội dung của một chương
- Xóa một chương bất kỳ
+ Tạo các bài
- Xem danh sách các bài
- Tạo bài mới
- Sửa nội dung của bài giảng
- Xóa một bài bất kỳ
- Lọc danh sách các bài theo từng chương
* Soạn câu hỏi:
- Xem danh sách các câu hỏi
- Tạo câu hỏi mới
- Sửa nội dung câu hỏi
- Sửa các đáp án
- Xóa một câu hỏi bất kỳ
Trang 16* Tạo đề kiểm tra:
- Xem danh sách các đề kiểm tra
- Tạo đề kiểm tra mới
- Sửa nội dung đề kiểm tra
- Xóa một đề kiểm tra bất kỳ
- Thêm, xóa câu hỏi trong đề kiểm tra
- Hiển thị kết quả bài kiểm tra
3 Sơ đồ chức năng của hệ thống
HỖ TRỢ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP
2.1 Soạn câu hỏi
2 2 Tạo đề kiểm tra
2 2 Kiểm tra
Hình 1: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống “Hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập môn mạng Window 2000”
Trang 173 Phân rã các chức năng của hệ thống
a Phân rã chức năng “Soạn bài”:
Mục đích : Tạo và quản lý các chương, các bài học
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
b Phân rã chức năng “Giảng bài”:
1.1 Soạn bài
1.1.2 Tạo các bài
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức “Soạn bài”
1.1.2.2 Tạo bài mới
1.1.2.4 Xóa một bài học
1.1.2.5 Lọc danh sách các bài theo chương
1.1.2.1 Xem danh sách các bài
1.1.2.3 Sửa nội dung bài học
1.1.1 Tạo các chương
1.1.1.2 Tạo chương mới
1.1.1.3 Sửa nội dung của một chương
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Giảng bài”
1.2 Giảng bài
1.2.1 Xem danh sách các chưong
1.2.3Xem danh sách các bài
1.2.4Xem nội dung chi tiết của từng bài
Trang 18Mục đích : Hiển thị các chương, các bài học và chi tiết nội dung
của từng bài
Đối tượng sử dụng : Giáo viên dùng để giảng bài
c Phân rã chức năng “Soạn câu hỏi”:
Mục đích : Tạo và quản lý các câu hỏi Trắc nghiệm
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
d Phân rã chức năng “Tạo đề kiểm tra”:
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Giảng bài”
2.1.1 Xem danh sách các câu hỏi
2.1.2Tạo câu hỏi mới
2.1.3Sửa nội dung câu hỏi
2.1 Soạn câu hỏi
2.1.4Sửa các đáp án
2.1.5Xóa một câu hỏi bất kỳ
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Tạo đề kiểm tra”
2.2.1 Xem danh sách các
đề kiểm tra
2.2.2Tạo đề kiểm tra mới
2.2.3Sửa nội dung một
đề kiểm tra
2.2 Tạo đề kiểm tra
2.2.4Xóa một
đề kiểm tra
2.2.5Thêm, xóa câu hỏi trong
đề kiểm tra
Trang 19Mục đích : Tạo và quản lý các đề kiểm tra (Test).
Đối tượng sử dụng : Giáo viên
e Phân rã chức năng “Kiểm tra”:
Mục đích : Hiển thị các bài kiểm tra Cho phép lựa chọn bài
kiểm tra phù hợp và thực hiện quá trình kiểm tra, đánh giá kiến thức của người tham gia kiểm tra
Đối tượng sử dụng : Giáo viên, học viên hoặc bất cứ một người nào muốn
tự kiểm tra, đánh giá kiến thức của mình
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức “Kiểm tra”
2.2.1 Nhập thông tin người kiểm tra
2.2.2Chọn đề kiểm tra
2.2.3Hiển thị câu hỏi
2.3 Kiểm tra
2.2.4Hiển thị đáp án
2.2.5Hiển thị kết quả bài kiểm tra
Trang 20IV - SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU
1.Khái niệm
Sơ đồ luồng dữ liệu là sơ đồ mô tả sự chuyển dịch của dòng thông tin từchức năng này sang chức năng khác Nói cách khác, sơ đồ luồng dữ liệu luônchỉ ra những thông tin cần có sẵn trước khi cho thực hiện một hành động haymột tiến trình nào đó và những thông tin mà nó có thể cung cấp cho hệ thống
Mỗi sơ đồ dòng dữ liệu thường gồm các thành phần sau:
+ Chức năng hay tiến trình
Dòng dữ liệu
3.
Kho dữ liệu Kho dữ liệu được dùng để lưu trữ
cho một hay nhiều tiến trình
một tổ chức bên ngoài hệ thốngnhưng có mối liên hệ với hệ thốngTên chức năng
Tác nhân ngoài
Trang 21b Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh được xây dựng ở giai đoạn đầu của quá trình phân tích Được dùng để hoạch định hệ thống và xem xét mối quan hệ của hệ thống đối với các tác nhân ngoài
* Các tác nhân ngoài của hệ thống gồm có:
- Giáo viên: Là người thường xuyên sử dụng hệ thống nhất và có toàn quyền đốivới hệ thống trong việc soạn bài, giảng bài và tạo ra các đề bài kiểm tra
- Học viên: Là người sử dụng chương trình với mục đích tìm kiếm, tham khảo nội dung bài giảng Test thử kiến thức và tự đánh giá khả năng, kiến thức của mình
- Các tác nhân khác: Là các giáo viên, các học viên thuộc các bộ môn khác sử dụng hệ thống với mục đích tham khảo, tra cứu kiến thức
Trang 222.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Tham khảo hệ thống
Bài Test
Thông tin phản hồi
HỆ THỐNG TRANG WEB
Khác
Soạn bài
Bài giảng
Các bài giảng, bài Test
Tìm kiếm, tra cứu bài học.Làm các bài Test.
Hình 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khungcảnh.
Trang 233 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Học viên kiểm tra kiến thức
Hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập môn mạng Window 2000
Giáo viên giảng bài
Trang 244 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Giảng bài”
Danh sách các chương
Các chương
đã được kiểm tra
Các bài đã được kiểm tra
Các chương
đã được tạo
Danh sách các chương
Danh sách các Bài học
đã được lọc
Bài giảng
đã được kiểm tra
Giảng bài
Quản lý
các chương
Hiển thị danh sách các bài học
Danh sách bài học Danh sách bài học
Hình 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Giảng bài”
Hiển thị
danh sách
các chương
Lọc các bài học theo từng chương
Trang 25b Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý các chương”
Hình 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Quản lý các chương”
Các chương
đã được kiểm tra
Các chương đã được kiểm tra
Danh sách các chương
Danh sách các chương
Quản lý các chương
Tạo chương
mới
Hiển thị danh sách các chương
Trang 26c Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Quản lý các bài”
Hình 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Quản lý các Bài học”
Các bài
đã được kiểm tra
Các bài đã được kiểm tra
Danh sách bài học
Danh sách Bài học
Quản lý các Bài học
Tạo Bài học
mới
Hiển thị các bài theo từng chương
Trang 27d Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Trắc nghiệm”
Hình 8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Trắc nghiệm”
Các đề
đã được kiểm tra
Các câu hỏi đã được kiểm tra Danh sách đề kiểm tra
Trắc nghiệm
trắc nghiệm
Kiểm tra Danh sách câu hỏi
Trang 28e Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Soạn câu hỏi”
Danh sách các câu hỏi
Câu hỏi đã được tạo, kiểm tra
Danh sách các câu hỏi
Câu hỏi đã được kiểm tra
Danh sách các câu hỏi
Soạn câu hỏi
Tạo câu hỏi
Các đáp án của từng câu
Hình 9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Soạn câu hỏi”
Xóa một câu hỏi
Trang 29f Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Tạo đề kiểm tra”
Đề đã được tạo
Câu đề đã được tạo, kiểm tra
Danh sách đề kiểm tra
Đề đã được tạo
Danh sách đề kiểm tra
Tạo đề kiểm tra
Thêm đề
kiểm tra mới Hiển thị các đề kiểm tra
Hình 10:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Tạo đề kiểm tra”
Các đề đã
được tạo
Sửa nội dung
một đề kiểm tra đề điểm traXóa một
Trang 30g Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “Kiểm tra”
Danh sách các câu hỏi
Đáp án được chọn
Đề kiểm tra
đã chọn
Câu hỏi đã được tạo, kiểm tra
Danh sách người kiểm tra
Thông tin người
dùng đã được nhập
Bảng lưu kết quả kiểm tra
Kiểm tra
Thông báo kết
Các đáp án của từng câu
Hình 11: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Chức năng “Kiểm tra”
đề kiểm tra
Trả lời câu hỏi
Trang 311 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
a Bảng tbChapters(ID, TitleChapter, TitleName, Sumary,Content, CreatedDate)
Bảng này lưu nội dung của các Chương của môn học Mạng Window
2000 Mỗi chương được phân biệt bởi Mã chương “ID” Nội dung lưu trong
bảng gồm: Mã chương, Tiêu đề chương, Tên chương, Mô tả tóm tắt, Nội dungchính của chương và Ngày tạo chương
b.Bảng tbLessions(ID,TitleLession,TitleName,Sumary, Content, CreatedDate)
Bảng này tương tự như bảng “tbChapters”, được dùng để lưu nội dung của các bài học Mỗi bài sẽ có một Mã bài học “ID” duy nhất Nội dung lưu
trong bảng gồm: Mã bài, Tiêu đề bài học, Tên bài, Mô tả tóm tắt, Nội dung bàihọc và Ngày tạo
c Bảng tbChapter_Lessions(ID, ChapterID, LessionID)
Mỗi bài học sẽ thuộc một chương, mỗi chương có nhiều bài học Vì vậy,
để xác định được bài học thuộc chương nào, ta dùng bảng này để lưu Mã bài
(LessionID) học và Mã chương (ChapterID) tương ứng của từng bài Hay
bảng này chính là bảng liên kết từ của 2 bảng “tbChapters” và bảng
“tbLessions”.
d Bảng tbQuestions(ID, Title,Type)
Bảng này lưu nội dung của từng câu hỏi Các trường của bảng gồm có:
Mã câu hỏi (ID), Câu hỏi (Title) và Loại câu hỏi (Type) Mỗi câu hỏi có một
Trang 32“Mã câu hỏi” duy nhất, mỗi câu hỏi thuộc một loại câu hỏi (Khó, dễ, trung
bình)
e Bảng tbAnswers (ID, Answer, TrueAnswer, Note )
Bảng này dùng để lưu các đáp án của các câu hỏi trong bảng
“tbQuestions” Gồm các trường: Mã câu hỏi, Đáp án, Loại đáp án, Ghi chú Mã
đáp án là duy nhất, mỗi đáp án thuộc một loại đáp án (Đúng/Sai), trường ghichú dùng để giải thích cho từng đáp án Có thể nhập nội dung cho trường nàyhoặc để trống
f Bảng tbQuestion_Answers(ID, QuestionID, AnswerID)
Bảng này là bảng trung gian của 2 bảng “tbQuestions” và “tbAnswers”.
Gồm các trường sau: Mã liên kết, Mã câu hỏi, Mã đáp án Mỗi đáp án thuộcmột câu trả lời và mỗi câu trả lời có nhiều đáp án
g Bảng tbExams (ID, Title, Type, Description, CreatedDate)
Bảng này lưu nội dung của các đề thi được người dùng tạo ra Nội dụngcủa bảng này bao gồm: Mã đề thi, Tên đề thi, Loại đề thi (Khó, Dễ, Trung bình,
Mô tả tóm tắt về đề thi, Ngày tạo đề thi
h Bảng tbExam_Question(ID, ExamID, QuestionID)
Bảng này là bảng trung gian của 2 bảng “tbExams” và “tbQuestion” Nội dung của bảng lưu “Mã đề thi” và “Mã câu hỏi” trong mỗi đề thi.
i Bảng tbTesters (ID, FullName, DateOfBirth, Course, Class, CreatedDate)
Bảng này thông tin về toàn bộ những người tham gia làm “Bài Test” trên
hệ thống Bao gồm các nội dung Mã của người kiểm tra, Họ tên, Ngày sinh,Khóa học, Tên lớp, Ngày làm bài “Test”
j Bảng tbTester_Exams (ID, TesterID, ExamID): Bài thi
Bảng này dùng để liên kết thông tin giữa 2 bảng “tbExams” và
“tbTester” Bao gồm các nội dung Mã bài Test, Mã người tham gia Test, Mã đề
thi
Trang 33k Bảng tbExams_Answers (ID, LessionExamID, QuestionID , AnswerID)
Bảng này dùng để lưu thông tin về đáp án mà người làm bài Test lựachọn đối với mỗi câu hỏi được hỏi Bao gồm các nội dung Mã liên kết, Mã bàithi, Mã câu hỏi, Mã đáp án được lựa chọn
l Bảng tbExams_Results (ID, LessionExamID, NumberOfTrue, NumberOfFalse, TimeOfTest, Points, IsChecked)
Bảng này dùng để lưu kết quả kiểm tra của từng bài thi Bao gồm nộidung: Mã kết quả, Mã bài thi, Số câu trả lời đúng, Số câu trả lời sai, Thời giankiểm tra, Điểm, Bài đã được thực hiện xong chưa (Chưa kiểm tra (0), Kiểm trarồi (1) )
2 Các bảng thực thể
a Bảng tbChapters
2 TitleChapter NVarchar[300] Tiêu đề chương
3 TitleName NVarchar[500] Tên chương
5 Content NVarchar[2000] Nội dung
6 CreatedDate SmallDateTime Ngày tạo
Trang 34b Bảng tbLessions
2 TitleLession NVarchar[300] Tiêu đề bài học
3 TitleName NVarchar[500] Tên bài
4 Sumary NVarchar[1000] Tóm tắt bài học
5 Content NVarchar[2000] Nội dung bài
6 CreatedDate SmallDateTime Ngày tạo
c Bảng tbChapter_Lessions
d Bảng tbQuestions
f Bảng tbQuestion_Answers