Trong thực tế xã hội và trong sản xuất hiện nay hầu hết các công ty ,công sở cũng như các văn phong làm việc từ lớn tới bé ,từ trường học đến gia đình đều đa phần sử dụng máy tính .Thươn
Trang 1nhà trường và sự quan tâm của gia đình Đến nay chúng em những sinh viên sắp ra trường mang trong mình một vốn kiến thức nhất định cũng như những
ý thức kỷ luật và một lối sống đã được hình thành trong nhà trường
Chúng em xin cảm ơn các thầy cô và nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em phát triển bản thân và có ngày hôm nay
Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình và trực tiếp tham gia cùng chúng em của thầy Trần Thị Nga ,và sự quan tâm của các thầy cô trong khoa chúng em
đã đưa ra một đề tài tuy chức năng của nó chưa được cao nhưng chúng em
hy vọng nó sẽ có ích trong cuộc sống
Đề tài của chúng em không thể tránh khỏi sai sót và chưa hoàn
hảo.chúng em mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và của các bạn để
đề tài của chúng em được phát triển hơn
Chúng em nguyện sẽ cố gắng hết mình học tập cao hơn để có thể mang kiến thức của mình để phục vụ xã hội
Xin chân thành cảm ơn !
1
Trang 22
-Lời giới thiệu
Hiện nay sự bùng về thông tin đã tạo nên bước nhay vọt kỳ diệu.Tin học đã và đang đi vào cuôc sống muôn màu muôn vẻ của con người trong xã hội phát triển Tin học phát triển rất mạnh không những ở trong nước má còn phát triển trên toàn thế giới Chính vì thế những hoc sinh,sinh viên như chúng
ta cần phải tìm tòi ,học hỏi phổ cập nhưng hiểu biết về tin học để sử dụng có hiệu quả cho công việc và cuộc sống của mỗi chúng ta.Nếu trước đây máy tính chỉ sử dụng cho nghiên cứu khoa học,kĩ thuật thì ngày nay nó được áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau
Trong thực tế xã hội và trong sản xuất hiện nay hầu hết các công
ty ,công sở cũng như các văn phong làm việc từ lớn tới bé ,từ trường học đến gia đình đều đa phần sử dụng máy tính Thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ là một trong những hướng phất triển hàng đầu của nghành công nghệ thông tin thì WEB sử dụng trên ngôn ngữ html cũng đang đóng góp tầm cao mới thay thế cho chế độ thủ công
Trang WEB “ sắc màu cuộc sống” của chúng em được xây dựng
lên để giúp chúng ta có những phút giây thư giãn trong cuộc sống vất vả , bận rộn,thường ngày ! Khi tham gia vào trang WEB này bạn có thể cảm thấy mình đang được đi vào một khoảng không gian mới mẻ vui vẻ thoải mái hơn cho mọi người
Nhóm IX lớp 2031 chúng em nói riêng Và các bạn khoa CNTT của
trường THDLKTKT Thăng Long nói chung.Qua 2 năm học chúng em thấy rằng với vốn kiến thức nhất định và sự tim tòi cũng như gợi ý hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn Việc giải trí thường được coi nhẹ trong cuộc sống ,tuy
là vấn đề không mới mẻ nhưng nó luôn rất cần thiết trong cuộc sống.Chính vì thế tất cả chúng ta những học sinh khoa CNTT hãy cùng nhau tìm tòi học hỏi đưa nghành thông tin ngày càng phát triển sánh vai với các nước trên thế giới ,đưa đất nước Việt Nam phát triển kinh tế ngày càng vững mạnh hơn
Mục Lục
2
Trang 3Phần I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương I:Tổng quan về Internet:
1.1.Khái niệm.
1.1.1.Mạng máy tính.
1.1.2.Internet là gì?
1.1.3.Các dịch vụ trên Internet.
Chương II:Công nghệ WORLD WIDE WEB.
2.1 Dịch vụ WORLD WIDE WEB.
2.1.1.Trang Web.
2.1.2.Website.
2.2.Những thuộc tính của WEB
2.2.1 ưu điểm của web
2.3.giới thiệu ngôn ngữ html
2.5.3 các kiểu định dạng tiêu đề ,đường kẻ đoạn văn
2.5.4 thêm hình ảnh vào trang web
2.6.nhận xét ưu điểm, nhược điểm của html
chương III: cơ sở dữ liệu và cách truy xuất cơ sở dư liệu
3.1 khái niệm
3
Trang 44
3.1.1 quản trị cơ sở dữ liệu?
3.1.2 ODBC(open database conectivity)
3.1.3 cấu trúc của ODBC
II/ sơ đồ quan hệ các trang
III/ chức năng từng trang
chươngII :mã nguồn
I/mã nguồn trang chủ
II/mã nguồn trang PERSONAL
III/mã nguồn trang ACDEMIC
IV/mã nguồn trang MUSIC
V/ mã nguồn trangTRAVEL
VI/ mã nguồn trang COLLINKS
VII/ mã nguồn trang DANH NGÔN
VIII mã nguồn trang THƠ
IX mã nguồn trang E MAIL
4
Trang 5- _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
chữ kí của giáo viên hướng dẫn
5
Trang 66
Phần I
Cơ sở lý thuyết Chương I Tổng quan về Internet
1.1 Khái niệm
1.1.1 Mạng Máy tính
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau bởi các đường truyền theo một cấu trúc nhất định
Một mạng máy tính cần đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Đảm bảo thông tin không bị mất mát trên đường truyền
- Thông tin phải được truyền nhanh chóng, kịp thời chính xác
- các máy tính trong mạng phải nhận biết được nhau khi truyền số liệu
- Phải có một chuẩn chính xác và thống nhất khi đặt tên cung như xác định đường truyền thông tin trên mạng
Mạng máy tính có thể là rất đơn giản, chỉ có 2 máy tính nối với nhau qua cổng máy in để truyền file cho nhau, hoặc cũng có thể là rất phức tạp, rất nhièu máy trạm và máy nhiều máy chủ
Lợi ích của việc kết nối mạng:
- Dùng chung cho các tài nguyên như:
+ Các thiết bị
+ các phần mềm hệ thống
+ Các hệ thống về thông tin cơ sở dữ liệu
•Các hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng cho phép thanh toán và kiểm tra tài khoản trên phạm vi toàn cầu
•Các hệ thống thông tin dịch vụ liên quốc gia như đăng kívà đặt chỗ khách sạn, đăng kí và thanh toán vé máy bay, vé xe lửa,…
•Các hệ thống quản lý như hệ thống thông tin thư viện, hệ thống phục vụ cho công tác quản lý,…
•Các hệ thống thông tin xã hội công cộng
- tăng cường độ tin cậy của hệ thống thông tin nhờ khả năng thay thế khi có sự
cố đối với 1 máy tính
- chinh phục khoảng cách,…
1.1.2 Internet là gì ?
Internet là 1 mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ 1 dự án của bộ quốc phòng Mỹ có tên là: ARPANET( Advanced Research Project Agenci Network)
1.1.3 Các dịch vụ trên Internet.
Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội vào cuộc sống ở mức độ khá bao quát Nó đưa chúng ta vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn và chúng ta có thể làm mọi thứ như: Viết thư, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và hiện nay các kinh doanh có thể kinh doanh theo mạng, dịch vụ điện tử thương mại hiện nay đang phát triển khá mạnh mẽ Dưới đây chỉ là 1 số dịch vụ trên Internet:
6
Trang 7-chỉ có văn bản ( text) Mà còn có thể ghép thêm( Attack) các văn bản đã được định dạng,,graphic, sound, video.Các dạng thông tin này có thể hòa trộn,kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp.Lợi ích chính dịch vụ thư diện tử là thông tin gửi di nhanh
và rẻ
-www(world wide web):Đây là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm
nhất hiện nay.Web là một công cụ,hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet,web chứa thông tin bao gồm văn bản,hình ảnh,âm thanh và thậm chí cả video được kết hợp với nhau…web cho chúng ta chui vào mọi ngõ ngách của Internet,là những điểm chứa cơ
sở dữ liệu gọi là website.Nhờ có web nên dù không phải là chuyên gia, mọi người có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng.Phần mềm sử dụng để xem web gọi là trình duyệt (browser).Một trong những trình duyệt hiện nay là Navigator của Netcape,tiếp
đó là Internet Explorer của Microsoft
-Dịch vụ truyền file (FTP –File Transfer Protocol):Là dịch vụ dùng để trao
đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ngược lại
-Gropher:Dịch vụ này hoạt động thư viện Menu đủ loại.Thôn tin hệ thống
Menu pâhn cấp giúp người sử dụng từng bứớc xác định được các thông tin cần thiết
để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm các thông tin trên FTPSite
-Telnet:Dịch vụ này cho phép truy cập đến Server được xác định rõ như một
Telnetsite tìm kiếm Server.Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm các thông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ.Telnet đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm
Chương II Công nghệ World Wide Web
2.1 Dịch vụ World Wide Web
2.1.1.Trang Web:
Trang web là một đơn vị thông tin gọi là tài liệu ,có thể hiển thị thông qua Web,trang Web có thể lớn hơn trang màn hình và có thể in ra nhiều trang giấy.Web cung cấp thông tin rất đa dạng,bao gồm văn bản và đồ họa có các điểm siêu liên kết
mà người dùng có thể lựa chọn.Những siêu liên kết này sẽ đưa người dùng tới các tài nguyên trên mạng với đầy đủ tính năng độc đáo như các hình ảnh ,đồ
họa,video.Thông tin được biểu diễn bằng môt trang web theo đúng nghĩa là một trang
mà chúng ta có thể nhìn thấy trên màn hình máy tính.Web rất dễ sử dụng cùng một giao diện dùng để truy nhập đến những form khác của thông tin và mọi thứ chỉ còn lại việc trỏ và bấm
-Web tĩnh :
Các trang Web tĩnh chỉ đơn thuần là các trang web có khuôn dạng HTML chuẩn.Thông tin bên trong trang Web luôn là cố định cho nên thời gian dowload
7
Trang 8-Web động:
Các trang web động là các trang web hỗ trợ thêm khả năng tương tác với người sử dụng.Một ví dụ về trang web động là xây dựng trang web mà thông tin về doanh số bán ra trong ngày của từng cửa hàng hoặc quá trình nhập kho hàng bán của một công ty thương mại,mọi số liệu đều mang tính chất thời gian thực và được cập nhật thường xuyên,do đó người giám đốc có thể xem báo cáo ngay tức thời tại một thời điểm hiện tại về doanh số bán ra của một loại mặt hàng.Điều này Web tĩnh không thể đáp ứng được
2.1.2.Website:
Tập hợp các trang web đựoc kết nối từ trang chủ,do tổ chức doanh nghiệp tạo nhằm mục đích chủ yếu là tự giới thiệu,có quan hệ mật thiết với chức năng hoạt động chính của tổ chức,doanh nghiệp thường đặt trên một Web server gọi là Website của tổ chức doanh nghiệp đó
2.2 Những thuộc tính của web
2.2.1.Ưu điểm của web
- Dễ sử dụng : chỉ cần nhấn trỏ chuột để truy nhập thông tin cần thiết
- Dễ viết :dựa trên ngôn ngữ xiêu văn bẳn HTML
- Tự do :Chuẩn mở cho phép web có thể hiển thị ở các máy có tính kết nối internet va trình duyệt web.Web browser cung cấp một ý nghĩa quan trọng là việc truy nhập thông tin tự do ,dễ dàng cho việc tim kiếm và chạy nó
- Tính năng thuận tiện :
+ Khẳ năng cho phép tải suống các tệp phần mềm và dữ liệu
+ Cho phép xuất bản và cập nhật thường xuyên các tài liệu trực tuyến và tiếp nhận các quan hệ ngược tài liệu thông qua EMAIL
+ Thiết lập các quan hệ cộng đồng độc giả cùng sở thích ,không hạn chế về mặt địa lý
+ Đảm bảo tin tức và những phát triển nghề nghiệp mới nhất ,truy nhập các thông tin chưa sẵn sàng ở các phương tiện truyền thông khác
+ Tham chiếu đến các nguồn web khac một cách dễ dàng thông qua siêu vă
2.2.3 Hyper links
Web những ảnh điểm ,những bức tranh hay những chữ,dòng đặc biệt mà khi được tương tác bằng cách khi kích chuột lên thì từ hyper link này có thể nhảy tới
8
Trang 9Đó là việc kết hợp hoàn hảo giữa các mảng âm thanh và hình ảnh
Hypertext,khi kết hợp chung lại với nhau nó tạo thành một loại âm thanh rất thú vị
2.2.6 tích hợp các dịch vụ khác trong www
Một trong những sức mạnh của www là nó có khả năng tích hợp nhiều dịch
vị của thông tin internet Các dịch vụ được web hỗ trợ rất đa dạng ,bao gồm :
gopher,wais ,fpt ,telnet…
- Web và gopher:WWWcó khả năng hỗ trợ mọi đặc điểm ,tính năng của gopher ,bao gồm hiển thị thực đon của gopher Để truy cập tới thông tin của dịch vụ gopher ta có thể mở một URL từ một web browse, khi đó web browse sẽ trực tiếp kết nối với gopher server tại máy có tên như URL Sau đó gopher serve sẽ trả về một thực đơn các đề mục thông tin và web brow hiển thị thực đơn như một gopherclient Khi người sử dụnh chọn một thông tin, webbrowser sẽ tạo một URL tương ứng gửi cho gopher server yêu cầu đó Lúc này quá trình trao đổi thông tin giả web browser và gopher server diễn ra giống như dịch vụ gopher
- Web và FTP : tất cả các web browser đều tích hợp khẳ năng truy nhập dịch
vụ FTP trong chương trình của mình Khi người sử dụnh FTP truy nhập bằng dịch vụ web thì web browser sẽ trực tiếp trao đổi thông tin với FTP server Người sử dụng có thể duyệt qua lại các cây thư mục này và lấy các tệp về máy tính của mình
-Web và wais : WWW có thể giao tiếp được với dịch vụ tìm kiếm thông tin diện rộng wais (wide area infomatiom server ).Đểtìm kiếm thông tin Để đổi trực tiếp hoặc thông qua nó để trao đổi
2.3 Giới thiệu ngôn ngữ HTML
HTML là ngôn ngữ chuẩn để tạo lập các tài liệu cho WWW HTML được sử dụng trong chương trình tạo Web Ví dụ như MS internet Explorer,nescafe,một tài liệu HTML là một tệp các văn bản chứa các phần tử mà các chương trình duyệt sẽ sử dụng để hiện các văn bản ,các đối tượng Multinmedia và các siêu liên kết Người sử dụng có thể dùng chuột để chọn các văn bản được format như một siêu liên kết trong các tài liệu này Sau khi liên kết này được chọn ,tài liệu mà nó trỏ tới sẽ được nạp vào máy và hiện lên màn hình
Một phần tử là một đơn vị cơ sở của HTML Nó bao gồm một thẻ khởi đầu (start-tag) một thẻ kết thúc (end-tag), và các ký tự dữ liệu được đặt trong các thẻ này Một thẻ bắt đầu bằng một dấu nhỏ hơn (<) và kết thúc bằng một dấu lớn hơn (>) Thẻ kết thúc phải có thêm một dấu sổ chéo (/) ngay trước tên thẻ Có một số thẻ luôn kết thúc băng một thẻ phù hợp , còn một số khác lại cho phép bỏ qua thẻ kết thúc nếu kết quả là rõ ràng và không có sự mập mờ nào cả
HTML khongmoo tả trang tài lệu theo như một số ngôn ngữ máy tính khác
Có những ngôn ngữ mô tả từng phần tử đồ hoạ và vị trí của nó trên trang tài liệu ,bao gồm phông chữ ,kích cỡ … Ngược lại ,HTML lại không đưa ra bất cứ mô tả
9
Trang 1010
-nào về phông , hình ảnh đồ hoạ và chỗ để đặt chúng HTML chỉ “gán thẻ “ cho nội dung tập tin với những thuộc tính nào đó mà sau đó chúng được xacs định bởi chương trình duyệt để xem tập tin này Điều này gióng như người đánh dấu bằng tay một số đoạn trên văn bản tài liệu để chỉ cho người thư ký biết những việc cần thiết như : “chỗ này in đậm “ , “chỗ này in nghiêng “ …
2.3.1 Đặc điểm ngôn ngữ HTML.
HTML được thiết kế ra để dùng cho web : trong phần lớn các chưong trình sử
lý văn bản khá rắc rối trong một số tiểu tiểt ví dị như chọn phông –HTML,được thiết
kế để dùng trên mọi kiểu máy tính Nó được thiết kế vừa để dễ vận chuỷen tren
internet , vừa thích hợp với các loại máy tính
HTML là một chuẩn mở : ngoài các thẻ trong bộ chuẩn ,HTML có thể đọc
mở rộng bằng nhiều cách như : mở rộng thêm các thẻ HTML , sử dụng javascript, VBScript, và các ngôn ngữ lập trình khác …
HTML dễ đọc dễ hiểu , có chứa các liên kết và hỗ trợ multimedia
HTML là ngôn ngữ thông dịch : đây được coi là nhược điểm của ngôn ngữ bởi vì nó sẽ làm giảm tốc độ thực hiện các ứng dụng khác trên web đồng thời nó đảm bảo tính an toàn ,bảo mật
2.4.1 Sơ bộ về tạo web
Tạo lập trang web là một vấn đề đơn giản, chỉ cần đánh văn bản của bạn vào rồi chèn thêm ký hiệu đánh dấu ,gọi là thẻ có dạng như sau :
<tag> văn bản chịu tác động </tag>
Phần thẻ là một mã xác định hiệu ứng mà bạn yêu cầu
Ví dụ : cho thẻ net đậm là <b> cho nên ta muốn câu “sinh viên 611” xuất hiện theo kiểu chữ đậm ( bold ) bạn phải đưa dòng sau đây vào tài liệu của mình :
<b> sinh viên 611</b>
10
Trang 11Các tập tin HTML luôn bắt đầu bằng thẻ < HTML> Thẻ này không làm gì khác ngoài nhiệm vụ báo cho trình duyệt WEB biết rằng nó đang đọc một tài liệu chứa các mã HTML Tương tự, dòng cuối trong tài liệu của bạn luôn luôn là thẻ
</HTML>, tương đương như “ hết”
Chi tiết kế tiếp trong Catalog thẻ HTML dùng để chia tài liệu thành 2 phần: Đầu và thân
+ Phần đầu: Giống như lời giới thiệu cho trang Các trình duyệt WEB dùng đầu này để thu thập các loại thông tin khác nhau về trang Để xác định phần đầu, bạn đưa thêm thẻ < HEAD> và thẻ</ HEAD> vào ngay sau thẻ <HTML> Mặc dù bạn có thể đặt 1
số chi tiết bên trong phạm vi phần đầu này, nhung phổ biến nhất là tên trang Nếu có ai đó xem trang này trong BROWSER, thì tên trang sẽ xuất hiện trong dải tên của cửa sổ BROWSER Để xác định tên trang, bạn đặt đoạn văn bản tên đó giữa các thẻ <TITLE> và </TITLE>
+ Phần thân: Là nơi bạn nhận vào các văn bản sẽ xuất hiện trên trang WEB lẫn các thẻ khác qui định dáng vẻ của trang Để xác định phần thân, bạn đặt các thẻ
<BODY> và </ BODY> sau phần đầu( dưới</ HEAD>)
Các thẻ sau đây xác định cấu truc cơ bản của mọi trang Web
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> My home sweet home page</TITLE>
</HEAD>
<BODY> Van ban nay se xuat hien trong phan than cua trang WEB
<P> Van ban nay se xuat hien trong 1 doan van ban moi
Trang 1212
-</B>.Bạn cũng có thể biểu hiện văn bản theo kiểu chữ nghiêng bằng cách tạo chúng lại bằng thẻ <I> và</I> và làm cho các từ xuất hiện ở dạng cách đơn với các thẻ <TT>
</TT>
2.4.3.Làm việc với các liên kết siêu văn bản.
Thẻ HTML dùng để thiết lập các liên kết siêu văn bản và <a> và </a>…thẻ
<a> hơi khác với các thẻ khác bạn không thể dùng nó một mình mà phải kèm theo địa chỉ của tài liệu bạn muốn liên kết sau đây là các hoạt động của nó
<IMG> src=”filename”
ở đây src là viết tắt của SOURCE(nguồn) về tên của tập tin:gõ cả tên đường dẫn đến tập tin đồ hoạ mà bạn muốn hiển thị ( dùng dạng GIF hoặc JPG)
2.4.3.2.Nhập văn bản cho phần thân của trang web
Phần thân của tất cả các tài liệu HTML được định nghĩa bằng Container tag
<body>.Nó gồm một tag <body> là nơi thông tin bắt đầu;và tag </body>là nơi kết thúc dữ liệu
2.5.Định dạng văn bản
2.5.1.Các kiểu định dạng vật lý.
Trong các trình soạn thảo văn bản , khi nêu bật phần nào chúng ta hay cho đậm ,nghiêng hay gạch dưới…định dạng trực tiếp như thế gọi là định dạng vật lý
Để định dạng cho tài liệu bạn làm theo những bước sau:
1.Nhập văn bản *Tài liệu HTML của bạn
2.Đặt con trỏ tại vị trí bắt đầu của phần chữ bạn muốn định dạng.Gõ tag
mở của kiểu định dạng mà bạn muốn áp dụng cho phần này
3.Di chuyển con trỏ đến phần cuối mà bạn muốn định dạng
4.Nhập tag đóng cho kiểu định dạng mà bạn áp dụng cho phần văn bản này
2.5.2.Các kiểu định dạng logic.
Định dạng kiểu logic một kiểu định dạng đưa ra bởi trình duyệt web.Mặc
dù hầu hết các trình duyệt web giúp bạn hiển thị các đoạn văn bản,bạn có thể làm khác như tạo khoảng trống,dòng trống giữa các đoạn và Container kế tiếp khác, các đoạn có thể làm bằng những cách khác
2.5.3.Các kiểu định dạng tiêu đề, đường kẻ đoạn văn.
Thêm các tiêu đề,tag tiêu đề là Container tag,và chúng giống như các tag đoạn văn.Các tiêu đề có 6 mốc,từ mức 1-6 cho phép bạn tạo các mức khác nhau để tổ chức tài liệu sáng trở nên
Đường kẻ ngang:tag (HR) đặt một đường mở ngang qua bề rộng của cửa sổ trình duyệt web tag (HR) không cần tag đóng
12
Trang 13-và </BRE>Container tag giữ lại định dạng của văn bản dùng font của máy chữ như font (courier).
-Văn bản định dạng trước tương tự như các mã lập trình chúng phải được căn
lề và định dạng chính xác.Tag <PRE> và </PRE> cho phép bạn căn chỉnh văn bản bằng cách chèn thêm khoảng trắng hay dùng để tạo bảng
2.5.4.Thêm hình ảnh vào trang Web.
a.Thêm hình ảnh.
Thêm hình ảnh đựợc vẽ bằng tay,chụp hình hay vẽ bằng máy tính.Chúng cũng có thể là hình của văn bản , tập tin nhị phân,khác vói tập tin văn bản hay dạng ASCII
Hình ảnh hỗ trợ trang web đây là một số điều nổi bật mà hình ảnh mang lại cho bạn
-Chúng phân chia văn bản thành trang,phần giúp đọc dễ hơn
-Chúng phân cách các phần nội dung khác nhau
-Chúng cung cấp nội dung không thẻ nhầm lẫn với đoạn văn bản khác
-Chúng mang màu sắc,tính hài hước và sự sinh động
-Chúng có thể nhận được sự sáng tạo của tác giả
b.Tag (IMG).
Khi bạn mụốn chèn một tập tin hình ảnh lên trang web,bạn thật sự cần tới URL…URL chỉ định vị trí của tập tin ảnh này lên Internet,nó cũng có thể nằm trên cùng một máy với tài liệu HTML của bạn,hay nó nằm trên 1 máy nào khác trên Internet
Để thêm 1 ảnh inline vào trang web của bạn,dùng tag (IMG).Đây là một empty tag có hành vi như là giữ một vùng trống trong văn bản của bạn, vùng này là nơi để trình duyệt đặt ảnh
c.Căn chỉnh phần chữ và hình ảnh:
Trên vùng hiển thị,trình duyệt web không làm được gì hơn là giúp phần chữ
và phần hình ảnh chia sẻ không gian trên trang web trình duyệt xem các ảnh inline như một kí tự trong một dòng của văn bản
Tag (IMG) có một cấu trúc gọi là align.Align quýêt định các hình ảnh vào văn bản thích hợp với nhau như thế nào trên một trang web.Cụ thể hơn align điều khiển như thế nào đó để văn bản đựoc đặt trên cùng một dòng với một ảnh,chính dòng văn bản này nằm bên cạnh của ảnh
d.Chiều rộng và cao của ảnh:
Hai thuộc tính của (IMG) đó là Width và Height.Chúng đựoc thiết kế để giúp cho website hiển thị nhanh hơn
Width và Height giúp giải quyết một trong những vấn đề của web.Khi độc giả nhấp vào một liên kết các trang web của bạn,trình duyệt của bạn cần phải chờ cho đến khi tất cả các hình ảnh inline được nhập trước khi nấp đầy phần chữ chung quanh chúng.Các thuộc tính Width và Height làm giảm bớt thời gian chờ này
13
Trang 1414
Bằng cách gửi tới trình duyệt kích thước của hình ảnh ttrong trang web,nó
có thể bố trí văn bản trước khi khởi động để nhận ảnh.Nếu bạn là độc giả và muốn nhập vào văn bản liên kết trước khi nạp hoàn toàn tất cả các hình thì tính năng này rất cần thiết
2.5.5 liên kết và URL.
a Hoạt động của các liên kết:
Trên web, các siêu liên kết là nền tảng của tất cả các hoạt động và thao tác Khi nhấp lên một liên kết trang web Thường nó chuyển mạng tới các tài nguyên có liên quan Đôi khi nhảy đến một trang web mới, đôi khi nó cũng là một dịch vụ của Internet, như một thông điệp Email hay một nhóm thảo luận USENET
Bạn dùng một tag đặc biệt, tag Anchor để tạo một siêu liên kết Anchor có một thuộc tính HREF, dùng để báo cho trình duyệt web URL nơi nào đang được tham khảo bởi siêu liên kết Vì thế, để tạo một siêu liên kết, trước nhất bạn phải xác định URL của trang đích hay tài nguyên cần truy cập
b UNIFORM RESOURCE LOCATOR:
Mỗi siêu liên kết chứa một URL ( địa chỉ tài nguyên thống nhất)… URL là địa chỉ của trang web xuất hiện trong phần LOCATION hay URL Box ở gần đỉnh của trình duyệt khi bạn lướt trang web Nó cũng là địa chỉ để hiện thị dưới thanh trạng thái của trình duyêt khi bạn di chuyển chuột qua các siêu liên kết
URL gồm 2 phần chính: giao thức ( Protocol) và đích truy cập (Target), mặc
dù chúng có rất nhiều tên gọi khác nhau
+ Giao thức cho phép bạn đặc tả loại dịch vụ Internet bạn cần
+ Đích truy cập có thể là tên tập tin, tên một thư mục, hay tên một máy tính
c Các liên kết:
Hầu hết các mối liên kết siêu văn bản được thêm vào để liên kết các tài liệu HTML dùng Anchor <A></A>.Anchor bao gồm một văn bản mô tả những nơi mà nó liên kết tới Bản thân URL phải ở trong ngoặc kép và chùng có thuộc tính HREF
- Liên kết trong cùng một trang: Nếu bạn muốn liên kết trên cùng một trang, dùng một ký tự # hay một tên Anchor, mã HTML sẽ giống như sau:
<A HREF = “ # PHONE”> phone number listing </A>
- tag <BASE>: Bạn đã học về các URL tương đối, nó sử dụng kết quả của các siêu liên kết hiện hành Nhưng bạn cần những gì khi tạo các URL tương đối để liên kết đến một vài địa chỉ khác Đó là tag <BASE>
2.5.6 Thêm các siêu liên kết.
a Các siêu liên kết Internet:
Liên kết Internet địa chỉ Email: Đưa một liên kết Email vào tài liệu HTML thì quá dễ Bạn chỉ cần một địa chỉ Email hợp lệ, Địa chỉ này được tạo bởi 4 phần
username, dấu @, tên máy chủ, và tên domain
Sau khi bạn đã có địa chỉ Email hợp lệ, bạ đưa mailto vào trước địa chỉ Email:
Ví dụ: < A HREE = “ Mailto: TSTAUFFRER@AUL.com “> send me mail!
</A>
b Tạo liên kết đến một FTP site:
FTP ( FILE transfer protocol ) thường được dùng để sao chép tệp tin giữa các máy tính với nhau Những người sử dụng FTP truy cập vào một máy tính từ xa,
14
Trang 15< A HREE = “ = “> Microsoft’s FTP site </A>
c Gopher server:
Trước khi web phát triển rộng rãi như ngày nay, một trong những cách thông dụng nhất để lưu trữ và truy cập thông tin là thông qua các site Gopher Gopher đơn giản là một tâph hợp các menu dạng văn bản đon giản, dùng lưu trữ thông tin ở dạng cây thứ bậc
Gopher rất giống với wedb nhưng nó không có tính năng về Multimedia, như
đồ hoạ, âm thanh Bạn có thể kết hợp với một liên kết tới site Gopher trên trang web của bạn bằng cách đơn gản là thêm một Anchor báo luôn địa chỉ của máy tính đó và đưa giao thức Gopher như sau:
<A HREF = “ gopher :// MARVEL.LOC.GOV “> the library of congress >
</A>
d Liên kết với các newgroup.
Bạn có thể muốn cho mọi người tham gia vào một nhóm tin nếu trang chủ của bạn có liên kết đặc biệt đến nhóm hoặc nếu nghĩ rằng người sử dụng có nhiều câu hỏi cần trả lời, bạn có thể tạo liên kết đến một nhóm tin có liên quan với hi vọng sẽ giảm bót số lượng Email mà bạn nhận được
Để đặt một liên kết vào một nhóm tin, Đơn giản chỉ nhập News theo sau là tên của nhóm tin trong Anchor
2.5.7 Tạo danh sách.
a Sử dụng các danh sách trong HTML:
Tag danh sách (list type) cũng như các tag đoạn văn và văn bản định dạng trước, có thể chứa các container tag # hay các empty tag Các danh sách này được dùng để trình bày các mục thông tin dễ đọc hơn, vì vậy nó được áp dụng cho các nhóm đoạn văn, và cho phép các tag định dạng riêng biệt
Hầu hết các danh sách HTML có dạng như sau:
< list type >
<LI> Fist item in List
<LI> second item in List
<LI> third item in list
</list type>
Mỗi phần tử xuất hiện trên một dòng của chính nó và trong danh sách các tag khác (LI) tự nó có nhiệm vụ chèn vào một BULLET (chấm tròn ) Hay các con số tương ứng, tuỳ thuộc vào loại của danh sách đã được định nghĩa Nó cũng có thể cho bạn chèn một ký tự khác
b Danh sách có thứ tự và không có thứ tự.
Có hai loại danh sách là: Danh sách đựoc đánh số và danh sách được đánh dấu tròn, đặc biệt khi chúng ta nói về cách dùng của chúng trong HTML Để là danh sách đánh số thì dùng tag <OL> và danh sách đánh dấu tròn thì tag là <UL>
c Danh sách thư mục và danh sách menu.
15
Trang 1616
Để tạo một danh sách thư mục hay danh sách menu, chúng ta dùng các
container tag, <DIR> hay <MENU> Trong hai danh sách thì danh sách Thư mục thông dụng hơn và hữu ích hơn Hầu hết các trình duyệt hiện nay đưa ra lệnh menu không nhất quán
d Danh sách định nghĩa:
Tag cuối cùng là của danh sách định nghĩa, tag này cho phép có 2 mức trong một phần tử, phần đầu là một thuật ngữ cần định nghĩa và phần sau là lời diễn giải thuật ngữ đó
Những tag cho danh sách này gồm container tag < DL> và 2 empty tag là
<DT> và <DD> Tag (DT) được thiết kế đúng theo ý tưởng là cố định trên một dòng trên trang web của bạn, mặc dù nó có thể trồng luôn dòng kế tiếp nếu cần thiết Tag
<DD> có thể chấp nhận như một đoạn văn
<CAPTION> caption text for table </ CAPTION>
<TR><TH> column1 </TH><TH> column2 </TH><TH> column3 </TH>
<TR><TD> row1 data1</TD><TD> row1 data2</TD><TD> row1 data3
c.Taọ tựu đề cho bảng:
Tag <CAPTION> cho phép bạn lồng các tag HTML khác trong phần mô tả.Tag<CAPTION>có thuộc tính là Align.Hỗ trợ thêm align=top và
align=Bottom.Mặc định văn bản cũng được canh giữ Top và Bôttm áp dụng cho toàn
bộ bảng,và tựa đề mặc định ở trên đầu của bảng,
Tag<CAPTION>thường là tag đầu tiên bên trong tag <TABLE>bất kể bạn đặt tag <CAPTION> ở đâu ,nếu bạn muốn tựa đề nằm ở dưới bảng bạn phải dùng
ALIGN=BOTTOM nếu không,nó sẽ hiển thị trên đầu bảng
2.5.9.Các thuộc tính cao cấp của bảng.
+Align:thuộc tính này được dùng để xác định vị trí xuất hiện của bảng so với cửa sổ BROWSER.Align có giá trị là Left và Right.Khi thuộc tính Align=left và Align=Right được dùng thì văn bản sẽ bao hết toàn bộ bảng
+Width:Thuộc tính này dùng thiết lập độ rộng tương đối hay tuyệt đối của bảng trong cửa sổ BROWSER Những giá trị này có thể là các tỷ lệ phần trăm,như Width=50% hay các giá trị tuyệt đối
16
Trang 17-các vạch của cells bao nhiêu
2.6.NHẬN XÉT VỀ ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA HTML
Chương này đã tìm hiểu một cách căn bản về HTML,các tag cơ bản cũng như cấu trúc của một văn bản HTML.Qua đây có xự đánh giá như sau:
Ưu điểm :
- Dễ hiểu ,dễ học ,dễ sử dụng
- Không phụ thuộc vào các hệ điều hành
- Giảm thông lượng đường truyền
- Liên kết nhiều dạng thông tin và các dịch vụ thông tin khác nhau trên
internet
Nhược điểm:
- Do HTML la ngôn ngữ thông dụng nen sẽ giảm tốc độ thực hiện của các ứng dụng trên web
- Khó đảm bảo về đọ an toàn và bảo mật
- Không hỗ trợ đa ngôn ngữ
kỳ kho thông tin nào đáp được yêu cầu này đều có thể được coi là 1 cơ sở dữ liệu
3.1.1 Quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Chương trình quản trị cơ sở dữ liệu là 1 chương trình ứng dụng trên máy tính các công cụ để truy tìm ,sủa chữa xoá và chèn thêm dữ liệu các chương trình này cũng
có thể thành lập 1 cơ sở dữ liệu và tạo ra các báo cáo ,thống kê.Các chương trình quản
cơ sở dữ liệu liên quan khá thông dụng hiện nay tại VN là foxfro,áccess cho ứng dụng nhỏ ,DBL,MSSQL và ORACLEcho ứng dụng vừa và lớn
Quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là 1 cách quản lý cơ sở dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột và các hàng,có thể liên quan đến nhau nếu các bản đó có 1 cột hoặc 1 trường chung nhau
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là 1 quá trình sử lý xoay quanh các vấn đề sau:
17
Trang 1818
-+Lưu trữ dữ liệu
+Truy nhập dữ liệu
+Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu
Ba vấn đề chính ở n trên có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc vào nhau
Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relatioship Database Management RDMS)được xây dựng làm đơn giản hoá quá trình lưu và đọc dữ liệu RDMS cung cấp khả năng giao tiếp tốt với dữ liệu và giúp người lập trình tự do trong lĩnh vực quản lý truy cập co sở dữ liệu Sau đây là các bước xây dựng cơ sở dữ liệu theo mô hình cơ sở
System-dữ liệu quan hệ :
+Tổ chức dữ liệu theo nhóm logic (table)
+Xác định các mối quan hệ giữa các table
+Tạo tập tin cơ sở dữ liệu và định nghĩa cấu trúc của các table trong cơ sở dữ liệu
+Lưu dữ liệu
hai bước đầu là bước thiết kế cơ sở dữ liệu và đây là hai bước cực kỳ quan trọng ,Nếu đuộc thiết kế tốt các khía cạnh khác sẽ được giải quyết dễ dàng hơn , ngược lại việc khai thác cơ sở dữ liệu sẽ không hiệu quả và chương trình sẽ có những lỗi khó phát hiện
Cấc bước chính khi tiến hành thiết kế 1 cơ sở dữ liệu:
3.1.2.ODBC(Open Database Connectivity)
Trong mỗi hệ thống thông tin cách lưu trữ dữliệu rất riêng biệt ,thay đổi từ các file đơn giản đến cơ sở dữ liệu có quan hệ và cấu trúc Yêu cầu đặt ra là phải tích hợp các hệ thống lưu trữ trong môi trường mới nhưng tích hợp như thế nào và phương thức truy nhập như thế nào ?
Mcrosoft đã giải quyết vấn đề đó bằng chuẩn Open Database Connectyvity.( ODBCO).Phát triển ODBC,microsoft muốn cung cấp 1 giao diện lập trình của các ứng dụng (Application Programming Interface-API)duy nhất có thể dùng để truy nhập
dữ liệu trên nhiều hệ quản lý cơ sở dữ liệu khác nhau ODBC có hai ưu điểm tận dụng được là
+ODBC cung cấp 1 giao diện duy nhất để truy cập đến nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau ,nhờ đó giảm bớt thời gian nghiên cứu cơ sở dữ liệu mới cho các nhà lập trình
+ODBC cho phép phát triển ứng dụng Client độc lập với Server
3.1.3 cấu trúc của ODBC :
cấu trúc của ODBC gồm 4 thành phần chính sau
18
-Application
Driver Manager
Trang 19+application (ứng dụng ): là giao diện người sử dụng làm việc với cơ sở dữ liệu chúng sử dụng APIvới ODBC để xây dựng mối liên kết đến cơ sở dữ liệu và ứng dụng các câu lệnh SQL để điều khiển dữ liệu
+ Driver Manager(trình quản lý điều khiển ) là trung gian giữa ứng dụng và trình điều khiển xác định đến cần đến truy cập từng loại cơ sở dữ liệu Chúng ta hiểu rằng ứng dụng không đòi hỏi mối liên kết đến trình điều khiển ,thay vì đó nó đòi hỏi truy cạp đến 1 thứ hợp lý hơn gọi là data Source Trình điều khiển kết nối nó với 1 trình điều khiển vật lý và cơ sở dữ liệu
+ Driver (trính điều khiển) : trình thực sự bổ sung ODBC API cho một hệ thống quủan lý cơ sở dữ liệu đặc biệt nó xây dựng mối lien hệ đến Server chịu sự điều khiền của các query SQL và trả về tập kết quả hay thông báo lỗi cho ứng dụng
+Data souce (dữ liệu): là thành ngữ được microsoft sử dụng để mô tả sự liên kết của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ điều hành từ xa và mạng được yêu cầu để truy nhập cơ sở dữ liệu riêng nào đó
- Tên Data Source
-Tên cơ sở dữ liệu
-Mô tả về cơ sở dữ liệu có thể có hoặc không
19
-Data source
Trang 20do đó người thiết kế Wed phải hiểu được khái niệm về cơ sở dữ liệu đẻ từ đó xem xét các quan hệ của các trang Wed trong Wedsite ,xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng cũng như biểu đồ luồng dữ liệu cho Wedsite
20
Trang 21-XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG THIẾT KẾ TRANG WEB SITE Sắc màu cuộc sống
Chương I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I/ mục đích đề tài :
Thế giới và đất nước ta đang bước vào thế kỉ XXI Một thế kỉ của nền khoa học CNTT vượt bậc, và với vòng xoay của nền kinh tế phát triển nhanh chóng đã đưa con người phải chạy theo vòng xoay đó
Đất nước ta hiện nay nền kinh tế phat triển mạnh khiến cho con người luôn bận bịu ,luôn căng thẳng, mệt mỏi trong công việc, trong cuộc sống và Trong mọi lĩnh vực
của chúng tôi nhằm giúp cho mọi người giảm bớt áp lực của cuộc sống ” hãy tận
hưởng những giây phút êm ái của những bản nhạc và hoà mình vào phong sắc thiên nhiên “.đó là lời thông điệp của Sắc màu cuộc sống
Với thời đại thông tin phát triển như vũ bão hiện nay , khái niệm về INTERNET không còn xa lạ với mọi người việc đưa những thông tin về những cảnh đẹp ,những bài hát ,những sắc màu của cuộc sống trong thiên nhiên lên mạng đang trở nên một nhu cầu cần thiết cho mọi người với những nhu cầu cần thiết đó việc tạo ra những trang web với những điều lí thú , những nhịp sống hối hả sẽ giúp con người thư giãn
Nội dung phần này sẽ giới thiệu khai quát về WEB SITE Sắc màu cuộc sống là một hệ thống thể hiện giải trí và thư giãn trên web
21
Trang 2222
-II/SƠ ĐỒ QUAN HỆ CỦA CÁC TRANG WEB:
22
-Trang chủ
Trang 23III/Chức năng của từng trang :
-Giới thiệu về những trang thông tin,tin tức về công nghệ thông tin
*Trang Danh ngôn:
Giới thiệu những câu danh ngôn trong cuộc sống của các bạn sinh viên
Trang 2424
24
Trang 2525
Trang 2626
26
Trang 2727
Trang 2828
28
Trang 2929
Trang 3030
30
Trang 3131
Trang 3232
32
Trang 3333
Trang 3434
34
Trang 35<title>Sac mau cuoc song</title>
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=iso-8859-1">
</head>
<frameset rows="85,*" frameborder="NO" border="0" framespacing="0">
<frame src="top.htm" name="topFrame" scrolling="NO" noresize height="200"> <frameset rows="*">
<frameset cols="213,577">
<frame src="left.htm" name="mainFrame" scrolling="no">
<frameset rows="*">
<frameset cols="460,176">
<frame src="main.htm" scrolling="no" name="main">
<frame src="right.htm" scrolling="no" name="right">
II / Mã nguồn trang PERSONAL
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01 Transitional//EN">
<html xmlns:v="urn:schemas-microsoft-com:vml" com:office:office" xmlns="http://www.w3.org/TR/REC-html40">
Trang 37o\:* { behavior: url(#default#VML) }
.shape { behavior: url(#default#VML) }
coordsize="21600,21600" o:spt="106" adj="1350,25920"
path="ar,7165,4345,13110,1950,7185,1080,12690,475,11732,4835,17650,1080,12690,2910,17640,2387,9757,10107,20300,2910,17640,8235,19545,7660,12382,14412,21597,8235,19545,14280,18330,12910,11080,18695,18947,14280,18330,18690,15045,14822,5862,21597,15082,18690,15045,20895,7665,15772,2592,21105,9865,20895,7665,19140,2715,14330,,19187,6595,19140,2715,14910,1170,10992,,15357,5945,14910,1170,11250,1665,6692,650,12025,7917,11250,1665,7005,2580,1912,1972,8665,11162,7005,2580,1950,7185xear,7165,4345,13110,1080,12690,2340,13080nfear475,11732,4835,17650,2910,17640,3465,17445nfear7660,12382,14412,21597,7905,18675,8235,19545nfear7660,12382,14412,21597,14280,18330,14400,17370nfear12910,11080,18695,18947,18690,15045,17070,11475nfear15772,2592,21105,9865,20175,9015,20895,7665nfear14330,,19187,6595,19200,3345,19140,2715nfear14330,,19187,6595,14910,1170,14550,1980nfear10992,,15357,5945,11250,1665,11040,2340nfear1912,1972,8665,11162,7650,3270,7005,2580nfear1912,1972,8665,11162,1950,7185,2070,7890nfem@23@37qx@35@24@23@36@34@24@23@37xem@16@33qx@31@17
@16@32@30@17@16@33xem@38@29qx@27@39@38@28@26@39@38@29xe
">
37
Trang 39width=104 height=101 src="personal_files/image001.gif"
alt="Cloud Callout: Home " v:shapes="_x0000_s1025"></span><!
[endif]><img width="132" height="550" src="images/psonal_1.jpg"
<input type=text name=showTime size=8><br>
type=radio name=showMilitary checked><font size="2">24 Hour<br>
</font>
39
Trang 4040
-<input type=radio name=showMilitary><font size="2">12 Hour </font>
<table border="0" cellspacing="1" style="border-collapse: collapse"
bordercolor="#111111" width="100%" id="AutoNumber14">
<tr>
<td width="5%">
<a href="#" onclick="window.open('personal/pages/001.htm','_blank',
'height=540,width=750, left=0, top=0,
toolbar=no,menubar=no,scrollbars=yes,resizable=no,location=no,directories=no,status=no')">
<img style="filter:alpha(opacity=50)" onMouseover="high(this)"
onMouseout="low(this)" border="3" src="personal/tn/001.jpg"></a></td>
<td width="5%"> </td>
<td width="5%">
<a href="#" onclick="window.open('personal/pages/002.htm','_blank',
'height=540,width=750, left=0, top=0,
toolbar=no,menubar=no,scrollbars=yes,resizable=no,location=no,directories=no,status=no')">
<img style="filter:alpha(opacity=50)" onMouseover="high(this)"
onMouseout="low(this)" border="3" src="personal/tn/002.jpg"></a></td>
<td width="5%"> </td>
<td width="5%">
<a href="#" onclick="window.open('personal/pages/003.htm','_blank',
'height=540,width=750, left=0, top=0,
toolbar=no,menubar=no,scrollbars=yes,resizable=no,location=no,directories=no,status=no')">
<img style="filter:alpha(opacity=50)" onMouseover="high(this)"
onMouseout="low(this)" border="3" src="personal/tn/003.jpg" alt="Lan
Hoa"></a></td>
40