1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK

71 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng pháp dự phòng này áp dụng cho: Các bộ vi xử lý thức hiện xử lý các công việc ở mức cao không yêu cầu xử lý trong thời gian thực: Xử lý cuộc gọi, phân tích số, điều khiển chuyểnmạch

Trang 1

Chơng IKhái quát hệ thống starex-vk

I giới thiệu chung

Hệ thống chuyển mạch starex-vk là hệ thống chuyển mạch điện tửtiêu chuẩn do tập đoàn LGIC (Hàn Quốc) và Công ty VKX nghiên cứu và pháttriển

starex-vk đợc dùng cho chức năng chuyển mạch ở tất cả các mứccủa mạng điện thoại công cộng bao gồm: Chuyển mạch nội hạt (local), chuyểnmạch nội hạt/chuyển tiếp (local/tandem), chuyển mạch chuyển tiếp (toll)…hệthống có thể đóng vai trò trung chuyển một cách mềm dẻo giữa các mạng nhmạng thông minh (IN), mạng số đa dịch vụ (ISDN), mạng di động công cộng(PLMN)

Kích cỡ, khả năng, độ linh động của các dịch vụ và sự tơng thích vớimạng của Tổng đài starex-vk cung cấp cho con ngời sử dụng mức vận hànhcao nhất và các phạm ứng dụng rộng lớn Đạt đợc điều này là nhờ các côngnghệ tiên tiến nhất nh là công nghệ máy tính, chất bán dẫn, công nghệ viễnthông và công nghệ phần mềm có sẵn Hơn nữa, phần cứng và phần mềm củaTổng đài đợc module hoá, do đó cho phép dễ dàng tơng thích với các mạng lới

đa dạng khác, các chức năng có thể thêm vào hoặc sử đổi một cách dễ dàng

Cũng nh các hệ thống Tổng đài tiên tiến khác, Tổng đài starex-vkcung cấp chức năng ISDN (2B+D, 30B+D), hệ thống báo hiệu số 7, và các ph-

ơng thức xử lý gói Trong một tơng lai gần, khả năng của Tổng đài sẽ đợc cảithiện một cách đáng kể bằng việc cung cấp chức năng ISDN băng rộng màkhông cần phải thay đổi cấu trúc cơ bản

- Độ tin cậy và độ an toàn cao

- Tối thiểu hoá giá thành bảo dỡng và dễ dàng nâng cấp hệ thống

- Đợc ứng dụng công nghệ cáp quang mới

- Dung lợng lớn, thích ứng với các thành phố lớn

II Các khả năng và các đặc tính của hệ thống

Tổng đài starex-vk có dung lợng tối đa là 120.000 thuê bao và60.000 trung kế Nó đợc thiết kế theo nguyên tắc điều khiển phân bố tối u Nó

Trang 2

có thể chuyển mạch cho một lu lợng lên đến 26.000 erlang và khả năng xử lýcuộc gọi giờ cao điểm là 1.500.000 BHCA

Tỷ lệ tập trung có thể đợc thay đổi một cách linh động từ 8/1 đến 1/1

Khả năng xử lý cuộc gọi giờ cao điểm 1.500.000 BHCA

Số đờng trung kế của mỗi phân hệ 1920

II.1 Khả năng ứng dụng và khả năng vận hành bảo dỡng

Tổng đài starex-vk đợc thiết kế quan tâm tới khả năng tối u khả năngthích ứng với công nghệ mới, độ linh động cao, do đó có thể cung cấp chứcnăng đa dạng, cập nhật công nghệ mới trong phạm vi rộng lớn Đặc biệt khảnăng chuẩn đoán lỗi đợc đề cập

Tổng đài cung cấp cho ngời vận hành các cung cụ bảo dỡng hết sức hiệuquả và đơn giản, đồng thời cũng cung cấp các giao diện vào ra tiện lợi cho ngờiquản lý vận hành và thao tác

Tổng đài có hệ quản lý vào ra sử dụng các lựa chon chi tiết nhằm trợ giúpcho ngời điều hành thực hiện các thủ tục, thao tác ra, đồng thời cũng đợc trang

bị hệ thống phần mềm quản lý bằng đồ hoạ, do đó công việc phát hiện sai hỏngphần cứng, cũng nh các loại cảnh báo sẽ trở nên rất đơn giản và hiệu quả

II.2 Hệ thống tính cớc

Hệ thống chuyển mạch starex-vk đợc cấu trúc xử lý theo kiểu phântán Mỗi vi xử lý của mỗi phân hệ thực hiện việc tạo và thu nhận cũng nh ghicác thông tin về cớc để có thể xử lý nhanh chính xác các loại dịch vụ và số lợng

Trang 3

các thuê bao trong hệ thống Để thực hiện tính cớc, khối CDGU đợc đặt ở mỗi

SS và CHAU, CHCU, CHVU đợc đặt trong ổ đĩa thông qua OPC theo từngblock và có thể sao chép lên băng từ

Tổng đài starex-vk có thể xử lý dữ liệu theo phơng pháp LAMAhoặc phơng pháp CAMA Để ghi dữ liệu cớc Tổng đài cơ bản sử dụng phơngpháp ghi chi tiết, tuy nhiên ngời vận hành có thể lựa chọn phơng pháp ghi theokhối Mặt khác có thể ghi cớc chi tiết vào ổ đĩa sử dụng phơng pháp tính cớc tứcthì, cớc cố định, cớc điện thoại công cộng Ngoài ra Tổng đài có thể ghi, theodõi và đa ra dữ liệu ngay tức khắc hoặc một số lợng nhất định

Thông thờng cớc đợc ghi trên băng từ, nhng vào giờ cao điểm Tổng đàistarex-vk ghi tạm thời dữ liệu cớc trên ổ đĩa để tránh mất mát dữ liệu do sựquá tải của OCP nên đảm bảo hiệu quả sử dụng thiết bị bộ nhớ phụ, khả nănghoạt động cao của OCP và độ tin cậy của dữ liệu cớc, việc ghi và quản lý cớctrong ổ đĩa giúp ngời vận hành có thể đọc và đa ra theo yêu cầu

II.3 Hệ thống báo hiệu

Tổng đài starex-vk cung cấp hệ thống báo hiệu đa dạng, tơng thích

dễ dàng với các hệ thống chuyển mạch khác

• Hệ thống báo hiệu đờng dây thuê bao: Xung quay số DP, tín hiệu TollDTMF

• Hệ thống báo hiệu liên đài: LD, R2 – MFC, báo hiệu kênh chung

• Hệ thống báo hiệu kênh chung

* Hệ thống báo hiệu kênh chung của Tổng đài starex-vk tuân theo cáckhuyến nghị CCITT

* Kênh báo hiệu: sử dụng kênh dữ liệu báo hiệu số tốc độ 56 Kb/sử dụng Cóthể dùng kênh báo hiệu tơng tự (tuỳ chọn)

* Đờng báo hiệu: sử dụng phơng pháp truyền dữ liệu cơ bản, không sử dụngphơng pháp truyền lặp theo chu kỳ

* Quản lý lu lợng báo hiệu: không gồm chức năng “hạn chế truyền” và

“kiểm tra tắc nghẽn tập hợp truyền”, điều khiển truyền sử dụng phơng pháp đơngiản

Trang 4

II.5 Dự phòng phần điều khiển

Dự phòng theo kiểu dự phòng nóng (Active/Standby):

Tại một thời điểm chỉ có một mặt của bộ xử lý làm việc (mặt Active) cònmặt kia không làm việc (Standby) nhng hai mặt này luôn trao đổi dữ liệu vàthông tin cho nhau Khi mặt Active bị lỗi thì mặt Standby sẽ nhận điều khiển vàtrở thành mặt Active

Phơng pháp dự phòng này áp dụng cho:

Các bộ vi xử lý thức hiện xử lý các công việc ở mức cao (không yêu cầu

xử lý trong thời gian thực): Xử lý cuộc gọi, phân tích số, điều khiển chuyểnmạch, quản lý và bảo dỡng…

Các DC thực hiện chức năng xử lý các công việc ở mức thấp (yêu cầu thờigian thực): giám sát thuê bao, xử lý báo hiệu…

Dự phòng theo kiểu phân tải:

Bình thờng mỗi vi xử lý thực hiện điều khiển một số thiết bị riêng và trao

đổi thông tin với nhau nhng khi một vi xử lý bị lỗi thì mặt còn lại sẽ nhận điềukhiển tất cả các công việc

Phơng pháp này thực hiện ở: SUDC, DCDC, DTDC…

II.5.1 Dự phòng tuyến số liệu

Vì các dữ liệu các thuê bao rất quan trọng nên các tuyến dữ liệu cũng cócấu trúc dự phòng Tất cả các thiết bị ngoại vi đều đợc cấu trúc kép đôi và hoạt

động theo kiểu dự phòng nóng

II.5.2 Dự phòng cho mạng IPC

Mạng IPC của Tổng đài starex-vk đều đợc cấu trúc theo kiểu đầuchéo để tăng độ tin cậy

II.6 Phân hệ vệ tinh

Về cơ bản phân hệ vệ tinh hoạt động giống nh một phân hệ thuê bao tạiTổng đài HOST Lu lợng: 430 Erlang, khả năng xử lý cuộc gọi giờ cao điểm:40.000 BHCA Ngoài ra nó còn có chức năng khác để phù hợp với vai trò điềukhiển cách xa Tổng đài HOST

II.6.1 Khả năng hoạt động độc lập

Khi đờng truyền kết nối giữa trạm vệ tinh và Tổng đài HOST bình thờngthì mọi tính năng thuê bao mọi hoạt động ở vệ tinh giống hệt tính năng thuê bao

ở Tổng đài HOST Nhng nếu đờng truyền trên có sự cố, việc liên lạc giữa vệ tinh

và HOST bi gián đoạn thì vệ tinh hoạt động độc lập Các thuê bao thuộc nội bộ

vệ tinh vẫn liên lạc bình thờng Các thông tin về cớc vẫn đợc lu giữ ngay trên ở

Trang 5

đĩa của trạm vệ tinh Khi đờng truyền đợc hồi phục thì các thông tin đó gửi vềHOST để xử lý.

Trong quá trình thiết lập cuộc gội, thông qua phân tích tiền tố (Prefix)nếu cuộc gọi diễn ra với thuê bao nội bộ vệ tinh thì các thông tin thoại khôngcần phải nối qua trờng chuyển mạch không gian tại HOST

Với đặc tính này làm giảm tắc nghẽn lu lợng thông đi đến, giảm chi phíthiết lập đờng truyền số giữa trạm vệ tinh và HOST

II.6.2 Khả năng ghi cớc và các thông tin

Phân hệ vệ tinh có thiết kế một ổ đĩa cứng nhằm ghi tạm thời các thôngtin cớc, trạng thái hoạt động của Tổng đài, khi mất đờng truyền về HOST Saukhi đờng truyền phục hồi, các thông tin này sẽ đợc gửi về Tổng đài HOST

II.6.3 Khả năng tạo thông báo

ở phân hệ vệ tinh có riềng một bộ tạo thông báo, khi đờng truyền vềTổng đài HOST có sự cố thì các thông tin này sẽ tự động phát ra

II.6.4 Khả năng tạo tín hiệu đồng bộ

Khi đờng truyền về Tổng đài HOST bình thờng thì trạm vệ tinh sẽ nhậntín hiệu đồng bộ từ Tổng đài HOST

Nếu có sự cố về Tổng đài HOST, bản thân phân hệ vệ tinh sẽ sử dụngngay tín hiệu đồng bộ tại chỗ để đồng bộ cho toàn hệ thống

II.6.5 Khả năng giao tiếp ngời máy.

Phân hệ vệ tinh có các cổng vào ra giúp ngời khai thác có thể kiểm tra dữliệu, set - up hệ thống và quản lý, bảo dỡng hệ thống

Có thể thực hiện tức thời hoặc đến một thời điểm sau đó mới tác dụng

III.2 Dịch vụ vắng mặt CABS (Compound ABS)

Dịch vụ này sẽ thông báo cho thuê bao gọi đến thuê bao có dịch vụ biếtthuê bao này đang vắng mặt và thời điểm thuê bao đó có mặt hay khi dịch vụmất tác dụng

III.3 Dịch vụ quay số tắt ABD (Abbreviated Dialing)

Trang 6

Một thuê bao có dịch vụ này có thể nhớ đợc 20 số máy bằng cách ghi vàquay tắt trên phím bấm của máy điện thoại.

III.4 Dịch vụ đờng dây ấm WML (Warm line)

Mỗi khi thuê bao nhấc máy và không quay số sau 5 giây cuộc gọi sẽ đợcthiết lập tự động đến số thuê bao đã đặt trớc

III.5 Dịch vụ chờ cuộc gọi CAW (Call Waiting) và CCW (Cancel call Waiting)

Thuê bao A đợc đăng ký cả dịch vụ CAW và CCW Khi một cuộc gọi đợcthiết lập giữa A và B Nếu thuê bao C gọi đến A thì C nghe thấy Ring Back Tonecòn A nghe thấy Waiting Tone

Thuê bao A ấn phím Flash để nói chuyện với C, ấn Fash tiếp thì nóichuyện với B Khi cha hết thời gian CAW - TONE nếu A đặt máy thì sẽ đổchuông A nhấc máy thì A có thể nói chuyện đợc với C

III.6 Chức năng CCW

Trớc khi A gọi cho B, quay *40* khi nghe thấy Confirm tone thì A quaytiếp số của B Khi A và B đang nói chuyện nếu C gọi cho A thì C nghe thấy âmbáo bận Khi A đặt máy chức năng này tự động bị huỷ

Trong khi nói chuyện giữa A và B, A bấm phím Flash tiếp để nói chuyệnvới B Nếu C gọi cho A thì C nghe thấy âm báo bận

III 7 Dịch vụ chuyển hớng goi CFW (Call Forwarding)

Dịch vụ này có thể chuyển cho các máy trong nội tỉnh hoặc liên tỉnh vàquốc tế

Điều kiện chuyển: có thể chuyển mọi cuộc gọi đến thuê bao đăng ký dịch

vụ hoặc khi thuê bao bận hoặc khi thuê bao không nhấc máy sau 15 giây

III.8 Dịch vụ chuyển cuộc gọi CTR (Call Tranfer)

Khi thuê bao B gọi cho thuê bao A và nói chuyện bình thờng, sau đó thuêbao A và *20* số máy của thuê bao C* thì thuê bao C sẽ rung chuông và thuêbao A đặt máy còn thuê bao B và C nói chuyện bình thờng

III.9 Dịch vụ Call Hoding (giữa cuộc gọi)

Thuê bao B gọi cho thuê bao A và nói chuyện bình thờng, nếu thuê bao Acần ấn thuê phím Flash thì thuê bao B nghe thấy Holding Tone, thuê bao A nghethấy Dial Tone (mời quay số) và nếu thuê bao A quay *50+ số máy của thuê bao

C* để nói chuyện với C

Sau đó thuê A lần lợt nhấn Flash để nói chuyện với từng thuê bao B và C

III.10 Dịch vụ thông báo đừng làm phiền DND

Trang 7

Khi thuê A đăng ký dịch vụ này, nếu thuê bao B gọi đến thuê bao B thì B

sẽ nghe thấy bản tin thông báo đừng làm phiền

Dịch vụ này có thể đợc thực hiện tức thời hoặc đến một thời điểm sau đódịch vụ này mới có tác dụng

III.11 Dịch vụ đăng ký cuộc gọi (REG)

Nếu thuê bao A có đăng ký dịch vụ này thì khi thuê bao A gọi cho thuêbao B nhng B đang bận A sẽ nghe thấy âm báo bận Thuê bao A ấn phím Flash

và quay số *101* thì thuê bao A sẽ nghe thấy Confirm tone rồi đặt máy Khithuê bao B rỗi thì bao B sẽ rung chuông trớc, nếu B nhấc máy nghe thấyHolding Tone và lúc này thuê bao A nhấc máy thì nói chuyện với B

III.12 Dịch vụ hạn chế cuộc gọi CRU

Thuê bao đăng ký cuộc gọi này có thể hạn chế các cuộc gọi liên tỉnh,quốc tế bằng cách dùng các phím của điện thoại thông tin với nhau Khi cầntrao đổi thông tin giữa các khối, thông tin sẽ đi qua đờng chung gọi là GateWay Cấu trúc điều khiển phân tán này làm tăng thêm độ bền vững của toàn hệthống, vì nếu một mudul nào đó có sự cố thì ta chỉ cần quan tâm đến khắc phụcsửa chữa modul đó, không ảnh hởng đến toàn hệ thống

Trong Tổng đài starex-vk có các đờng Gate Way đợc cấu trúc bằngcác sợi quang có nhiều u điểm: tăng tốc độ truyền dẫn đến các khối, loại bỏxuyên nhiễu giữa các kênh liên lạc; tăng độ ổn định của tín hiệu đồng bộ; đơngiản gọn nhẹ trong lắp ráp phần cứng

Do địa phơng hoá trong việc xử lý thông tin nên tránh đợc hiện tợng

“tranh chấp” trong trao đổi thông tin với các khối điều khiển Khi có nhu cầutrao đổi thông tin với các khối khác mới cần qua đờng cổng Gate way

III.13 Dịch vụ báo thức

Tổng đài starex-vk có thể cung cấp dịch vụ báo thức cho các thuêbao trong một ngày hoặc mọi ngày

III.14 Dịch vụ bắt giữ MAL

Dịch vụ này để xem số chủ gọi và bị gọi Tổng đài starex-vk

cung cấp 3 kiểu bắt giữ đó là: khi thuê bao rung chuông, khi thuê bao nhấc máy

và khi thuê bao nhấc máy ấn Flash

III.15 Dịch vụ chặn cuộc gọi SCR

Dịch vụ này có thể cấm tối đa 10 số máy không đợc gọi thuê bao có đăng

ký dịch vụ này

Trang 8

III.16 Dịch vụ khoá các dịch vụ khác KEY

Dịch vụ này chỉ cho phép những ngời biết mã KEY thì mới có thể thựchiện đợc dịch vụ khác cho thuê bao

III.17 Dịch vụ cấm chuyển cuộc gọi SCF

Dịch vụ này đợc đăng ký cùng với dịch vụ chuyển hớng cuộc gọi CFW(Call Forwarding GCF hoặc LCF) Khi đăng ký thêm dịch vụ này bạn có thểcấm chuyển cho các cuộc gọi tối đa của 10 số máy

III.18 Dịch vụ chuyển các cuộc gọi trong một khoảng thời gian CFT

Dịch vụ này đợc đăng ký cùng với dịch vụ chuyển hớng cuộc gọi GCF vàLCF Khi đăng ký dịch vụ này, bạn có thể chuyển hớng cuộc gọi trong mộtkhoảng thời gian nào đó mà ban muốn

III.19 Dịch vụ cuộc hội nghị CC

Dịch này cho phép thuê bao có thể tạo đợc một cuộc gọi hội nghị cho tối

đa 6 thuê bao 6 thuê bao có thể nói chuyện bình thờng nh trong một cuộc họp

III.20 Dịch vụ cuộc gọi 3 đờng TWC

Dịch này cho phép 3 thuê bao có thể nói chuyện đồng thời đợc với nhau

III.21 Dịch vụ gọi lại

Dịch vụ này dùng để gọi lại cho thuê bao gọi đến mình trong khi đangnói chuyện khi nói chuyện xong thuê bao đặt máy và nhấc máy lên quay lại 59thì nó sẽ tự quay đến thuê bao gọi cho mình trớc đó

III 22 Dịch vụ gửi số chủ gọi

Nếu một thuê bao đăng ký dịch vụ này nó sẽ nhận đợc số của thuê baogọi đến nó (giống nh ở mạng Mobiphone)

Phân hệ điều khiển đấu nối IS (Swtching Subsystem)

IS nằm ở trung tâm hệ thống, có nhiệm vụ kết nối các khối SS với nhau và kếtnối CS ở Tổng đài starex-vk có cấu trúc trờng chuyển mạch theo kiểu T-S-

T, trong đó tầng chuyển mạch T nằm ở SS còn tầng chuyển mạch S nằm ở IS

IS có chức năng kết nối khối trung tâm, nó thực hiện các nhiệm vụ nhphân tích tạo hớng cuộc gọi, kết nối trờng chuyển mạch không gian Ngoài ra,trong quá trình xử lý cuộc gọi, nó còn tiếp nhận tín hiệu đồng bộ quốc gia, tạolại và phân bổ chúng tới các đơn vị chức năng

Phân hệ điều khiển CS (phân hệ vận hành và bảo dỡng)

Có nhiệm thu nhận và lu thông các thông tin về cớc vào các bộ nhớ ngoài

nh đĩa cứng, băng từ Nó có các cổng vào, ra để giao tiếp với ngời và máy Thunhận và xử lý cắc thông tin về lỗi hệ thống, kiểm tra từng bộ phận trong toàn hệ

Trang 9

thống, thống kê, phân tích để thông bao cho ngời quản lý biết qua các thiết bị inhoặc màn hình.

Tổng đài starex-vk là một hệ đa xử lý Trong từng khối, tơng ứng vớicác modul điều khiển đều có các bộ xử lý riêng Các bộ xử này đều đợc nối vàoBUS chung gọi là Global Bus Các thông tin không cần đi ra ngoài khối nếu cáckhối không có nhu cầu trao đổi

Chơng IICấu trúc hệ thống starex-vk

I Mô tả chung

Tổng đài starex-vk có cấu trúc theo từng khối gồm có 3 phân hệchính đó là:

CS: Phân hệ điều khiển (Control Subsystem)

IS: Phân hệ kết nối (Interconnection Subsystem)

SS: Phân hệ chuyển mạch (Switching Subsystem)

Mỗi khối thực hiện chức năng khác nhau, do đó cho phép dễ dàng mởrộng và thay đổi các chức năng

Trang 10

Hình 2.1 Tổng quan các phân hệ của Tổng đài starex-vk

Phân hệ chuyển mạch SS (Switching Subsystem)

Có nhiệm vụ điều khiển trực tiếp giao tiếp với thuê bao hoặc trung kế Nónhận và xử lý các thông tin liên quan đến thuê bao hoặc trung kế nh quá trình

xử lý cuộc gọi, tập hợp và thu phát các loại tín hiệu nh: Tín hiệu mã đa tầnMFC, tín hiệu R2, các tín hiệu Tone, tín hiệu chuông…

Phân hệ SS đợc chia thành SS-S cho giao tiếp thuê bao tơng tự, SS-T chogiao tiếp trung kế số, SS-P cho chuyển mạch gói, SS-7 cho báo hiệu CCSN7, SS-

I cho giao tiếp thuê bao số

Ii Cấu hình phần cứng

II.1 Phân hệ CS

Phân điều khiển CS (Control Subsystem) là phân hệ thực hiện chức năng

điều khiển, nó gồm 3 tủ chính: ICTC, OCPC, MTC

ICTC: Input/ output Control Procesor Cabinet: tủ xử lý điều khiển thiết bịvào ra

OCPC: Operator Control Processor Cabinet: Tủ xử lý điều khiển vậnhành

MTC: Magnetic Tape Cabinet: tủ băng từ

Trang 11

ICP OCP

Hình 2.2 Phân hệ CS

Phân hệ CS gồm có các bộ vi xử lý và các khối chức năng sau:

MP (Main Processor) gồm có các card PPA21 và PPA33 kép đôi.

- OCP (Operation Control Processor) : vi xử lý điều khiển hoạt động

- ICP (Input/ount Control Processor) : vi xử lý điều khiển ra vào

DC (Divice Control) gồm có các card PDA 31

CMDC (Control Maintenance Device Controller): điều khiển thiết bị bảodỡng trung tâm

Các khối khác.

FAIU: Khối giao tiếp lỗi, gồm các Card MFA 81

SACU: Điều khiển cảnh báo cho hệ thống gồm có Card MSA 81

MTE: Băng từ, gồm 3 ổ băng

DKE: ổ đĩa, gồm 6 ổ

Có Card POA 35 sẽ điều khiển ổ đĩa và băng từ

I/O Port: Có 16 cổng RS232C và 4 cổng Data Link Việc điều khiển cáccổng vào ra do Card PA 24 thực hiện

Cấu hình đầu nối phân hệ:

Hình 2.3: Cấu hình CS của Tổng đài starex-vk II.1.1 Vi xử lý OCP

Trang 12

Đây là bộ vi xử lý cấp cao trong phân hệ CS, nó quản lý và duy trì hoạt

động cho toàn bộ hệ thống

OCP đợc ghép đôi theo kiểu Active và Standby để nâng cao độ tin cậy,trong khi hoạt động, hai mặt của OCP trao đổi mọi thông tin qua 3 kênh: C, D

và S_chanel

OCP đợc nối với ICP và CMDC bằng Lobal – Bus và kết nối với các vi

xử lý của các phân hệ khác qua các đờng IPC

MPS - BUS C-, D-, S-: Chanel

:

Trang 13

DKEO DKE 2 DKE 0 DKE 1

Là bộ vi xử lý mức cao nhất của CS, điều khiển quá trình giao tiếp giữa

hệ thống và ngời khai thác ICP cũng đợc cấu trúc kép đôi để nâng cao độ tincậy, nó đợc nối với OCP và vi xử lý của các phân hệ khác thông qua Global –Bus

Chức năng chỉnh của ICP:

- Điều khiển các thiết bị vào ra

- Giao tiếp với các phân hệ khác thông qua Data Link

- Quản lý các lệnh vào và các bản tin đa ra

- Quản lý lịch sử các bản tin vào ra

- Điều khiển đọc ghi

- Giao tiếp với Global – Bus

PPA21 PPA33 PPA33 PPA21

Trang 14

Khối này đợc nối bằng bảng mạch POA 24 của IPC và bao gồm các bảngmạch POA 03 Một Card POA 03 có 8 cổng RS232C và 2 cổng số liệu Tối đa

có hai bảng mạch POA 24 đợc trang bị

II.1.5 Khối FAIU

Khối này đợc trang bị ở phân hệ CS, nó thu thập tất cả các cảnh báo phầncứng xảy ra trong khối chức năng trong phân hệ CS gửi chúng tới CMDC

II.2 Phân hệ IS

Phân hệ kết nối trong Tổng đài starex-vk gồm có các tủ sau:

NESC IPCC SCDLC HRCC

HRCCO HRCC1 NESU CDLU

Hình2.6 Phân hệ kết nối IS

Trang 15

- Dịch cho các thuê bao.

- Điều khiển luồng

- Cung cấp các nốt IPC cho việc thông tin giữa các bộ vi xử lý

- Biến đổi quang/ điện, điện/ quang

- Giao tiếp giữa các đờng dữ liệu trung tâm và các đờng cáp quang

Cấu hình của phân hệ IS:

Phân hệ gồm có các bộ vi xử lý các khối chức năng sau: MP (MainProcessor) gồm có Card PPA 21, PPA 33 kép đôi

ISP (Number Translalion Processor): Vi xử lý dịch số

Các DC (Device Controler) gồm Card PAD 31

SSDC: Điều khiển chuyển mạch không gian

WSDC: Điều khiển đồng bộ mạng

CLDC: Điều khiển kết nối dữ liệu trung tâm

HLDC: Điều khiển giao tiếp kết nối

INDC: Điều khiển giao tiếp

Các khối chức năng:

SPSU: Khối chuyển mạch không gian

NESU: Khối đồng bộ mạng

CLDC: Kết nối giữ liệu trung tâm

CSCU: Kết nối phân hệ IS

HRCU: Khối biến đổi tốc độ các đờng Highway (của vệ tinh)

CDTU: Giao tiếp với vệ tinh

Trang 16

IS

SS

To ISCU RS

Global-bus

Từ CDTU

Từ CDTU

CSCU

Sơ đồ khối của IS

II.2.1 Bộ vi xử lý phân hệ kết nối

Bộ xử lý ISP có cấu trúc kép đôi và đợc kết nối với các DC trong phân hệ

IS thông qua Global – Bus ISP nối với vi xử lý của các phân hệ khác và NTPthông qua các đờng IPC

INDC

ISCU

INDC

Trang 17

- Giám sát và quản lý các đờng thoại

- Thu thập và phân tích các cảnh báo xảy ra trong IS

- Yêu cầu Loop- back cho việc kiểm tra chất lợng đờng thoại

- Yêu cầu do tỷ lệ lỗi bít

- Phân tích các kết quả do làm toàn bộ chức năng điều khiển

- Giao tiếp với Global – Bus

- Điều khiển luồng

Đối với Tổng đài starex-vk cấu hình nhỏ, bộ vi xử lý NTP và ISP đợcgộp chung lại thành bộ xử lý SNP (Switching Network Processor)

II.2.3 Điều khiển mạch không gian

Có cấu trúc kép, hoạt động chế độ dự phòng nóng SSDC điều khiểnSPSU thông qua TD – Bus tốc độ 2,5 Mbps, thực hiện chức năng sau:

- Điều khiển kết nối và huỷ kết nối chuyển mạch không gian của đờngthoại trong quá trình xử lý cuộc gọi

- Phát hiện các lỗi trong trờng mạch không gian và thông báo chung tớiISP

- Quan trắc trờng chuyển mạch không gian và thay đổi chu kỳ kiểm tra

Trang 18

Hình 2.7 Cấu trúc điều khiển chuyển mạch không gian SSDC

II.2.4 Khối điều khiển đồng bộ mạng NSDC

- Giám sát chức năng đồng bộ của khối NSEU

- Điều khiển mạch phân bố đồng hồ

- Điều khiển hoạt động kép 3 của NESU

- Phát hiện lỗi xảy ra trong NESU và gửi chúng tới ISP

- Giao tiếp với Global – Bus

II.2.5 Khối điều khiển kết nối dữ liệu trung tâm CLDC

- Điều khiển tối đa 16 khối CDLU

- Điều khiển hoạt động kep đôi của CDLU

- Bảo dỡng và Test CDLU

- Phát hiện lỗi xảy ra trong CDLU và gửi chúng tới ISP

II.2.6 Khối điều khiển giao tiếp kết nối với Host HLDC

- Điều khiển tối đa 4 khối HRCU

- Điều khiển kép đôi và bảo dỡng HRCU

- Phát hiện lỗi xảy ra trong HRCU và gửi chúng tới ISP

- Có tối đa 8 HRCU đợc trang bị (32 vệ tinh)

II.2.7 Khối điều khiển giáo tiếp INDC

- Điều khiển và bảo dỡng CIJU

- Phát hiện lỗi xảy ra trong CIJU

II.2.8 Khối chuyển mạch không gian SPSU

SPSU thu số liệu 8 bit PCM từ phân hệ chuyển mạch SS qua khối liên kếtdữ liệu trung tâm (CDLU) và thực hiện chức năng chuyển mạch không gian số.SPSU có cấu trúc theo kiểu Module, Module cơ sở là ma trận chuyển mạchkhông gian 10*16 dùng ở Tổng đài cấu hình nhỏ và có thể phát hiện tới 64*64 ởTổng đài cấu hình lớn

Thực hiện kiểm tra để giám sát các đờng Hw vào ra:

- Tạo các mẫu dữ liệu ngẫu nhiên để kiểm tra

- Tìm các kênh lỗi và các phần thực hiện sai chức năng

- Kết nối và giải phóng các đờng của phiến mạch lng WSBO

NESU

CPO CP2 CP3

FPO FP2D FP3

SPSU

Trang 19

NESU có nhiệm vụ thu các tín hiệu đồng hồ chuẩn từ đồng hồ mạng, tạo

ra tín hiệu đồng hồ đồng bộ các toàn bộ hệ thống, đồng bộ với mạng ngoài vàphân bố tín hiệu này tới các đơn vị chức năng Đồng thời nó cũng cung cấp

đồng hồ thời gian thực hiện cho hoạt động của Tổng đài

2,0818 Mhz

HRCU CP3 FP2 CP2, FP2D

TD - Bus

Đến các SS

NSDC

Global – Bus

Hình 2.9 Sơ đồ khối làm việc giữa NESU và các khối khác

II.2.10 Khối kết nối dữ liệu trung tâm CDLU

CDLU có nhiệm vụ điều khiển và quản lý đờng liên kết số liệu bằng sợiquang đầu nối giữa IS và phân hệ chuyển mạch, thực hiện các chức năng thuCác tín hiệu quang nối tiếp có tốc độ 131,072 Mbit/s từ các phân hệ chuyểnmạch, biến đổi chúng thành các tín hiệu song song có tốc độ 8,192 Mbit/s rồiphát chúng tới khối SPSU và ngợc lại, chèn và tìm lại bản tin IPC, phát hiện lỗi

số liệu, khôi phục lại tín hiệu đồng hồ dới sự điều khiển của bộ xử lý phụCLDC CDLU cung cấp 1024 khe thời gian cho mỗi đờng số liệu trong đó 986

TS đợc cấp phát để truyền và nhận dữ liệu PCM, 32 TS đợc cấp phát để truyềnthông tin giữa các bộ vi xử lý, 6 TS cho việc truyền thông tin giám sát

Trang 20

Có tối đa 4 phân hệ chuyển mạch SS đợc nối và một khối CDLU, nh vậy

ở Tổng đài starex-vk có tối đa 16 khối CDLU cấu trúc kép

II.2.11 Khối biến đổi các đờng Higway (của các vệ tinh) HRCD

Để thực hiện việc kết nối giữa Tổng đài chủ Host với các vệ tinh ở xabằng các đờng E1 cần phải có khối biến đổi tốc độ HRCU HRCU có nhiệm vụthu số liệu PCM từ CDLU, biến đổi số liệu nối tiếp có tốc độ 2.048 Mbit/s thành

số liệu song song có tốc độ 8,192 Mbit/s rồi phát chúng tới SPSU và ngợc lai

HRCU nhận các đồng hồ CP3 và FP3 từ NESU và sử dụng chúng nh là

đồng hồ hệ thống cho HRCU có thể kết nối với 4 trạm vệ tinh dới sự điều khiểncủa bộ xử lý phụ HLDC và có tối đa 8 khối HRCU trong Tổng đài starex-

vk HRCU thờng có cấu trúc kép để tăng độ tin cậy

SS – S: Phân hệ chuyển mạch thuê bao tơng tự

SS – GT: Phân hệ chuyển mạch trung kế và dịch vụ

SS –T: Phân hệ chuyển mạch trung kế

SS – I: Phân hệ chuyển mạch thuê bao số

SS – V: Phân hệ chuyển mạch gói

SS – N07: Phân hệ chuyển mạch báo hiệu số 7

Tất các SS nhìn chung đều có cấu trúc cơ bản giống nhau nhng có thêmcác khối chức năng khác nhau tuỳ thuộc nhiệm vụ của nó

Chức năng chính của phân hệ SS là:

- Xử lý cuộc gọi

- Giao tiếp với các thuê bao

- Giao tiếp với trung kế tơng tụ và trung kế số

- Cung cấp Tone

- Thông báo các bản tin

- Cung cấp chuông cho các thuê bao bị gọi

- Chuyển mạch thời gian

- Phân tích tín hiệu DCMF, R2MFC

Trang 21

- Thực hiện intest và outtest cho mạch thuê bao sử dụng TECU

- Hỗ trợ cho việc Test Loop – back cho mạch thoại sử dụng TECU

- Cung cấp CCT cho báo hiệu số 7

- Thu thập các dữ liệu thống kê trong SS

- Giao tiếp với các mạng truy nhập (V5.2)

- Giao tiếp với IS bằng cáp quang

Số trung kế

DCIU

Từ / đến DCDC TSLU Từ / đến IS Thuê bao

ASIU

COMU

BETU TECU LSIU

Trang 22

- Quản lý tài nguyên của SS tơng ứng

- Thu thập các dữ liệu thống kê trong SS

- Thu thập dữ liệu cớc trong SS và gửi chúng tới các OCP

- Thu thập các cảnh báo trong SS và gửi chúng tới OCP

- Bảo dỡng SS

II.3.2 Khối điều khiển thuê bao SUDC

Có cấu trúc kép, hoạt động ở chế độ phân tải, thực hiện nh sau:

- Điều khiển phần cứng trong ASIU

- Điều khiển phục vụ cho 8192 thuê bao trong mỗi cổng phục vụ cho

2048 thuê bao qua TD – Bus

- Giám sát trạng thái nhấc / đặt máy của thuê bao

- Điều khiển PPM, chuông

- Giám sát trạng thái lỗi trong ASIU

- Giám sát trạng thái hoạt động của khối phần cứng ASIU

II.3.3 Khối điều khiển giao tiếp trung kế số ĐCC

Hai bảng mạch xử lý PDA 31 của ĐCC các hoạt động của 48 trung kế sốthuộc khối giao tiếp trung kế số DCIU ở chế độ phân tải và nh vậy cần tới 8bảng mạch xử lý PDA 31 cho hoạt động của 1920 trung kế số thuộc phân hệchuyển mạch trung kế SS-T ĐCC có các chức năng chủ yếu sau:

- Theo dõi trạng thái lỗi của DCIU

Trang 23

- Điều khiển báo hiệu liên Tổng đài yêu cầu xử lý cuộc gọi qua đờngtrung kế

- Giám sát trạng thái hoạt động của DCIU

II.3.4 Khối điều khiển giao tiếp với dịch vu GSDC

Có cấu trúc kép, hoạt động ở chế độ phân tải, thực hiện chức năng:

- Điều khiển hoạt động của các mạch thông báo

- Điều khiển kiểm tra đầu nối vòng ở khối VMHU

- Giám sát lỗi xuất hiện ở khối VMHU

- Điều khiển các cuộc gọi 3 hớng, cuộc gọi hội nghị của khối COMU

- Điều khiển kiểm tra đầu nối vòng ở khối COMU

- Điều khiển và giám sát lỗi xuất hiện ở khối BETU

II.3.5 Khối điều khiển chuyển mạch thời gian TSDC

Có cấu trúc, hoạt động ở chế độ ACT/SBT, có chứcc năng sau:

- Điều khiển việc trao đổi thời gian và giám sát lỗi xuất hiện của TSLU

- Điều khiển hoạt động của các bộ nhớ địa chỉ

- Điều khiển việc kiểm tra đờng thoại

- Điều khiển cung cấp các âm thoại khác nhau của khối LSIU

- Thu tín hiệu DTMF và điều khiển phơng pháp báo hiệu R2

- Điều khiển điều tra trong, kiểm tra thuê bao cùng với TECU

- Giám sát lỗi xuất hiện trong RIGU thông qua TECU

II.3.6 Khối giao tiếp thuê bao tơng tự ASIU

ASIU là một khối kết nối các thuê bao điện thoại công cộng và điện thoạicá nhân, PBX và cá đầu cuối sử dụng tín hiệu trong bảng thoại Tổng đàistarex-vk

Từ / đến IS

TSLU ASIU

Thuê bao

TD-Bus

LSIU

SUDC

Global-Bus

Hình 2.11 Khối giao tiếp thuê bao tơng tự ASIU

ASIU thực hiện các chức năng chính sau để giao tiếp với các thuê bao

t-ơng tự:

Trang 24

- Thực hiện chức năng "BORSCHT" Cung cấp nguồn, bảo vệ quá áp,cung cấp chuông, giám sát, mã hoá và giải mã, chuyển đổi đơng/4 kiểm tra sựtruy nhập

- Xung đảo cực (Polarity Reverse)

- Định vị các khe thời gian (Time Slot allocation)

- Lọc thông thấp (low pas filter)

- Nhận xung quay số (Dial Pulse Detection)

- Test mạch thoại (cal Pass Test)

- Điều khiển Khuyếch đại tín hiệu thu và phát (Gain Control of Tx and

Hình 2.12 Sơ đồ cấu hình ASIU

- ASIU bao gồm một shelf và có tối đa 16 Card thuê bao SSA05

- Một Card SSa05 có thể giao tiếp với 32 thuê bao tơng tự do vậy mộtkhối ASIU có thể giao tiếp với 512 thuê bao tơng tự

-Trong một phân hệ SS-S có thể có tối đa 16 khối ASIU do vậy có thểgaio tiếp đợc với tối đa 8192 thuê bao và tỷ lệ tập trung Line la 8:1

- Card SSA86 điều khiển dữ liệu điện thoại của thuê bao nhận từ SSA05,gửi chúng đến TSLU và gửi dữ liệu PCM nhận đợc từ TSLU tới SSA05 Nó cũngtruyền dòng chuông nhận đợc từ RIGU tới thuê bao bị gọi

- ASIU cung cấp đờng test để in và out test cho các thuê bao bằng khốiTECU Nó cũng thu thập các lỗi xảy ra trong SSA 86 và SSA 05 và gửi chúng tớiSUDC

Trang 25

II.3.7 Khối giao tiếp trung kế E1 DCIU

DCIU là khối giao tiếp với 30 kênh trung kế số, nó có những chức năngsau:

- Tạo khung (Generation of frame)

- Sắp xếp khung (Alignment of frame)

- Ngăn chặn các dòng bit là “0” (Gero sring Suppvession)

- Biến đổi cực tính (Polarity Conversion)

- Xử lý cảnh cáo (Alarm processing)

- Khôi phục tín hiệu đồng hồ (Clock Recovery)

- Định thời lại khung (hunt During reframe)

- Báo hiệu liên đài (Office Signaling)

Các chức năng trên gọi là “GAZPACHO”

- Giao tiếp cới TD – Bus

- Giao tiếp với CRT

- Cấu hình DCIU:

Reference Clock

2.048 MHz DCIU

Trung kế 4 Card STA 81 TSLU

TD - Bus DCDC

Global – Bus

Hình 2.13 Sơ đồ khối làm việc giữa DCIU và các khối

- Một DCIU chiếm một nửa shelf và tối đa có 4 Card STA81

- Một Card STA 81 có giao tiếp đợc với 4 luồng trung kế do vậy một khốiDCIU có thể giao tiếp với tối đa 480 trung kế (không kể các kênh dùng để đồng

bộ khung và báo hiệu R2)

Một phân hệ SS-T có thể trang bị tối đa 4 DCIU, do vậy có thể giao tiếp

đợc tối đa 1920 trung kế ( không kể các kênh dùng để đồng bộ khung và báohiệu R2)

Trang 26

- Một phân hệ SS-T có thể trang bị tối đa 4 DCIU, do vậy có thể giao tiếp

đợc tối đa 1920 trung kế (không kể các kênh dùng để đồng bộ khung và báohiệu r2) và trong trờng hợp này thì hai khối TSLU sẽ đợc sử dụng để kết nối vớiIS

- DCIU cũng tách đồng hồ tham khảo từ 1 luồng trung kế E1 và gửi tớikhối NESU cho mục đích tạo ra các đồng hồ đồng bộ hệ thống

II.3.8 Khối giao tiếp các dịch vụ nội hạt LSIU

LSIU là một khối chức năng để thức hiện các dịch vụ cần thiết cho việcthiết lập và giải phóng cuộc gọi bao gồm: cung cấp Tone, tách và truyền báohiệu R2, tách và thu tín hiệu DTMF

Chức năng của LSIU:

- Cung cấp Tone mời quay số cho các thuê bao

- Cung cấp ring – back tone cho các thuê bao chủ gọi

- Cung cấp các loại Tone khác cho các dịch vụ đặc biệt

- Cung cấp Tone cảnh báo cho các điện thoại công cộng

- Tách và truyền tín hiệu DTMF, R2 MFC

- Cung cấp CCT (Continuity Check tone) cho hệ thống báo hiệu số 7

- Phát hiện các lỗi và gửi cho TSDC

- Giám sát và test R2, DTMF, CCT thông qua Self-Loop Paths và TSLULoop – Paths

- Giám sát việc Test Tone

Cấu hình của LSIU:

ASIU SHW TSLU Từ / đến IS

Trung kế

LSIUDCIU

4 Card SLA 81

TSDC

Trang 27

Hình 2.14 Sơ đồ khối làm việc giữa LSIU và các khối khác

- LSIU chiếm 1/4 của một Shelf và có thể trang bị với tối đa 4 Card SLA

81

- Một Card SAL 81 có thể cung cấp dịch vụ cho 32 khe thời gian bằngviệc tách và truyền tín hiệu R2, DTMF, CCT và phát Tone Trong trờng hợp củaR2, DDTMF và CCT thì tất cả 4 Card SLA 81 cùng hoạt động còn trong trờnghợp phát tone thì 1 Card SLA 81 hoạt động ở chế độ Master cong các Card còmlại là Slave

- Do đó một khối LSIU có thể phát Tone cho tối đa 32 khe thời gian vàtheo dõi việc tách và truyền tín hiệu R2, DDTMF và CCT của 128 khe thời gian

- Trong SS-S một khối LSIU đợc trang bị còn trong SS-T hai LSIU có thể

đợc trang bị nếu có 1920 trung kế (không kể các trung kế dùng cho đồng bộkhung và báo hiệu)

II.3.9 Khối tạo chuông RIGU

RIGU là một khối cung cấp chuông cho các thuê bao và có các chức năngsau:

- Cung cấp dòng chuông 20 Hz cho các thuê bao bị gọi

- Cung cấp tín hiệu ZC (Zero Crossing) để bảo vệ Rowle của mạch thuêbao trong khi cấp dòng chuông

- Cung cấp tín hiệu ZC (Zero Crossing) Cho TECU để Test mạch thuêbao

- Cung cấp nguồn – 48V cho các thuê bao khi Hook- Off

- Điều khiển Load Sharing của bộ cung cấp chuông

- Phát hiện các lỗi của chính nó và gửi tới TECU

Cấu hình của khối RIGU:

Trang 28

Hình 2.15 Sơ đồ khối làm việc giữa RIGU và các khôí khác

- RIGU chiếm 1/4 của một Shelf và có thể trang bị tối đa hai Card SGU

01

- Một Card 01 có thể cùng các chuông và tín hiệu ZC cho 2048 thuê bao

và phục vụ cho 8192 thuê bao nếu nh trang bị hai RIGU (Trong 1 trạm SS-S)

- Khi một Carrd SGU 01 bị lỗi thì Card kia sẽ thực hiện toàn bộ công việc

do vậy nó có thể phục vụ cho tổng cộng 4096 thuê bao

- RIGU không đợc nối trực tiếp với DC (Bộ điều khiển thiết bị) và nó gửicác dữ liệu lỗi tới TSDC thông qua TECU

II.3.10 Khối tạo các bản tin thông báo VMHU

VMHU là một khối chức năng thông báo các bản tin gồm các dịch vụ

đặc biệt và trạng thái lỗi trong quá trình xử lý cuộc gọi tới thuê bao chủ gọi

Nó bao gồm các chức năng sau:

- Ghi các bản tin thông báo

- Kết nối và giải phóng các bản thông báo

- Phát lại (Play back) các bản tin bằng các khe thời gian

- Phát hiện các lỗi của nó và gửi tới GSDC

Trang 29

- Test Self loop – back.

II.3.11 Khối trộn cuộc gọi COMU

Hình 2.17 Sơ đồ khối làm việc giữa COMU và các khối khác

COMU một khối chức năng để kết nối các cuộc gọi hội nghị chi các thuêbao Nó có các chức năng chính sau:

- Cuộc gọi 3 đờng

- Cuộc gọi hội nghị

- Chuyển các cuộc gọi

- Phát hiện lỗi trong khối và gửi tới GSDC

II.3.12 Khối chuyển mạch thời gian TSLU

LSIU COMU TECU BETU

Trang 30

TSLUTrung kế số

CDLU

TD -Bus TSDC

Global – Bus

Hình 2.18 Sơ đồ khối làm việc giữa TSLU và các khối khác

TSLU nhận dữ liệu từ 1 khối giao tiếp, thực hiện việc thay đổi các khethời gian, gửi dữ liệu tới CDLU của IS và gửi dữ liệu nhận đợc từ CDLU tớikhối giao tiếp, vào thời điểm này có giao tiếp với các khối dịch vụ và test đểcung cấp các dịch vụ cho các thuê bao và trung kế TSLU có các chức năngchính sau:

- Thay đổi các khe thời gian

- Giao tiếp với 8192 thuê bao của ASIU

- Giao tiếp với 1 Kch của DCIU

- Giao tiếp với LSIU

- Giao tiếp với VMHU để cung cấp các bản tin đợc ghi

- Giao tiếp với COMU để trộn các cuộc gọi

- Giao tiếp với TECU để test lỗi cho các đờng truyền

- Nhận tín hiệu đồng bộ khung FS và CP 4 (Clock Pule) từ NESU vàphân bố tới các khối trong SS

- Cung cấp các kênh Intra-Junctor để cho các cuộc gọi trong nội trạm

- Duy trì và bảo dỡng mạch thoại

- Biến đổi quan điện và điện quang

- Phân kênh và ghép kênh dữ liệu thoại

- Phát hiện các lỗi và gửi chúng tới TSDC

Cấu hình của TSLU:

2,048 Mbps 8,192 Mbps 131,072 Mbps

WTA 01 WTA 03 WCD02

Trang 31

Hình 2.19 Sơ đồ khối làm việc giữa TSLU

- TSLU trong SS-S gồm 2 shelff còn trong SS-T có nửa shelf Nó bao gồm

3 Card và WTA 01, WTA 02, WTA 03

- WTA 01 nhận dữ liệu nối tiếp 2,048 Mbps từ 1 khối giao tiếp thông qua

32 Subhighway (SHW) dới sự điều khiển của WTA 02, ghép kênh chúng thành

1 Kch dữ liệu 8,192 Mbps song song và gửi chúng tới WTA 03 Ngợc lại, nónhận dữ liệu 8.192 Mbps từ WTA 03, phân kênh chúng thành dữ liệu 2,048Mbps nối tiếp và gửi chúng tới khối giao tiếp

- Trong phân hệ SS-S có thể trang bị tối đa 16 Card WTA 01 hoạt động ởchế độ kép đôi và có thể giao tiếp với 256 SHW Trong SS-T 2 WTA 01 đợctrang bị trong một TSLU và có thể giao tiếp với 32 SHW

- WTA 03 nhận 1 Kch dữ liệu 8,192 Mbps song song từ WTA 01 ghépkênh chúng thành kênh dữ liệu 1 Kch 65,53 Mbps nối tiếp, sau đó dùng mã hoáCMT - II để biến thành dòng dữ liệu nối tiếp 1 Kch tốc độ 131,072 Mbps rồi gửi

đến WCD 02, biến đổi thành dữ liệu 8,192 Mbps song song và gửi tới WTA 01

- WTA 02 điều khiển việc phân kênh và ghép kênh của WTA 01, giao tiếpvới khối dịch vụ để cung cấp các dịch vụ cho các thuê bao trung kế WTA 02cũng giao tiếp với khối TECU để Test mạch và đờng dây thuê bao

Đối với các cuộc gọi nội trạm SS nó cung cấp các kênh inter - Junctor màkhông sử dụng CDLU

Trang 32

II.3.13 Khối test thuê bao TECU

Từ/đến ASIU TSLU CDLU

RC,ZC Test - bus

TECURC,ZC

RIGU

TD-BusTSDC

Global - Bus

Hình 2.20 Sơ đồ khối làm việc giữa TECU và các khối khác

TECU là một khối chức năng quản lý việc test các thuê bao và trung kếnối với Tổng đài TECU đo đờng dây thông qua in /out test, quyết định trạngthái lỗi của Line dựa trên dữ liệu đo đợc và gửi kết quả cho Operator

- Đo điện DC, trở kháng, điện dung giữa T - R, T - G, R - G

- Đo điện áp AC và dòng điện mạch vòng

- Đo suy hao truyền dẫn

- Kiểm tra Dial Tone, Ring - Back tone

- Phát hiện lỗi của nó và gửi tới TSDC,

Trang 33

Cấu hình hoạt động của TECU:

MEU 81

Từ/tới

RIGUTD-Bus

Tới TSDC

Hình 2.21 Sơ đồ cấu hình của TECU

- TECU chiếm 1/3 shelf bao gồm các card MEA 01, MEA 82 và MEU 81

- MEA 01 có thể test cho 4096 thuê bao do vậy trong 1 SS-S nếu có nhiềuhơn 4096 thuê bao thì cần phải dùng hai bộ TECU

- Card MEA 82 điều khiển MEA 01 để cung cấp các đờng test và lệnhcho MEU 81 để giám sát cho việc đo đạc Sau khi nhận đợc lệnh MEU 81 tiếnhành đo các thông số của đờng dây thuê bao bằng bus test đợc cung cấp bởiMEA 01 và gửi tới MEA 82 Sau đó kết quả đợc gửi tới Operator thông quaTSDC

II.3.14 Khối test tỷ lệ lỗi bit BETU

SHW

TD-Bus

Trang 34

BETU là một khối chức năng giám sát và đo đạc

- Tạo ra các mẫu bit cố định và ngẫu nhiên

- So sánh dữ liệu đợc truyền với dữ liệu nhận đợc bằng việc loop test vàphát hiện lỗi

- Phát hiện các lỗi trong nó và gửi tới GSDC

Cấu hình hoạt động cảu BETU:

BETU gồm có card MBA 81 và chỉ có một khối duy nhất trong hệ thống.MBA 81 tạo ra các mẫu bit cố định và ngẫu nhiên dới sự điều khiển của GSDC,gửi đi để test loop và so sánh với dữ liệu nhận đợc thông qua loop để kiểm tralỗi BETU đợc nối tới TSLU bằng 1 đờng Subhighway để gửi mẫu đữ liệu quamột trong 32 kênh

II.3.15 Khối giao tiếp V5.2 VSIU

Trong một phân hệ SS-V có tối đa 4 VSIU, một khối VSIU có tối đa 16luồng E1 để giao tiếp với các thiết bị truy nhập nh hệ thống WLL hay FLC Nócung cấp giao thức Link Control và giao thức BCC ( Beaver ChannelConnection) cho xử lý cuộc gọi và kiểm tra đờng Cho đến nay, giao thức V5.2cung cấp các phơng thức truy nhập nh điện thoại thờng (analog), ISDN Basic,ISDN Primary và đờng thuê kênh (Leased Line) Mỗi VSIU có 8 bảng mạchgiao tiếp IPA 32 và 1 mạch điều khiển chung SSA 87

Chức năng chính của VSIU nh sau :

- Giao tiếp với đờng PRI (1,048 Mbps)

- Tách / trộn luồng thành các kênh báo hiệu D và dữ liệu B

- Xử lý LAPD

- Kiểm tra mã vòng CRC của luồng, kiểm tra và giám sát luồng

Trang 35

- Xử lý gói thông tin

- Cung cấp nguồn nuôi (Nguồn đợc đặt ngay trong bảng mạch)

- Xử lý các Procol chuẩn HDLC / LAPD / V5.2

VSIU cung cấp các đờng giao tiếp và các giao diện với các thuê bao sốPRI qua các khối TSLU, JPA 32 thực hiện chức năng ở lớp thực hiện việctruyền, kiểm tra số liệu đồng thời giám sát khối JPA 32

Việc truyền / nhận giữa IPA 32 và SSA 87 trong VSIU đợc thực hiệnthông qua 2 bus nối tiếp tốc độ cao

III Vệ tinh RSS

Vệ tinh RSS của Tổng đài starex-vk Có các tủ chính sau:

DCTU TSLU ASIU 3

Chức năng cơ bản nhất của vệ tinh là kết nối một nhóm thuê bao ở xa vớiTổng đài starex-vk giống nh là một trạm SS trong HOST

Nó có thể hoạt động độc lập khi đờng truyền bị mất Nó thực hiện một sốchức năng sau:

- Xử lý đợc sự thay đổi trạng thái khi đờng truyền bị mất

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Phân hệ CS - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.2. Phân hệ CS (Trang 11)
Hình 2.5. Sơ đồ khối phần cứng ICP - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.5. Sơ đồ khối phần cứng ICP (Trang 14)
Sơ đồ khối của IS - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Sơ đồ kh ối của IS (Trang 16)
Hình 2.10. Cấu hình của SS và chức năng của các khối - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.10. Cấu hình của SS và chức năng của các khối (Trang 22)
Hình 2.23. Vệ tinh RSS III.1. Chức năng của vệ tinh - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.23. Vệ tinh RSS III.1. Chức năng của vệ tinh (Trang 35)
Hình 2.24. Sơ đồ cấu hình vệ tinh của Tổng đài starex-vk - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.24. Sơ đồ cấu hình vệ tinh của Tổng đài starex-vk (Trang 36)
Hình vẽ sau (Hình 2.27) sẽ mô tả cấu trúc của mạng IPC trong hệ thống Tổng đài starex-vkb. - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình v ẽ sau (Hình 2.27) sẽ mô tả cấu trúc của mạng IPC trong hệ thống Tổng đài starex-vkb (Trang 41)
Hình 2.29. Sơ đồ cấu hình của các khối tính cớc ở vệ tinh - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.29. Sơ đồ cấu hình của các khối tính cớc ở vệ tinh (Trang 44)
Hình 2.30. Sơ đồ các thủ tục xử lý dữ liệu cớc - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.30. Sơ đồ các thủ tục xử lý dữ liệu cớc (Trang 45)
Hình 2.31. Sự làm việc giữa khối CDGU và các khối khác - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.31. Sự làm việc giữa khối CDGU và các khối khác (Trang 46)
Hình 2.34. Sự làm việc giữa RCHU và các khối khác - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.34. Sự làm việc giữa RCHU và các khối khác (Trang 49)
Hình 2.35. Cấu trúc dự phòng nóng VII.1.2 Dự phòng hoạt động theo kiểu phân chia tải - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.35. Cấu trúc dự phòng nóng VII.1.2 Dự phòng hoạt động theo kiểu phân chia tải (Trang 50)
Hình 2.36. Cấu trúc dự phòng kiểu phân chia tải - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.36. Cấu trúc dự phòng kiểu phân chia tải (Trang 51)
Hình 2.37. Cấu trúc dự phòng của thiết bị và các đờng dữ liệu - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.37. Cấu trúc dự phòng của thiết bị và các đờng dữ liệu (Trang 52)
Hình 2.38. Hoạt động của BRIU - Nghiên cứu về hệ thống tổng đài STAREX VK
Hình 2.38. Hoạt động của BRIU (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w