Sự khác biệt ở đây là VPN sử dụng những giao thức riêng khác biệt với những giao thức khác trên Internet, vì thế VPN tạo nên một mạng riêng ảo, mà chỉ những thành viên trong mạng VPN đó
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Bộ môn Truyền Thông
và Mạng Máy Tính BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài
Nghiên cứu giao thức PPTP trong VPN
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên:
Trang 2Mục lục :
Phần I : Mạng riêng ảo ( Virtual Private Network )……… 4
1.Tổng quan về VPN……… 4
2.Các dạng VPN……… … 7
Phần II : Tìm hiểu về PPTP……… … 8
1.Tổng quan về PPTP ……… 8
2.Tổng quan về giao thức ……… 11
3.Tổng quan về điều khiển kết nối ( Control Connection ) … 11
4 Tổng quan về công nghệ đường hầm Tunnel ……… 12
5 Định dạng của gói tin ( message ) và giao thức mở rộng…… 12
Phần III : Định dạng chi tiết các tin điều khiển ……… 15
1 Start-Control-Connection-Request ……… 15
2 Start-Control-Connection-Reply……… 17
3 Stop-Control-Connection-Request ……… 19
4 Stop-Control-Connection-Reply……… 20
5 Echo – Request……… 21
6 Echo-Reply……… 22
7 Outgoing-Call-Request……… 23
8 Outgoing-Call-Reply……… 25
9 Incoming-Call-Request……… 27
10 Incoming-Call-Reply……… 29
11 Incoming-Call-Connected……… 31
12 Call-Clear-Request……… 32
13 Call-Disconnect-Notify……… 33
14 WAN-Error-Notify……… 34
15 Set-Link-Info……… 35
16.Mã lỗi cơ bản……… 36
Phần IV : Các trạng thái ( State ),đóng gói dữ liệu và sơ đồ thực hiện… 37 1 Control Connection States……… 37
1.1 Control Connection Originator ( có thể là PAC hoặc PNS )… 37 1.2 Control Connection Receiver ( PAC PNS )……….39
1.3 Điều khiển kết nối khi phát sinh xung đột ( Collision )………40
1.4 Keep Alives and Timers : ………40
2 Call States ( các trạng thái gọi )……… 41
2.1 Incoming-Call ……… 41
2.1.1 PAC-Incoming-Call States……….42
2.1.2 PNS Incoming Call States……… 43
Trang 32.2 Outgoing Calls……… 44
2.2.1 PAC Outgoing-Call States……… 44
2.2.2 PNS Outgoing Call States……… 45
2.3 Đóng gói dữ liệu……… 46
2.4 Cấu trúc GRE header……… 47
Phần V Kết Luận……….……….49
Phần VI : Tài liệu tham khảo……….50
Trang 4PHẦN I Mạng riêng ảo Vitural Private Network (VPN )
Tuy nhiên Internet cũng có những vấn đề về bảo mật bởi vì những thông tin
từ máy tính của bạn như thẻ tín dụng, thông tin cá nhân v v cần phải được truyền đi qua rất nhiều trạm ( router hay server ) để có thể đến được đích vì thế những thông tin này rất dễ bị nghe trộm
Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao thông tin được lưu thông qua Internet nhưng vẫn phải đảm bảo được vấn đề bảo mật cao VPN sinh ra nhằm đáp ứng nhu cầu này
Dưới đây là hình mô phỏng 1 mô hình mạng Internet trong đó có tồn tại một mạng VPN.Đường chấm ngắt quãng tượng trưng cho VPN Tunnel
Trang 5- Về thực chất VPN vẫn sử dụng Internet như là một hạ tầng không thể thiếu để truyền tải thông tin Sự khác biệt ở đây là VPN sử dụng những giao thức riêng khác biệt với những giao thức khác trên Internet, vì thế VPN tạo nên một mạng riêng ảo, mà chỉ những thành viên trong mạng VPN đó mới có thể trao đổi thông tin và hiểu được tín hiệu của nhau.
- VPN tạo ra khả năng cho Client và Server có thể tiếp cận với nhau.VPN Client xác thực người dùng, mã hoá dữ liệu và quản lý phiên làm
việc với VPN Server bằng công nghệ Tunneling ( hay còn gọi là công
+ Thông thường giữa Client và Server sẽ có Firewall ( tường lửa )
- Khi mà Client thiết lập kết nối với Firewall thì Client phải chứng thực được quyền truy cập của nó để có thể sử dụng những dịch vụ bên trong.VPN Client được cấu hình để đảm bảo rằng tất cả thông tin truyền tải phải đi qua Tunnel khi mà VPN được kích hoạt Điều đó có nghĩa là khi VPN Client đang hoạt động thì tất cả truy cập từ bên ngoài vùng được bảo vệ đều phải đi qua FireWall Điều này nhằm làm giảm thiểu khả
Trang 6năng Hacker có thể đoạt quyền quản trị của các máy chủ, hoặc các máy tính khác trong nội bộ các nhóm Server Có thể coi như là các VPN Client không hề tồn tại, điều này hết sức ý nghĩa bởi vì những máy tính trong cùng một mạng nội bộ với VPN Client rất có thể giả dạng thông tin
để truy nhập trái phép vào VPN Server
Trang 72 Các dạng VPN :
Bảo mật trong VPN sử dụng giao thức mã hoá đường hầm (Cryptographic Tunneling Protocol ) để cung cấp độ an toàn cần thiết nhằm ngăn chặn việc bị nghe lén ( snooping ), và xác thực thông tin người gửi ,đảm bảo nội dung thông tin luôn chính xác và toàn vẹn
Dưới đây là các giao thức VPN sử dụng :
• Ipsec ( IP Security ) một phần không thể thiếu của Ipv6
• SSL được sử dụng trong tạo một mạng độc lập như OpenVPN và
cả trong việc bảo mật của Web Proxy
• PPTP ( point to point tunneling protocol ) được phát triển bởi rất nhiều công ty trong đó có Microsoft, Cisco
• L2TP (Layer 2 Tunneling Protocol ) được phát triển bởi Microsoft
và Cisco
• L2TP3 ( Layer 2 Tunneling Protocol Version 3 )
Trang 8Phần II Tìm hiểu về PPTP ( Point to Point Tunneling Protocol )
Tất cả các hệ điều hành Window kể từ Win95 cho đến nay đều hỗ trợ PPTP Client và các hệ thống Router and Remote Access Server ( RRAS) đều bao gồm cả PPTP Server
Gần đây hệ điều hành Linux, Mac OS X, và cả Palm PDA cũng đều hỗ trợ PPTP
Dưới đây là hình minh hoạ một kết nối PPTP
Ta sẽ làm rõ hơn một số khái niệm được đề cập đến trong phần này và những phần sau :
o Network Access Server ( NAS ):
Là thiết bị cung cấp khả năng truy cập theo yêu cầu tới những người sử dụng Kết nối này là kết nối point-to-point sử dụng đường truyền PSTN hoặc ISDN
o PPTP Access Concentrator ( PAC ) :
Là thiết bị kết nối với 1 hoặc nhiều đường truyền PSTN hoặc ISDN, có khả năng quản lý và phân tích các gói tin PPP
Trang 9PAC chỉ cần sử dụng TCP/IP để lưu thông với 1 hoặc nhiều PNS Thông tin có thể chuyển đi bằng một giao thức không nhất thiết là IP.
o Session ( phiên ):
PPTP là kết nối định hướng (connection- oriented)
PAC và PNS duy trì trạng thái cho từng User kết nối với PAC.Một session được tạo ra khi có một cố gắng kết nối end-to-end PPP từ một User và PNS
Dữ liệu về session này được gửi trong tunnel giữa PAC và PNS
o Tunnel (đường hầm ):
Tunnel là một đường đi ảo được định nghĩa bởi từng cặp PNS
và PNC Giao thức đường hầm sử dụng giao thức mã hoá GRE ( Generic Routing Encapsulation )
Tunnel vận chuyển dữ liệu PPP giữa PAC và PNS và rất nhiều phiên ( session ) kết hợp trong Tunnel.Tunnel dùng TCP để điều khiển sự thiết lập, duy trì phiên làm việc ( session ) và chính nó
• Thực chất PPTP là một giao thức đặc biệt cho phép giao thức PPP có thể đi qua một đường hầm trong mạng IP PPTP không hề làm thay đổi giao thức PPP mà đúng hơn là tạo một phương tiện khác để vận chuyển gói tin PPP
• PPTP cho phép các chức năng của Network Access Server ( NAS ) có thể chia nhỏ ra thành cấu trúc Client & Server
Trang 10Một cách truyền thống những chức năng của NAS có thể chia nhỏ thành những phần sau :
Chức năng 1 : Kết nối vật lý với PSTN hoặc ISDN và điều khiển
modem ngoài, thiết bị đầu cuối NAS có thể kết nối trực tiếp với các Telco sử dụng tín hiệu tương tự hay mạch số, kết nối với modem ngoài hay thiết bị đầu cuối
NAS kết nối với dạng mạng chuyển mạch ( Circuit-Switched ) bằng những loại modem khác hoặc giao thức DSS1 ISDN
Chức năng 2 : Kết thúc PPP Link Control Protocol Session ( LCP ) Chức năng 3 : Tham gia vào quá trình xác thực authentication của
giao thức PPP
Chức năng 4 : Kết hợp các kênh và quản lý gói cho giao thức PPP
multilink protocol
Chức năng 5 : Kết thúc PPP network control protocol ( NCP )
Chức năng 6 : Multiprotocol Routing và cầu nối giữa các giao diện
của NAS :
PPTP phân chia các chức năng trên giữa PAC và PNS như sau:
PAC đảm nhiệm chức năng 1,2 và có thể là cả chức năng 3
PNS đảm nhiệm chức năng 3, 4 ,5 ,6
Giao thức được sử dụng để vận chuyển đơn vị dữ liệu PPP ( PDUs ) giữa PAC và PNS được địa chỉ hoá bởi PPTP
Trang 11
2 Tổng quan về giao thức :
PPTP có 2 thành phần tồn tại song song :
• Điều khiển kết nối giữa từng cặp PAC và PNS qua giao thức TCP
• Điều khiển IP Tunnel giữa từng cặp PAC và PNS được dùng để vận chuyển gói tin PPP mã hoá theo dạng GRE cho User giữa từng cặp PAC và PNS
3 Tổng quan về điều khiển kết nối ( Control Connection )
• Trước khi đường hầm xuất hiện giữa PAC và PNS thì Control Connection phải được thực hiện giữa chúng Control Connection là dạng chuẩn TCP Session giúp cho PPTP có thể điều khiển và quản lý những thông tin đi qua
• Control Connection liên quan nhưng cũng độc lập với Tunnel
Với từng cặp PNS & PAC thì Control Connection và Tunnel tồn tại độc lập.Nó chịu trách nhiệm về thiết lập quản lý, ngắt các phiên làm việc trong Tunnel Đây là phương tiện để thông báo cho PNS biết có một cuộc gọi từ ngoài vào thông qua thiết bị PAC, và là công cụ để PAC chỉ dẫn cho một cuộc gọi ra ngoài
• Control Connection có thể được thiết lập bởi PNS hoặc PAC
Tuân thủ yêu cầu kết nối của TCP, PAC và PNS thiết lập điều khiển kết nối sử dụng 2 dạng sau :
• Control Connection được duy trì bằng các Echo Message Nó đảm bảo rằng trục trặc trong kết nối giữa PAC và PNS sẽ được phát hiện một cách nhanh chóng Bên cạnh đó những lỗi này có thể được thông báo bởi Wan-Error-Notify Message
• Một điểm cần chú ý nữa là Control Connection cũng có thể làm nhiệm
vụ chuyển những lệnh có liên quan trong tương lai ví dụ như yêu cầu cho phép PNS có thể kiểm tra trạng thái của PAC, tất nhiên hiện nay thì những dạng tin này vẫn chưa được định nghĩa
Trang 124 Tổng quan về công nghệ đường hầm Tunnel :
PPTP cần thiết lập Tunnel cho từng kết nối PNS-PAC
Tunnel này được sử dụng để chuyển tất cả những gói tin PPP của User giữa từng cặp PNS-PAC
Điểm mấu chốt là trong header của GRE sẽ có trường phân biệt phiên truy cập mà qua gói tin PPP có thể đi theo
Gói tin PPP là đa thành phân mà lại không đa thành phần qua một Tunnel bởi vì có sự phân biệt gói tin nào là của phiên kết nối nào.GRE header còn có thể bao hàm thông tin acknowledgment và sequencing Những thông tin đó được sử dụng để phát hiện lỗi trong tunnel
Control Connection được sử dụng trong Tunnel để thiết lập tốc độ truyền và cấc tham số bộ đệm ( buffering parameter ) để điều khiển luồng dữ liệu PPP riêng rẽ qua Tunnel
PPTP không dùng thuật toán riêng trong việc phòng chống tắc nghẽn
và điều khiển luồng
5 Định dạng của gói tin ( message ) và giao thức mở rộng :
PPTP sử dụng một dạng tin thông báo gửi đi như là một dữ liệu TCP trong điều khiển kết nối giữa PNS và PAC
Phiên truy cập được thiết lập bằng kết nối TCP tới cổng 5678 ( port
5678 ) Cổng nguồn được chọn là một trong những cổng chưa sử dụng
Mỗi một gói tin điều khiển kết nối PPTP bắt đầu với 8 octet tại header Trong đó sẽ chứa đựng những thông tin bao gồm : độ dài của gói tin, kiểu gói tin PPTP và “Magic Cookie”
Có 2 dạng tin điều khiển kết nối là :
• Control Message
• Management Message ( chưa sử dụng )
Magic Cookie có giá trị không đổi là 0x1A2B3C4D , mục đích chính của nó là để người nhận ( receiver ) có thể đảm bảo sự đồng bộ của luồng dữ liệu TCP Tuy nhiên nó không phải sử dụng để tái đồng bộ khi mà đầu gửi có lỗi Sự mất đồng bộ thường xảy ra khi bất ngờ đóng phiên kết nối TCP
Để rõ ràng hơn, dưới đây sẽ liệt kê các tin điều khiển kết nối bên trong PPTP header Mã các điều khiển kết nối này là theo chuẩn hexa
( Control Connection Management )
Trang 13PPTP Control Packet (1): Start Session Request (1) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Start Session Reply (2) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Outgoing Call Request (7) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Outgoing Call Reply (8) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.10 10.10.10.1
- Tạo PPTP Tunnel :
PPTP Control Packet (1): Echo Request (5) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Echo Reply (6) 10.10.10.1 10.10.10.10
Trang 14PPTP Control Packet (1): Echo Request (5) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Echo Reply (6) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Echo Request (5) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Echo Reply (6) 10.10.10.1 10.10.10.10
- Ngắt PPTP Tunnel :
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Set Link Info (15) 10.10.10.10 10.10.10.1
PPTP Control Packet (1): Clear Call Request (12) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Call Disconnected Notify (13)10.10.10.10 10.10.10.1 PPTP Control Packet (1): Stop Session Request (3) 10.10.10.1 10.10.10.10
PPTP Control Packet (1): Stop Session Reply (4) 10.10.10.10 10.10.10.1
Start-Control-Connection-Request và Start-Control-Connection-Reply sẽ quyết định xem sẽ sử dụng phiên bản ( version ) Control Connection nào.Trường Version sẽ chứa thông tin về số version ở octet cao và số revision tại octet thấp
Trang 15Phần III Định dạng chi tiết các tin điều khiển
Những gói tin Control Connection được sử dụng để thiết lập và ngắt phiên làm việc với user Điểm chú ý đầu tiền là những tin Control Connection là dùng để duy trì điều khiển cho chính nó Control Connection được khởi đầu bằng PNS hoặc PAC sau khi chúng thiết lập được sự ưu tiên kết nối TCP Những thông tin về thủ tục và cấu hình để quyết định xem kết nối TCP nào sẽ được thực hiện sẽ không bao hàm trong giao thức này
Những dạng tin Control Connection dưới đây đều được gửi dưới dạng dữ liệu người dùng trong kết nối TCP giữa những cặp PNS và PAC
Dưới đây là những định dạng các trường PPTP trong TCP header :
Trang 16
Trường Ý nghĩa và giá trị
Length Tổng độ dài trong octet của gói tin PPTP, bao
gồm toàn bộ PPTP header
PPTP Message Type Có giá trị là 1 với Control Message
Magic Cookie Giá trị : 0x1A2B3C4D, được sử dụng để kiểm
tra sự chính xác của thông tin nhận đượcControl Message
Type
Có giá trị 1 với Request
Start-Control-Connection-Reserved0 Trường này phải có giá trị là 0
Protocol Version Thể hiện version PPTP mà người gửi lựa chọnReserved1 Trường này phải có giá trị là 0
Framing Capabilities Dấu hiệu cho biết dạng framing (đóng gói khung
dữ liệu ) mà đơn vị gửi có thể cung cấp :
• Hỗ trợ Framing không đồng bộ
• Hỗ trợ Framing đồng bộBearer Capabilities Dấu hiệu cho biết khả năng mà đơn vị gửi có thể
cung cấp :
• Hỗ trợ truy cập Analog
• Hỗ trợ truy cập DigitalMaximum Channels Tổng số phiên PPP riêng rẽ mà PAC có thể cung
cấp Trong tin Requests gửi bởi PNS, giá trị này có thể là 0, và
Start-Control-Connection-nó phải được loại bỏ bởi PACFirmware Revision Trường này chứa đựng số Firmware revision
được đưa ra bởi PAC
Host Name Là 64 Octet lưu thông tin về DNS của PAC hoặc
PNS Nếu DNS ít hơn 64 octet trong chiều dài thì những octet còn lại sẽ được điền đầy bằng giá trị 0
Vendor Name Là 64 octet lưu giữ thông tin về mô tả kiểu PAC
sử dụng, hoặc kiểu của phần mềm cài đặt trên PNS Những octet còn lại sẽ được điền giá trị 0
Trang 172 Start-Control-Connection-Reply
Start-Control-Connection-Reply là dạng tin điều khiển của PPTP được gửi đi khi nhận được Start-Control-Connection-Request
Length Tổng độ dài header PPTP trong
octet PPTP Message type Giá trị 1 với Control Message
Control Message Type Giá trị 2 với
Start-Control-Connection-Reply
Protocol Version Version của PPTP
Result Code 1 : Kết nối kênh thành công
2 : Có lỗi xảy ra
3 : Kênh điều khiển lệnh đã tồn tại
4 : Người yêu cầu không có quyền thiết lập kết nối
5 : Version PPTP của người yêu cầu không phù hợp
Trang 18Error Code Trường này được đặt là 0 nếu như
không có lỗi ở kết quả trên Còn nếu như có lỗi nó sẽ ghi lại mã lỗi.Framing Capabilities Dấu hiệu cho biết dạng framing
(đóng gói khung dữ liệu ) mà đơn
vị gửi có thể cung cấp :
• Hỗ trợ Framing không đồng bộ
• Hỗ trợ Framing đồng bộBearer Capabilities Dấu hiệu cho biết khả năng mà đơn
vị gửi có thể cung cấp :
• Hỗ trợ truy cập Analog
Hỗ trợ truy cập DigitalMaximum Channels Tổng số PPP session mà PAC có
thể hỗ trợ Trong Connection-Reply gửi bởi PNS thì giá trị này phải được gán là 0, và PAC sẽ bỏ qua giá trị này
Start-Control-Firmware Revision Bao hàm số firmware revision nếu
gửi bởi PAC, hoặc là version của PNS PPTP driver nếu gửi bởi bởi PNS
Hostname Là 64 octet chứa đựng thông tin về
DNS của PAC hoặc PNS, trong trường hợp còn thừa octet thì gía trị còn lại sẽ được gán giá trị 0
Vendor Name Là 64 octet lưu giữ thông tin về mô
tả kiểu PAC sử dụng, hoặc kiểu của phần mềm cài đặt trên PNS Những octet còn lại sẽ được điền giá trị 0
Trang 19Trường Giá trị và ý nghĩa
Length Độ dài của header PPTP
PPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Control Message Type Giá trị 3 với
• 2 ( Stop-Protocol ) : Không hỗ trợ được phiên bản giao thức đầu kia đang sử dụng
• 3 ( Stop-local-shutdown ) : Đơn vị gửi đang shut down
Reserved1,Reserved2 0
Trang 204 Stop-Control-Connection-Reply
Stop-Control-Connection-Reply là một dạng tin điều khiển PPTP gửi bởi PAC hoặc PNS để trả lời tin điều khiển Stop-Control-Connection-Request được gửi từ đầu kia
Trường Giá trị và ý nghĩa
Length Tổng độ dài PPTP header trong octet
PPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Control Message Type Giá trị 4 với
công, còn nếu không sẽ lưu giữ thông tin
mã lỗi
Trang 215 Echo – Request
Echo – Request là một dạng tin nhắn điều khiển PPTP được gửi bởi PAC hoặc PNS Tin nhắn điều khiển này được sử dụng để “Keep Alive” ( duy trì ) kết nối Thiết bị nhận đuợc Echo-Request sẽ trả lời lại bừng một tin Echo-Reply để khẳng định là kết nối vẫn được duy trì
Trường Giá trị và Ý nghĩa
Length Độ dài của PPTP header trong Octet
PPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Control Message Type Giá trị 5 với Echo-Request
Identifier Giá trị thiết lập bởi đơn vị gửi, được sử
dụng để đơn vị nhận trả lời lại chính xác địa chỉ cần đến
Trang 226 Echo-Reply
Echo-Reply là một dạng tin điều khiển PPTP được gửi bởi PAC hoặc PNS để trả lời lại tin nhắn Echo-Request từ đầu bên kia
Trường Giá trị và ý nghĩa
Length Độ dài của header PPTP trong octet
PPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Control Message Type Giá trị 6 với Echo-Reply
Identifier Giá trị này copy từ trường Identifier của
Echo-RequestResult Code Chứa đựng kết quả khi nhận được Echo-
Trang 237 Outgoing-Call-Request
Outgoing-Call-Request là dạng tin điều khiển PPTP gửi bởi PNS đến PNC để báo hiệu rằng cuộc gọi từ PAC đã được thiết lập Request này cung cấp cho PAC thông tin cần thiết để có thể thiết lập một cuộc gọi
Nó cũng cung cấp thông tin về tốc độ truyền dữ liệu để PAC có thể thiết lập được kết nối cho phiên làm việc đó
Trường Ý nghĩa và giá trị
Length Tổng độ dài PPTP header trong các octetPPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Control Message
Type
Giá trị 7 với Outgoing-Call-Request
Call ID Là giá trị đơn nhất tồn tại giữa một cặp
PAC-PNS trong một phiên Giá trị này được sử dụng để tổng hợp và phân tích dữ liệu đựoc gửi qua Tunnel
Call Serial Number Là một thông số của PNS được sử dụng để
Trang 24nhận biết thông tin phiên kết nối riêng rẽ.Không giống như Call ID, cả PNS và PAC có Call Serial Number giống nhau với một phiên kết nối Sự kết hợp của địa chỉ IP và Call Serial Number là duy nhất.Minimum BPS Tốc độ nhỏ nhất có thể chấp nhận của
đường truyền ( bits/giây) cho một phiên kết nối
Maximum BPS Tốc độ cao nhất có thể chấp nhận của
đường truyền ( bits/second ) cho một phiên kết nối
Bearer Type Giá trị chỉ ra khả năng có thể đáp ứng cho
cuộc gọi ra này, giá trị như sau :
• 1 : Cuộc gọi sẽ sử dụng kênh Analog
• 2 : Cuộc gọi sẽ sử dụng kênh số
• 3 : Cuộc gọi sẽ dụng kênh bất kỳFraming Type Chứa giá trị kiểu framing PPP sử dụng
trong cuộc gọi ra :
• 1 : Framing không đồng bộ
• 2 : Framing đồng bộ
• 3 : Sử dụng dạng Framing bất kỳPacket Recv Window
Phone Number
Length
Tổng số chữ số của phone number
Phone Number Là số để có thể thực hiện quay số đến Đối
với ISDN và Analog thì trường này là một chuỗi ASCII Nếu Phone Number nhỏ hơn
65 octet thì những phần còn lại sẽ có giá trị 0
Subaddress Là dãy 64 octet sử dụng để chứa những
thông tin thêm cho cuộc gọi
8.Outgoing-Call-Reply
Trang 25Outgoing-Call-Reply là tin nhắn gửi bởi PAC tới PNS để trả lời khi nhận được Outgoing-Call-Request Tin nhắn trả lời sẽ bao gồm kết quả của cố gắng Outgoing-Call từ phía PNS Nó cũng bao gồm thông tin báo cho PNS những tham số để sử dụng một cuộc gọi ra ngoài Nó cung cấp những thông tin về tốc độ truyền để truyền tải dữ liệu tới PAC cho phiên kết nối đó.
Trường Giá trị và ý nghĩa
Length Tổng độ dài PPTP header trong octet
PPTP Message Type Giá trị 1 với Control Message
Magic Cookie 0x1A2B3C4D
Call ID Giá trị phân biệt Tunnel được ấn định bởi
PAC cho phiên kết nối này Nó được sử dụng để tổng hợp và phân tích dữ liệu đi qua Tunnel
Pear’s Call ID Trường này có giá trị Call ID của
Outboing-Call-Request Nó được sử dụng bởi PNS để xác thực Outgoing-Call-Request dã đến đích Trường này cũng là được sử dụng làm giá trị gửi đi trong GRE header để tổng hợp và phân tích
Result Code Giá trị này cho biết kết quả của
Outgoing-Call-Request :
• 1 ( Connected ) : Kết nối thực hiện