1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả chuyển tiền điện tử tại các đơn vị chuyển tiền trong ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

79 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 10,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ở Việt Nam sử dụng 6 hình thức thanh toán là: Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên biểu mẫu do Ngân hàng Nhà nớc qui định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số

Trang 1

Lời nói đầu

Phát triển công nghệ thông tin luôn là vấn đề nóng hổi của tất cả các quốc gia trên thế giới đặc biệt là đối với những nớc còn chậm phát triển nh nớc

ta thì đó chính là động lực thúc đẩy sự phát triển cuả cả nền kinh tế và đời sống xã hội nhằm bắt kịp nhịp độ phát triển của các nớc khác

Hiện nay ở nớc ta trong các ngành kinh tế quan trọng và hầu hết các cơ quan quản lý Nhà Nớc đều đã có ứng dụng công nghệ thông tin Cụ thể đó là việc tin học hoá các bộ phận trong các tổ chức, đa các chơng trình phần mềm, mạng Internet, Từ đó đã đem lại hiệu quả vô cùng lớn trong hoạt động quản

lý và sản xuất kinh doanh nh giảm chi phí quản lý, tăng độ chính xác và giảm thời gian xử lý thông tin, Tại các cơ quan đó việc ứng dụng tin học ngày càng

đợc mở rộng, cụ thể đó là việc xây dựng các chơng trình phần mềm chuyên dụng nhằm đáp ứng một yêu cầu quản lý nào đó

Đặc biệt, trong hệ thống các ngân hàng hiện nay để thực hiện chức năng kinh doanh đa năng nh kinh doanh tiền tệ, tín dụng, các dịch vụ ngân hàng đối với khách hàng trong nớc và nớc ngoài cũng nh đầu t các dự án phát triển kinh

tế - xã hội, uỷ thác tín dụng đầu t cho chính phủ, các chủ đầu t trong nớc và nớc ngoài trong các ngành kinh tế thì cần thiết phải có một chơng trình phần mềm chuyên dụng để đáp ứng các yêu cầu đó

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam dới sự hớng dẫn của thầy giáo TS Lê Văn Luyện, TS Khúc Quang Huy, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong NHNo,

Em đã hoàn thành xong chuyên đề của mình với đề tài mang tên: Nâng cao

Trang 2

hiệu quả chuyển tiền điện tử tại các đơn vị chuyển tiền trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam.

Đề tài này đợc hình thành trên cơ sở thực tế nhằm đáp ứng một cách đầy

đủ, nhanh chóng chính xác và thờng xuyên, góp phần nâng cao hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng trong việc nhận và gửi tiền

Cấu trúc của đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Sự cần thiết và nội dung của bài toán chuyển tiền điện tửPhần 2: Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam và khảo sát thực tế

Phần 3: Hệ thống chuyển tiền điện tử

Trang 3

chơng i: Sự cần thiết và nội dung của bài toán

chuyển tiền điện tử

Nhng trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, tốc độ quay vòng của vốn là rất lớn, việc điều chuyển cấp vốn, cấp kinh phí diễn ra th-ờng xuyên, liên tục Nếu nh chỉ là thanh toán trao tay trực tiếp thì sẽ rất mất thời gian, công sức, tiền bạc mà nếu với số tiền lớn nh thế, trong một khoảng thời gian để vận chyển nh thế thì đã có thể đầu t và sinh ra khoản lãi đáng

kể Nh thế đã trực tiếp ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế phát triển toàn cầu, nhu cầu thanh toán giữa khắp các địa phơng trong cả nớc và giữa tất cả các nớc với nhau ngày càng tăng thì khoảng cách

địa lý là một vấn đề rất quan trọng Do đó đòi hỏi phải có một trung gian

đứng ra để đáp ứng yêu cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế, đó chính

là các ngân hàng

Từ nhu cầu thực tế của lu thông, trao đổi hàng hoá đó, thanh toán không dùng tiền mặt ra đời từ rất sớm, từ khi xuất hiện các ngân hàng làm nhiệm vụ thanh toán Ngày nay khi nền kinh tế phát triển đến đỉnh cao, hệ thống ngân hàng không ngừng lớn mạnh và hiện đại thì thanh toán không dùng tiền mặt cũng phát triển theo và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thanh toán tiền tệ

Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời khắc phục đợc những nhợc

điểm của thanh toán bằng tiền mặt và phát huy vai trò to lớn đối với sản xuất, lu thông hàng hóa, tiết kiệm chi phí lu thông, góp phần tăng cờng

Trang 4

nguồn vốn cho ngân hàng và tăng cờng quản lý vĩ mô đối với hoạt động thanh toán trong nền kinh tế

Để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt phải có các điều kiện sau:

• Phải có hệ thống ngân hàng thơng mại, tổ chức tín dụng nhận mở tài khoản tiền gửi cho các bên tham gia thanh toán, đồng thời đóng vai trò trung gian thanh toán

• Phải xuất hiện đồng tiền ghi sổ Đồng tiền ghi sổ là số d trên các tài khoản tiền gửi, các bên tham gia thanh toán phải thừa nhận tiền ghi sổ nh là

đồng tiền hiện hữu

• Phải có chế độ và các công cụ thanh toán đợc pháp luật thừa nhận

2/ Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Để thực hiện thanh toán phải có các hình thức thanh toán thích hợp

Hệ thống các hình thức thanh toán do ngân hàng Nhà nớc ban hành để áp dụng thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau để đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng của nền kinh tế và tiện lợi cho ngời sử dụng Hiện nay ở Việt Nam sử dụng 6 hình thức thanh toán là:

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập trên biểu mẫu do Ngân hàng Nhà nớc qui định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên ghi trên séc hoặc ngời cầm séc Séc gồm có: Séc để lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức, séc cá nhân

Uỷ nhiệm chi chuyển tiền:

Uỷ nhiệm chi chuyển tiền là lệnh chi tiền của chủ tài khoản (ngời chi trả) đợc lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc yêu cầu Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc phục vụ mình trích tài khoản tiền gửi theo số tiền ghi trên uỷ nhiệm để chuyển trả vào tài khoản của ngời thụ hởng Nội dung thanh toán uỷ nhiệm chi rất phong phú gồm thanh toán tiền hàng hoá, dịch

vụ, trả nợ, nộp thuế, nộp lệ phí, chuyển vốn

Trang 5

Uỷ nhiêm thu:

Là giấy tờ thanh toán do ngời bán lập, gửi tới ngân hàng phục vụ mình

để đề nghị thu hộ số tiền ghi trên uỷ nhiệm thu theo giá trị hàng hoá, dịch vụ bên bán đã giao cho bên mua

Th tín dụng là hình thức thanh toán do bên mua mở để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên bán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết, bên mua lập giấy xin mở th tín dụng gửi tới ngân hàng phục vụ mình để mở th tín dụng Ngân hàng phục vụ ngời mua căn cứ vào giấy xin mở th tín dụng trích tài khoản tiền gửi của ngời mua (hoặc cho vay nếu đủ điều kiện) theo số tiền của th tín dụng để ký gửi vào tài khoản tiền gửi đảm bảo th tín dụng, sau đó chuyển các liên giấy mở th tín dụng sang ngân hàng phục vụ ngời bán để ngời bán làm căn cứ giao hàng cho ngời mua

Thẻ thanh toán đợc trình bầy dới dạng “thẻ nhựa” để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ va lĩnh tiền mặt Thẻ thanh toán do các Ngân hàng phát hành để cấp cho ngời sử dụng thẻ Thẻ thanh toán gắn với kỹ thuật điện tử nên muốn sử dụng thẻ các ngân hàng phải trang bị các loại máy điện tử nhmáy rút tiền tự động (ATM), máy kiểm tra thẻ

Là một hình thức thanh toán tiền tệ do Ngân hàng Nhà nớc phát hành

để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, trả nợ, nộp thuế và đổi lấy tiền mặt Ngân phiếu thanh toán không ghi danh nên nó đợc lu thông tự do trên thị tr-ờng trong phạm vi thời hạn hiệu lực của từng tờ ngân phiếu Nếu hết thời hạn hiệu lực thì ngân phiếu không có giá trị lu hành và phải nộp vào ngân hàng

Nếu xét về phía các Ngân hàng thì trong thanh toán không dùng tiền mặt đợc chia thành hai hình thức là thanh toán cùng ngân hàng (tức là hai bên mua, bán hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng ) và thanh toán

Trang 6

khác ngân hàng (tức là hai bên mở taì khoản tại hai ngân hàng khác nhau) Trờng hợp thanh toán khác ngân hàng lại đợc chia ra thành thanh toán giữa hai ngân hàng cùng hệ thống và thanh toán giữa hai ngân hàng khác hệ thống, nh hệ thống Ngân hàng Nhà nớc, hệ thống Ngân hàng thơng mại quốc doanh, hệ thống Ngân hàng thơng mại cổ phần Nền kinh tế càng phát triển thì việc trao đổi hàng hoá không bó hẹp ở một địa phơng mà đợc mở rộng ra khắp các miền của đất nớc và quốc tế nên thanh toán tiền tệ trong n-

ớc cũng nh quốc tế cũng phát triển theo do đó việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ giữa ngời mua và ngời bán qua hai ngân hàng khác nhau trở nên rất cần thiết Xét về thanh toán giữa các ngân hàng cùng hệ thống, ta có thể nói thanh toán giữa các ngân hàng cùng hệ thống là việc thanh toán vốn tiền tệ giữa các chi nhánh ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống để đáp ứng yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển vốn trong nền kinh tế và

điều chuyển vốn trong cùng hệ thống ngân hàng

Nếu nh ta tổ chức tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng sẽ thu đợc nhiều ý nghĩa to lớn:

- Góp phần phục vụ sản xuất, lu thông hàng hoá phát triển, bởi vì tổ chức tốt nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng sẽ đảm bảo thanh toán vốn nhanh chính xác, an toàn từ đó giúp các doanh nghiệp, cá nhân thu hồi vốn nhanh, đầy đủ để tiếp tục chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo

- Nâng cao uy tín làm trung gian thanh toán của ngân hàng, góp phần tăng cờng vai trò làm trung gian thanh toán của ngân hàng trong nền kinh tế

- Góp phần tăng cờng nguồn vốn cho ngân hàng, tiết kiệm chi phí lu thông bởi lẽ ngời mua không phải mang lợng tiền mặt rất lớn để trả cho ngời bán mà chỉ thực hiện thông qua các bút toán chuyển tiền từ ngân hàng phục

vụ ngời mua sang ngân hàng phục vụ ngời bán để thanh toán

Cụ thể hơn ta sẽ nghiên cứu các phơng thức thanh toán giữa các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống

Trang 7

3/ Các phơng thức thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng

hệ thống.

Do quan hệ thanh toán rất đa dạng và xuất phát từ cách tổ chức hạch toán ở mỗi hệ thống ngân hàng: Hệ thống Ngân hàng Nhà nớc, hệ thống Ngân hàng Thơng mại Quốc doanh nên trong thanh toán giữa các ngân hàng áp dụng nhiều phơng thức thanh toán khác nhau Đó là:

- Phơng thức thanh toán liên hàng

Phơng thức thanh toán liên hàng là phơng thức thanh toán vốn giữa hai chi nhánh ngân hàng cùng một hệ thống nh giữa chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện A và với chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp huyện B, hoặc giữa hai chi nhánh của Ngân hàng Thơng mại cổ phần X Thanh toán liên hàng phục vụ cho việc chuyển vốn trong thanh toán không dùng tiền mặt khác chi nhánh

- Phơng thức thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là phơng thức thanh toán ứng dụng tin học có sự trợ giúp của máy tính điện tử để chuyển tiền từ Ngân hàng chuyển tiền đến Ngân hàng chấp nhận trả chuyển tiền

- Phơng thức thanh toán bù trừ cùng hệ thống

- Phơng thức thanh toán mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau trong cùng hệ thống

- Phơng thức uỷ nhiệm thanh toán cùng hệ thống

Trong giới hạn đề tài này em chỉ đề cập đến phơng thức thanh toán

điện tử Thanh toán điện tử là việc chuyển tiền và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng một hệ thống

Thực chất của thanh toán điện tử là dùng kỹ thuật điện tử và mạng chuyển tiền nội bộ để xử lý nghiệp vụ chuyển tiền thay thế cho phơng thức thanh toán liên hàng truyền thống

Trang 8

II/ Nội dung phơng thức chuyển tiền điện tử.

Phơng thức chuyển tiền điện tử đợc phát biểu một cách tổng quát nhsau: Khi giữa các khách hàng nảy sinh nhu cầu chuyển tiền đi hoặc thu tiền

về thông qua một ngân hàng trung gian mà cụ thể ở đây là NHNo & PTNT Việt Nam Tại các chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam ở các huyện, các tỉnh là các thành viên tham gia chuyển tiền điện tử (nhng không phải tất cả đều đợc tham gia) trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ ngời phát lệnh và sẽ

xử lý trả tiền cho ngời thụ hởng (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc sẽ thu tiền từ ngời nhận lệnh (nếu là lệnh chuyển Nợ) Giữa các chi nhánh của ngân hàng

để thực hiện chuyển tiền đợc thì phải thông qua một chơng trình chuyển tiền

điện tử Và đồng thời tham gia vào chuyển tiền giữa các chi nhánh còn có trung tâm xử lý Nghĩa là giữa các chi nhánh không phải thực hiện đối chiếu tay đôi với nhau mà đối chiếu thông qua trung tâm này

Ngoài ra trong một số trờng hợp, tuỳ từng khoản chuyển tiền điện tử

mà có thể có một hoặc một số ngân hàng trung gian

Để ngày càng thuận tiện và nâng cao hiệu quả trong chuyển tiền điện tử tại NHNo & PTNT Việt Nam em đã tiếp tục phát triển đề tài này

1 Đầu vào của bài toán:

Đó là các chứng từ bằng giấy và chứng từ điện tử Chứng từ kế toán ngân hàng là các văn bản, vật mang tin chứng minh về pháp lý việc phát sinh

và thực sự hoàn thành một nghiệp vụ kinh tế làm căn cứ để hạch toán vào các loại sổ sách kế toán ngân hàng

Trong đó chứng từ bằng giấy gồm chứng từ do khách lập và chứng từ

do ngân hàng lập

Chứng từ do khách lập là các chứng từ do đơn vị, các tổ chức, các cá nhân là khách hàng của ngân hàng lập, nộp vào ngân hàng để thực hiện thanh toán chi trả (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) ví dụ nh khách hàng lập và nộp vào ngân hàng giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt, giấy uỷ nhiệm chi,

Trang 9

Chứng từ do ngân hàng lập là các chứng từ do cán bộ ngân hàng lập

Ví dụ nh giấy báo nợ thanh toán séc chuyển tiền, th tín dụng, séc bảo chi, thanh toán thẻ do ngân hàng phát hành, báo nợ các giấy tờ quan trọng cho các chi nhánh, các khoản chuyển nợ trong việc quyết toán mua sắm tài sản

sự hoàn thành, nh các lệnh chuyển Có, lệnh chuyển Nợ, lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ

Ta cũng phải chú ý là có một số nghiệp vụ đòi hỏi phải có các bản chứng từ giấy để minh chứng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không đợc dùng chứng từ điện tử Nh nghiệp vụ phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, nghiệp

vụ huy động tiền gửi tiết kiệm, nghiệp vụ cho vay

2 Đầu ra của bài toán:

Chơng trình này sau khi đã xử lý các đầu vào nói trên sẽ cho ra các báo cáo sau:

- Lệnh chuyển Có

- Lệnh chuyển Nợ

- Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ

- Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có

- Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày / /

- Báo cáo chuyển tiền đến trong ngày / /

- Báo cáo chuyển tiền điện tử tháng năm

- Sao kê số d tài khoản chuyển tiền điện tử đến chờ xử lý tháng năm Ngoài ra còn phát sinh một số điện thông báo và các biên bản sau :

- Điện thông báo từ chối yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có

- Điện tra soát

Trang 10

- Điện yêu cầu xác nhận lệnh chuyển tiền có giá trị cao.

- Điện xác nhận lệnh chuyển tiền có giá trị cao

- Điện thông báo chấp nhận/ Từ chối lệnh chuyển tiền

- Biên bản sự cố kỹ thuật trong chuyển tiền điện tử

- Biên bản chuyển tiền(Thừa/ Thiếu/ Sai sót)

- Đề nghị huỷ lệnh chuyển tiền (dùng cho khách hàng)

Các báo cáo tại Trung tâm xử lý:

- Bảng đối chiếu các chuyển tiền đi trong ngày / /

- Bảng đối chiếu các chuyển tiền đến trong ngày / /

- Bảng kê các chuyển tiền trung tâm thanh toán nhận đợc trong ngày / /

- Bảng kê các chuyển tiền trung tâm thanh toán chuyển đi trong ngày / /

- Sao kê chi tiết chuyển tiền đến chờ xử lý

- Bảng tổng hợp đối chiếu doanh số chuyển tiền đi của các đơn vị NHNo

& PTNT Việt Nam trong ngày / /

- Bảng tổng hợp đối chiếu doanh số chuyển tiền đến của các đơn vị NHNo & PTNT Việt Nam trong ngày / /

3 Sự liên kết với các module khác :

Nếu chỉ với các dữ liệu đầu vào nh vậy thì chúng ta cha đủ các dữ kiện

để kết xuất các báo cáo cho đầu ra Chính vì vậy mà có sự liên kết các module khác để kiểm tra dữ liệu cũng nh lấy dữ liệu đầu ra của các module

đó làm đầu vào của chơng trình này, và đồng thời đầu ra của chơng trình này lại là đầu vào của chơng trình khác Ví dụ nh chơng trình kế toán giao dịch Chơng trình này thực hiện giao dịch với khách hàng trực tiếp nhận lệnh chuyển tiền từ ngời phát lệnh, đầu ra của chơng trình này là các dữ liệu, các dữ liệu này đợc chuyển sang chơng trình chuyển tiền điện tử để xử lý Sau khi xử lý xong các dữ liệu đó lại đợc chuyển trả lại cho chơng trình kế toán giao dịch để xử lý trả tiền cho ngời thụ hởng (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc

sẽ thu tiền từ ngời nhận lệnh (nếu là lệnh chuyển Nợ)

Trang 11

4 Mục đích của bài toán :

Xây dựng một chơng trình cho phép thực hiện và quản lý một chu trình khép kín từ đầu đến kết thúc một quan hệ chuyển tiền điện tử trong NHNo

& PTNT Việt Nam

Trang 12

Chơng II: Giới thiệu về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam và khảo sát thực tế

nông thôn việt nam

1 Sơ bộ quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

1.1.Giới thiệu chung

Thành lập ngày 26/3/1988 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam,

đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHN0) là ngân hàng thơng mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ

đạo và chủ lực trong đầu t vốn phát triển kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi hoạt

động kinh tế khác của nền kinh tế Việt Nam có vị thế mạnh trong khu vực và uy tín cao trên trờng quốc tế

NHNo hoạt động theo mô hình tổng công ty 90, tức là có Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị, dựa trên Luật các Tổ chức tín dụng

và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nớc

Là ngân hàng đầu t tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Hiện nay NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở chính đến gần 2000 chi nhánh

và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện

tử, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT Đến nay NHNo hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tợng khách hàng trong và ngoài nớc

Là ngân hàng có mạng lới đại lý lớn với trên 890 ngân hàng, tổ chức tài chính quốc tế ở gần 110 quốc gia khắp châu lục Là thành

Trang 13

viên Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu á Thái Bình

D-ơng (APRACA), và Hiệp hội Tín dụng Quốc tế (CICA), đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn nh: Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRQCA năm 1996 và 1998, đợc đăng cai tổ chức Hội nghị CICA lần thứ 31 vào tháng 11/2001 tại Hà Nội Năm 2004, NHN0 đã

đăng cai tổ chức thành công Hội nghị Ban điều hành lần thứ 47; Hội thảo chính sách lần 3 của Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn Châu á Thái Bình Dơng; Hội thảo quốc tế “ Chuyển đổi hoạt

động NHNo và Phát triển Nông thôn Việt Nam hớng tới một định chế tài chính bền vững đáp ứng các chuẩn mực quốc tế” Tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các dự án của các tổ chức tài chính tín dụng ngân hàng quốc tế, đặc biệt là các dự án của WB, ADB, AFD Đến cuối 2002 đã tiếp nhận và quản lý có hiệu quả 62 dự án với tổng số vốn 2.097 triệu USD Và đến năm 2004 tăng thêm 7 dự án và con số

dự án tăng lên là 69 dự án

Là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán

bộ nhân viên, màng lới hoạt động và số lợng khách hàng Đến cuối

2002, NHNo có 3.950 tỷVND vốn tự có và đến 1/2004 là 5.090 tỷ VND; trên 100 ngàn tỷ VND tài sản có ;2000 chi nhánh và 28.000 CBNV, quan hệ với trên 7500 doanh nghiệp, 8 triệu hộ sản xuất kinh doanh

Với vị thế là ngân hàng thơng mại hàng đầu Việt Nam, NHNo

đã nỗ lực hết mình, đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ qua đó đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nớc và đã đợc phong tặng danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

1.2 Chức năng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam:

Trang 14

NHNo đợc thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng nên trong khuôn khổ pháp luật hiện hành, ngân hàng đợc phép thực hiện các nghiệp vụ sau:

- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ với nhiều hình thức nh: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất thấp và phơng thức thanh toán linh hoạt…

- Đầu t vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ

có giá, cho vay, tài trợ theo chơng trình, dự án, cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng thơng mại bạn, cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay dài hạn các dự án, cho vay các chơng trình chỉ định của chính phủ…

- Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: thanh toán chuyển tiền điện tử trong cả nớc, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, Telex, thanh toán biên giới, thanh toán tín dụng chứng từ…

- Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại: tiếp nhận và triển khai các dự án uỷ thác vốn, dự án tài trợ kỹ thuật, dự án làm dịch vụ giải ngân, dự án uỷ nhiệm cho các chi nhánh thực hiện…

- Đầu t dới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu t khác với các doanh nghiệp và tổ chức tài chính tín dụng

- Cầm cố bất động sản

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu mỹ nghệ, vàng bạc, kim quý

- Làm đại lý cho các tổ chức tài chính: nhập khẩu máy móc thiết

bị cho thuê, t vấn, nhận bảo lãnh về những hoạt động dịch vụ có liên quan đến cho thuê tài chính

Trang 15

- Kinh doanh mua bán chứng khoán, làm môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu t của khách hàng, lu ký và đăng ký chứng khoán.

- Cung ứng các dịch vụ công nghệ thông tin: cung cấp các thiết bị tin học, dịch cụ ITCA nh phân tích, thiết kế, lắp đặt hệ thống, bảo trì, bảo dỡng, dịch vụ mạng, dịch vụ hỗ trợ hệ thống

- Cung ứng các dịch vụ khác nh: bảo hiểm, quản lý nợ, khai thác tài sản, cho thuê két sắt, cất giữ, bảo quản chứng khoán, giấy tờ có giá

và tài sản, chi trả tiền

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo từ năm 2000-2004.

1.3.1 Tăng trởng nguồn vốn:

Nguồn vốn tiếp tục tăng mạnh Giai đoạn từ 2000-2004 đạt tốc

độ tăng trởng bình quân trên 30% Năm 2004 tổng nguồn vốn đạt 158.629 tỷ VND, nếu tính cả khoản vốn trả nợ ngân hàng nhà nớc vay khoanh cà phê và xoá nợ vay do xử lý nợ nhóm II thì tổng nguồn vốn

là 160.316 tỷ VNĐ, tăng 30.464 tỷ so với đầu năm(tăng 23,5%) đạt 106% kế hoạch do HĐQT phê duyệt

Trong tổng số 158.629 tỷ VNĐ, nguồn vốn của khách hàng là 148.391 tỷ, chiếm tỷ trọng 93,5%, nguồn vốn uỷ thác đầu t là 6620 tỷ, chiếm tỷ trọng là 4,2% nguồn vốn

Nguồn vốn huy động tiếp tục tăng trởng cao và ổn định là do trong năm toàn hệ thống coi trọng công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn; áp dụng các hình thức huy động vốn phong phú; đẩy mạnh công tác tiếp thị, thực hiện tốt hơn chính sách khách hàng; kiên trì với chủ trơng khơi tăng nguồn vốn từ dân c, tạo cân đối lành mạnh giữa nguồn vốn và cho vay

Biểu đồ tăng trởng nguồn vốn:

Trang 16

0 20000

1.3.2 Tình hình d nợ cho vay:

D nợ cho vay giai đoạn 2000-2004 đạt tốc độ tăng trởng bình quân trên 45%/năm Tổng d nợ năm 2004 đạt 156.451 tỷ VNĐ, tăng so với năm 2003 là 28.713tỷ VNĐ (tăng 22,4%).Trong đó d nợ nền kinh tế là 142.294 tỷ, tăng 24,9%

D nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ đến cuối 2004 là 15.343 tỷ, tăng 5.746

tỷ so đầu năm chiếm tỷ trọng 10,8% tổng d nợ Cho vay ngắn hạn là 79.516 tỷ (tăng 20,3%) so với đầu năm; D nợ trung và dài hạn là 62.778 tỷ,( tăng 31,3%) và chiếm tỷ trọng 44,0% tổng d nợ

Trang 17

D nợ cho vay doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ gia đình ngày càng tăng Các chi nhánh trong toàn hệ thống đều có ý thức vơn lên khắc phục khó khăn, xây dựng các biện pháp hữu hiệu, chủ động tìm kiếm khách hàng để đẩy mạnh đầu t cho vay, giữ và thu hút khách hàng mới.

Biểu đồ d nợ cho vay giai đoạn 2000-2004:

1.3.3.Tăng cờng năng lực tài chính:

Qua 4 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu, năng lực tài chính của NHNo đã không ngừng đợc nâng cao Từ chỗ vốn điều lệ chỉ có 2.275

tỷ VNĐ, năm 2001 đợc chính phủ cấp bổ sung 1.500 tỷ, đa tổng số vốn lên 3.775 tỷ Và đến cuối năm 2004 tổng số vốn điều lệ của NHNo là 6020 tỷ VNĐ

NHNo cũng đã tiến một bớc đáng kể trong việc xử lý nợ xấu, lành mạnh hoá thực trạng tài chính.Từ năm 2002 đến 2004 thì con số trích lập dự phòng rủi ro, xử lý và thu hồi vốn sau xử lý tăng trong các năm:

Đơn vị: tỷ VNĐ

lập dự phòng

Số tiền

xử lý rủi ro

Số tiền thu hồi sau xử lý

Trang 18

2003 1.260 1.170 171

1.3.4 Thanh toán quốc tế:

Mạng lới thanh toán quốc tế của NHNo ngày càng đợc mở rộng Với việc triển khai chiến lợc kinh doanh trên các địa bàn thành phố, mạng lới kinh doanh đối ngoại nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng của NHNo đã không ngừng đợc mở rộng Hoạt động kinh doanh

đối ngoại và thanh toán quốc tế không chỉ triển khai tại các chi nhánh cấp I mà còn đợc mở rộng đến cả chi nhánh cấp II, nơi có điều kiện kinh doanh thuận lợi Số chi nhánh tham gia thanh toán quốc tế trực tiếp tính đến nay là 67 chi nhánh trong toàn hệ thống

Hoạt động TTQT toàn hệ thống đạt tốc độ tăng trởng bình quân 25%/năm Năm 2004, doanh số TTQT đạt 4,85 tỷ USD, tăng 65,5% so với năm 2003, chất lợng TTQT toàn hệ thống tiếp tục đợc nâng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng của NHNo

1.3.5.Kinh doanh ngoại tệ

Tuy đây là một nghiệp vụ mới phát triển ở các ngân hàng nớc ta, nhng phải nói rằng kinh doanh ngoại hối là nghiệp vụ quan trọng trong vịêc thúc đẩy hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

Trang 19

Nhận thức đợc tầm quan trọng của nghiệp vụ này nên NHNo & PTNTVN không ngừng đào tạo cán bộ nâng cao kiến thức và kỹ năng

về kinh doanh ngoại tệ, đồng thời trang bị và kết nối những máy móc hiện đại tạo nên một quy trình giao dịch khép kín, hiện đại mà ít ngân hàng trong nớc có đợc Nhìn chung, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tăng trởng mạnh, đặc biệt từ năm 1999, tốc độ tăng trởng bình quân từ 2000-2003 là 40%.Ta có bảng doanh số mua bán từ 1999-2003:

2000

2001

2002

2

0

0

3

Trang 20

công văn và các tài liệu có liên quan với tốc độ cao và tính bảo mật cao

Điều này giúp rất nhiều trong việc giao dịch và tìm kiếm đối tác

Trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn việt Nam (gọi tắt là Trung tâm công nghệ thông tin) là đơn vị hạch toán sự nghiệp phụ thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNO & PTNT Việt Nam) thành lập theo quyết định số 55/QĐ/HĐQT-02 ngày 22 tháng 03 năm 2001 của hội đồng quản trị và NHNo & PTNT Việt Nam

II/ Khảo sát thực tế.

1/ Một số thuật ngữ dùng trong chuyển tiền điện tử

- Ngời phát lệnh:

Trang 21

Là tổ chức hoặc cá nhân gửi lệnh chuyển tiền đến ngân hàng để thực hiện việc chuyển tiền điện tử.

h Ngân hàng trung gian:

Là ngân hàng nằm trung gian chuyển tiền giữa ngân hàng A và ngân hàng B Tuỳ từng khoản chuyển tiền điện tử mà có thể có một hoặc một số ngân hàng trung gian

- Ngân hàng gửi lệnh:

Là ngân hàng A hoặc ngân hàng trung gian gửi lệnh chuyển tiền tới một ngân hàng tiếp theo để thực hiện lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh

Là ngân hàng trung gian hoặc ngân hàng B nhận đợc lệnh chuyển tiền

từ ngân hàng gửi lệnh chuyển đến để thực hiện lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh

- Lệnh chuyển tiền:

Là một chỉ định của ngời phát lệnh đối với ngân hàng dới dạng chứng

từ kế toán nhằm thực hiện việc chuyển tiền điện tử Lệnh có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử

- Lệnh chuyển Nợ:

Trang 22

Là lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh nhằm ghi Nợ của ngời nhận có tài khoản tại ngân hàng B một số tiền xác định và ghi Có cho tài khoản của ngời phát lệnh tại ngân hàng A về số tiền đó

Là lệnh chuyển tiền của ngời phát lệnh nhằm ghi Nợ tài khoản của

ng-ời phát lệnh tại ngân hàng A một số tiền xác định và ghi Có cho tài khoản của ngời nhận lệnh tại ngân hàng B về số tiền đó

- Lệnh chuyển tiền giá trị cao:

Là lệnh chuyển tiền có số tiền bằng hoặc lớn hơn mức quy định của tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam

- Lệnh chuyển tiền giá trị thấp:

Là lệnh chuyển tiền có số tiền dới mức quy định của tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam

đến chuyển tiền điện tử

Là thủ tục quy định giữa các ngân hàng nhằm xác định rằng lệnh chuyển tiền hoặc thông báo đã đợc chuyển tới đúng NHB và thông tin không

bị thay đổi trên đờng truyền

- Thực hiện lệnh chyển tiền:

Là quá trình thực hiện hoàn tất một lệnh chuyển tiền từ NHA đến NHB bao gồm việc thực hiện các bút toán của các ngân hàng có liên quan đến lệnh chuyển tiền

- Thời gian thực hiện:

Trang 23

Gồm thời gian thực hiện quy định và thời gian thực hiện thực tế

Thời gian thực hiện quy định là thời gian quy định theo chế độ cho việc thực hiện một lệnh chuyển tiền, bắt đầu từ khi NHA nhận đợc lệnh chuyển tiền

đến khi NHB thực hiện xong lệnh chuyển tiền đó

Thời gian thực hiện thực tế là thời gian thực tế đã sử dụng để thực hiện một lệnh chuyển tiền

- Chấp nhận lệnh chuyển tiền:

Một lệnh chuyển tiền đợc coi là chấp nhận trong các trờng hợp sauKhi NH nhận lệnh (trừ NHB) chấp nhận lệnh chuyển tiền để thực hiện, chuyển tiếp hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận quy định Ngân hàng nhận lệnh không tra soát hoặc trả lại ngân hàng gửi lệnh

NHB chấp nhận lệnh chuyển tiền khi đã hạch toán vào tài khoản của ngời nhận lệnh hoặc đã thông baó cho ngời nhận lệnh mà không kèm theo một thông báo từ chối, hoặc trong phạm vi thời gian chấp nhận qui định NHB không thông báo từ chối hoặc tra soát lại Ngân hàng gửi lệnh chuyển tiền

ơng trình tự động kiểm tra chữ ký của các kế toán đó sau mỗi bớc, nếu đúng mới đợc thực hiện bớc tiếp theo, nếu sai sẽ đợc xử lý theo quy định

- Số lệnh chuyển tiền:

Là một dãy sêri chữ và số cấp phát cho mỗi lệnh chuyển tiền Số lệnh chuyển tiền đợc theo dõi theo từng ngân hàng thành viên, theo từng lệnh chuyển Nợ, chuyển Có, lệnh huỷ Mỗi đơn vị chuyển tiền đợc Trung tâm thanh toán cấp phát một sêri sử dụng riêng (Để đảm bảo đợc tính liên tục

Trang 24

của sêri lệnh chuyển tiền nên khi có lệnh chuyển tiền bị huỷ thì phải lu lại

số lệnh chuyển đó để sau dùng lại)

- Ngời kiểm soát chyển tiền:

Là trởng phòng kế toán hoặc ngời đợc uỷ quyền thực hiện chức năng kiểm soát phần hành nghiệp vụ cụ thể theo quy định

2/Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử.

- Đơn vị chuyển tiền: Là các chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam tham gia chuyển tiền điện tử

- Trung tâm thanh toán và dữ liệu NHNo & PTNT Việt Nam (TTTT):

chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm soát, hạch toán, đối chiếu nghiệp vụ chuyển tiền điện tử và có thể thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định

3/ Phạm vi áp dụng:

Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền điện tử có quy định trình tự trình tự

xử lý kiểm soát, hạch toán kế toán các chuyển tiền thanh toán trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam và áp dụng với các chuyển Có, chuyển Nợ

có uỷ quyền bằng tiền đồng Việt Nam

4/ Quy định các loại Lệnh chuyển tiền:

- Đối với khách hàng: Để thực hiện chuyển tiền Nợ các bên khách hàng phải ký hợp đồng chuyển Nợ và thông báo bằng văn bản cho các Ngân hàng liên quan làm cơ sở chấp nhận chuyển tiền cho khách hàng

- Đối với các chuyển tiền thanh toán trong nội bộ ngân hàng đợc mặc nhiên coi là chuyển tiền có uỷ quyền nh báo Nợ thanh toán séc chuyển tiền,

th tín dụng, séc bảo chi, thanh toán thẻ do NHNo & PTNT Việt Nam phát hành

- Chuyển tiền giá trị cao là chuyển tiền có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên Chuyển tiền giá trị cao yêu cầu phải có xác nhận của NHA trớc khi NHB thanh toán cho khách hàng Mức giá trị cao đó có thể thay đổi tuỳ theo tình hình thực tế

- Chuyển tiền khẩn là chuyển tiền Có mà khách hàng yêu cầu chuyển tiền ngay mà không phụ thuộc vào chuyển tiền cao hay thấp Nên khi nhận

đợc chuyển tiền giá trị cao các chi nhánh phải u tiên xử lý ngay

Trang 25

5/ Thời điểm khống chế chuyển tiền điện tử:

- Thời điểm ngừng nhận các chứng từ chuyển tiền trong ngày của các khách hàng là 15h các ngày làm việc Các chi nhánh nhận các chứng từ của khách hàng cho đến 15h và phải xử lý chuyển ngay trong ngày, còn các chứng từ nhận sau thời điểm này sẽ đợc xử lý vào ngày làm việc tiếp theo

- Thời điểm ngừng chuyển tiền đi trong ngày của các NHA là 15h30 của ngày làm việc

- Thời điểm ngừng nhận chuyển tiền đến trong ngày của các NHB là 16h của ngày làm việc

- Thời điểm TTTT thực hiện đối chiếu số liệu chuyển tiền cho các NHA

và NHB là 16h đến 16h30

- Thời điểm hoàn thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày là 16h30 của ngày làm việc

6/ Quy trình nghiệp vụ CTĐT:

Sơ đồ chuyển tiền điện tử:

(1): NHA truyền dữ liệu thanh toán điện tử tới trung tâm thanh toán

(2): Sau khi kiểm soát, Trung Tâm Thanh Toán truyền tiếp về ngân hàng nhận để ngân hàng thanh toán với khách hàng

Truyền tập tin tổng hợp đi, đến cuối ngày

Ngoài ra trong nhiều trờng hợp, tuỳ thuộc vào từng khoản chuyển tiền

điện tử mà có thể có một hoặc một số ngân hàng trung gian, chuyển tiền giữa NHA và NHB Khi đó sơ đồ chuyển tiền điện tử nh sau:Trung tâm

thanh toán

Ngân hàng

Trung tâm thanh toán

Trang 26

Kế toán giao dịch:

• Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của việc lập chứng từ, chứng từ có thể bằng giấy hoặc có thể là chứng từ điện tử Đối với chứng từ

kế toán giao dịch phải kiểm tra:

- Kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ của việc lập chứng từ

- Kiểm tra xem chứng từ có lập đúng mẫu qui định, dấu, chữ ký trên chứng từ đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu là chứng từ giấy)

- Nếu là chứng từ điện tử thì phải kiểm tra theo đúng mẫu qui định, đầy

đủ các yếu tố và phải có đầy đủ chữ ký điện tử của ngời liên quan

- Kiểm tra số d tài khoản tiền gửi của khách hàng xem có đủ để thực hiện chuyển tiền điện tử

- Kiểm tra uỷ quyền chuyển nợ đối với chuyển tiền Nợ

• Nhập vào chơng trình chuyển tiền điện tử ( tạo dữ liệu gốc chuyển tiền gồm các yếu tố nh: mã chứng từ và loại nghiệp vụ, ngời phát lệnh và ngời nhận lệnh, Ngân hàng phục vụ ngời phát lệnh và ngân hàng phục vụ ngời nhận lệnh, nội dung và số tiền

• Kiểm soát lại thông tin đã nhập và ký lên chứng từ giấy( hoặc chứng từ

điện tử in ra) và ký lên chứng từ điện tử

Trang 27

• Nếu chứng từ hợp pháp, hợp lệ chuyển kiểm soát duyệt, kế toán hạch toán vào tài khoản thích hợp, ghi số bút toán lên góc trên, bên phải chứng từ chuyển tiền Nếu chứng từ sai sót trả lại khách hàng và yêu cầu nhập lai

Kế toán chuyển tiền:

• Nhận chứng từ (chứng từ gốc hoặc chứng từ giấy in ra) và dữ liệu chuyển qua mạng

• Nhập lại số bút toán, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng

từ, kiểm tra chữ ký của kế toán giao dịch Kiểm tra bằng chơng trình và kiểm tra chứng từ

• Xác định loại lệnh chuyển tiền (là chuyển tiền cao, thấp hoặc chuyển tiền giá trị cao) để có xử lý cho phù hợp

• Lập lệnh chuyển tiền căn cứ vào chứng từ chuyển tiền, kế toán chuyển bổ xung các yếu tố còn lại để hoàn chỉnh một lệnh chuyển tiền trên cơ sở kế toán giao dịch đã nhập nh số lệnh, ngày lập lệnh Sau đó ký chữ

ký vào chứng từ giấy (chứng từ gốc hoặc chứng từ in ra), ký chữ ký điện tử vào lệnh chuyển tiền

• In một liên lệnh chuyển tiền (có chữ ký) kẹp vào chứng từ gốc

• Truyền toàn bộ dữ liệu và chứng từ gốc cho ngời kiểm soát

Ngời kiểm soát:

• Kiểm soát các dữ liệu của lệnh chuyển tiền (kiểm tra bằng mắt

và kết hợp với chơng trình đảm bảo dữ liệu đã nhập đầy đủ chính xác và khớp đúng)

• Kiểm tra chứng từ gốc, kiểm tra chữ ký kế toán giao dịch và kế toán chuyển tiền

• Sau khi kiểm tra nếu có sai sót chuyển lại cho kế toán giao dịch

và kế toán chuyển tiền xử lý, nếu đúng ký chữ ký điện tử vào lệnh và chuyển

đi

b/Tại trung tâm thanh toán:

Nhận đợc lệnh chuyển tiền từ ngân hàng A gửi đến, TTTT sử dụng mật mã vào chơng trình để kiểm tra tính hợp pháp và tính đúng đắn của lệnh

Trang 28

chuyển tiền Các lệnh chuyển tiền sau khi kiểm soát đúng sẽ đợc tự động tính và ghi chữ ký điện tử và truyền đi các ngân hàng B có liên quan toàn bộ quá trình tiếp nhận, hạch toán, truyền dẫn lệnh và lu trữ dữ liệu của trung tâm thanh toán đợc xử lý tự động theo chơng trình máy tính.

c/ Tại ngân hàng B.

Ngời kiểm soát:

Nhận đợc lệnh chuyển tiền của ngân hàng A qua trung tâm thanh toán,

ngời kiểm soát vào chơng trình kiểm tra chữ ký điện tử để kiểm tra tính chính xác của lệnh chuyển tiền sau đó truyền cho kế toán chuyển tiền xử lý tiếp

Kế toán chuyển tiền:

• Kế toán chuyển tiền in 3 liên lệnh chuyển tiền đến (trờng hợp thanh toán chuyển tiếp in 4 liên)

• Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ đến, kiểm tra ngân hàng đến, kiểm tra nội dung có gì nghi vấn không

• Kiểm soát xong ký vào các lệnh chuyển tiền bằng giấy, lấy chữ

ký kiểm soát lên lệnh chuyển tiền sau đó chuyển xuống cho kế toán giao dịch xử lý tiếp

Kế toán giao dịch:

• Kiểm soát tên, tài khoản khách hàng, kiểm tra uỷ quyền chuyển

nợ đối với lệnh chuyển nợ

• Ký trên chứng từ và hạch toán vào tài khoản thích hợp

• Xử lý chứng từ: 1 liên đóng vào nhật ký chứng từ, 1 liên lu kèm báo cáo chuyển tiền trong ngày, 1 liên báo cho khách hàng (hoặc 2 liên làm chứng từ thanh toán chuyển tiếp)

7/ Xử lý các nghiệp vụ chuyển tiền:

a/ Trờng hợp chuyển tiền giá trị cao:

Khi kiểm soát chuyển lệnh chuyển tiền giá trị cao đến, chuyển tiền

viên sẽ tạo điện yêu cầu xác nhận chuyển tiền có giá trị cao sau đó chuyển

Trang 29

cho ngời kiểm soát Ngời kiểm soát duyệt và sẽ gửi điện yêu cầu xác nhận cho NHA (có đi qua Trung tâm thanh toán).

Khi ngân hàng A nhận đợc điện yêu cầu xác nhận, sau khi ngời kiểm soát đã kiểm soát và chuyển cho Kế toán chuyển tiền, Kế toán chuyển tiền phải in điện, kiểm soát và đối chiếu với lệnh chuyển tiền giá trị cao đã gửi

đi Nếu đúng thì tạo Điện xác nhận lệnh chuyển tiền giá trị cao và chuyển

điện in ra và dữ liệu trên máy cho ngời kiểm soát Ngời kiểm soát kiểm soát nếu đúng thì ghi chữ ký điện tử lên điện xác nhận và truyền ngay cho NHB (thông qua TTTT)

Khi nhận Điện xác nhận lệnh chuyển tiền giá trị cao của NHA (đã

qua kiểm soát của ngời kiểm soát) kế toán chuyển tiền in điện xác nhận và gửi kèm với lệnh chuyển tiền có giá trị cao trả cho khách hàng

Đối với các lệnh chuyển tiền giá trị cao TTTT tự động thống kê lại để kiểm soát

Chú ý điện yêu cầu xác nhận và điện trả lời xác nhận phải lu kèm theo lệnh chuyển tiền giá trị cao và phải có đầy đủ chữ ký của kế toán chuyển tiền và ngời kiểm soát

b/ Trờng hợp NHB từ chối chấp nhận lệnh chuyển tiền:

(do nhiều nguyên nhân):

Trong trờng hợp chuyển Nợ của khách hàng, nếu đó là lệnh chuyển Nợ

có uỷ quyền hợp lệ và tài khoản ngời nhận đủ khả năng thanh toán thì NHB

gửi Điện thông báo chấp nhận chuyển Nợ cho NHA và thông báo ngay

cho khách hàng

Nếu là lệnh chyển Nợ có uỷ quyền hợp lệ nhng khách hàng không đủ khả năng thanh toán, NHB phải thông báo ngay cho khách hàng nộp đủ tiền vào tài khoản để thực hiện lệnh chuyển tiền trong phạm vi thời gian quy

định (tối đa là 24 h kể từ khi nhận đợc lệnh chuyển Nợ) Trong phạm vi thời gian đó nếu khách hàng nộp đủ số tiền thì thực hiện lệnh chuyển tiền

Trang 30

Nếu sau thời gian chấp nhận quy định mà khách hàng không nộp đủ tiền vào

tài khoản để thực hiện lệnh chuển Nợ thì NHB lập Điện thông báo từ chối chấp nhận lệnh chuyển tiền và lập Lệnh chuyển Nợ gửi cho NHA.

Khi NHA nhận đợc Thông báo từ chối chấp nhận lệnh chuyển tiền có ghi

rõ lý ro từ chối và lệnh chuyển tiền của NHB (trả lại NHA số tiền từ chối),

NHA phải kiểm soát chặt chẽ nếu hợp lệ thì gửi Thông báo từ chối chấp nhận lệnh chuyển tiền cho khách hàng.

c/ Trờng hợp chuyển khẩn:

Khi nhận đợc lệnh chyển tiền khẩn thì NHA và NHB phải u tiên thực hiện ngay cho khách hàng không chờ xử lý theo lô Trờng hợp có nhiều lệnh chuyển khẩn cùng đến một lúc thì trật tự u tiên sẽ đợc xắp xếp theo thứ tự thời gian nhận lệnh, lệnh nào đến trớc thì u tiên xử lý trớc

d/ Trờng hợp sự cố khi truyền tin.

Nếu do sự cố kỹ thuật truyền tin mà sau 13 h30 trong ngày (thời điểm ngừng chuyển) các lệnh chuyển tiền không đợc gửi đi thì NHA phải thông báo ngay cho khách hàng nếu có thể về tình trạng của lệnh chuyển tiền cha

đi đợc và lập Biên bản sự cố kỹ thuật trong chyển tiền điện tử

Nếu khách hàng yêu cầu trả lại chứng từ chuyển tiền thì ngời kiểm soát, kế toán chuyển tiền, kế toán giao dịch phải thực hiện thoái duyệt lệnh chuyển đi và trả lại chứng từ cho khách hàng

Nếu khách hàng không yêu cầu trả lại thì NHA thoái duyệt lệnh chuyển tiền và nhập sổ theo dõi Đến ngày làm việc sau, khi đã xử lý xong

sự cố thì sẽ xuất sổ theo dõi và lập lệnh chuyển tiền ngay cho khách hàng.Tại TTTT nếu lệnh chuyển tiền sai sót do sự cố kỹ thuật thì TTTT đợc huỷ lệnh chuyển tiền sai và yêu cầu NHA gửi lại lênh chuyển tiền đúng để thay thế Trờng hợp TTTT đã nhận đợc lệnh chuyển tiền từ NHA nhng không thể truyền cho NHB liên quan ngay trong ngày thì lập biên bản sự cố kỹ thuật và sang ngày làm việc tiếp theo sau khi đã khắc phục xong sự cố thì truyền tiếp lệnh chuyển tiền đến NHB

Trang 31

8/ Kiểm soát đối chiếu:

Chú ý là toàn bộ doanh số chuyển tiền điện tử phát sinh hàng ngày giữa các chi nhánh phải đợc TTTT đối chiếu và khớp đúng cả về tổng số và chi tiết và thực hiện ngay trong từng ngày riêng rẽ Nếu do sự cố kỹ thuật không đối chiếu đợc trong ngày thì đối chiếu vào ngày tiếp theo nhng phải tuân thủ theo ngày phát sinh chuyển tiền

Ngay sau 15 h30 (thời điểm ngừng chyển lệnh chuyển tiền đi trong

ngày) các đơn vị phải lập và gửi Báo cáo chyển tiền đi trong ngày về TTTT

Ngay sau thời điểm ngừng nhận Lệnh chuyển tiền đến trong ngày (16h) các

đơn vị phải lập và gửi Báo cáo nhận chuyển tiền đến trong ngày về TTTT

Việc lập và gửi báo cáo lệnh chuyển tiền đi và đến phải lập ngay trong ngày phát sinh (trừ trờng hợp sự cố ) và mỗi báo cáo phải lập cho một ngày không

đợc lập nhiều ngày trên một báo cáo

Khi nhận đợc báo cáo chuyển tiền trong ngày của các đơn vị chuyển tiền điện tử, TTTT thực hiện đối chiếu dữ liệu của đơn vị chuyển tiền với dữ liệu tại TTTT ( việc đối chiếu là tự động) Khi đã đối chiếu xong và khớp

đúng doanh số chuyển tiền phát sinh trong ngày thì TTTT lập Bảng đối chiếu chuyển tiền đi (BĐCCTĐI) và Bảng đối chiếu chuyển tiền đến

(BĐCCTĐÊN) Đồng thời đối chiếu với đơn vị nào thì truyền ngay cho đơn

vị đó BĐCCTĐI và BĐCCTĐÊN để xác nhận lại với đơn vị chuyển tiền.Khi các đơn vị nhận dữ liệu đối chiếu từ TTTT gồm BĐCCTĐI và BĐCCTĐÊN thì các đơn vị phải đối chiếu số liệu trên đó với các lệnh chuyển tiền đi và các lệnh chuyển tiền đến, các báo cáo chuyển tiền đi và các báo cáo chuyển tiền đến trong ngày Nếu số liệu khớp đúng mới đợc phép lu trữ

Trang 32

cần kiểm tra các lệnh chuyển tiền đã gửi đi hoặc nhận đợc, kiểm tra lập báo cáo chuyển tiền trong ngày Nếu xác định Lênh chuyển tiền không phải cho ngân hàng mình hoặc lệnh chuyển tiền bị thất lạc thì báo ngay cho TTTT xử lý

Tại TTTT nếu phát hiện thừa, thiếu hoặc sai các yếu tố thì phải tiến hành tra soát ngay các đơn vị và kiểm tra các lệnh chuyển tiền đã nhận và gửi đi trong ngày đồng thời tiến hành rà soát các khâu xử lý để xác định nguyên nhân Nếu phát hiện các Lệnh chuyển tiền giả mạo hoặc nghi giả mạo phải thông báo ngay cho các Ngân hàng liên quan và áp dụng các biện pháp phòng ngừa cần thiết để đảm bảo an toàn tài sản

9/ Điều chỉnh sai sót:

Điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền để đảm bảo sự nhất trí số liệu giữa NHA, NHB và TTTT Khi phát hiện sai sót phải có biện pháp điều chỉnh ngay không gây chậm trễ tới công tác thanh toán Việc điều chỉnh sai sót phải theo đúng các nguyên tắc

Sai sót tại NHA có thể là: sai sót trớc khi chuyển tiền điện tử hoặc là sai sót sau khi chuyển tiền

a/ Đối với sai sót trớc khi chuyển tiền:

Nếu sai sót của Lệnh chuyển tiền đợc phát hiện ngay trong quá trình lập và ngời kiểm soát cha ký chữ ký điện tử để chuyển đi thì kế toán có thể sửa lại cho đúng (sai sót tại phần công việc của kế toán nào thì kế toán đó sửa lại cho đúng) Còn nếu sai sót đợc phát hiện sai khi kế toán kiểm soát đã

ký vào nhng cha chuyển đi thì phải lập biên bản huỷ bỏ lệnh chuyển tiền sai (ghi rõ ngày, giờ huỷ lệnh chuyển tiền ) và trong đó phải có đầy đủ chữ ký

điện tử của cả ba kế toán: kế toán giao dịch, kế toán chuyển tiền và ngời kiểm soát, sau đó sẽ lập lệnh chuyển tiền đúng và gửi đi

b/ Trờng hợp sai sót phát hiện sau khi chuyển tiền:

Nếu sai sót phát hiện sau khi đã truyền Lệnh chuyển tiền đi có thể là sai thiếu, sai thừa, sai ngợc vế hoặc các sai sót không thuộc các yếu tố kiểm soát đối chiếu

Trang 33

- Trờng hợp sai thiếu: (tức là số tiền trên lệnh chuyển tiền nhỏ hơn số

tiền trên chứng từ gốc chuyển tiền)

NHA phải căn cứ biên bản chuyển tiền thiếu và lập Lệnh chuyển tiền bổ xung và gửi tiếp cho NHB

Khi nhận đợc Lệnh chuyển tiền bổ sung Lệnh chuyển tiền thiếu của NHA thì NHB phải đối chiếu, kiểm soát lại chặt chẽ Lệnh chuyển tiền bị sai thiếu với Lệnh chuyển tiền bổ sung

Ngợc lại nếu sai thừa (số tiền trên Lệnh chuyển tiền nhỏ hơn số tiền

trên chứng từ gốc) thì NHA phải lập Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có (nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc lập Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ ( nếu là lệnh chuyển

Nợ)

Nếu NHB phát hiện trớc khi hạch toán vào tài khoản khách hàng

tức là NHB nhận đợc thông báo hoặc tra soát của NHA về chuyển tiền thừa trớc khi nhận đợc lệnh chuyển tiền thì khi nhận đợc Lệnh chuyển tiền đến

NHB kiểm soát, đối chiếu với thông báo nhận đợc Sau đó NHB căn cứ Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có để lập Lệnh chuyển Có hoàn trả lại NHA số tiền thừa (nếu là lệnh chuyển Có) hoặc gửi Thông báo chấp nhận Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ (nếu là lệnh chuyển Nợ sai thừa).

Nếu NHB phát hiện sau khi đã trả tiền cho khách hàng (tức là

nhận đợc thông báo của NHA sau khi đã trả tiền cho khách hàng

Trờng hợp tài khoản khách hàng có đủ số d thì căn cứ Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có, NHB lập lệnh chuyển có để chuyển trả NHA số tiền thừa và gửi thông báo cho khách hàng biết

Trờng hợp tài khoản khách hàng không có đủ số d để thu hồi thì NHB yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khoản để thực hiện yêu cầu huỷ Nếu khách hàng nộp đủ số tiền thì NHB lập Lệnh nh trên Còn nếu chỉ thu hồi từ khách hàng một phần số tiền chuyển sai thì NHB lập thông báo từ chối một phần Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có và lập Lệnh chuyển Có số tiền đã thu hồi

đợc Nếu khách hàng không còn khả năng thanh toán hoặc khách hàng vãng

Trang 34

lai không xác định đợc tung tích thì NHB phối hợp với các cơ quan chức năng tìm mọi biện pháp để thu hồi tiền, nếu vẫn không đợc thì NHB lập

Thông báo từ chối Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có.

- Trờng hợp NHB từ chối Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có thì NHA phải

lập hội đồng xử lý theo quy định hiện hành, xác định trách nhiệm và mức bồi hoàn của cá nhân gây ra sai sót

- Trờng hợp sai ngợc vế:

- Khi phát hiện ra sai sót, NHA Điện tra soát NHB và đồng thời lập biên bản chuyển tiền sai Căn cứ biên bản lập Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ (đối với lệnh chuyển Có bị sai ngợc vế) hoặc Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có

(đối với lệnh chuyển Nợ bị sai ngợc vế) để huỷ toàn bộ Lệnh chuyển tiền bị sai ngợc vế

- Đối với NHB nếu phát hiện trớc khi trả tiền cho khách thì NHB gửi thông báo chấp nhận Lệnh huỷ lệnh chuyển Nợ (đối với lệnh chuyển Nợ sai) hoặc lập Lệnh chuyển Có trả cho NHA (đối với lệnh chuyển Có sai)

Nếu NHB nhận đợc điện tra soát của NHA sau khi đã trả tiền cho khách hàng thì NHB phải thực hiện qua một bớc là thu hồi tiền từ khách hàng

Nếu thu hồi đợc thì thực hiện nh trên còn nếu không thì lập Thông báo từ chối Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có.

- Khi nhận thông báo chấp nhận Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ hoặc Lệnh chuyển Có (chuyển trả số tiền NHA chuyển sai) của NHB, NHA lập Lệnh chuyển tiền đúng gửi cho NHB Còn nếu nhận đợc thông báo từ chối Yêu cầu huỷ lệnh chuyển Có của NHB thì NHA phải lập Hội đồng xử lý để xác

định trách nhiệm và mức bồi hoàn của cá nhân gây sai sót

- Đối với một số sai sót khác:

- Đối với một số sai sót khác nh sai tên, số hiệu tài khoản, ký hiệu

chứng từ (các sai sót không thuộc yếu tố kiểm soát) Khi nhận đợc điện tra soát của NHB, NHA phải trả lời ngay tra soát nhng phải bảo đảm thanh

toán cho khách hàng một cách nhanh chóng

Trang 35

- Trờng hợp TTTT phát hiện Lệnh chuyển tiền có sai sót và yêu cầu

NHA gửi lại thì NHA phải lập Biên bản huỷ bỏ Lệnh chuyển tiền sai

(trong ghi rõ ngày, giờ huỷ, lý do huỷ và phải có đầy đủ chữ ký của ngời kiểm soát, kế toán chuyển tiền và kế toán giao dịch)

- Trờng hợp NHB tiếp nhận Lệnh chuyển tiền từ TTTT và phát hiện các sai sót nh CKĐT thì NHB phải tiến hành tra soát ngay TTTT Nếu sai sót do lỗi kỹ thuật thì huỷ bỏ Lệnh chuyển tiền sai và yêu cầu TTTT gửi lại Lệnh chuyển tiền đúng thay thế Nếu là giả mạo, nghi giả mạo hoặc có thông tin xâm nhập trái phép thì phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa cần thiết để bảo đảm an toàn tài sản và hệ thống

10/ Trờng hợp huỷ lệnh chuyển tiền:

Lệnh chuyển tiền có thể huỷ có thể là do khách hàng yêu cầu hoặc có thể do bản thân NHNo & PTNT Việt Nam gây sai sót

a/ Huỷ Lệnh chuyển tiền do ngân hàng gây sai sót.

Các đơn vị chuyển tiền điện tử thuộc hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam chỉ đợc huỷ Lệnh chuyển tiền trong trờng hợp lập Lệnh chuyển tiền sai

và phải tuân theo nguyên tắc sau:

- Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ đợc huỷ khi đơn vị NHNo & PTNT Việt Nam phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền đi (NHA) cha trả tiền cho khách hàng theo Lệnh sai đó hoặc trả rồi nhng đã thu hồi lại đợc

- Lệnh chuyển có chỉ đợc huỷ khi đơn vị NHNo & PTNT Việt Nam tiếp nhận chuyển tiền đến (NHB) cha trả tiền cho khách hàng theo lệnh sai hoặc

đã trả nhng đã thu hồi lại đợc

b/ Huỷ lệnh chuyển tiền do khách hàng yêu cầu:

Lệnh chuyển tiền do khách hàng yêu cầu chỉ đợc huỷ khi có đủ điều kiện sau:

Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền chỉ đợc huỷ khi khách hàng đã trả lại số tiền đợc hởng cho chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam, nơi phát sinh nghiệp vụ chuyển tiền đi (NHA)

Trang 36

Lệnh chuyển Có chỉ đợc huỷ khi chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam tiếp nhận Lệnh chuyển tiền đến (NHB) cha ghi Có vào tài khoản của khách hàng, hoặc đã ghi Có vào tài khoản khách hàng nhng đợc khách hàng trả lại.

Khi nhận đợc Đề nghị huỷ Lệnh chuyển tiền do khách hàng lập thì kế

toán chuyển tiền phải kiểm tra tính hợp lệ và đối chiếu với Lệnh chuyển tiền

mà yêu cầu huỷ Nếu không hợp lệ thì trả cho khách hàng còn nếu hợp lệ thì

xử lý nh sau:

Huỷ một Lệnh chuyển tiền cha đợc thực hiện hoặc cha gửi đi:

- NHA gửi cho khách hàng thông báo chấp nhận đề nghị huỷ và không thực hiện Lệnh chuyển tiền đó đồng thời gửi Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có

(nếu là Lệnh chuyển Có) hoặc Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ (nếu là Lệnh

Huỷ một Lệnh chuyển tiền đã đợc thực hiện:

- Đối với đề nghị huỷ Lệnh chuyển Có:

Căn cứ đề nghị huỷ Lệnh chuyển Có của khách hàng, kế toán chuyển

tiền lập Yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có, ghi chữ ký điện tử và chuyển kiểm

soát duyệt Ngời kiểm soát kiểm soát lại các yếu tố của yêu cầu huỷ vừa lập với đề nghị huỷ của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng Nếu

đúng ký chữ ký điện tử và gửi NHB

Do trờng hợp Lệnh này đã đợc thực hiện nên khi có yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có, NHB phải gửi ngay thông báo đến cho khách hàng Chỉ khi khách hàng đồng ý bằng văn bản đồng thời nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản chuyển trả thì NHB mới đợc phép thực hiện Yêu cầu huỷ và xử lý theo đúng trình tự Lệnh chyển Có Nếu nh không đợc khách hàng chấp nhận thì NHB

lập thông báo từ chối yêu cầu huỷ Lệnh chuyển Có.

Trang 37

Trờng hợp NHB trả lại thì khi NHA nhận đủ số tiền do NHB hoàn trả, NHA trả lại số tiền cho khách hàng.

- Đối với đề nghị huỷ Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền:

Căn cứ Đề nghị huỷ Lệnh chuyển Nợ của khách hàng, NHA trích tài

khoản của khách hàng số tiền đã ghi có trớc đây để lập Lệnh huỷ Lệnh chuyển Nợ và chuyển cho NHB

Khi NHB nhận đợc phải Thông báo chấp nhận lệnh huỷ cho NHA và

khách hàng biết

11/ Báo cáo chuyển tiền điện tử:

a/ Báo cáo ngày:

Nh trong phần đối chiếu, kiểm soát đã đề cập đến, hàng ngày đến đúng

giờ quy định các đơn vị gửi các báo cáo: Báo cáo chuyển tiền đi trong ngày, Báo cáo chuyển tiền đến trong ngày (báo cáo phải in ra giấy để lu lại

tại đơn vị)

Khi nhận đợc báo cáo hàng ngày của các đơn vị, TTTT thực hiện đối chiếu dữ liệu chuyển tiền với dữ liệu tại TTTT (đối chiếu đợc xử lý tự động theo chơng trình)

Sau thời điểm hoàn thành đối chiếu trong ngày(16h) thì TTTT phải lập

ngay Bảng đối chiếu chuyển tiền đi (BĐCCTĐI) và Bảng đối chiếu chuyển tiền đến (BĐCCTĐÊN) theo từng đơn vị chuyển tiền và truyền

ngay BĐCCTĐI và BĐCCTĐÊN ngay cho đơn vị đó để xác nhận lại với các

đơn vị chuyển tiền điện tử

Khi nhận dữ liệu đối chiếu từ TTTT truyền về gồm hai bảng trên, các

đơn vị phải đối chiếu số liệu trên đó với các lệnh chuyển tiền đi, các lệnh chuyển tiền đến Nếu khớp đúng mới đợc phép lu trữ, nếu sai phải xử lý tuỳ theo từng trờng hợp

b/ Báo cáo tháng:

Định kỳ hàng tháng các đơn vị chuyển tiền phải lập gửi báo cáo chuyển tiền tháng gồm số d đầu tháng, doanh số phát sinh trong tháng, số d cuối tháng Báo cáo phải có đầy đủ chữ ký theo quy định Báo cáo phải gửi chậm nhất là ngày 5 tháng sau (nếu sự cố thì gửi đĩa mềm hoặc in ra giấy)

Trang 38

Khi nhận đợc báo cáo của các đơn vị, TTTT phải kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trên báo cáo với dữ liệu tại TTTT Nếu khớp đúng thì lu trữ theo quy

định còn nếu xẩy ra sai sót thì phải tra soát ngay đơn vị trả tiền có liên quan

để xác định nguyên nhân và có xử lý kịp thời

c/ Báo cáo năm:

Cuối năm vào ngày 31/12 các đơn vị chuyển tiền phải xử lý xong các lệnh chuyển tiền trong năm và đối chiếu doanh số chuyển tiền ngày, tháng, năm để đảm bảo số liệu đợc khớp đúng

Sang ngày làm việc đầu tiên của năm mới các đơn vị chuyển tiền và TTTT phải chuyển số d (đến cuối ngày 31/12) của các tài khoản chuyển tiền năm nay sang tài khoản chuyển tiền năm trớc

Nếu là Lệnh chuyển tiền đến, sau khi qua NK_duyệt kiểm soát, Kế toán chuyển tiền sẽ in 3 liên Lệnh chuyển tiền đến Một liên Lệnh chuyển tiền hạch toán Nợ_Có, đóng vào nhật ký chứng từ, một liên lu kèm báo cáo chuyển tiền trong ngày, một liên dùng làm báo Nợ, báo Có cho khách hàng.Một Lệnh chuyển tiền hoàn chỉnh phải có đầy đủ các yếu tố sau:

• Phụ lục số

• Tên Lệnh chuyển tiền (Nợ, Có, Huỷ)

Trang 39

• Số lệnh chuyển tiền (theo một sêri đối với từng đơn vị chuyển tiền và

do TTTT cấp

• Ngày lập

• Mã chứng từ

• Tên ngân hàng gửi lệnh, mã ngân hàng, tài khoản của ngân hàng

• Tên ngân hàng nhận lệnh, mã ngân hàng, tài khoản của ngân hàng

• Ngời gửi lệnh

• Địa chỉ/Số CMND ngời gửi lênh

• Tài khoản ngời gửi Lệnh (nếu là hàng vãng lai không có tài khoản tại Ngân hàng thì để trống)

• Giờ, phút, ngày truyền

• Chữ ký của kế toán giao dịch, kế toán chuyển tiền và ngời kiểm soát

• Sau đây là mẫu điển hình:

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Ths Trần Công Uẩn, Giáo trình cơ sở dữ liệu, NXB Thống kê, Hà Néi,2000 Khác
2/ Ts Trơng Văn Tú_ Ts Trần Thị Song Minh, Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội,2000 Khác
3/ Giáo trình kế toán ngân hàng, NXB Thống kê 2002 4/ Báo cáo thờng niên NHNo&PTNTVN 2002-2003 Khác
5/ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNo&PTNTVN Khác
6/ Tài liệu chuyển tiền điện tử của Trung tâm thanh toán NHNo&PTNTVN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chuyển tiền điện tử: - Nâng cao hiệu quả chuyển tiền điện tử tại các đơn vị chuyển tiền trong ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
Sơ đồ chuy ển tiền điện tử: (Trang 25)
1/ Sơ đồ chức năng của hệ thống. - Nâng cao hiệu quả chuyển tiền điện tử tại các đơn vị chuyển tiền trong ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
1 Sơ đồ chức năng của hệ thống (Trang 47)
2/ Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống. - Nâng cao hiệu quả chuyển tiền điện tử tại các đơn vị chuyển tiền trong ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam
2 Sơ đồ luồng thông tin của hệ thống (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w