Câu 1: định nghĩa và mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường • Định nghĩa : “quản lý môi trường là quản lý bằng các biện pháp luật pháp,chính sách,kinh tế, kỹ thuật ,xh,thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xh quốc gia “ • Mục tiêu Với nội dung trên quản lý môi trường cần phải hướng đến những mục tiêu cơ bản sau: Khắc phục và phòng chống suy thoái ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động của con người Phát triển bền vững k tế và xh quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio 92 đề xuất .Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển k tế xh gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên giữ gìn đa dạng sinh học Xây đựng công cụ có hiệu lực để quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ các công cụ trên phải thích hợp từng ngành từng địa phương và cộng đồng dân cư Câu 2; nôi dung quản lý nhà nước về môi trường Điều 139(luật bảo vệ môi trường 2014) Nội dung quản lý nhà nước về môi trường 1. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường. 3. Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường. 4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường. 6. Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường. 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 8. Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường. 9. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. 10. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường. 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trang 1QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: định nghĩa và mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường
Định nghĩa : “quản lý môi trường là quản lý bằng các biện pháp luật pháp,chính sách,kinh tế, kỹ thuật ,xh,thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xh quốc gia “
Mục tiêu
Với nội dung trên quản lý môi trường cần phải hướng đến những mục tiêu cơ bản sau:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động của con người
- Phát triển bền vững k tế và xh quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio 92 đề
xuất Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển k tế xh gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi
trường bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên giữ gìn đa dạng sinh học
- Xây đựng công cụ có hiệu lực để quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ các công cụ trên phải thích hợp từng ngành từng địa phương và cộng đồng dân cư
Câu 2; nôi dung quản lý nhà nước về môi trường
Điều 139(luật bảo vệ môi trường 2014)
Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Trang 22 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường
3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường
6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường
7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường
9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường
11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 3Câu 3; nôi dung của công ước ramsa
Bối cảnh ra đời
- Công ước ramsa còn gọi là công ước các vùng đất ngâp nước.công ước được ký kết vào ngày 2/2/1971 tại thành phố ramsar,iran và có hiệu lực vào năm 1975
- Việt nam tự nguyện gia nhập vào công ước năm 1989 và là nước đầu tiên trong khu vực đông nam á ,và cũng là thành viên thứ 50 tham gia trong tổng số 168 quốc gia tham gia công ước này
Mục đích
- Bảo tồn và sử dụng hợp lý các vùng đất ngập nước chủ yếu làm các nơi cư trú của chim nước
- Công ước đã mở rộng phạm vi ra tất cả các phạm trù khác của đất ngập nước và thừa nhận các vùng đất ngập nước là các hệ sinh thái có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cung cấp phúc lợi cho các cộng đồng dân cư và xã hôi
Nội dung
- Công ước duy trì các mối liên hệ chặt chẽ với các công ước môi trường khác
+ công ước đa dạng sinh học
+ công ước bảo tồn loài động vật hoang dã di cư
+ công ước di sản thế giới UNESCO
+công ước của liên hợp quốc về chống sa mạc hóa( công ước cites)
+công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu +công ước khu vực và ủy ban về các vùng châu thổ
- Theo công ước ramsa vùng đất ngập nước được bảo vệ theo công ước này được hiểu 1 cách rất rộng ,theo văn kiện của công ước này( điều 1.1) đất ngập nước được xác định là “ những vùng đất lầy miền đất lầy vùng đất than
Trang 4bùn vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời có nước tĩnh hoặc nước chảy là nước ngọt nước lợ hay nước mặn bao gồm cả những vùng biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt “
- Nhìn chung có 5 loại đất ngập nước chính được công nhận
+ vùng biển (vùng đất ngập nước ven biển ,phó ven biển,bờ đá và dải san hô,)
+vùng của sông ( gồm các vùng châu thổ,vùng đầm lầy có thủy triều và vùng đầm lầy đước)
+vùng hồ ( vùng đất ngập nước quanh hồ)
+vùng sông ( vùng đất ngập nước dọc theo sông suối)
+vùng đầm lầy (gồm đầm lầy bãi lầy đất lầy)
Câu 4:nội dung của công ước Cites
Bối cảnh
- Công ước cites (công ước về buôn bán quốc tế về các loài động thực vật hoang dã nguy cấp ) ký kết được thông qua ngày 1/3/1973 và có hiệu lực vào 1/7/1975
- Ở việt nam để bảo vệ các loài động thực vật hoang dã đặc biệt là các loài động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng ,đồng thời để phối hợp có hiệu quả với động đồng quốc trong việc kiểm soát và điều chỉnh việc buôn bán quốc tế các loài đông thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng ngày 15/1/1994 việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 121 tham gia công ước này ,hiện nay có 150 nước tham gia công ước
Mục tiêu
- Bảo vệ các loài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng ,giữ gìn tài nguyên thiên nhiên quý giá giá còn sót lại của thế giới cho thế hệ mai sau
Trang 5 Nội dung
Nội dung của công ước cites là những thành viên thực hiện việc buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng được ghi trong bản phụ lục kèm theo ,các công ước đã được hội nghi toàn thể các nước thành viên thỏa thuận thông qua ,phụ lục có 3 phần như sau:
1 Phụ lục 1 ;là các loài có nguy cơ tuyệt chủng ,cấm buôn bán thương mại giữa các nước trên thế giới trường hợp không mang tính chất thương mại ( như quà tặng,trao đổi giữa các động thực vật ) thì phải xin giấy phép xuất và nhập
2 Phụ lục 2 là những loài có nguy cơ tuyệt chủng do buôn bán quốc tế quá mức mà không được kiểm soát và điều chỉnh kịp thời ,các loài ghi trong phụ lục 2 dược phép buôn bán quốc tế thông qua việc kiểm soát và hạn chế của các nước thành viên (phải có giấy phép xuất và nhập khẩu)
3 Phụ lục 3 được các nước thành viên sử dụng để kiểm soát việc buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã của nước họ mà những loài này chưa được ghi trong phụ lục 1 hoặc 2
Các nước thành viên có nghĩa vụ tiến hành những biện pháp thích hợp để thi hành có hiệu lực các điều khoản ghi trong công ước đặc biệt là các việc cấm buôn bán các loài thuộc phụ lục 1
Trang 6Câu 5: nội dung của công ước sa mạc hóa
Bối cảnh
- Việc suy thoái nghiêm trọng đất đai và có nhiều vùng khô hạn đang đe doạ hơn 900 triệu người dân ở khoảng 100
nước, chiếm 25% diện tích đất đai của hành tinh chúng ta
- Theo báo cáo của chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc, nguyên nhân dẫn đến tình trạng sa mạc hoá là do chăn thả bừa bãi, canh tác quá mức, hệ thống tưới tiêu lạc hậu, mất rừng dẫn đến thay đổi khí hậu
Nghiêm trọng nhất là ở Châu Phi, nơi có tới 66% đất đai là sa mạc hoặc đất đai khô cằn, và có tới 73 % đất canh tác
nông nghiệp đã bị nghèo kiệt Khoảng 800 triệu người dân
sống ở những vùng khô cằn lâm vào cảnh thiếu đói
Trước thực trạng đó , tháng 6 năm 1992, tại Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazin đã đưa ra Công ước Chống sa mạc hoá của Liên Hợp Quốc.
Sau hơn một năm tham khảo ý kiến đóng góp của hơn 1.000 nước trên thế giới, cuối cùng Công ước đã được hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 1994 Công ước được mở cho các nước ký tại Pari vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994 và có hiệu lực từ năm 1996 Năm 1998 Việt Nam trở thành thành viên thứ 134 của công ước
Mục tiêu
- Giúp hỗ trợ các nước tham gia công ước sa mạc hóa xây đựng được các chương trình quốc gia hay tiểu vùng ,để phong tránh tình trạng khô hạn ở sa mạc đang diễn ra nghiêm trong
- Kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế ( tài chính ) phục vụ cho việc phòng chống sa mạc hóa
Trang 7- Các nước tham gia các công ước sa mạc hóa có thể trao đổi các thông tin kỹ thuật và đào tạo về chống sa mạc hóa
- Ngăn ngừa sự tuyệt chủng của các loài động vật và ứng phó với biến đổi khí hậu
Nội dung
Công ước chống sa mạc hóa của Liên Hiệp quốc quy định một số nội dung chính bao gồm: Các nghĩa vụ chung; Nghĩa vụ của các nýớc bị ảnh hýởng bởi mạc hoá và hạn hán; Nghĩa vụ của các nước phát triển; đặc biệt Công ước còn quy định một số ưu tiên cho các nước ở Châu Phi hiện đang bị ảnh hưởng nặng nề đồng thời cũng sẽ hỗ trợ các nước đang phát triển khác hiện cũng bị ảnh hưởng
Câu 6: tính tất yếu hình thành luật bảo vệ môi trường
Cơ sở lý luận hình thành luật bảo vệ môi trường ở vn Điều chỉnh hành vi của xã hội nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ,suy thoái đa dạng sinh học ,cạn kiệt TNTN
- Hạn chế nguồn lực giải quyết các vấn đề môi trường
- Yếu kém về nhận thức môi trường
- Tăng nhanh đô thị hóa, dân số
Là 1 trong các biện pháp hữu hiệu:kinh tế ,kỹ thuật,vh,sinh thái ,hành chính ,pháp chế
Quá trình tiếp cận giải quyết các vấn đề :
1 –KTXH và môi trường đối lập nhau
2 –KT và MT gắn kết với nhau
3 –KT XH và MT gắn kết với nhau
4 yếu tố cơ bản thực hiện PL BVMT
+ chiến lược rõ ràng
+kế hoạch hành động cụ thể
+thể chế luật pháp hiểu hiệu
Trang 8+ nhận thức về môi trường không ngừng nâng cao
Cơ sở thực tế để xây dựng pháp luật bảo vệ môi trường
- Nguy cơ mất rừng đang đe dọa nhiều vùng
- Sự suy giảm nhanh tài nguyên về chất và lượng
- Việc khai thác sử dụng lãng phí TNTN gây ô nhiễm đất ngày càng gia tăng
- TN biển đặc biệt là TN sinh vật ,các rạn san hô rừng ngập mặn đã và đang suy giảm
- Các TN khoáng sản,TN nước ,TN sinh vật,và các hệ sinh thái đang bị sử dụng không hợp lý có xu hướng nghèo
đi và cạn kiệt dần
- Môi trường nước ,không khí ,đất đã bị ô nhiễm, vấn đề vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ,có nơi có lúc nghiêm trọng ở các vùng đô thị và nông thôn
- Do tác hại của chiến tranh ,đặc biệt là các hóa chất độc đã và đang gây ra nhưng hậu quả nghiêm trọng đối với thiên nhiên và môi trường vn
- Gia tăng nhanh chóng của sự phát triển KT và XD cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây đối với chính sách mởi cửa của việt nam dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở sản xuất ,các khu công nghiệp và đô thị hóa là sức ép nhiều mặt đến môi trường hiện nay
- Việc gia tăng dân số quá nhanh ,việc phân phối không đều và không hợp lý lực lượng lao động giữa các vùng và các ngành khai thác TN là những vấn đề phức tạp trong quan hệ dân số và môi trường
Trang 9Câu 7: những hành vi bị nghiêm cấm trong luật bảo vệ môi trường việt nam 2014
(điều 7)
1 Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật
3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
4 Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường
5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và không khí
6 Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật
7 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
8 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức
10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép
Trang 1011 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với con người
15 Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường
16 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường
Câu 8: cấu trúc luật bảo vệ môi trường 2014
Luật bảo vệ môi trường 2014 gồm 20 chương và 170 điều Chương 1.những quy định chung
Chương 2.quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược ,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Chương 3 Bảo vệ môi trường trong khai thác và sử dụng TNTN
Chương 4.ứng phó với biến đổi khí hậu
Chương 5.BVMT Biển và hải đảo
Chương 6.BVMT nước ,đất và không khí
Chương 7.BVMT trong sản xuất ,kinh doanh,dịch vụ
Chương 8 BVMT đối với đô thị ,khu dân cư