MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 1 1.1.1 Quá trình hình thành công ty 1 1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 1 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 2 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 2 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3 1.3.1 Đặc điểm chung tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 5 1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 5 1.4.2 Tình hình tài chính của công ty 6 1.4.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động công ty 8 1.4.4 Đặc điểm TSCĐ của công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa 8 CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 10 2.1 Tổ chức kế toán tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 11 2.1.1 Các chính sách kế toán chung 11 2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 11 2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13 2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 13 2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 13 2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 14 2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 14 2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ của công ty 17 2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu và cung cụ dụng cụ 21 2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Tiền lương tại công ty 24 2.2.5 Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 27 2.2.6 Tổ chức hạch toán kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KÊ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 34 3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 34 3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 34 3.2.1 Chứng từ KT 34 3.2.2 Hệ thống TK kế toán 35 3.2.3 Hệ thống sổ sách 36 3.2.4 Hệ thống báo cáo KT 36 3.3 Kiến nghị về công tác kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 37 3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 37 3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 1
1.1.1 Quá trình hình thành công ty 1
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 1
1.2 Đặc điểm hoạt động sản- xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 2
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 2
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3
1.3.1 Đặc điểm chung tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 3
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 5
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 5
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty 6
1.4.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động công ty 8
1.4.4 Đặc điểm TSCĐ của công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa 8
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 10
2.1 Tổ chức kế toán tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 11
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 11
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 11
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 13
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 13
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 13
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 14
2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 14
Trang 22.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Tiền lương tại công ty 24
2.2.5 Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 27
2.2.6 Tổ chức hạch toán kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KÊ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 34
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 34
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 34
3.2.1 Chứng từ KT 34
3.2.2 Hệ thống TK kế toán 35
3.2.3 Hệ thống sổ sách 36
3.2.4 Hệ thống báo cáo KT 36
3.3 Kiến nghị về công tác kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 37
3.3.1 Kiến nghị với lãnh đạo công ty 37
3.3.2 Kiến nghị với bộ phận kế toán của công ty 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 3Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty 4
Bảng biểu 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của 3 năm gần đây 5
Bảng biểu 1.2: Tình hình tài chính của công ty qua TS 6
Bảng biểu 1.3: Tình hình tài chính của công ty qua nguồn vốn Bảng biểu 1.4: Tình hình tài chính công ty qua 3 năm gần đây 6
Bảng biểu 1.5: Tình hình LĐ của công ty qua 2 năm 8
Bảng biểu 1.6: Tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa 9
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 10
Bảng biểu 2.1: Danh mục tài khoản kế toán 13
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 13
Sơ đồ 2.3: KT hạch toán tiền mặt tại công ty 17
Sơ đồ 2.4: KT hạch toán TGNH tại công ty 17
Sơ đồ 2.5: KT hạch toán tiền đang chuyển tại công ty 17
Sơ đồ 2.6: Hạch toán TSCĐ tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 18
Sơ đồ 2.7: Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 23
Sơ đồ 2.8: Hạch toán NLVL theo phương pháp KKTX 24
Sơ đồ 2.9: Hạch toán 26
Sơ đồ 2.10: KT hạch toán tiền lương tại công ty 26
Sơ đồ 2.11: Kế toán chi phí vận tải và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên 30
Sơ đồ 2.12: KT bán hàng tại công ty 33
Sơ đồ 2.13: KT XĐKQKD tại công ty 33
Trang 4STT Từ viết tắt Giải thích
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 1.1.1 Quá trình hình thành công ty
Tên công ty: Công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Địa chỉ: 278 Bà Triệu, phường Đông Thọ, Tp Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số điện thoại: 0373 961 193 - Fax: 0373961448
Người đại diện : Ông Lê Xuân Long - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT- Giám đốc
ưu thế rất lớn mà công ty có được để tiếp tục phát triển trong thời đại ngày nay
Công ty đã cổ phần hóa thành công ty cổ phần năm 1991, cũng từ đó mà DN trở nênnăng động hơn trong hoạt động kinh doanh DN phát huy được thế mạnh trong côngtác quản lý lãnh đạo từ đó mà DN ngày càng lớn mạnh và có thể cạnh tranh cùng các
DN khác trong cùng ngành Đến nay công ty đã lớn mạnh, từ một DN Nhà nước trởthành công ty cổ phần hoá 100 % không có vốn Nhà nước Công ty có một vị trí mới,một tư cách mới trên thị trường Từ đó đòi hỏi công ty phải có nhiều thay đổi về tưduy, chiến lược, sách lược kinh doanh để thích nghi với điều kiện mới
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Trải qua 50năm XD và trưởng thành, công ty đã được các bạn hàng ở trong và ngoàitỉnh biết đến và tin cậy Hàng năm, công ty hoàn thành một khối lượng công việctương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói chung
và nghành vận tải nói riêng
Trang 61.2 Đặc điểm hoạt động sản- xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
Chức năng của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: Hiện nay, công ty Cổ phần vận tải ô tôThanh Hoá, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chủ yếu sau đây:
- Xây dựng công trình và san lấp mặt bằng
- Tư vÊn thiÕt kÕ - Gi¸m s¸t c«ng tr×nh
- Tư vÊn qu¶n lý dù ¸n – LËp hå s¬ mêi thÇu
Nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
Những năm qua Công ty luôn phấn đấu để hoàn thành trong tất cả các lĩnh vực côngtác, sắp xếp mô hình sản xuất kinh doanh theo định hướng và có chiều sâu, các bộphận từng bước được kiện toàn và điều chỉnh phù hợp như: Trung tâm bảo hành, trungtâm điều độ và một số phòng nghiệp vụ chuyên môn bước đầu đã đạt được nhữngthành quả nhất định, từng bước phát triển, có chiều sâu Giữ vững và phát huy tốt cácngành nghề kinh doanh truyền thống: Như đại lý bán xe ôtô khách, ôtô tải các loại,kinh doanh xăng dầu, săm lốp, vật tư phụ tùng ôtô, sữa chữa xe ôtô và các dịch vụkhác
Trang 71.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tôThanh Hóa
Trong quá trình hội nhập kinh tế, hầu hết các công ty là thành phần kinh tế đang trênđường phát triển vào đường cổ phần hóa Vì vậy, vấn đề này đòi hỏi công ty phải cânnhắc kỹ lưỡng áp dụng biện pháp phù hợp cho con đường đi của mình Nhận thứcđược những vấn đề bất cập về tình hình thị trường, công ty đã chủ động cổ phần hóasẵn sàng trong SXKD và XD của mình Công ty luôn đạt chỉ tiêu năng suất-chấtlượng-hiệu quả và đem lại doanh thu và lợi nhuận rất cao cho công ty
Là một công ty vận tải trực thuộc Bộ vận tải Công ty có thể hoạt động thông quacác hợp đồng do công ty hợp tác ký kết được trong quá trình hoạt động kinh doanh củamình Do có địa bàn hoạt động trải dài trên địa bàn của Tỉnh, tùy theo hợp đồng có quy
mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà công ty có các hình thức áp dụng và biện pháp xử lýriêng biệt với các mô hình quản lý khác nhau cho từng hợp đồng ký kết
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
1.3.1 Đặc điểm chung tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của công ty cũng có nhiều thay đổi về số lượngnhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay công ty CP Vận tải ô tôThanh Háo đã có bộ máy quản lý công ty tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt độnghiệu quả và đạt được hiệu quả cao Điều đó đánh dấu một mốc quan trong đối với sựphát triển của công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chiathành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ vàkhoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quảtối đa trong sản xuất và XD cho công ty
1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa
Trang 81.3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
(Phụ lục 1.1)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
- Hội đồng quản trị: Có trách nhiệm xây dựng chiến lược, phương hướng để chỉ đạo
ban giám đốc triển khai nhiệm vụ đã đề ra
- Giám đốc công ty: Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước, điều lệ của công ty,
nghị quyết của HĐCĐ và các chủ trương, đường lối của HĐQT để xác định kế hoạch,biện pháp cụ thể nhằm triển khai tốt nhiệm vụ đã đặt ra
- Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.
Phó Giám đốc phải trao đổi bàn bạc kế hoạch, chương trình, công tác trước mắt và lâudài hoặc trong từng giai đoạn của công ty về công tác quản lý, các chủ trương chínhsách với Giám đốc công ty
- Ban kiểm soát: Chịu sự chỉ đạo của HĐQT, có nhiệm vụ kiểm tra giám soát hoạt
động kinh doanh của công ty, phát hiện sai sót kịp thời báo cáo với HĐQT để có biệnpháp kịp thời tránh hậu quả nghiêm trọng
- Phòng thống kê- kế toán: Gồm bộ phận kế toán, bộ phận tổ chức tài chính và cửa
hàng xăng dầu giao cho kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ
Nhiệm vụ: Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, thống kê, thủ kho,thủ quỹ, tổchức cán bộ, chính sách với người lao động, công tác văn thư hành chính,kinh doanh xăng dầu và một số nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công
- Phòng kế hoạch- kinh doanh: Gồm bộ phận bán hàng (xe ô tô, săm lốp ô tô, phụ tùng
ô tô), kiêm nhiệm quản lý các đơn vị sau: Tổ bảo vệ và các tổ sản xuất hiện đang nhậnkhoán giao nộp hàng tháng đối với công ty, được giao cho trưởng phòng kế hoạch -kinh doanh trực tiếp quản lý
- Trung tâm tư vấn và xây dựng công trình: Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực xây
dựng cơ bản theo quy định hiện hành
- Trung tâm điều hành xe buýt: Bao gồm: Bộ phận điều độ xe buýt, bộ phận bảo hành
ô tô, giao cho phó Giám đốc công ty kiêm nhiệm Giám đốc trung tâm điều hành xebuýt Nhiệm vụ: Tham mưu cho GĐ về kế hoạch sản xuất kinh doanh, vận tải hành
Trang 9khách công cộng bằng xe buýt, trực tiếp quản lý điều hành lao động trên tuyến xe buýttheo quy chế công ty và theo quy định của nhà nước.
- Xưởng sửa chữa của công ty: Gồm sửa chữa gầm máy, tổ sửa chữa gầm bệ và tổ cơ
khí, giao cho tổ trưởng sửa chữa gầm máy quản lý điều hành
Nhìn chung với mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh như trên sẽ tạo điều kiện cho Công ty CP vận tải ôtô Thanh Hoá quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế cũng như
về mặt lao động, từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Bảng biểu 1.1: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của 3 năm gần đây
Doanh thu năm sau tăng hơn năm trước,năm 2014 tăng 23.620.706.000 đ so với năm
2013 tức tăng 40,228% Điều này do nhiều yếu tố mang lại Những chiến lược màcông ty triển khai đã bắt đàu có hiệu quả, lượng khách hàng tăng nhanh, thương hiệucủa công ty ngày càng trở nên quen thuộc hơn với khách hàng
Doanh thu tăng trong khi đó tốc độ gia tăng của chi phí không cao Do đó, lợi nhuậnngày càng tăng thu hút hàng trăm người lao động ở trong và ngoài tỉnh Công nhânviên có công ăn việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định
Đặc biệt thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, đời sống người lao động đượccải thiện Thu nhập bình quân năm 2013 tăng 500.000 đ so với năm 2012 (tăng 12%),năm 2014 tăng 200.000 đ so với năm 2013 (tăng 7,123%)
Trang 101.4.2 Tình hình tài chính của công ty
Bảng biểu 1.2: Tình hình tài chính của công ty qua TS
(Phụ lục 1.3)
Qua bảng 1.2 trên ta thấy: Tổng tài sản của công ty không ngừng tăng lên Năm 2012tổng tài sản là 2.565.597 nghìn đồng nhưng sang năm 2013 tăng lên 2.984.987 nghìnđồng, tăng 419.390 nghìn đồng tức tăng 14,050% Năm 2014 cũng tăng hơn năm 2013
là 670.768 nghìn đồng tức tăng 18, 348%
Bảng biểu 1.3: Tình hình tài chính của công ty qua nguồn vốn
(Phụ lục 1.4)
Qua bảng ta thấy sự phát triển của công ty thể hiện qua tốc độ gia tăng của vốn Năm
2012 nguồn vốn của công ty là 2.565.597 nghìn đồng trong khi đó của năm 2013 là2.984.978 nghìn đồng, tăng 419.381 nghìn đồng tức tăng lên 14,050% Đến năm 2014tổng nguồn vốn tiếp tục tăng lên là 3.355.755 nghìn đồng, tăng 670.777 nghìn đồng sovới năm 2013 tức tăng 18,349%
Công ty đã khai thác tốt các nguồn huy động, tuy nhiên vốn tăng lên là do vay ngắnhạn Trong đó tỷ trọng VCSH qua các năm là như sau: năm 2012 là 44,3%, năm 2013
là 44,7%, năm 2014 là 42,8% Điều này cho ta thấy công ty có xu hướng sử dụng nợvay để tài trợ cho các tài sản của mình hơn là sử dụng vốn chủ sở hữu Điều này giúpcông ty có khả năng gia tăng nhanh lợi nhuận nhưng vẫn nắm được quyền kiểm soátcủa công ty Tuy nhiên nó cũng mang lại rủi ro là làm giảm khả năng thanh toán củacông ty
Bảng biểu 1.4: Tình hình tài chính công ty qua 3 năm gần đây
(Phụ lục 1.5)
Qua bảng 1.4 trên, chúng ta có thể đưa ra một số nhận xét:
-Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm 2013 đạt 1,54 lần giảm sovới năm 2012 là 0,13 lần Điều này chứng tỏ năm 2013 khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của Công ty không được tốt, nhưng trong năm 2014 hệ số này đạt 2,08lần tăng so với năm 2013 là 0,54 lần Như vậy, năm 2014 Công ty đã chủ động đượccác khoản nợ ngắn hạn, không bị sức ép từ các chủ nợ, đảm bảo được tình hình tàichính
Trang 11-Hệ số khả năng thanh toán của TSNH năm 2013/2012 tăng 0,09 lần và năm2014/2012 giảm 0,07 lần Dễ dàng nhận thấy được các khoản phải thu, hàng tồn khochiếm trong tổng tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng lên so với năm 2013 Do vậy trongthời gian tới, Công ty nên có biện pháp trong công tác thu hồi nợ và đẩy nhanh côngtác tiêu thụ sản phẩm.
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2013/2012 là 0,06 lần và năm2014/2013 là 0,48 lần Điều này cho thấy khả năng thanh toán của Công ty có xuhướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2012 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 0,86 đồng tàisản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo, năm 2013 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có0,92 đồng tài sản có khả năng thanh toán đảm bảo Năm 2014 cứ 1 đồng nợ ngắn hạnthì có 1,4 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo Như vậy so với năm
2013 thì năm 2014 với lượng tiền và tương đương tiền hiện có của Công ty sẽ đảm bảocác khoản nợ ngắn hạn của mình
-Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2013/2012 là 0,25 lần vànăm 2014/2013 là 0,38 lần Như vậy có thể thấy khả năng thanh toán hiện hành củaCông ty có xu hướng tăng qua các năm
-Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) của Công ty năm 2013/2012 là 0,6 % vàtrong năm 2014/2013 là 0,88%, qua đó có thể thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có
xu hướng tăng qua các năm và nó cho biết trong năm 2014 cứ 100 đồng tài sản sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1,65 đồng lợi nhuận
-Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROE) của Công ty năm 2013/2012 là 1,77% vànăm 2014/2013 là 0,43%, qua đó ta thấy, tỷ suất sinh lời trên doanh thu cũng tăng đềuqua các năm nhưng năm 2014/2013 tăng mạnh hơn, nó cho biết trong năm 2014 cứ
100 đồng doanh thu thuần thì sinh ra 1,77 đồng lợi nhuận
=> Qua đó, chúng ta có thể thấy được quá trình tổ chức Quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đang phát triển tốt, công ty đang có những bước phát triển ổnđịnh và vững chắc
Trang 121.4.3 Đặc điểm lao động và sử dụng lao động công ty
Tại công ty, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theoquan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi Tùy thuộcvào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp
Là một công ty có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toánnhiều Vì vậy, công ty thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành củamình
Cơ cấu LĐ của công ty được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
Bảng biểu 1.5: Tình hình LĐ của công ty qua 2 năm
(Phụ lục 1.6)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2014 tăng 5 LĐ so với năm 2013 tươngứng tăng 0,417%, trong đó lao động gián tiếp tăng từ 109 lao động lên 111 lao độngtương ứng tăng 1,835% , lao động trực tiếp từ 1090 lao động lên 1093 lao động tươngứng tăng 0,275%
Mức tăng không đáng kể và không làm biến động đến tổ chức của toàn DN Số lượng
LĐ của công ty tương đối đông vì do đặc thù của nghề SXXD đòi hỏi tốn khá nhiềunhân lực di chuyển theo từng công trình thi công và vận chuyển Nhân công luôn đượccông ty điều chuyển giữa các đội XD và vận chuyển với nhau để phù hợp với côngviệc nhưng không gây khó khăn trong quản lý
Công ty liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với đàotạo, thực hành vào SXXD Ngoài việc đạo tạo cho công nhân, công ty còn tổ chức đàotạo nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ viên chức
`1.4.4 Đặc điểm TSCĐ của công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa
Tài sản cố định là tư liệu lao động có giá trị lớn, và thời gian sử dụng lâu dài (ở nước
ta hiện nay quy định tài sản cố định phải có giá trị từ 10 triệu trở lên và thời gian sửdụng phải trên mười năm) Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bịhao mòn dần và giá trị của nó được chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanhTSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầucho đến lúc hư hỏng
Trang 13Công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nênTSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình hoạt động của công ty Chính vì vậyviệc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nhất TSCĐ luôn được coi là yếu tốcần thiết.
Bảng biểu 1.6: Tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa
(Phụ lục 1.7)
TSCĐ của công ty tăng là do đầu tư mua sắm mới và do cấp trên cấp KT phải có KHTSCĐ cụ thể, khi có nhu cầu mua sắm thì viết tờ trình lên Giám đốc công ty xin đầu tưTSCĐ, khi được duyệt KT lập dự án đầu tư TSCĐ và nêu rõ lý do đầu tư, khả năngkhai thác, nguồn vốn đầu tư, hiệu quả Đồng thời, KT gửi thư chọn nhà cung cấpTSCĐ để Giám đốc lựa chọn nhà cung cấp Khi nhận TSCĐ KT tiến hành nghiệm thu,chuyển giao công nghệ, lắp đặt chạy thử, viết hóa đơn, lập chứng từ thanh toán và theo dõiTSCĐ TSCĐ của công ty lập theo từng bộ hồ sơ gồm hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ KT
TSCĐ của công ty giảm chủ yếu là do xuất bán, thanh lý, nhượng bán Hàng năm, KTTSCĐ của công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ, đánh giá lại hiện trạng của TSCĐ KhiTSCĐ đã khấu hao hết, tài sản không còn giá trị hoặc hư hỏng không sửa chữa đượcthì KT trình Giám đốc tiến hành thanh lý để thu hồi vốn KT lập hồ sơ thanh lý gồm:Quyết định và biên bản thanh lý TSCĐ
Qua bảng trên ta thấy tổng TSCĐ về phương tiện vận tải, truyền dẫn và nhà cửa vậtkiến trúc chiếm tỷ trọng lớn gần 90% tổng TSCĐ Hiện nay công ty đang mở rộng địabàn hoạt động và mở rộng thêm một số ngành nghề khác nhằm nâng cao năng suất vànâng cao thu nhập cho công nhân viên
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN
TẢI Ô TÔ THANH HÓA
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ và HĐQT về các công tácthuộc phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của mình
- Kế toán TSCĐ, NLVL, CCDC
Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý, phản ánh kịp thời giá trị hiện có và tình hìnhtăng giảm TSCĐ, NLVL, CCDC Tính đúng, đủ số khấu hao TSCĐ; số lượng, chấtlượng và giá trị thực tế của từng loại TSCĐ Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng vềcông tác kế toán được giao
- Kế toán tiền lương
Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về việc tính và thanh toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương theo đúng quy định, lập bảng tổng hợp tiền
Trang 15Lập kế hoạch vay vốn, theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng, theo dõitình hình thanh toán giữa công ty với doanh nghiệp khác thông qua ngân hàng.
- Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng: Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh và mô hình hoạt động công ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Đồng tiền sử dụng trong hoạch toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế
toán là đồng Việt Nam
- Kỳ kế toán: Quý.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liệu theo quy định với mỗi chứng từ Vídụ: Hóa đơn GTGT phải lập đủ 3 liên: Liên 1 DN lưu lại, liên 2 giao cho khách hàng,liên 3 dùng cho nội bộ
Đối với chứng từ lập nhiều liên phỉa được lập một lần cho tất cả các liên theocùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than Trường hợpđặc biệt không thể viết nhiều liên cho một lần thì có thể viết hai lần nhưng phỉa đảmbảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các chứng từ
Trang 16Mọi chứng từ kế toán phải đầy đủ chữ ký theo chức danh in trên chứng từ mới cógiá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của phápluật, chữ ký trên chứng từ thống nhất và giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định.
Tổ chức chứng từ
Là giai đoạn đàu tiên để thực hiện trước khi ghi sổ à lập báo cáo, do đó tổ chứcchứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ đểđưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra còn tạo điều kiện cho việc mã hóa thông tin và
là căn cứ để xác minh nghiệp vụ, căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyếtcác tranh chấp kinh tế Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ sử dụng trongchứng từ kế toán thống nhất do Bộ TC ban hành như: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh
tế, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận TSCĐ, Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho,… Ngoài ra các chứng từ Bộ TC ban hành, công ty còn sử dụngmột số mẫu chứng từu do công ty tự thiết kế (Giấy đề nghị, Bản đối chiếu,…)
Quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm tra chứng từ tại công ty như sau: Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, tất cả các chứng từ kế toán do
DN lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều được tập chung vào bộ phận kế toán DN
Bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và chứng minhtính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Trình tự luân chuyển kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên và kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhgiám đốc DN ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp các chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chéptrên chứng từ kế toán
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trenchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác, các tài liệu có liênquan
Trang 17- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Trong năm tài chính chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành Khi báo cáoquyết định được phê duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưu trữ Nội dung lưu trữubao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ: Chọn các điều kiện để lưu trữ, xây dựngcác yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến cất trữchứng từ
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ, kế toáncông ty tuân thủ các yêu cầu sau:
- Thứ nhất, nếu sử dụng cho các đối tượng DN thì phải xin phép kế toántrưởng
- Thứ hai, nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài DN thì phải được sự đồng
ý của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
Về việc hủy chứng từ: chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từngloại chứng từ
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa: hệ thốngtài khoản thống nhất hiện hành tại công ty không có gì thay đổi đối với hệ thống tàikhoản đã học và có bổ sung thêm một số tài khoản chi tiết hơn
Công ty tổ chức vận dụng hệ thộng tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 và áp dụng thêm thông tư 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộtrưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp quy, các chuẩn mực thông tư hướng dẫn của
Trang 18Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, công ty CP vận tải ô tô Thanh Hóa sử dụng
hệ thống báo cáo kế toán do nhà nước ban hành Kết thúc mỗi quý, kế toán phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳ các tài khoản, chuyển cho kế toán trưởng tổng hợp, tiến hành lập báo cáo tài chính, gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tái chính
Các báo cáo này là cơ sở để giải thích cho tất cả các hoạt động của một kỳ kếtoán
Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điềuhành của giám đốc, công ty còn sử dụng một số báo cáo nội bộ như sau: Báo cáo danhthu; Báo cáo tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Báo cáo về công nợ nội bộ, công nợ vóikhách hàng, công nợ với người cung cấp…
Các báo cáo trên được lập theo yêu cầu khi cần thiết, chúng đều có ý nghĩa quantrọng trong hoạt động quản lý kinh tế của công ty Từ các báo cáo quản trị nội bộ,giám đốc có thể đưa ra những ý kiến, quyết định đúng đắn, linh hoạt trong hoạt độngkinh tế, kịp thời trong hoạt động kinh doanh
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Hóa đơn, biên lai
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bản sao kê của Ngân Hàng
Trang 19+, Số dư cuối kỳ: Bên nợ thể hiện số tiền còn tồn tại
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+, Bên nợ: Tiền gửi vào Ngân Hàng
+, Bên có: Tiền rút ra từ Ngân Hàng
+, Dư nợ: Số tiền còn lại trong Ngân Hàng
- TK 113: Tiền đang chuyển
+, Bên Nợ: Các khoản tiền đang chuyển tăng trong kỳ
+, Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển giảm trong kỳ.
+, Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển đến cuối kỳ
- TK 131, 211, 213, 131, 136, 141…
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
KT khoản thu-chi bằng tiền Việt
- Các nghiệp vụ tăng
Nợ TK 111.1: Tiền nhập quỹ
Có TK 511: Thu tiền lợi nhuận, doanh thu SXXD công trình
Có TK 711: Thu hoạt động tài chính
Trang 20Nợ TK 331, 333, 334: Thanh toán, nộp thuế, trả lương.
Có TK 333 - Thuế và các khoản nộp Nhà nước (3331)
Khi thu tiền nợ của khách hàng hoặc các khoản phải thu khác bằng tiền mặt nộp thẳng vào ngân hàng chưa có giấy “Báo Có”, kế toán ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Khi nhận được giấy “Báo Có” của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Khi chuyển tiền cho đơn vị khác, thanh toán với người bán hoặc trả các khoản phải trả khác qua ngân hàng, bưu điện nhưng chưa nhận được giấy “Báo Nợ”, kếtoán ghi:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Khi nhận được giấy báo nợ, ghi:
Nợ TK 136, 336, 331, 338
Trang 21Có TK 113 - Tiền đang chuyển
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp
a Hạch toán tổng hợp vốn bằng tiền mặt
Quá trình hạch toán thu-chi tiền mặt được tổng hợp qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: KT hạch toán tiền mặt tại công ty
(Phụ lục 2.4)
b Hạch toán tổng hợp TGNH
Kế toán hạch toán TGNG tại công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: KT hạch toán TGNH tại công ty
(Phụ lục 2.5)
c Hạch toán tổng hợp tiền đang chuyển
Trình tự hạch toán tiền đang chuyển thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5: KT hạch toán tiền đang chuyển tại công ty
Trang 22- TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết
a Hạch toán TSCĐ phải được đánh gía theo nguyên giá và giá trị còn lại
Do vậy việc ghi sổ phản phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu về nguyên giá, giá trị cònlại, giá trị hao mòn
b Hạch toán chi tiết TSCĐ
KT sửa chữa TSCĐ của công ty
Là một DN hoạt động trong lĩnh vực XD và dịch vụ nên TSCĐ của công tychiếm tỷ trọng và có giá trị rất lớn, chủ yếu là các máy móc thiết bị thi công XD và cácloại xe phục vụ cho chuyên chở
Quá trình XD diễn ra ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố kháchquan như: Nắng, mưa, gió, bão, môi trường xung quanh tác động vào dẫn tới TSCĐnhanh bị hư hỏng Việc sửa chữa TSCĐ có thể do công ty làm hoặc thuê ngoài Đốivới nghiệp vụ sửa chữa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn thì chi phí sửa chữa đượchạch toán một lần vào chi phí SXXD trong kỳ Đối với nghiệp vụ sửa chữa lớn, diễn ratrong thời gian dài thì hạch toán chi phí phân bổ trong kỳ
Trang 23Nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ được thể hiện qua chứng từ: Đơn đề nghị sửa chữa,
dự toán chi phí sửa chữa, hợp đồng sửa chữa (nếu thuê sửa chữa), biên bản nghiệmthu, biên bản thanh lý, bảng tổng hợp chi phí
Một số nghiệp vụ phát sinh trong quý 3 như sau:
- Ngày 4/7/2013:
Công ty thanh lý một ô tô mác xe Kamaz nguyên giá 150.000.000 đã khấu hao90.000.000 Gía bán ô tô là 100.000.000 người mua đã thanh toán qua ngân hàng thuếVAT 10%
- Ngày 3/8/2013:
Công ty mua một ô tô mác xe Hyundai giá mua phải trả theo hoá đơn (cả thuếVAT 10%) là 330.000.000 phải thông qua lắp đặt chạy thử và đã đưa vào sử dụng vớichi phí đã thanh toán bằng tiền mặt là 4.400.000đ cả thuế VAT 10% toàn bộ tiền muathanh toán bằng tiền giửi ngân hàng Được biết doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn đểmua TSCĐ lấy từ quỹ đầu tư phát triển là 200.000.000 còn lại doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn khấu hao
- Ngày 25/8/2013:
Công ty bán một chiếc ô tô U – Oát nguyên giá là 257.000.000 đã được tríchkhấu hao 145.000.000 và bán được giá 180.000.000 đã thu được bằng tiền gửi ngânhàng biết VAT 10%, chi phí nhượng bán 2000.000 đã chi bằng tiền mặt (VAT 0%)
- Ngày 26/8/2023:
Công ty mua một máy photo coppy bằng nguồn vốn tự bộ sung trị giá
11.650.000 thuế VAT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt
-Ngày 13/9/2013:
Công ty thanh lý mét xe ô tô mác xe HiNa nguyên giá 204.000.000 Đã khấu hao80.000.000 giá bán cả VAT của ô tô là 143.000.000 Người mua đã thanh toán quangân hàng thuế suất 10%, chi phí sửa chữa, tân trang, môi giới chi bằng tiền mặtlà8.000.000 thuế VAT 10%
Căn cứ vào các biên bản giao nhận, thanh toán, thanh lý TSCĐ sổ chi tiết tài sản.TSCĐ tại DN chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ trong thi công XD
và các phương tiện vận tải Máy móc thiết bị chiếm khoảng 35%-45%, phương tiện
Trang 24vận tải chiếm khoảng 30% trong cơ cấu TSCĐ của công ty Ngoài ra còn có nhà cửa,
và kiến trúc và các thiết bị-CCDC QLDN
2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp
Căn cứ vào các chứng từ giao nhận, thanh lý, thuê tài sản, nhiệm thu công trình phát sinh trong tháng, kế toán tổng hợp làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tăng giảm tài sản cố định, nhật ký chứng từ liên quan
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán lên sổ cái TK 211, TK 241
Trang 25 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quý 3 năm 2013, công ty cần sửa chữa nâng cấp kho NVL Chi phí phátsinh như sau:
- Ngày 23/8 mua tấm lợp mái nhà kho (phiếu chi số 1043): 400.000
- Ngày 25/8 thanh toán tiền sơn chống thấm (phiếu chi số 1547): 200.000
- Ngày 26/8 cải tạo thêm khu sau nhà kho (phiếu chi số 1548): 400.000
Kế toán phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng cho người nhận thầu sửa chữakhi hoàn thành công trình, trên cơ sở sổ chi tiết TK 241 theo định khoản sau:
Nợ TK 241: 1.000.000
Nợ TK 133: 100.000
Có TK 331: 1.100.000
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán lên sổ cái TK 241
2.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu và cung cụ dụng cụ
2.2.3.1 Chứng từ
- Phiếu nhập kho (mẫu số 03- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu số 03 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01GTKT3/001)
Trang 262.2.3.2 Tài khoản
- TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
- TK 152: “Nguyên liệu vật liệu”
- TK 331: “ Phải trả cho người bán”
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, tiến hành kiểm tra NLVL trước khi nhập kho.Sau khi NLVL đã được kiểm tra về số lượng, chất lượng, thủ kho cho nhập nhữngNLVL đạt yêu cầu vào kho
- Sau đó cán bộ cung ứng của phòng kế hoạch vật tư căn cứ vào hoá đơn củangười bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư và số lượng thực nhập để viết Phiếu nhậpkho NLVL sau khi hoàn thành thủ tục nhập kho sẽ được thủ kho sắp xếp đúng nơi quy
Giá trị NLVL xuất kho
Công ty Cổ phần vận tải ô tô Thanh Hoá áp dụng phương pháp Bình quân giaquyền khi xuất kho NLVL, kế toán căn cứ đơn giá bình quân và số lượng NLVL xuấtkho để tính trị giá thực tế vật liệu xuất kho
Trị giá thực tế NVL
xuất kho
= Số lượng NVL xuất kho X Đơn giá bình quân
gia quyền Đơn giá bình quân =
Trị giá của NVL tồn đầu
Trang 27trong kỳ
Thủ tục xuất kho
Khi có nhu cầu cung ứng NLVL của bộ phận sản xuất về từng loại có quy cách,
số lượng theo yêu cầu Bộ phận kế hoạch cung ứng sẽ lập Phiếu xuất kho cho từng loạivật liệu tương ứng theo từng đối tượng sử dụng Căn cứ vào Phiếu xuất kho đã đượcduyệt cho từng bộ phận sử dụng yêu cầu, thủ kho xuất vật liệu Sau đó thủ kho vàngười nhận ký xác nhận về số lượng thực xuất
Cãn cứ vào số lượng nguyên vật liệu yêu cầu, lập Phiếu xuất kho theo mẫu
( Phụ lục: 2.11)
Kế toán chi tiết NVL
Công ty sử dụng phương pháp hạch toán ghi thẻ song song để hạch toán chi tiếtNLVL
- Tại phòng kế toán
Kế toán NLVL sử dụng Sổ chi tiết NLVL để ghi chép tình hình nhập - xuất - tồnNLVL theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại NLVL tương ứng với thẻkho
Cuối tháng, kế toán cộng Sổ chi tiết NLVL và đối chiếu với thẻ kho Số lượngNLVL tồn kho trên Sổ kế toán chi tiết phải khớp với số lượng tồn kho ghi trên thẻ kho.Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toán NLVL phảitổng hợp các số liệu từ các sổ chi tiết NLVL vào Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn theotừng loại NLV
Sơ đồ 2.7: Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
(Phụ lục 2.12)
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hằng ngày tình hình nhập - xuất- tồn kho
vật liệu theo số lượng
(Phụ lục 2.13)
Trang 28Kế toán sau khi nhận được các chứng từ của thủ kho, tiến hành ghi vào Sổ kế toán chi tiết NLVL.
(Phụ lục 2.14)
Trang 29Ví dụ cụ thể: Mua NVL về nhập kho, giá mua phanh xe chưa bao gồm 10% thuế
GTGT là 5.000.000đ, chi phí vận chuyển 100.000đ (chưa bao gồm thuế 10%) NLVL
đã nhập kho đủ và thanh toán bằng tiền mặt
Giá NLVL = giá mua + chi phí vận chuyển
= 5.000.000đ + 100.000đ = 5.100.000đ
Ví dụ cụ thể: Xi măng Bỉm Sơn PC 30
- Số lượng tồn đầu kỳ: 15 tấn Đơn giá: 1.150.000đ/ tấn
- Ngày 3/03 nhập: 250 tấn Đơn giá: 1.250.000đ/ tấn
Đơn giá bình quân
cả kỳ XM =
xuất kho
15 x 1.150.000 + 250 x 1.250.000 = 1.244.340đ
15 + 250
Ví dụ cụ thể: Gạch 2 lỗ
- Số lượng tồn đầu kỳ: 12.000 viên Đơn giá: 1.050 đ/viên
- Ngày 6/03 nhập: 40.000 viên Đơn giá: 1.090 đ/viênĐơn giá bình quân cả kỳ
xuất kho = 12.000x 1.050 + 40.000 x 1.09012.000 + 40.000 = 1.081 đ
2.2.4 Tổ chức hạch toán kế toán Tiền lương tại công ty
2.2.4.1 Chứng từ
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
- Bảng báo ốm
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
Trang 302.2.4.2 Tài khoản
TK 334: “Phải trả công nhân viên”
TK 338: “Phải trả phải nép khác”
+, TK 3382: Kinh phí công đoàn
+, TK 3383: Bảo hiểm xã hội
+ Trả lương ngày đối với người lao động gián tiếp
+ Trả lương khoản sản phẩm cho lao động lái xe
+ Trả lương sản phẩm đối với lao động sửa chữa
- Hình thức trả lương ngày (áp dụng cho các phòng ban): Là hình thức căn cứ
vào ngày công lao động, lương cấp bậc của người lao động và đơn giá tiền lương bìnhquân quy định
H:Hệ số lương (tuỳ theo cấp bậc, năm công tác)
K: Là hệ số thưởng của công ty, hệ số thưởng của công ty phụ thuộc vào lợi
nhuận mà công ty đạt được LCNVKVP=
LCB
T xNxHxK
- Hình thức trả lương theo sản phẩm(áp dụng cho các phân xưởng sửa chữa): làhình thức căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thanh của bộ phận trực tiếp sản xuất vàđơn giá tiền lương cho một sản phẩm
Tiền lương công nhân sản
xuất theo sp cho 1 sp chất
lượng
=
Số lượng sp hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng x
Đơn giá tiền lương cho 1sp
- Hình thức trả lương khoán đối với lao động là lái xe: Là khoán theo doanhthu và theo từng mác xe
Trang 31b Các khoản trích theo lương
Đối với các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,KPCĐ) Kế toán công tythực hiện theo nghị quyết mới của Nhà nước năm 2014 như sau:
- BHXH là 26% trong đó công ty phải nộp 18% tính vào chi phí sản xuất, người
lao động nộp 8% tính theo lương cơ bản
- BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động,
trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
- KPCĐ là 2%, trong đó DN chịu 2% tính vào chi phí.
c Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với công nhân viên
Sơ đồ 2.9: Hạch toán.
(Phụ lục 2.18)
Kế toán theo dõi ngày làm việc thực tế của người lao động trên bảng chấm công.Đây là cơ sở để tính lương cho từng người theo thời gian làm việc
Kế toán tổng hợp tiền lương thanh toán lương
Kế toán tổng hợp các chứng từ xác định các khoản phải trả, trong tháng 4 năm
2013
2.2.4.4 Hạch toán tổng hợp
Trình tự hạch toán tiền lương tại công ty được thực hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 2.10: KT hạch toán tiền lương tại công ty
(Phụ lục 2.19)
Ví dụ cụ thể: Tính lương cho cô Hương ở phòng kế toán, trong một tháng có 26
ngày cô đi làm được 23 ngày với lương cơ bản là 1150 với hệ số lương là 1,8 và hệ sốthưởng của công ty là 1,4
LCNVKVP=1150
26 x23 x1,8 x 1,4=2563 ,615Phụ cấp: 800
Vậy tổng tiền lương lĩnh = 2.563,615+ 800 = 3.363,615
Ví dụ cụ thể:
- Kế toán tiền lương cho các đối tượng sau:
+Trả lương cho khối cơ quan
Nợ TK 622: 64.711.000
Có TK 334: 64.711.000
+Trả lương cho các đội xe (302,304,306,308)
Nợ TK 622: 240.935.216
Trang 32- Trong đó doanh nghiệp phải hạch toán các khoản phải trừ trực tiếp
+ Trừ qua lương của khối văn phòng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Chứng từ phản ánh các loại thuế, phí, lệ phí DN phải nộp, đã nộp
- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bảo hiểm khác
Trang 33- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 334, 338
- TK 621: Chi phí NL, VL trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 152(1)
Nợ TK 152(2)
Nợ TK 152(3)
Có TK 621
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, thanh toán làm thêm giờ và cácchứng từ gốc làm căn cứ cho CNV, kế toán tiến hành phân loại chứng từ theo từng đốitượng sử dụng
Để hạch toán theo dői chi phí nhân công sản xuất trực tiếp, kế toán sử dụngTK622: tài khoản này tập chung cho tất cả nhân công bên sản xuất và sửa chữa
Phản ánh số tiền lương phải trả công nhân sản xuất
Trang 34Nợ TK 641
Có TK 334
d Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627: tài khoản này cũngphản ánh số tổng hợp của tất cả các nghành sản xuất của công ty và được tập hợp nhưnhư sau:
- Chi phí CCDC dùng cho phân xưởng: Các chi phí này có gía trị nhỏ vì vậy khixuất dùng được phân bổ toàn bộ giá trị vào sản phẩm và được thể hiện trên bảng phân
bổ NVL, CCDC, theo định khoản
Nợ TK 627
Có TK 153
- Chi phí tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng:
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương của nhânviên để tổng hợp và ghi vào bảng phân bổ tiền lương, BHXH
- Chi phí khấu hao TSCĐ hàng quý, hàng tháng, căn cứ vào nguyên giá từng loạiTSCĐ và tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích số khấu hao cơbản của những TSCĐ đang được sử dụng trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, cácđội xe Và điều chỉnh khấu hao cho phù hợp với kế hoạch khấu hao TSCĐ
Mức khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức khấu hao TSCĐ quý = Nguyên giá x Tỷ lệ khấu hao năm
+ Mức khấu hao phương tiện
tăng trong tháng
- hao phương Mức khấu
tiện giảm trong tháng
Sau đó lấy số liệu để lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 35Định mức chi phí
bộ săm lốp cho
1km xe chạy
=lốp cho 1km xe chạy Chi phí bộ săm x dụng Số bộ săm lốp phải sử
Khoản trích trước chi phí săm lốp được hạch toán vào:
TK627 – chi phí sản xuất chung
Khi trích trước chi phí săm lốp kế toán ghi:
Nợ TK 6275 – Chi phí săm lốp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
Sau đó lấy số liệu để lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Công ty thanh toán các dịch vụ này bằng tiền mặt,tiền gửi hoặc nợ nhà cung cấp
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí phát sinh bằng tiền, ngoài nhữngkhoản kê trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, giao dịch của các phân xưởng
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phản ánh hai tài khoản chi phí nàytrên nhật ký chứng từ số 1,2,5 bằng các định khoản
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung: Thể hiện trên các bảng kê số 1, 2
2.2.5.4 Hạch toán tổng hợp
Kế toán tổng hợp số liệu vào bảng cân đối số phát sinh và vào sổ cái các tàikhoản sử dụng khi tính giá thành sản phẩm
Vào cuối mỗi quý tháng kế toán tập hợp chi phí và vào nhật ký chứng từ
Ví dụ cụ thể: Vào cuối tháng 7 kế toán vào nhật ký chứng từ như:
(Phụ lục 2.20)
Quá trình kế toán chi phí vận tải và tính gía thành theo phương pháp kê khaithường xuyên tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa như sau:
Sơ đồ 2.11: Kế toán chi phí vận tải và tính giá thành theo phương pháp kê
khai thường xuyên (Phụ lục 2.21)
Kế toán giá thành tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Khi áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp thì giá thành thực tế được tínhtheo công thức sau:
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm vật tải = Tổng chi phí vận tải đã tập hợp Giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm
vận tải = Tổng giá thành thực tế sản lượng vận tải
Trang 36Việc tập hợp chi phí và tính giá thành vận tải được phản ánh trên tài chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
khoản154-Mỗi đối tượng tập hợp chi phí được mở riêng một bảng kê tổng hợp chi phí vậntải theo khoản mục chi phí, mỗi khoản mục chi phí ghi riêng một dòng trên bảng kê.Bảng tổng hợp chi phí vận tải của Công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Ví dụ cụ thể: Chi phí tiền lương:
Kế toán tiến hành định khoản:
Trong quý 3 có tình hình chi phí NVL cho sản xuất như sau:
- Ngày 15/8 xuất NVL cho 4 đội xe trị giá là: 7.719.585.374 Trong đó:
Trang 37- TK 511: Doanh thu trực tiếp bán hàng.
b Tài khoản sủa dụng xác định kết quả kinh doanh của công ty
- TK 911: XĐKQKD
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
2.2.6.3 Hạch toán chi tiết
2.2.6.3.1 Kế toán bán hàng
a Kế toán đánh giá sản phẩm của công ty
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tínhgiá thực tế hàng xuất bán theo phương pháp bình quân liên hoàn Giá thực tế của SPxuất bán, công ty tính theo phương pháp đích danh Căn cứ vào giá thực tế của từngloại ô tô, hạng mục công trình để xác định giá vốn thực tế của SP xuất bán
b Kế toán bán hàng và các loại doanh thu
- Phó Giám đốc kinh doanh giao dịch bán hàng và thu tiền hàng, khi có nghiệp
Trang 38Doanh thu ở công ty chủ yếu là doanh thu từ các công trình XD, hạng mục côngtrình gồm có doanh thu công trình các BQLDA, công trình biểu tượng nút giao thông,
XD và cải tạo nhà, trường học, cầu cống …
Để theo tình hình bán hàng các công trình XD, KT lập sổ chi tiết doanh thu vàđược theo dõi riêng KT bán hàng trực tiếp SP của DN cho khách hàng, quá trìnhchuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra cùng một lúc, nhanh chóng, dứt khoát
KT sử dụng TK 632 để phản ánh giá vốn hoàn bán và TK 511 doanh thu trực tiếpbán hàng
2.2.6.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
- KT kết chuyển doanh thu thuần theo định khoản
Quá trình bán hàng được diễn ra như sau:
Sơ đồ 2.12: KT bán hàng tại công ty
(Phụ lục 2.24)
2.2.6.4.2 Hạch toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh của công ty
Số liệu trên máy chuyển vào nhật ký chung, sổ cái 511, 632, 641, 642, 911 và các
sổ liên quan khác
Quá trình xác định KQKD được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 39Sơ đồ 2.13: KT XĐKQKD tại công ty
(Phụ lục 2.25)
Trang 40CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KÊ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty rất rõ ràng và được phân công phân nhiệm cụthể Do vậy tránh được việc quản lý chồng chéo, tạo được hiệu quả hoạt động cao Bêncạnh việc tạo ra một cơ cấu hợp lý cho các bộ phận, việc phân công phân nhiệm rõràng cũng đem đến sự công bằng giữa các nhân viên, tạo nên một môi trường làm việctốt và hiệu quả cho từng cá nhân trong công ty Hoạt động quản lý tốt đã làm giảm cácchi phí quản lý, đồng thời tạo ra môi trường làm việc thoải mái và tạo niềm tin chongười lao động
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa
Công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa là một doanh nghiệp thuộc Bộ giao thôngvận tải hạch toán độc lập có nhiệm vụ chủ yếu là hoạt động XD và bán hàng, dịch vụ
Để đảm bảo mục đích sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mục tiêu phát triển làm ăn cólãi Công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa đã áp dụng rất nhiều biện pháp trong quản lý,sản xuất đặc biệt là tổ chức công tác kế toán
Qua số liệu và tài liệu KT, đặc biệt là các báo cáo đã giúp cho công ty nắm đượctình hình hoạt động XD, bán xe ôtô khách, ôtô tải các loại, kinh doanh xăng dầu, sămlốp,vật tư phụ tùng, sửa chữa xe và các dịch vụ khác Công ty kịp thời đưa ra cácphương pháp hợp lý để điều hành toàn công ty