Chính vì vậy, việc quản lý hồ sơ, tiền lơng, tổ chức lao động gặp phải một số thuận lợi và khó khăn sau: - Hệ thống đơn giản, rẻ tiền, dễ sử dụng - Không cần hiểu biết nhiều về công nghệ
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
CÔNG TY: CƠ ĐIỆN – NÔNG NGHIỆP – XÂY DỰNG VÀ THỦY LỢI HÀ NỘI
TÊN GIAO DỊCH : HAGRIMECO
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Việt Hương
Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm 1- ĐT 12 - K46 Nguyễn Quốc Bảo Ngô Xuân Cường
Vũ Mỹ Hằng Phạm Văn Hiển Bùi Ngọc Kiên Hoàng Hông Minh Nguyễn Dương Minh Đào Ngọc Quỳnh
HÀ NỘI NGÀY 28 THÁNG 9 NĂM 2005
Ver 3
Trang 2pha thứ nhất nghiên cứu sơ bộ
1 Giới thiệu về công ty
Công ty cơ điện – Xây dựng, nông nghiệp và thuỷ lợi Hà Nội (HAGRIMECO)
đợc thành lập từ tháng 3/1956, tiền thân là Xởng máy 250A, sau đó năm 1969 đổi thành Nhà máy đại tu máy kéo Hà Nội Năm 1977 có tên là Nhà máy cơ khí nông nghiệp 1 Hà Nội Đến năm 1993 đổi tên là Công ty cơ điện xây dựng nông nghiệp vàthuỷ lợi – Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nay là công ty CƠ ĐIệN-XÂY DựNG NÔNG THÔN Và THUỷ LợI Hà NộI Gần 50 năm phát triể và trởng thành, với đội ngũ hơn 600 kỹ s, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, với năng lực và thiết bị hiện đại và chiều sâu kinh nghiệm, công ty đã là một trong những đơn
vị hàng đầu trong nghành cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi là địa chỉ đáng tin cậy cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc
NGHàNH NGHề SảN XUấT KINH DOANH
- Thiết kế và xây lắp đờng dây và trạm biến thế đến 35KW
- Thiết kế và chế tạo tủ điện hạ thế, tủ điều khiển trung tâm phục vụ thuỷ lợi
và công nghiệp chế biến
- Sản xuất và kinh doanh điện
Trang 3- Thiết kế và chế tạo các nhà công nghiệp, kết cấu thép cho các công trình xâydựng và thuỷ công.
- Xây dựng các nhà máy vừa và nhỏ
- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng, phát triển cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh và dịch vụ nhà ở, cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xởng
- Đầu t và kinh doanh khách sạn, bất động sản
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong nớc và quốc tế
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 4
động-tiền
l ơng
Phòng
kế toán tài - chính
Phòng
kỹ thuật-
đấu thầu
Phòng
kế hoạch -
đầu t
Xí nghiệ
p cơ
điện 4
Xí nghiệ
p cơ
điện 5
Xí nghiệ
p cơ
điện 2
Xí nghiệp cơ
điện 3
Trang 52 u điểm và khuyết điểm của hệ thống quản lý nhân sự cũ
Tuy đây là một công ty lớn với nhiều xí nghiệp phòng ban và đặc biệt quản lý một
số lợng lớn nhân viên nhng hệ thống quản lý nhân sự hiện tại vẫn làm thủ công với hệ thống sổ sách đồ sộ Chính vì vậy, việc quản lý hồ sơ, tiền lơng, tổ chức lao động gặp phải một số thuận lợi và khó khăn sau:
- Hệ thống đơn giản, rẻ tiền, dễ sử dụng
- Không cần hiểu biết nhiều về công nghệ thông tin
- Không tốn nhiều tiền để mua trang thiết bị kỹ thuật
- Không tốn nhiều kinh phí để vận hành và bảo dỡng hệ thống
- Hệ thống cồng kềnh, tốn nhiều thời gian và nhân lực để phân công và quản lý lao
động
- Hệ thống quản lý có thể không thống nhất và bị chồng chéo trùng lặp gây lãng phí
- Hệ thống sổ sách rễ bị ẩm mốc, mối mọt và rễ bị mất dữ liệu
Tất cả những nhợc điểm trên đây có thể khiến cho việc quản lý nhân sự gặp nhiều khó khăn, đôi khi còn không chính xác, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thời kỳ bùng nổ thông tin hiện nay, việc quản lý nhân sự bằng sổ sách là lạc hậu, giảm sức cạnh tranh Chính vậy phải hiện hiện đại hoá nó, để giảm bớt sự d thừa dữ liệu, giảm bớt thời gian, nhân lực, vật lực quản lý hệ thống Tạo ra sự chính xác, đồng bộ,cập nhật thông tin nhanh trong toàn hệ thống, góp phần tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 63
M ục tiêu và yêu cầu của hệ thống mới
3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại
Hiện tại,các thủ tục hành chính văn phòng của công ty đang đợc thực hiện thủ công trên
sổ sách giấy tờ truyền thống.Với nhu cầu phát triển và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất,hệthống này trở nên rất ruờm rà,mất thời giờ và gây khó khăn cho công tác quản lí Việc ứng dụngcông nghệ thông tin để xây dựng một hệ thống mới hiện đại ,hiệu quả trở thành một yêu cầu bứcthiết
3.2 Mục tiêu của hệ thống mới
+ Thực hiện đầy đủ mọi chức năng của hệ thông cũ nhanh chóng và chính xác +Nâng cao năng lực quản lí tình hình hoạt động sản xuất ,kinh doanh một cáchnhanh gọn ,hiệu quả,khoa học
+chi phí xây dựng hệ thống mới hợp lí
Cụ thể là hệ thống mới cần đáp ứng các yêu cầu sau:
+Tốc độ xử lí thông tin nhanh đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời,chính xác phục vụcho quản lí sản xuất khinh doanh
+Theo dõi chi tiết tiến độ của từng công đoạn trong quá trình sản xuất nh:làmmẫu,chuẩn bị vật t,thiết bị,tiến độ sản xuất của từng tổ,phân xởng sản xuất,lợng sản phẩm đã hoànthành, thị trờng nguyên liệu
+ Ngời quản lí có thể theo dõi dễ dàng về tiến độ sản xuất theo các đơn đặt đặthàng ,tình hình nguyên vật liệu để có thể điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp
+Có khả năng tổng hợp thông tin ,số liệu tình hình sản xuất , vẽ biểu đồ thể hiện sốliệu một cách khoa học để nhà quản lí dễ dàng theo dõi,đánh giá
+Giao diện thân thuộc ,đẹp mắt
+Có chế độ sao lu ,bảo vệ dữ liệu thông tin nhạy cảm của doanh nghiệp
+Dễ sử dụng ,cài đặt
Trang 74.Đánh giá tính khả thi
4.1Đánh giá tính khả thi về kĩ thuật
Hệ thống hoàn toàn khả thi khi xây dựng trên nền các công nghệ hiện nay Cụ thể:
+Cơ sở dữ liệu đợc xây dựng bằng các công cụ nh Microsoft SQL server, MicrosoftAccess
+Phần lập trình có thể dùng các công cụ nh Microsoft Visual Basic, Microsoft Access,Microsoft Visual C# NET
+Hệ thống đợc phát triển có thể cài đặt trên nhiều nền hệ điều hành nh MicrosoftWindows 98se, Microsoft Windows 2000, Microsoft Windows XP các bản home,professional
>Một máy chủ :pentium 4 3.6Ghz, Gigabytemotherboard ,2GB ram,80 GB ổ
đĩa cứng loại seagate 10000vòng/phút,CDRom samsung 52x,monitor Synmaster 17 inch.Trị giá :12triệu đồng
>1 switch,dây cáp, :2 triệu đồng
>2 máy in laser:
Lọai HP : 3triệu đồng /chiếc
+chi phí đào tạo:3buổi-300.000/buổi ,do hệ thống rất dễ dùng,đơn giản nên đào tạokhông có gì khó khăn
+chi phí bảo dỡng,nâng cấp:thấp (khoảng 2 triệu trong suốt quá trình sử dụng)
+chi phí thiết kế phần mềm:130 triệu đồng
tổng chi phí:150 triệu đồng
Bảng mô tả các khoản chi phí (ngoài lơng) cần thiết
STT Lọai chi phí Chi phí/ tháng
Trang 8Bảng lơng của thành viên phát triển dự án
STT Vị trí Số lợng Mức lơng/tuần
(VND)
Thời gian (tuần)
Thành tiền (VND)
ty bớt chi phí nâng cao năng lực cho nhân viên mà vẫn tăng hiệu quả hoạt động trong tơng lai
Tuần 3:hoàn thiện việc phân tích hệ thống
Tuần 4-6:thiết kế hệ thống mới
Tuần 7-8:phát triển hệ thống
Tuần 9:thử nghiệm hệ thống
Tuần 10:triển khai hệ thống
Trang 9Bảng phân công công việc
Thời gian (tuần)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1
Khảo sát sơ bộ: thu thập thông tin,
các yêu cầu của hệ thống hiện hành,
đưa ra các đặc trưng của hệ thông
mới, nghiên cứu tính khả thi và
đánh giá ban đầu của dự án Đưa ra
các báo cáo cần thiết
NguyÔn D¬ng Minh (c)
Bïi Ngäc Kiªn
Vò Mü H»ng
2
Phân tích hệ thống: phân tích các
yêu cầu, chức năng, các đối tượng
của hệ thống, đưa ra các cấu trúc, sơ
đồ cần thiết Lập từ điển dữ liệu, các
chỉ định quá trình, ERD của hệ
thống Đưa ra tất cả các báo cáo cần
thiết
Hoµng Hång Minh (c)
NguyÔn Quèc B¶o
3
Thiết kế hệ thống: xây dựng cơ sở
dữ liệu, giao diện, các module cần
thiết… cho việc phát triển hệ thống
Vò Mỹ H»ng(c)
§µo Ngäc QuúnhNg« Xu©n Cêng
5 Thử nghiệm, triển khai hệ thống.
4.4 TÝnh kh¶ thi khi vËn hµnh
Trang 10Đội ngũ nhân viên trong công ty sẵn sàng tiếp nhận hệ thống mới
Hệ thống mới với giao diện đồ họa đẹp ,thiết kế khoa học rất dễ dùng
Đội ngũ những ngời phân tích ,thiết kế hệ thống có nhiều kinh nghiệm và giỏi nghiệp vụ cókhả năng xây dựng hệ thống mới tin cậy,mềm dẻo và rất ít lỗi
4.5 Đánh giá chung
Hệ thống hiện tại tỏ ra rất chậm chạp , rờm rà,khó quản lí nhất là khi công ty có nhu cầu
mở rộng quy mô ,phạm vi hoạt động ,hơn nữa cạnh tranh trên thị trờng ngày càng thúc ép doanhnghiệp phải phục vụ nhanh hơn ,chính xác hơn, thuận lợi hơn Hệ thống mới đợc áp dụng sẽ tăng
đáng kể hiệu quả hoạt động,tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp:thời gian công sức ban lãnh đạodành ra để quản lí bộ máy sẽ đựơc giảm thiểu,nhân viên có nhiều thời gian hơn để nhiều côngviệc khác.Lợi ích có đợc sẽ rất lớn
Hệ thống mới hoàn toàn khả thi về mặt kĩ thuật,vận hành dễ dàng và chi chí rất hợp lí
Trang 11pha thø hai ph©n tÝch hÖ thèng
Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch –
đầu tư
Phòng hành chính – bảo vệ
Trưởng phòng
Phó phòng 1
Cácnhânviên
Phó phòng 2
Trưởng phòng
Phó phòng 1
Cácnhânviên
Phó phòng 2
Trưởng phòng
Phó phòng 1
Cácnhânviên
Phó phòng 2
Trang 121 Sơ đồ mức ngữ cảnh
Hình 2.1
0
Hệ thống quản lý nhân
sự và l ơng
SNhân viên
M
Ng ời quản lý
Báo cáo duyệt, Phê
chỉ thị
Thông tin về nhân viên
Các hoạt
động quản lý
C
Xí nghiệp
Thông tin tiền l
ơng à nhân sự
Các hoạt
động quản lý chung
Trang 132 Sơ đồ khối chức năng : Hình 2.2
Quản lý
số l ợng lao động
Quản lý về
thi đua
khen th ởng
Trả l ơng, giải quyết các chế độ chính sáchbảo hiểm xã
hội
Khoán việc
và chấm công
Quản lý l ơng các phòng ban các xí nghiệpQuản lý l ơng
Theo dõi chi trả tiền
l ơng
Chức năng
hệ thống
Phân cấp sử dụng hệ thống
Backup
Cập nhật
Trợ giúp
Khôi phục dữ liệu
Báo cáo
Hệ thống quản
lý nhân sự và
l-ơng
Trang 143 Sơ đồ DFD mức 0 :Hình 2.3
4 Sơ đồ DFD mức 1 : Hình 2.4
Sơ đồ DFD mức 1Chức năng thứ 1
Báo cáo tiền lơng
Báo cáo các khoản lơng
2
Quản lý các xí nghiệp
MNgời quản lý
3
Quản lý l
ơng các phòng ban
Kho dữ liệuthông tin vềnhân sự
Cung cấp thông tin về nhân viên
Báo cáo tiền lơng
Quyết
định chi trả
Cung cấp thông tin về lơng
S
Nhân viên
1
Quản lý nhân viên các phòng ban
Các hoạt động quản
lý nhân viên
Báo cáo
MNgời quản lý
SNhân viên
Chấm công,trả lơng và thực hiện các cính sách bảo hiểm xã hội
Cung cấp thông tin
về nhân sự
xí nghiệp
Cung cấp thông tin về tiền l-
Hoạt động quản lý hệ thống
SNhân viên
Quyết
định
Thôngtin
Trang 15Hình 2.5
Sơ đồ DFDChức năng thứ 2
1.1
Quản lý biến động nhân viên
SNhân viên
M
Ng ời quản lý
Báo cáo
Kho dữ liệu thông tin về nhân sự
Cung cấp thông tin
Quản lý
Thông tin
Báo cáo
Thông tin
SNhân viên
định
Trang 16Th«ng tin
Th«ng tin
Trang 17Hình 2.7Chức năng thứ 5 Quản lý hệ thống
3.2
Trả l ơng, giải quyết các chế
độ chính sáchbảo hiểm xã
hội
3.1
Khoán công việc
và chấm công
SNhân viên
Quyết
định công việc
thông tin về nhân sự
M
Ng ời quản lýBáo cáo
Kho dữ liệu thông tin về nhân sựCung cấp
thông tin vẻ
l ơng
Ký duyệt
Trang 18Backup d÷ liÖu
5.4
Trî gióp
5.5
Kh«i phôc d÷ liÖu
Kho d÷ liÖu th«ng tin vÒ nh©n sù
SNh©n viªn
Yªu cÇu trî gióp
Trî gióp
NhËp username
vµ password
Yªu cÇu
®¨ng nhËp
Cung cÊp th«ng tin
CËp nhËt th«ng tin
Kh«i phôc th«ng tin
L u th«ng tin
Cung cÊp th«ng tin
SNh©n viªn
SNh©n viªn
§iÒu khiÓn
§iÒu khiÓn
5.6
B¸o c¸o
M
Ng êi qu¶n lýB¸o c¸o
§iÒu khiÓn
§iÒu khiÓn
Trang 19Chức năng 1.1 Quản lý biến động nhân viên
Hình 2.9
Chức năng 3.1 Khoán công việc và chấm công
1.1.3
Nghỉ chế độ
Kho dữ liệu thông tin về nhân sự
Cung cấp thông tin
Cung cấp thông tin
SNhân viên
Quyết đinh nghỉ
Trang 20Kho¸n c«ng viÖc
3.1.2
ChÊm c«ng nh©n viªn
SNh©n viªnGiao viÖc
Cung cÊp th«ng tin
vÒ kh¶ n¨ng thùc hiÖn c«ng viÖc
Th«ng tinTh«ng tin
Trang 21Tr¶ l ¬ng vÇ c¸c kho¶n phô cÊp
Thùc hiÖn c¸c chÝnh s¸ch b¶o hiÓm x· héi
héi
Kho d÷ liÖu th«ng tin vÒ nh©n sù
Cung cÊp th«ng tin
Cung cÊp th«ng tin
Trang 227 Qu¶n lý thiÕt bÞ v¨n phßng 3 Qu¶n lý c¸c thiÕt bÞ cña c«ng
ty
Trang 234 Phòng kế tóan – tàI chính Quản lý các họat động tàI chính của Cty
5 Phòng kế hoạch đầu t Lên kế hoạch, tham gia đấu thầu
6 Phòng kỹ thuật Phụ trách các vấn đề kỹ thuật, đào tạo, chuyển giao
công nghệ
3 Mô tả dòng dữ liệu
1 Ký các hợp đồng lao động và thay
đổi nhân viên 1 Ký các hợp đồng lao động và thayđổi nhân viên
2 Bao cáo và quyết định các vấn đề về
hợp đồng lao động và lơng 1 Bao cáo và quyết định các vấn đềvề hợp đồng lao động và lơng
3 Ký các hợp đồng lao động và thay
đổi công nhân 1 Ký các hợp đồng lao động và thayđổi công nhân
8 Đánh giá về số lợng và chất lợng 3 Đánh giá về số lợng và chất lợng
13 Chấm công,trả lơng và thanh toán
các chi phí 4 Chấm công,trả lơng và thanh toáncác chi phí
Trang 244 Mô tả các kho dữ liệu
1 Nhân viên Kho dữ liệu lu trữ thông tin về nhân sự
2 Đội thi công Kho dữ liệu lu trữ thông tin về các đội thi công ở các
1 Báo cáo thông tin về nhân sự Đánh giá, nhận xét, chất lợng nhân sự công ty
2 Báo cáo thông tin về các đội thi
công
Tiến độ, đánh giá, nhận xét
3 Báo cáo thông tin về thiết bị văn
phòng
Mua bán, thanh lý, bảo quản
4 Báo cáo thông tin về tiền lơng Chi trả lơng, thởng cho cán bộ CNV
6 Mô tả các trờng trong báo cáo
Báo cáo tình hình sản xuất
STT ID_NhanSu HovaTen QueQuan DiaChi SoDienThoai CapBac
Trang 252 SoNguoi Number 3 0-999
B¸o c¸o vÒ thiÕt bÞ v¨n phßng
STT ID_ThietBi Ten ChungLoai NgaySuDung ThoiGianKhauHao ID_PhongBan
STT ID_Luong ID_CanBo PhuCap CacKhoanPhaiTru CapBac HeSoLuong
Trang 26tr-Nhóm sẽ thực hiện phần mềm theo hớng đối tợng OOP (Object Orient Programming), để có thể dễ dàng chia thành các module phân chia công việc cho từng thành viên.
Trang 27//Lay du lieu tu Web Service cua Bo Tai Chinh
//…trong tuong lai neu ton tai Chinh phu dien tu
Trang 29b) Mô tả các chức năng chính của phần mềm
Màn hình chính
Trên cùng là hệ thống menu của chơng trình
Cột bên trái: Thể hiện các TABLE của CSDL
Cột bên phải: Thể hiện dữ liệu của mỗi TABLE đợc chọn
TAB Cấu hình và Báo cáo dành cho mỗi TABLE đợc chọn
Trang 30RESET lại CSDL Tạo lại CSDL mà vẫn giữ cấu trúc bảng (khi
đổi sang hình thức QL mới…)
Trang 31Thêm Thêm dữ liệu của một đội thi công
Đội thi công
nhau về mẫu, do đó có thể xuất ra sau khi thay đổi dữ liệu cá nhân của mỗi NV
sinh, chức vụ, trình độ…
Chức năng 5 : Quản lý thiết bị
Trang 32Thêm thiết bị Cũng giống nh thêm Nhân viên
Thanh lý thiết bị Xóa thiết bị đồng thời tự động tìm ra các
thiết bị đã hết khấu hao
năm tới), chơng trình sẽ kết nối vói Web Service của bộ TàI Chính để có các thông tin xác thực về giá, tránh tình trạng nâng khống giá thiết bị
Chức năng 6 : Quản lý tiền lơng
Trang 33Chức năng 7: Cấu hình
cho việc in vào header hay footer của báo cáo hay các hợp đồng
Khởi tạo từ file
Chức năng 8 : Trợ giúp
Trang 34Trî gióp Híng dÉn sö dông phÇn mÒm hay xuÊt ra
c¸c message trî gióp t¹i mçi event
mÒm
Nhãm t¸c gi¶
Trang 35mục lục
Pha I : Nghiên cứu sơ bộ
1 Giới thiệu về công ty
Sơ đồ tổ chức công ty
2 Ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống quản lý nhân sự cũ
3 Mục tiêu và yêu cầu của hệ thống mới
3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại
3.2 Mục tiêu của hệ thống mới