1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài

49 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận : Qua việc khảo sát, em nhận thấy : Hệ thống quản lý nhân viên xin đi công tác nước ngoài đang dùng tại Công ty công nghệ cao FS có những đặc điểm sau : - Quản lý danh sách nhân

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay, tin học có vai trò vô cùng quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực đờisống, kinh tế đất nước ta trên đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nó giúp ích cho công việc của chúng ta đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều

Trong đó phải kể tới Internet, nhờ sự phát triển không ngừng của hệ thống mạngviễn thông toàn cầu mà các dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển và manglại cho chúng ta vô vàn những điều kỳ diệu mà cách đây khoảng mươi năm chúng

ta không dám nghĩ tới…Với những ứng dụng đa phương tiện trên Internet đã giúpcho con người trở lên gần nhau hơn

Đặc biệt hơn nữa là những ứng dụng quản lý trên Internet đã giúp cho nhữngngười chủ công ty hay doanh nghiệp có thể xây dựng cho mình những Websitequản lý riêng biệt nhằm phục vụ mục đích quản lý công ty của mình một cách tốthơn mà không phải tốn quá nhiều thời gian từ đó cũng tiết kiệm được rất nhiềucông sức cũng như tiền bạc

Chính vì những lý do đó mà em đã tiến hành xây dựng một Website quan lýnhân viên trong vấn đề công tác nước ngoài Trang Web này được xây dựng cũngkhông nằm ngoài những mục đích hiệu quả, nhanh chóng, thuận tiện và an toàn đốivới cả nhân viên cũng như những người làm quản lý…

Trang 2

* Yêu cầu của bài toán :

- Quản lý hồ sơ lý lịch

- Nhận viên yêu cầu xin đi công tác nước ngoài, làm lý lịch trích ngang, lậpdanh sách trình lãnh đạo ký

- Làm quyết định đi nước ngoài

- Nhận báo cáo của cán bộ sau khi đi nước ngoài về, cập nhật thông tin vào hồsơ

Trang 3

PHẦN I : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

I Khảo sát hệ thống :

Để quản lý nhân sự trong một công ty bất kỳ ta phải xem trong công ty đó cóbáo nhiêu phòng, ban và xác định nhiệm vụ cụ thể của từng phòng, ban đó Ở đâybài toán đặt ra là quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên là chủ yếu nên ta xác định cácphòng, ban liên quan là : Ban giám đốc và Phòng hành chánh

1 Ban giám đốc :

- Có thể sử dụng chương trình để xem danh sách nhân viên trong công ty vàthông tin chi tiết của nhân viên bất kỳ

- Xem báo cáo thống kê lương của các phòng, ban hay của công ty

- Xem báo cáo những công việc cụ thể của mỗi phòng, ban Các báo cáo vềthuế thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải nộp cho các cơ quan chức năng

- Nhận báo cáo và các yêu cầu của các phòng, ban hay của nhân viên trongcông ty

2 Phòng hành chánh :

Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ công nhân viên, theo dõi và tuyển dụng nhân viênkhi công ty có nhu cầu, đồng thời có thể thuyên chuyển công tác, chấm công nhânviên hàng tháng

- Có thể sử dụng chương trình để tiến hành cập nhật hồ sơ nhân viên mới haynhững nhân viên cũ có sự thay đổi về công việc, đi công tác…

- Điều chỉnh công việc hoặc cử đi công tác đối với những công nhân viêntrong công ty hay chuyển đổi phòng, ban…

- Xem danh sách nhân viên theo từng phòng, ban cũng như thông tin chi tiếtcủa mỗi phòng, ban

- Truy xuất, theo dõi báo cáo công việc hàng tháng để nắm được tình hìnhlàm việchàng tháng của từng nhân viên trong công ty

- Xóa, sửa những nhân viên đã thôi việc hoặc bị sai hồ sơ trong kho dữ liệu

Kết luận :

Qua việc khảo sát, em nhận thấy :

Hệ thống quản lý nhân viên xin đi công tác nước ngoài đang dùng tại Công

ty công nghệ cao FS có những đặc điểm sau :

- Quản lý danh sách nhân viên xin đi công tác trong công ty, truy cập nhanh

Trang 4

- Quản lý thông tin về những nhân viên đi công tác, cập nhật những thông tinmới nhất về những nhân viên đó khi họ đi công tác về Điều chỉnh công việc hợp lýkhi cần có sự thay đổi.

- Sắp xếp công việc hợp lý khi trong phòng hay ban có nhân viên đi công tác,đảm bảo công việc không bị chậm tiến độ

II Phân tích hệ thống :

1 Mục tiêu của hệ thống :

Việc xây dựng Website “Quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài “ nhằmmục đích quản lý thông tin của công nhân viên trong công ty Nó giúp cho ngườiquản lý dễ dàng thuật tiện như : cập nhật thông tin nhân viên nhanh chóng, đầy đủ,tra cứu với tốc độ và độ chính xác cao các thông số cần thiết Hệ thống tự động xử

lý in ra các báo cáo tổng quát theo yêu cầu

2 Chức năng của hệ thống :

Lưu trữ và cập nhật một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh, đảm bảo dữ liệu đưa vàođầy đủ, thông tin được truy cập nhanh gọn, chính xác, lưu trữ dữ liệu có tính khoahọc, an toàn Việc sử dụng chương trình phải đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu Giaodiện giữa người và máy phải rõ ràng, giảm bớt được độ phức tạp, khó hiểu Lưutrữ, tìm kiếm thông tin theo yêu cầu phải đảm bảo nhanh gọn, chính xác, an toàn.Cung cấp các báo cáo theo từng yêu cầu

Trang 5

III Cơ cấu tổ chức :

Cách thức tổ chức các phòng, ban trong mỗi công ty và mối quan hệ phâncấp giữa chúng sẽ giúp ta phân nào hiểu được cơ cấu tổ chức của công ty đó

Bộ phận quản lý nhân viên

Đăng ký đi công tác

Quản lý

hồ sơ công nhân viên

Quyết định cho đi công tác

Báo cáo công tác

Danh sách xin đi công tác

Cập nhật ,xử lý các đơn xin đi công tác Trả lời đăng ký

Trang 6

* Biểu đồ phân rã chức năng BPC

Phân tích :

Mức 1 : Chức năng tổng quán là chức năng Quản lý nhân viên đi công tác NN

có nhiệm vụ quản lý mọi thông tin của nhân viên

Mức 2 : Được phân rã từ mức 1 gồm 4 chức năng :

-Chức năng Đăng ký : có nhiệm vụ thu thập các dơn xin đi công tác của

nhân viên trong công ty

-Chức năng Quản lý hồ sơ nhân viên : có nhiệm cập nhật mọi thông tin liên

quan đến nhân viên, đồng thời tìm kiếm nhân viên khi có yêu cầu

-Chức năng Xử lý đơn xin đi công tác : có nhiệm vụ xử lý các đơn xin đi

công tác và trích ngang lý lịch của nhân viên là lập danh sách để gửi ban giám đốc

ký duyệt

-Chức năng Báo cáo : có nhiệm vụ thu thập và tập hợp mọi đơn xin đi công

tác cùng với các báo cáo của nhân viên khi họ đi công tác về

Mức 3 : Được phân rã từ các chức năng ở mức 2 :

- Đăng ký :

+ Nộp đơn : có nhiệm vụ thu thập mọi thông tin về nhân viên xin đi

công theo một mẫu chung

Quản lý nhân viên đi công tác NN

Đăng ký

Nộp đơn

Xem DS

Báo cáo

Báo cáo trước

Báo cáo sau

Quản lý h/s nhân viên

Quản lý h/s nhân viên

Cập nhật

Tìm kiếm

Xử lý đơn xin đi CT

Xử lý đơn xin đi CT

Thông qua ban giám đốc

Làm quyết định

đi công tác

Trang 7

+ Xem DS : có chức năng giúp nhân viên xem được các thông tin như

danh sách nhân viên đã đăng ký nước ngoài, danh sách nhân viên đã phê duyệt,…

- Quản lý hồ sơ nhân viên :

+ Cập nhật : có nhiệm vụ tiếp nhận các đơn xin đi công tác của nhân

viên đồng thời lưu vào kho hồ sơ không những vậy nó còn cập nhật mọi thông tinkhác liên quan đến nhân viên trong công ty

+ Tìm kiếm : có nhiệm vụ tìm kiếm mọi thông tin liên quan đến nhân

viên

- Xử lý đơn xin đi CT :

+ Thông qua ban giám đốc : có nhiệm vụ trình danh sách những

nhân viên xin đi công tác cùng với lý lịch trích ngang của họ lên cấp trên

+ Làm quết định đi công tác : có nhiệm vụ đưa danh sách những

nhân viên đi công tác

- Báo cáo :

+ Báo cáo trước : có nhiệm vụ báo cáo số nhân viên đăng ký và đã

đi công tác lên cấp trên để tổ chức công việc sao cho phù hợp

+ Báo cáo sau : có nhiệm vụ báo cáo lên cấp trên những nhân viên đi

công tác về để bố trí công việc cho phù hợp

Trang 8

Danh sách nhân viên đăng ký

Danh sách nhân viên đi công tác

Đăng ký đi công tác

Quyết định cho

đi công tác

Danh sách nhân viên xin đi CT Quết định cho đi công tác

Đăng ký

1

Quản lý h/s nhân viên

Quản lý h/s nhân viên

2

Xử lý đơn xin đi CT

Xử lý đơn xin đi

Lịch sử CTNN

Nhân viên báo cáo sau khi đi công tác về

Báo cáo

Báo cáo 4

Trang 9

Nộp đơn

Xem DS

Xem DS

Nhân viên

Lịch sử CTNN

H/s nhân viên

Số nhân viên xin đi công tác

Đơn xin đăng ký

Trang 10

c Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh : Chức năng 2 : Quản lý hồ sơ nhân viên

d Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh : Chức năng 3 : Xử lý đơn xin đi công tác

e Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh : Chức năng 4 : Báo cáo

Cập nhật

Cập nhật

Tìm kiếm

Tìm kiếm

Xác nhận số nhân viên đi CTNN

Làm quết định đi CT

Làm quết định đi CT

Thông qua ban giám đốc

Thông qua ban giám đốc

Trình lãnh đạo

Trang 11

IV Mô hình thực thể ERD ( Entity Relationship Diagram )

- Tên phòng ban (TENPB) : mô tả tên phòng ban tương ứng với mã phòng ban

- Trưởng phòng ban (TRGPB) : mã số trưởng phòng

Báo cáo Trước

Ban giám đốc

Báo cáo sau

Báo cáo sau

Số nhân viên đi CTNN

Yêu cầu báo cáo H/s nhân viên

Số nhân viên đăng ký

H/s nhân viên

Trang 12

- Mã chức vụ (MACV) : Đây là thuộc tính khoá, nhờ thuộc tính này ta phân biệtđược chức vụ này với chức vụ khác.

- Tên chức vụ (TENCV) : mô tả tên chức vụ ứng với mã chức vụ

- Hệ số phụ cấp chức vụ (HSCV) : mô tả giá trị tính phụ cấp chức vụ

3 Thực thể 3 :

BANGNV : Nhân viên là những người làm việc trong công ty.

Xác định các thuộc tính của thực thể :

- Số thứ tự (STT) : cho biết số thứ tự của mỗi nhân trong công ty

- Mã nhân viên (MANV) : là thuộc tính khoá, nhờ vậy mà ta phân biệt đượcnhân viên này với nhân viên khác

- Họ và tên đệm (HO) : mô tả họ tên đệm của nhân viên

- Họ và tên (TEN) : mô tả tên nhân viên

- Địa chỉ (DIACHI) : cho biết chức vụ của nhân viên trong công ty

- Chức vụ (CHUCVU) : cho biết phòng ban làm việc của nhân viên trong côngty

- Phòng ban (PHONGBAN) : mô tả địa chỉ của nhân viên

- Thường trú (THUONGTRU) : địa chỉ thường trú của nhân viên

- Số điện thoại (SODT) : cho biết số điện thoại liên lạc

- Ngày sinh (NGAYSINH) : cho biết ngày sinh của nhân viên

- Nơi sinh (NOISINH) : cho biết nơi sinh của nhân viên

- Giới tính (GIOITINH) : cho biết giới tính của nhân viên là nam hay nữ

- Ngày vào làm (NGAYVL) : cho biết ngày vào làm trong công ty của nhânviên

- Trình độ văn hoá (TDVH) : cho biết trình độ học vấn cao nhất của nhân viên

- Chứng minh thư (CMND) : số chứng minh thư nhân dân

- Quê quán (QUEQUAN) : cho biết nhân viên quê ở đâu

- Dân tộc (DANTOC) : cho biết nhân viên thuộc dân tộc nào

- Tôn giáo (TONGIAO) : cho biết nhân viên có theo tôn giáo nào hay không

- Hình (HINH) : cho biết ảnh của nhân viên

- Ghi chú (GHICHU) : cho biết những thông tin thêm về nhân viên

Trang 13

- Mã bậc lương (MABL) : hệ số lương của nhân viên.

- Đơn xin đi công tác nước ngoài (DONXDCTNN) : cho biết nhân viên đangnộp đơn xin đi công tác nước ngoài

- Đơn xin đi công tác nước ngoài đã được nhân viên quản lý xem (XEM)

- Phê duyệt đi công tác nước ngoài (DUYETDCTNN) : cho biết nhân viên đãđược Ban giám đốc phê duyệt đi công tác nước ngoài

- Đang đi công tác nước ngoài (DANGDCTNN) : cho biết nhân viên đang đicông tác nước ngoài

- Lịch sử công tác nước ngoài (LSCTNN) : cho biết nhân viên đã lần nào đicông tác nước ngoài hay chưa

- Công tác nước ngoài (CTNN) : cho biết nhân viên có được phép đăng ký xin

đi công tác nước ngoài hay không

- Chức năng làm người quản lý (VIP) : cho biết nhân viên có được phân quyền

để trở thành người quản lý …

- Điều kiện để làm người quản lý (DK) : cho biết nhân viên đã được phân quyền

để trở thành người quản lý hay chưa

4 Thực thể 4 :

BANGLSCTNN : Đây là nơi có thể cung cấp danh sách những nhân viên trong

công đi hiện đang đi công tác nước ngoài, danh sách đã được Ban giám đốc phêduyệt, danh sách nhân viên đang đi công tác hay những lần đi công tác trước củanhân viên

- Số thứ tự (STT) : cho biết chỉ số có bao nhiêu đơn, bao nhiêu đơn được duyệt,bao nhiêu nhân viên đang đi CTNN và số lần của mỗi nhân viên đã đi công tác

- Lượt (LUOT) : đây là thông số được lấy từ số thứ thự của mỗi nhân viên trongbảng danh sách nhân viên trong công ty

- Nơi công tác (NOICT) : cho biết địa điểm nơi nhân viên đang đi công tác

- Ngày đi (NGAYDI) : cho biết ngày nhân viên công tác

- Ngày về (NGAYVE) : cho biết ngày nhân viên công tác về

- Nhiệm vụ (NHIEMVU) : cho biết nhiệm vụ của nhân viên công tác

- Nhân xét (NHANXET) : cho biết kết quả sau mỗi lần đi công tác của nhânviên

5 Thực thể 5 :

Trang 14

QUYEN : Đây là nơi chứa các tên quyền và mã quyền của những người

trong công ty được phân công những công việc riêng về quản lý, ký duyệt (giámđốc) hoặc người quản trị chương trình

- Mã quyền (MAQ): đây là mã để nhân dạng tên quyền

- Tên quyền (TENQ): là tên của mỗi quyền ứng với một mã quyền cụ thể

Xét 2 thực thể là BANGCV và BANGNV, ta thấy rằng một nhân viên có thể cónhiều chức vụ và một chức vụ có thể có nhiều nhân viên Như vậy, hai thực thểBANGCV và BANGNV có mối liên kết với nhau theo quan hệ nhiều - nhiều:

Xét 2 thực thể BANGLSCTNN và BANGNV, ta thấy rằng 1 nhân viên có thể đicông tác nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định và 1 lần đi công tác có thể

có nhiều nhân viên nên đây là mối quan hệ nhiều - nhiều :

* Sau đây là mô hình thực thể liên kết tổng quát của hệ thống :

Trang 15

PHẦN II : THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Thiết kế cơ sở dữ liệu :

1 Thực thể BANGPB:

BANGPB

Trang 16

Số thứ tự của nhân viên

Trang 17

14 CMND Text 50 Số chứng minh nhân dân

4 Thực thể NVQUYEN :

NVQUYEN

Integer

Mã số của nhân viên

5 Thực thể QUYEN :

Trang 18

6 Thực thể BANGLSCTNN :

BANGLSCTNN

chuyến CTNN

7 Lược đồ logic của toàn hệ thống :

Trang 19

II Hiện thực bài toán

STT MANV HO TEN NGAYSINH GIOITINH CHUCVU PHONGBAN NOISINH DIACHI THUONGTRU SODT

NGAYVL TDHV CMND DANTOC HINH QUEQUAN GHICHU MBL EMAIL DONXDCTNN XEM

DUYETDCTNN DANGDCTNN LSDCTNN CTNN DK VIP

NVQUYEN

MAQ TENQ

QUYEN

1LUOT

1MANV

1

1MAQ

Trang 20

Chương trình được thực hiện như một Website quản lý với ngôn ngữ chính

là ASP và cơ sở dữ liệu Microsoft Access

Trang chủ : Trang chủ của chương trinh.

Trên cùng là logo biểu tượng và ở giữa là menu chính để chọn các chỉ mục.Khi để chuột lên trên các biểu tượng sẽ hiện ra tiêu đề của chúng như hình dưới

Trang này chủ yếu để giới thiệu về chương trình

Hình 1 : Giới thiệu trang chủ của chương trình

Những đối tượng chính tham gia trong chương trình :

-Nhân viên : Có thể đăng ký xin đi ông tác nước ngoài, xem được các bản

danh sách của nhân viên xin đi công tác nước ngoài, danh sách nhân viên đượcduyệt đi công tác, danh sách nhân viên đang đi công tác cũng như những bản thôngbáo quyết định đi công tác hay thông báo công của ban g ám đốc

-Người quản trị hệ thống : Đối tượng này có quyền cao nhất Họ có thể

phân quyền cho những đối tượng còn lại như làm Quản lý nhân sự, Ký duyệt đăng

ký hay cũng làm Quản trị như họ Ngoài ra họ cũng có mọi quyền hạn như nhânviên bình thường

Trang 21

-Người quản lý nhân viên : Những đối tượng được phân quyền này có thể

xem, sửa, xoá được những bản đăng xin đi công tác nước ngoài của nhân viên.Đồng thời họ cũng có thể thống kê được lịch sử công tác của nhân viên Ngoài ra

họ cũng có thể xem toàn bộ danh sách nhân viên trong công ty và có thể thêm mớinhân viên nếu công ty có thêm nhân viên mới và sửa các thông tin của nhân viên cũnếu cần thiết Mặt khác họ cũng có mọi quyền hạn như những nhân viên bìnhthường khác

-Người phê duyệt đăng ký : Đây là công việc đặc biệt nên nó thường được

giao cho những đối tượng có chức vụ cao trong công ty Những người được giaonhiệm vụ này được phép xem xét các đơn xin công tác nước ngoài của nhân viên

mà được người quản lý gửi lên và ký duyệt nếu chấp nhân Mặt khác họ cũng cómọi quyền hạn như những nhân viên bình thường khác

Sau đây là quá trình nhân viện Nguyễn Ngọc Dung bắt đầu đăng ký xin đi

Trang 22

Bước 1: Đăng ký :

Trứơc khi nhân viên đó đăng ký thì phải qua một bước kiểm tra xem nhân viên

đó có thuộc biên chế của cuông ty hay không, nhân viên đó có được phép đăng kýxin đi công tác nước ngoài hoặc nhân viên đó đã có đơn xin đi công tác nước ngoàichưa

Phía dưới là một mẫu để kiểm tra những thông tin đó

Hình 2 : Kiểm tra tính hợp lệ của nhân viên xin đi công tác nước ngoài

Nếu tất cả các điều kiện kiểm tra đều hợp lệ thì sẽ hiện ra bảng hồ sơ củanhân viên đó như hình 3

Trang 23

Hình 3 : Hồ sơ của nhân viên

Từ đây nhân viên có thể click vào kiểu tượng đăng ký để bắt đầu ghi nhữngthông tin cần thiết vào đơn xin đi công tác nước ngoài theo một mẫu chung cho

Trang 24

H ình 4 : Form nhập liệu đơn xin đi CTNN

Như vậy đơn của nhân viên Nguyễn Ngọc Dung đã được gửi và lưu vàotrong danh sách nhũng nhân viên đã nộp đơn Để kiểm tra lại thì nhân viên có thểvào mục dach sách đơn để xem lại

Ngày đăng: 23/06/2016, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 : Kiểm tra tính hợp lệ của nhân viên xin đi công tác nước ngoài - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 2 Kiểm tra tính hợp lệ của nhân viên xin đi công tác nước ngoài (Trang 22)
Hình 5 : Đơn của Nguyễn Ngọc Dung đã  có trong danh sách nộp đơn. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 5 Đơn của Nguyễn Ngọc Dung đã có trong danh sách nộp đơn (Trang 25)
Hình 6 : Người quản lý tiến hành đăng nhập - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 6 Người quản lý tiến hành đăng nhập (Trang 26)
Hình 7 : Danh sách nhân viên trong công ty. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 7 Danh sách nhân viên trong công ty (Trang 27)
Hình 8: Trang danh sách những nhân viên nộp đơn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 8 Trang danh sách những nhân viên nộp đơn (Trang 28)
Hình 9 : Quá trình xem xét đơn của nhân viên quản lý - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 9 Quá trình xem xét đơn của nhân viên quản lý (Trang 29)
Hình 13 : Bản thông báo quyết đinh đi công tác nước ngoài - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 13 Bản thông báo quyết đinh đi công tác nước ngoài (Trang 33)
Hình 15 : DS nhân viên đang đi CTNN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 15 DS nhân viên đang đi CTNN (Trang 35)
Hình 16 : Cập nhật thông tin của nhân viên đi CTNN trở về - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 16 Cập nhật thông tin của nhân viên đi CTNN trở về (Trang 36)
Hình 18 : Lịch sử của những lần đi CTNN của mỗi nhân viên - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 18 Lịch sử của những lần đi CTNN của mỗi nhân viên (Trang 38)
Hình 22 : Thông tin về  người sẽ được phân quyền - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 22 Thông tin về người sẽ được phân quyền (Trang 41)
Hình 25 : DS nhân viên trong công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 25 DS nhân viên trong công ty (Trang 44)
Hình 26 : FORM nhập liệu nhân viên mới - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 26 FORM nhập liệu nhân viên mới (Trang 45)
Hình 27 : FORM chỉnh sửa thông tin của một nhân viên - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 27 FORM chỉnh sửa thông tin của một nhân viên (Trang 46)
Hình 29 : DS những đơn được gửi lên để ký duyệt - Báo cáo thực tập tốt nghiệp   quản lý nhân viên đi công tác nước ngoài
Hình 29 DS những đơn được gửi lên để ký duyệt (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w