1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Pháp luật Thành lập doanh nghiệp trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện

26 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 388,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề là những điều kiện, căn cứ quan trọng và chủ yếu nhất để nhà nước cấp phép cho chủ thể kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh. Pháp luật hiện hành quy định về điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề trong nhiều hình thức văn bản pháp lí khác nhau như Luật, Nghị định, thông tư,… để hiểu rõ hơn, nhóm xin được đi vào tìm hiểu các quy định cụ thể của pháp luật về “Thành lập doanh nghiệp trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện”. Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện

Trang 1

nhất để nhà nước cấp phép cho chủ thể kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh Pháp luật hiện hành quy định về điều kiện kinh doanh và chứng chỉ hành nghề trong nhiều hình thức văn bản pháp

lí khác nhau như Luật, Nghị định, thông tư,… để hiểu rõ hơn, nhóm xin được đi vào tìm hiểu các

quy định cụ thể của pháp luật về “Thành lập doanh nghiệp trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện”

I Khái quát về ngành nghề kinh doanh có điều kiện

1.1 Điều kiện kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

“Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác” (theo Khoản 2 Điều 7 Luật doanh nghiệp 2005)

1.1.2 Quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh

Pháp luật hiện hành có quy định cụ thể về ĐKKD tại Điều 7 Luật doanh nghiệp 2005 và Điều 8 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 15/01/2010 (hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.) Theo đó, hoạt động kinh doanh cần đáp ứng, tuân theo các yêu cầu điều kiện sau:

Thứ nhất, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm

Thứ hai, cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường Danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm được Chính phủ quy định cụ thể

Thứ ba, đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định 1.1.3 Các hình thức thể hiện của điều kiện kinh doanh

a Giáy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh (GPKD): là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định Pháp luật hiện

Trang 2

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đầy đủ điều kiện kinh doanh theo quy định

Thông thường, GPKD được cấp sau giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không phải là loại giấy phép phải có trong tất cả các trường hợp Bởi vì, GPKD là văn bản cho phép thực hiện hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người kinh doanh khi họ đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh cần thiết

Các yếu tố của GPKD, bao gồm:

- Về đối tượng áp dụng: GPKD được cấp cho các chủ thể kinh doanh, bao gồm các cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh Trường hợp chủ thể kinh doanh đó là doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công

ty hợp danh ), đối tượng được cấp GPKD là doanh nghiệp chứ không phải là cá nhân, tổ chức đã đầu tư vốn để thành lập ra doanh nghiệp

- Lĩnh vực cấp: GPKD không áp dụng phổ biến đối với tất cả các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Xuất phát từ mục đích quản lý nhà nước, Chính phủ quy định ĐKKD mà người kinh doanh phải đáp ứng khi hoạt động trong một số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Đây là những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi chủ thể thực hiện nó phải có GPKD, nhằm đảm bảo an toàn trong khi hoạt động

- Thẩm quyền cấp: Mục đích của các quy định về GPKD là nhằm đảm bảo quản lý nhà nước phù hợp từng ngành, lĩnh vực, chính vì vậy GPKD không do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp mà do các cơ quan nhà nước trong từng ngành, từng lĩnh vực cấp, ví

dụ Bộ xây dựng, Tổng cục bưu chính viễn thông

- Thời điểm cấp: GPKD được cấp khi chủ thể kinh doanh đã được thành lập hợp pháp, tức là khi tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Dù thành lập mới để kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay đăng ký kinh doanh bổ sung những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thủ tục xin và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đều được tiến hành khi chủ thể kinh doanh

đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Khi đăng ký kinh doanh hoặc

Trang 3

- Hình thức văn bản: trong nhiều văn bản khác nhau, GPKD được gọi với nhiều tên gọi khác, như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy xác nhận, giấy phép hoạt động Tuy nhiên, chúng đều có chung những đặc điểm như trên và đều là cơ sở pháp

lý cho hoạt động kinh doanh những ngành nghề có điều kiện

GPKD rất có ý nghĩa đối với chủ thể được cấp, thể hiện sự xác nhận của Nhà nước về việc đáp ứng đủ ĐKKD mà pháp luật quy định Tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, điều kiện quy định có thể là yêu cầu về phòng chống cháy nổ, yêu cầu về cơ sở vật chất tối thiểu, về vệ sinh

an toàn thực phẩm Chủ thể kinh doanh chỉ được cấp giấy GPKD khi đáp ứng đủ các điều kiện đó Hay nói cách khác, GPKD chính là chứng thư pháp lí xác nhận việc doanh nghiệp đã có đủ các điều kiện kinh doanh cần thiết

b Vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Theo pháp luật hiện hành thì không phải bất cứ loại ngành nghề nào cũng phải yêu cầu vốn pháp định Khoản 1 Điều 10 Nghị định 102/2010 NĐ-CP quy định: “Ngành, nghề kinh doanh phải

có vốn pháp định, mức vốn pháp định cụ thể, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về vốn pháp định, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định, hồ sơ, điều kiện và cách thức xác nhận vốn pháp định áp dụng theo các quy định của pháp luật chuyên ngành” Như vậy, các ngành nghề có vốn pháp định sẽ được Nhà nước quy định theo pháp luật chuyên ngành như các nghị định, pháp lệnh

c Chứng chỉ hành nghề

Trong các ĐKKD thể hiện dưới các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 102

NĐ-CP chỉ có CCHN chỉ được cấp cho cá nhân, còn các ĐKKD thể hiện dưới các hình thức còn lại đều được cấp cho cả cá nhân và pháp nhân

Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định

CCHN thường có thời hạn ngắn từ một đến một đến ba năm tùy theo thâm niên của người hành nghề Người được cấp chứng chỉ hành nghề phải tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệp và hàng năm phải tham gia lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật thông tin mới trong lĩnh vực hành nghề Nếu vi phạm một trong những quy định đó có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề

Trang 4

không phải là một điều kiện kinh doanh

Theo các quy định hiện hành, những ngành nghề sau đây cần có CCHN trước khi đăng ký kinh doanh:

- Kinh doanh dịch vụ pháp lý

- Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm

- Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y

- Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng

- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật

- Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng

- Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải 9 Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

- Kinh doanh dịch vụ kế toán

- Dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ định giá bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

Theo khoản 3 điều 8 Nghị định 102/2010/ NĐ-CP, đã nêu rõ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề, Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, ít nhất một cán

Trang 5

d Chứng chỉ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Mỗi cá nhân, tổ chức trong hoạt động kinh doanh đều có thể có những sai sót và những rủi

ro nhất định Lúc này công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm chi trả đối với những sai sót và rủi ro nói trên nếu như giữa cá nhân, tổ chức và công ty bảo hiểm có thiết lập một hợp đồng bảo hiểm Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cũng chính là một hợp đồng bảo hiểm Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là giấy chứng nhận sự tồn tại hợp pháp của hợp đồng bảo hiểm này Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thường được áp dụng đối với một số ngành nghề chuyên môn đòi hỏi trách nhiệm cao của người hành nghề như: kiến trúc sư và kĩ sư

tư vấn tròn ngành xây dựng, công chứng viên trong nghề công chứng…

1.2 Thẩm quyền quy định điều kiện kinh doanh

Các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (trừ Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp) đều có quyền ban hành về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh Loại văn bản quy phạm pháp luật quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh có thể khác với các loại văn bản được liệt kê tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 102/2010/NĐ-CP

1.3 Danh mục hàng hóa kinh doanh có điều kiện

TT Tên hàng hóa, dịch vụ Văn bản pháp luật

hiện hành ()

Cơ quan quản lý ngành Mục 1

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện

cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh

doanh

A Hàng hóa

2 Khí đốt các loại (bao gồm cả hoạt động chiết

Trang 6

3 Các thuốc dùng cho người Luật Dược

4 Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có

nguy cơ cao

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003;

Nghị định

số 163/2004/NĐ-CP

Bộ Y tế

5

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên

liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực

vật

Pháp lệnh Thú y

năm 2004; Pháp lệnh

Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn,

Bộ Thủy sản

6 Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Luật Di sản văn hoá năm 2001; Nghị định

số 92/2002/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

7 Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động

in, sao chép)

Nghị định

số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa - Thông tin

số 76/2001/NĐ-CP Bộ Công nghiệp

B Dịch vụ

1 Dịch vụ y tế; dịch vụ y, dược cổ truyền

Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định

số 103/2003/NĐ-CP

Bộ Y tế

2 Dịch vụ kinh doanh thuốc bao gồm dịch vụ

bảo quản thuốc và kiểm nghiệm thuốc

Trang 7

4 Hành nghề xông hơi khử trùng

Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

5 Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn

thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

6 Dịch vụ truy nhập Internet (ISP) Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính,Viễn thông

7 Dịch vụ kết nối Internet (IXP) Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

8

Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính,

viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn

thông)

Nghị định

số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

9 Cung cấp dịch vụ bưu chính

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

10 Dịch vụ chuyển phát thư trong nước và nước

ngoài

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

11 Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện

và tư vấn chuyên ngành về điện lực

Luật Điện lực

12 Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật Nghị định số

11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa Thông tin

Trang 8

-13 Dịch vụ hợp tác làm phim Nghị định số 48/CP

ngày 17/7/1995

Bộ Văn hóa - Thông tin

14 Dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế Nghị định

số 125/2003/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

15 Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải Nghị định

số 125/2004/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

16

Các dịch vụ bảo hiểm:

- Bảo hiểm nhân thọ;

- Bảo hiểm phi nhân thọ;

- Tái bảo hiểm;

- Môi giới bảo hiểm;

- Đại lý bảo hiểm

Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000; Nghị định

- Môi giới chứng khoán; tự kinh doanh

chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư

chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng

khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chứng

khoán; đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh

toán chứng khoán;

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ,

trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và

trái phiếu chính quyền địa phương;

- Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu

được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu

chính quyền địa phương

Xã hội

Trang 9

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện

không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

kinh doanh

A Hàng hóa

1 Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa

chất bảng (theo Công ước quốc tế)

3 Các loại trang thiết bị y tế

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003

Bộ Y tế

Trang 10

4 Ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo

ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản

Nghị định

số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

ngày 19/3/1996

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

8 Giống cây trồng chính, giống cây trồng quý

hiếm cần bảo tồn

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

số 113/2003/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn

11 Than mỏ

Luật Khoáng sản năm 1996;

Nghị định

số 160/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

12 Vật tư, thiết bị viễn thông (trừ thiết bị phát,

thu phát sóng vô tuyến)

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

13 Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến Pháp lệnh Bưu Bộ Bưu chính,

Trang 11

chính, viễn thông năm 2002;

Nghị định

số 24/2004/NĐ-CP

Viễn thông

14

Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có

yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ

sinh lao động

Bộ luật Lao động;

Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995;

Nghị định

số 110/2002/NĐ-CP

Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội, Bộ Y tế

II Thành lập Ngân hàng thương mại

2.1 Khái niệm

Căn cứ theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng:

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

- Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

2.2 Phân loại Ngân hàng thương mại

Hiện nay, Dựa vào hình thức sỡ hữu thì Ngân hành thương mai ở Việt Nam được chia ra làm

4 loại sau:

2.2.1 Ngân hàng thương mại Nhà nước

Ngân hàng thương mại Nhà nước là ngân hàng thương mại trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Ngân hàng thương mại Nhà nước bao gồm ngân hàng thương mại do Nhà nước sở hữu

Trang 12

Loại hình Ngân hàng thương mại Nhà nước hiện nay gồm:

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank for Agriculture and Rural Development)

- Ngân hàng công thương Việt nam (Industrial and commercial Bank of viet man – ICBV) gọi tắt là Vietinbank – đã cổ phần hoá)

- Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement and Development of Viet nam – BIDV) đã cổ phần hóa

- Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam – Vietcombank) đã cổ phần hoá

- Ngân hàng phát triền nhà đồng bằng sông cửu long (Housing Bank of Mekong Delta)

đã cổ phần hóa

2.2.2 Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần (Theo Khoản 3 Điều 5 nghị định 59/2009/NĐ-CP) Trong đó một

cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Theo đó, Cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều

52 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12

Ở Việt Nam hiện nay loại hình Ngân hàng thương mại cổ phần có những Ngân hàng sau:

- Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB);

- Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB);

- Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á (DongaBank);

- Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB);

- Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòm (SCB);

- Và nhiều Ngân hàng khác

2.2.3 Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở

Trang 13

pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam (Theo Khoản 4 Điều 5 nghị định CP)

59/2009/NĐ Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ;

- Ngân hàng TNHH một thành viên Standard Chartered;

- Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC;

- Ngân hàng TNHH một thành viên Shinhan;

- Ngân hàng TNHH một thành viên Hongleong;

2.2.4 Ngân hàng thương mại liên doanh

Ngân hàng thương mại liên doanh là ngân hàng thương mại được thành lập tại Việt Nam, bằng vốn góp của Bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và Bên nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam (Theo Khoản 5 Điều 5 nghị định 59/2009/NĐ-CP) Như:

- Ngân hàng Indovina (INDOVINA BANK LIMITED);

- NH Liên doanh Việt Nga (VRB);

- Ngân hàng VID PUBLIC BANK

- Ngân hàng Liên doanh Vỉệt Thái (VINASIAM BANK);

- …

2.2.5 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam (Căn cứ theo Khoản 9 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12), như City Bank, Bangkok Bank,…

2.3 Điều kiện thành lập

2.3.1 Điều kiện cấp giấy phép

Ngân hàng TMCP NH liên doanh & NH

100% vốn nước ngoài Chi nhánh NH nước ngoài

Ngày đăng: 23/06/2016, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w