1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiểu luận “Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam”

30 9K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 56,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI NÓI ĐẦUCHƯƠNG I : CỞ SỞ LÝ LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ11.1.Sự ra đời của thương mại điện tử11.2. Khái niệm Thương mại điện tử (ecommerce)21.2.1 Khái niệm Thương mại điện tử (TMĐT) theo nghĩa hẹp21.2.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng21.3.Các loại hình chủ yếu của Thương mại điện tử31.3.1 B2B (Business to Business)31.3.2 B2C (Business to Customers)41.3.3 C2C (Customers to Customers)41.3.4 B2G (Business to Government)41.4. Lợi ích và thách thức của Thương mại điện tử51.4.1 Lợi ích51.4.1.1 Đối với các doanh nghiệp51.4.1.2 Đối với người tiêu dùng71.4.1.3 Đối với xã hội71.4.2 Thách thức81.4.2.1 Cản trở về kỹ thuật91.4.2.2 Cản trở về thương mại91.5. Ảnh hưởng của Thương mại điện tử101. 5.1 Tác động đến hoạt động marketing101.5.2 Thay đổi mô hình kinh doanh111.5.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM132.1. Tình hình phát triển Internet và công nghệ thông tin ở Việt Nam132.2. Tình hình ứng dụng TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam14CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ,GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN.193.1 Kiến nghị, giải pháp.193.1.1. Về phía Chính phủ193.1.2. Về phía các doanh nghiệp223.1.2.1 Nâng cao nhận thức và chủ động tham gia vào thương mại điện tử223.1.2.2 Chuẩn bị nguồn nhân lực233.1.2.3 Xem xét lại quy trình kinh doanh cho phù hợp với phương thức hoạt động của thương mại điện tử233.1.2.4 Xây dựng website của doanh nghiệp233.1.2.5 Tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử243.1.2.6 Các doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu253.2. KẾT LUẬN25

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I : CỞ SỞ LÝ LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1

1.1.Sự ra đời của thương mại điện tử 1

1.2 Khái niệm Thương mại điện tử (e-commerce) 2

1.2.1 Khái niệm Thương mại điện tử (TMĐT) theo nghĩa hẹp 2

1.2.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng 2

1.3.Các loại hình chủ yếu của Thương mại điện tử 3

1.3.1- B2B (Business to Business) 3

1.3.2- B2C (Business to Customers) 4

1.3.3- C2C (Customers to Customers) 4

1.3.4- B2G (Business to Government) 4

1.4 Lợi ích và thách thức của Thương mại điện tử 5

1.4.1 Lợi ích 5

1.4.1.1 Đối với các doanh nghiệp 5

1.4.1.2 Đối với người tiêu dùng 7

1.4.1.3 Đối với xã hội 7

1.4.2 Thách thức 8

1.4.2.1 Cản trở về kỹ thuật 9

1.4.2.2 Cản trở về thương mại 9

1.5 Ảnh hưởng của Thương mại điện tử 10

1 5.1 Tác động đến hoạt động marketing 10

1.5.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 11

1.5.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 13

2.1 Tình hình phát triển Internet và công nghệ thông tin ở Việt Nam 13

2.2 Tình hình ứng dụng TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam 14

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ,GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 19

3.1- Kiến nghị, giải pháp 19

3.1.1 Về phía Chính phủ 19

3.1.2 Về phía các doanh nghiệp 22

3.1.2.1 Nâng cao nhận thức và chủ động tham gia vào thương mại điện tử 22

3.1.2.2 Chuẩn bị nguồn nhân lực 23

Trang 2

3.1.2.3 Xem xét lại quy trình kinh doanh cho phù hợp với phương thức hoạt độngcủa thương mại điện tử 233.1.2.4 Xây dựng website của doanh nghiệp 233.1.2.5 Tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử 243.1.2.6 Các doanh nghiệp cần có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu 253.2 KẾT LUẬN 25

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã và đang đem lại những chuyển biếnmạnh mẽ trên toàn thế giới Việc áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh

tế đem lại những lợi ích to lớn cho toàn xã hội Thương mại điện tử là lĩnh vực hoạtđộng kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia Người ta không còn phải mấtnhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho những giao dịch kinh tế Việc áp dụngthương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh là một xu thế tất yếu của thời đại

Và Việt Nam – trong quá trình hội nhập không nằm ngoài xu hướng phát triển đó.Tuy thương mại điện tử không còn là vấn đề mới mẻ ở Việt Nam, nhưng rất nhiềungười Việt Nam thậm chí còn chưa hiểu rõ bản chất, lợi ích của thương mại điện tửchứ chưa nói đến việc áp dụng nó Do đó, quá trình phát triển thương mại điện tử ởViệt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc đòi hỏi phải có những công trìnhnghiên cứu khách quan về quy luật vận động và phát triển thương mại điện tử để từ

đó xây dựng và triển khai chiến lược phát triển lĩnh vực hoạt động thương mại này.Xuất phát từ những yêu cầu đó, với mong muốn mỗi người dân Việt Nam sẽ hiểubiết ngày một sâu sắc tầm quan trọng của thương mại điện tử, đưa thương mại điện

tử vào trong hoạt động phát triển nền kinh tế quốc gia nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh trong điều kiện hội nhập, em đã chọn đề tài “Thương mại điện tử và thựctrạng, giải pháp ở Việt Nam” làm bài tiểu luận Nội dung của bài luận sẽ giúp ngườiđọc hiểu rõ khái niệm, yêu cầu, lợi ích và tầm quan trọng của thương mại điện tửnói chung và những định hướng, bước đi trong chặng đường phát triển thương mạiđiện tử ở Việt Nam nói riêng, qua đó sẽ thấy được những vấn đề bức thiết cần làm

để nâng cao hiệu quả của thương mại điện tử

Trong quá trình thực hiện, do trình độ và thời gian có hạn cùng với điều kiệnthực tế là thương mại điện tử ở Việt Nam mới chớm phát triển, việc lấy thông tinchính xác còn nhiều hạn chế, do đó không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, trao đổi, động viên của thầy giáo vànhững ai quan tâm đến thương mại điện tử để bài tiểu luận “Thương mại điện tử vàthực trạng, giải pháp ở Việt Nam” ngày một hoàn thiện

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I : CỞ SỞ LÝ LUẬN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.Sự ra đời của thương mại điện tử

Thương mại điện tử ra đời trên cơ sở sự ra đời và phát triển của Internet mạng máy tính toàn cầu Ý tưởng về Internet xuất hiện từ những năm 1960 khi Bộquốc phòng Mỹ bắt tay vào thực hiện việc nghiên cứu kết nối các máy tính thànhmột mạng lưới chằng chịt để khi một mối liên kết bị phá hỏng thì các máy tính vẫn

-có thể nối kết với nhau bằng các mối liên hệ khác Trong thời gian này, Cơ quannghiên cứu các dự án quốc phòng cao cấp của Mỹ (ARPA) đã tìm kiếm các côngnghệ truyền thông cho phép truyền thông liên tục thậm chí cả khi các trung tâm điềukhiển không hoạt động được Điều này dẫn tới việc nghiên cứu các công nghệchuyển mạch gói Kết quả là, tới năm 1977, hai giao thức chuyển mạch gói là Giaothức điều khiển truyền thông (TCP) và Giao thức Internet (IP) được phát minh vàtrở thành hai giao thức cơ bản của Internet

Một bước quan trọng trong cuộc cách mạng Internet là việc Trung tâm khoahọc quốc gia Hoa Kỳ (NSF) thiết lập ra một số trung tâm siêu máy tính quốc giavào năm 1986 NSF đã liên kết các siêu máy tính và cho phép các mạng máy tínhcủa khu vực và các trường đại học được kết nối vào Hơn thế nữa, để sử dụng mạngtruy cập từ xa các siêu máy tính của NSF, người ta đã phát triển các chương trìnhứng dụng như là thư điện tử, giao thức truyền tệp và các nhóm tin để việc chia sẻthông tin được thuận tiện hơn Liên kết của các trường đại học với mạng của NSF

để kết nối được với các siêu máy tính chính là nguồn gốc của Internet ngày nay

Internet tiếp tục phát triển rộng thành mạng toàn cầu khi các nước khác cũngxin gia nhập mạng Đặc biệt, khi có sự phát triển của World Wide Web (www) và

sự ra đời của các trình duyệt web đồ hoạ, Internet đã nhanh chóng thu hút được sựquan tâm chú ý của những người ở ngoài cộng đồng giáo dục và chính phủ Với tínhchất quốc tế và những tiện ích của các dịch vụ Internet, các nhà quảng cáo và sau đó

là các doanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội làm ăn trên mạng Từ đó, một phươngthức kinh doanh mới của thương mại toàn cầu xuất hiện và khái niệm thương mạiđiện tử ra đời Sau đó, Đạo luật mẫu về thương mại điện tử do Uỷ ban Liên HiệpQuốc về thương mại quốc tế (UNCITRAL: United Nations Comission on

Trang 5

International Trade Law) soạn thảo đã được Liên Hiệp Quốc chính thức thông qua,trở thành một cơ sở pháp lý chính thức cho thương mại điện tử trên thế giới.

1.2 Khái niệm Thương mại điện tử (e-commerce)

1.2.1 Khái niệm Thương mại điện tử (TMĐT) theo nghĩa hẹp

- Theo định nghĩa tại Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương (1997),TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thôngqua các phương tiện điện tử

- TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn đến việc chuyểngiao giá trị, thông qua các mạng viễn thông ( EITO, 1997)

- Theo sách Thương mại điện tử, nhà xuất bản Giao thông vận tải, doNguyễn Duy Quang và Nguyễn Văn Khoa soạn: TMĐT là việc thực hiện mua bánhàng hóa, dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông

- Theo Cục thống kê Hoa Kỳ (2000), TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ mộtgiao dịch nào , thông qua một mạng máy tính làm trung gian, có bao gồm việcchuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa và dịch vụ

=> Vậy, theo nghĩa hẹp TMĐT là các giao dịch mua bán được tiến hành bằng mạng internet.

1.2.2 Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

- TMĐT, theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), là bao gồm việc sảnxuất, quảng cáo, bán hàng, phân phối sản phẩm và thanh toán trên mạng internet,được giao nhận trực tiếp hay giao nhận qua internet dưới dạng số hóa

- Liên minh châu Âu (EU) định nghĩa TMĐT là toàn bộ các giao dịch thươngmại thông qua mạng viễn thông và các phương tiện điện tử, bao gồm TMĐT trựctiếp (trao đổi hàng hóa hữu hình) và TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hóa vô hình).Ngoài ra, TMĐT còn bao gồm chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, đấugiá thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến,mua sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hàng hậu mãi

- Theo tổ chức OECD, TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại liên quanđến các tổ chức và cá nhân, dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện được số hóathông qua các mạng mở (như Internet) hoạc các mạng đóng thông với mạng mở(như AOL)

Trang 6

=>Vậy theo nghĩa rộng,TMĐT là toàn bộ các giao dịch mang tính thương mại được tiến hành bằng các phương tiện điện tử (Internet, điện thoại, máy fax )

=>Khái niệm tổng quát: TMĐT là việc tiến hành giao dịch thương mại

thông qua mạng internet, các mạng truyền thông và phương tiện điện tử khác.

1.3.Các loại hình chủ yếu của Thương mại điện tử

Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện

tử ra các loại hình phổ biến như sau:

1.3.1- B2B (Business to Business)

Là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp Đây là loại hình thương mại điện tử gắn với mối quan hệ giữa cáccông ty với nhau Khoảng 80% thương mại điện tử theo loại hình này và phần lớncác chuyên gia dự đoán rằng thương mại điện tử B2B sẽ tiếp tục phát triển nhanhhơn B2C

Phần lớn các ứng dụng B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng ( Đặc biệtchu trình đặt hàng mua hàng), quản lý kho hàng (Chu trình quản lý đặt hàng gửihàng-vận đơn), quản lý phân phối (đặc biệt trong việc chuyển gia các chứng từ gửihàng) và quản lý thanh toán (ví dụ hệ thống thanh toán điện tử)

Giao dịch giữa các doanh nghiệp thường được tiến hành thông qua phươngthức trao đổi dữ liệu điện tử EDI

=> Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) là việc traođổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử nàysang máy tính điện tử khác trong nội bộ công ty, hay giữa các công ty hoặc tổ chức

đã thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có

sự can thiệp của con người (gọi là dữ liệu có cấu trúc vì các bên đối tác phải thoảthuận từ trước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin)

Uỷ ban Liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế đã đưa ra định nghĩa pháp

lý sau: “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tínhđiện tử này sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử mà sử dụng mộttiêu chuẩn đã được thoả thuận về cấu trúc thông tin” EDI ngày càng được sử dụngrộng rãi trên bình diện toàn cầu và chủ yếu được thực hiện thông qua các mạng nội

bộ và liên mạng nội bộ Thương mại điện tử qua biên giới (Cross-border electroniccommerce) về bản chất là trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp được thực

Trang 7

hiện giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau, với các nội dung: giao dịch kết nối,đặt hàng, giao dịch gửi hàng (shipping) và thanh toán Trên bình diện này, nhiềukhía cạnh còn phải tiếp tục xử lý, đặc biệt là buôn bán giữa các nước có quan điểm,chính sách và luật pháp thương mại khác nhau về căn bản, đòi hỏi phải có từ trướcmột dàn xếp pháp lý trên nền tảng thống nhất quan điểm về tự do hoá thương mại

và tự do hoá việc sử dụng Internet Chỉ như vậy mới có thể đảm bảo được tính khảthi, tính an toàn và tính hiệu quả của trao đổi dữ liệu điện tử

Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu: Thương mại điện tử B2C là việc mộtdoanh nghiệp dựa trên mạng internet để trao đổi các hàng hóa dịch vụ do mình tạo

ra hoặc do mình phân phối

1.3.4- B2G (Business to Government)

Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G) được định nghĩachung là thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sửdụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quantới chính phủ

Ngoài ra, còn có loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân(G2C - Government to Customers) Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hànhchính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiềnthuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v

Trang 8

1.4 Lợi ích và thách thức của Thương mại điện tử

1.4.1 Lợi ích

Mặc dù hiện nay Thương mại điện tử mới chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cáchoạt động kinh tế, nó đã và đang góp phần đẩy mạnh các quá trình thương mạithông thường và mở ra các cách làm ăn mới, các cách tổ chức công việc mới.Thương mại điện tử là để phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các quátrình cạnh tranh giá, đặc biệt là việc sử dụng intelligent agents Lợi ích của Thươngmại điện tử được thể hiện ở các điểm sau:

1.4.1.1 Đối với các doanh nghiệp

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mạitruyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cungcấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cungcấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bánđược nhiều sản phẩm hơn

- Cải thiện hệ thống phân phối:Giảm lượng hàng lưu kho và độ chậm trễtrong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc

hỗ trợ bởi các showroom trên mạng

- Vượt giới hạn về thời gian:Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web

và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu:Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lượckéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầucủa khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp

- Mô hình kinh doanh mới:Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế

và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hayđấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thànhcông này

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khảnăng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian

- Giảm chi phí sản xuất:Giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in

ấn, gửi văn bản truyền thống

Trang 9

- Giảm chi phí giao dịch,mua sắm:Nhờ có Thương mại điện tử thời giangiao dịch giảm đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịchqua Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch quabưu điện Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch thông quabưu điện Chi phí thanh toán điện tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng.

- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện quamạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thờiviệc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với kháchhàng và củng cố lòng trung thành

- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giácả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

- Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến khích bằngcách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng và trên thực tế, do đặcthù riêng biệt nên việc thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng cũng sẽ gặp rất nhiềukhó khăn

- Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp:Chỉ với từ vài chục đến vài trăm nghìn đồng mỗi tháng,doanh nghiệp có thể đưathông tin quảng bá đến với người xem trên khắp thế giới

- Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: Với Thương mại điện tử, doanh nghiệp

có thể cung cấp cataloges, brochure, thông tin, bảng báo giá cho đối tượng kháchhàng một cách cực kỳ nhanh chóng, doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho kháchhàng chọn mua hàng trực tiếp từ trên mạng v.v… Thương mại điện tử mang lại chodoanh nghiệp các công cụ để làm hài lòng khách hàng,

- Tăng doanh thu: Với Thương mại điện tử, đối tượng khách hàng củadoanh nghiệp giờ đây không còn bị giới hạn về mặt địa lý Doanh nghiệp không chỉ

có thể bán hàng cho cư dân trong địa phương, mà còn có thể bán hàng trong toàn bộViệt Nam hoặc bán ra toàn cầu

- Giảm chi phí hoạt động: Với Thương mại điện tử, DN không phải chinhiều cho việc thuê mặt bằng, đông đảo nhân viên phục vụ, kho chứa

- Lợi thế cạnh tranh: Kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo,nơi đây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ

hỗ trợ, chiến lược tiếp thị v.v…

Trang 10

- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp; cảithiện chất lượng dịch vụ khách hàng; tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới; đơn giảnhóa và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, tăng khả năng tiếp cậnthông tin; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh.

1.4.1.2 Đối với người tiêu dùng

- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phépkhách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc trên khắp thế giới

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ:Thương mại điện tử cho phépngười mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn

- Giá thấp hơn:Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nênkhách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìmđược mức giá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm

số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễdàng thông qua Internet

- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng cóthể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìmkiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thểtham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm nhữngmón hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận cácđơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng

- Thuế: Trong giai đoạn đầu của Thương mại điện tử, nhiều nước khuyếnkhích bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng

1.4.1.3 Đối với xã hội

Mặc dù lúc đầu chỉ là một hiện tượng kinh tế, Thương mại điện tử nay đã trởthành bộ phận của một quá trình cải biến xã hội rộng lớn hơn nhiều trên nền tảngcủa xu thế toàn cầu hoá, của quá trình dịch chuyển tới nền kinh tế dựa trên cơ sở trithức và thông tin, với công nghệ cao (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin )biến chuyển nhanh chóng, thời gian từ nghiên cứu đến ứng dụng ngày càng rútngắn Có ít nhất hai yếu tố xã hội dùng để xem xét trình độ phát triển và hiệu quả

Trang 11

của Thương mại điện tử: khả năng liên kết bởi Thương mại điện tử, các điều kiện và

hệ quả (ví dụ, thu nhập và thời gian), niềm tin

Các điều kiện sử dụng Internet và mạng máy tính ảnh hưởng tới mức độ chấpnhận Các nghiên cứu được tiến hành ở nhiều nước cho thấy sự liên hệ tích cực giữa

sử dụng công nghệ thông tin (sử dụng máy tính và Internet) và thu nhập - nói chungngười có sử dụng công nghệ thông tin có thu nhập cao hơn so với người không sửdụng hoặc ít sử dụng công nghệ thông tin Ngược lại, những người có thu nhập caohơn thường sử dụng máy tính và Internet thường xuyên hơn những người có thunhập thấp Thương mại điện tử giúp giảm thời gian giao dịch, dẫn tới một số thayđổi quan trọng trong hoạt động kinh tế và xã hội

- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảmgiá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọingười Thương mại điện tử làm tăng thêm lòng tin của người dân, tạo điều kiện chocác dịch vụ khác phát triển

- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với cácsản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và Thương mạiđiện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạoqua mạng

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y

tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phíthấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví

dụ thành công điển hình

1.4.2 Thách thức

Có thể chia các thách thức của Thương mại điện tử thành hai nhóm, nhómmang tính kỹ thuật và nhóm mang tính thương mại Theo nghiên cứu củaCommerceNet (commerce.net), 10 rào cản lớn nhất của Thương mại điện tử theothứ tự là:

1 An toàn

2 Sự tin tưởng và rủi ro

Trang 12

3 Thiếu nhân lực về Thương mại điện tử.

4 Văn hóa

5 Thiếu hạ tầng về chữ ký số hóa (hoạt động của các tổ chức chứng thực cònhạn chế)

6 Nhận thức của các tổ chức về Thương mại điện tử

7 Gian lận trong Thương mại điện tử (thẻ tín dụng )

8 Các sàn giao dịch B2B chưa thực sự thân thiện với người dùng

9 Các rào cản thương mại quốc tế truyền thống

10 Thiếu các tiêu chuẩn quốc tế về Thương mại điện tử

1.4.2.1 Cản trở về kỹ thuật

- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người sốđông, nhất là trong Thương mại điện tử

-Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm Thương mại điện tử với các phần mềnứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

-Cần có các máy chủ Thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòihỏi thêm chi phí đầu tư

-Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong Thương mại điện tử đòi hỏi hệ thống khohàng tự động lớn

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để Thương mại điện tửphát triển

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của Thương mại điện tử còn chưa đầy

đủ, hoàn thiện

- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian

Trang 13

- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúctrực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian.

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô (hoà vốn và

có lãi)

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của Thương mại điện tử

1.5 Ảnh hưởng của Thương mại điện tử

1 5.1 Tác động đến hoạt động marketing

- Nghiên cứu thị trường: Một mặt Thương mại điện tử hoàn thiện, nâng caohiệu quả các hoạt động nghiên cứu thị trường truyền thống, một mặt tạo ra các hoạtđộng mới giúp nghiên cứu thị trường hiệu quả hơn Các hoạt động như phỏng vấntheo nhóm, phỏng vấn sâu được thực hiện trực tuyến thông qua Internet; hoạt độngđiều tra bằng bảng câu hỏi được thực hiện qua công cụ web tiện lợi, nhanh và chínhxác hơn

- Hành vi khách hàng:Hành vi khách hàng trong Thương mại điện tử thayđổi nhiều so với trong thương mại truyền thống do đặc thù của môi trường kinhdoanh mới Các giai đoạn xác định nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn,hành động mua và phản ứng sau khi mua hàng đều bị tác động bởi Internet và Web

- Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thịtrường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý được

bổ sung thêm bởi các tiêu chí đặc biệt khác của Thương mại điện tử như mức độ sửdụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web

- Định vị sản phẩm: Bên cạnh các tiêu chí để định vị sản phẩm như giá rẻnhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất, việc định vị sảnphẩm ngày nay còn được bổ sung thêm những tiêu chí riêng của Thương mại điện

tử như nhiều sản phẩm nhất, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp nhanhnhất

- Các chiến lược marketing hỗn hợp: Bốn chính sách của marketing là sảnphẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh cũng bị tác động của Thươngmại điện tử Việc thiết kế sản phẩm mới hiệu quả hơn, nhanh hơn, nhiều ý tưởngmới hơn nhờ sự phối hợp và chia sẻ thông tin giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, nhàcung cấp và khách hàng.Việc định giá cũng chịu tác động của Thương mại điện tửkhi doanh nghiệp tiếp cận được thị trường toàn cầu, đồng thời đối thủ cạnh tranh và

Trang 14

khách hàng cũng tiếp cận được nguồn thông tin toàn cầu đòi hỏi chính sách giá toàncầu và nội địa cần thay đổi để có sự thống nhất và phù hợp giữa các thị trường Việcphân phối đối với hàng hóa hữu hình và vô hình đều chịu sự tác động của Thươngmại điện tử, đối với hàng hóa hữu hình quá trình này được hoàn thiện hơn, nâng caohiệu quả hơn; đối với hàng hóa vô hình, quá trình này được thực hiện nhanh hơnhẳn so với thương mại truyền thống Đặc biệt hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinhdoanh có sự tiến bộ vượt bậc nhờ tác động của Thương mại điện tử với các hoạtđộng mới như quảng cáo trên website, quảng cáo bằng e-mail, diễn đàn cho kháchhàng trên mạng, dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7

1.5.2 Thay đổi mô hình kinh doanh

Việc xuất hiện Thương mại điện tử đã dẫn đến trào lưu hàng loạt doanhnghiệp phát triển các mô hình kinh doanh từ truyền thống sang mô hình kinh doanhThương mại điện tử như các Công ty Ford Motor, Dell Computer Corp… Bên cạnh

đó cũng đã hình thành các sàn giao dịch điện tử dạng B2B

- Với Ford, việc áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã giúp công ty giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phốihàng hoá Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi cácshowroom trên mạng, tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho

- Với Dell Computer Corp, áp dụng Thương mại điện tử trong các chiến lượcthúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty như lôi kéo các khách hàng đến vớidoanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, sản xuất hàngtheo yêu cầu (được biết đến dưới tên gọi “chiến lược kéo”), v.v

- Với mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sảnqua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công từ việc tạo

ra các lợi thế và giá trị mới cho khách hàng bằng Thương mại điện tử

1.5.3 Tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Các hãng sản xuất lớn nhờ ứng dụng Thương mại điện tử có thể giảm chi phísản xuất đáng kể Có thể phân tích một số mô hình để thấy rõ hiệu quả của Thươngmại điện tử trong sản xuất Hàng loạt các dịch vụ ngân hàng điện tử được hìnhthành và phát triển mở ra cơ hội mới cho cả các ngân hàng và khách hàng nhưInternet banking, thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến, thanh toán bằng thẻ thôngminh, mobile banking, ATM hoạt động vận tải, bảo hiểm Đặc biệt, đối với hoạt

Trang 15

động ngoại thương, Thương mại điện tử có những tác động hết sức mạnh mẽ do đặcthù của Internet là rộng lớn trên toàn cầu, rất phù hợp với các giao dịch thương mạiquốc tế.Mọi hoạt động trong quy trình kinh doanh quốc tế đều chịu sự tác động củathương mại điện tử.

Ngày đăng: 23/06/2016, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w