1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kinh tế vận tải tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT

112 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 7,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT 2 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 2 1.1.1 Thông tin về công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 2 1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP chế tạo máy 3 1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đăc điểm hoạt động SXKD của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 5 1.2.1 Chức năng 5 1.2.2 Nhiệm vụ 5 1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 6 1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 6 1.3 Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường 8 1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của doanh nghiệp 8 1.4.1 Thuận lợi: 9 1.4.2 Khó khăn 9 1.4.3 Chiến lược phát triển 10 1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 10 1.5.1 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy 10 1.5.2 Chức năng,nhiệm vụ của bộ máy tổ chức công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 12 1.5.3 Tổ chức lập và giao kế hoạch 13 1.6 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh,sơ đồ vận hành và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua một số chỉ tiêu 14 1.7 Tham quan cơ sở vật chất của doanh nghiệp 16 1.7.1 Tham qua máy móc thiết bị,nhà xưởng 16 1.7.2 Tham quan văn phòng 17 1.7.3 Một số hình ảnh 18 CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 20 2.1 Lĩnh vực lao động tiền lương 20 2.1.1 Chức năng 20 2.1.2 Nhiệmvụ 21 2.1.3 Tổ chức bộ máy phân công tổ chức từng khâu nghiệp vụ trong bộ phận. 21 2.1.4 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và các bộ phận chức năng. 21 2.1.5 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng và bố trí sử dụng lao động. 22 2.2 Lĩnh vực kế hoạch – kỹ thuật. 23 2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch – kỹ thuật. 23 2.2.2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch với giám đốc và các bộ phận chức năng khác 24 2.3Lĩnh vực vật tư. 24 2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận vật tư. 24 2.3.2 Quan hệ của bộ phận vật tư với giám đốc và các bộ phận khác. 25 2.3.3 Vấn đề dự trữ và mua sắm vật tư, tổ chức bảo quản và cấp phát các vật tư chủ yếu. 26 2.3.4. Tổ chức công tác kế toán trong Công ty 26 2.3.5Tổ chức hệ thống kế toán tại doanh nghiệp. 30 2.4 Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 32 2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền 32 |2.4.2 Kế toán tài sản cố định 41 2.4.4 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 50 2.4.5 Kế toán thành phẩm va tiêu thụ thành phẩm 56 2.4.6 Kế toán thanh toán 61 2.5 Đặc điểm, phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65 2.5.1. Đặc điểm chung về NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65 2.5.2. Phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65 2.5.3 Đánh giá NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 68 2.5.4 Kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 71 2.5.4.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 88 KẾT LUẬN 100

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT 2

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 2

1.1.1 Thông tin về công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 2

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP chế tạo máy 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đăc điểm hoạt động SXKD của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 5

1.2.1 Chức năng 5

1.2.2 Nhiệm vụ 5

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 6

1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.3 Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường 8

1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của doanh nghiệp 8

1.4.1 Thuận lợi: 9

1.4.2 Khó khăn 9

1.4.3 Chiến lược phát triển 10

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

10 1.5.1 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy 10

1.5.2 Chức năng,nhiệm vụ của bộ máy tổ chức công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 12

1.5.3 Tổ chức lập và giao kế hoạch 13

1.6 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh,sơ đồ vận hành và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua một số chỉ tiêu 14

1.7 Tham quan cơ sở vật chất của doanh nghiệp 16

1.7.1 Tham qua máy móc thiết bị,nhà xưởng 16

1.7.2 Tham quan văn phòng 17

Trang 2

1.7.3 Một số hình ảnh 18

CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 20

2.1 Lĩnh vực lao động tiền lương 20

2.1.1 Chức năng 20

2.1.2 Nhiệmvụ 21

2.1.3 Tổ chức bộ máy phân công tổ chức từng khâu nghiệp vụ trong bộ phận 21

2.1.4 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và các bộ phận chức năng 21

2.1.5 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng và bố trí sử dụng lao động 22

2.2 Lĩnh vực kế hoạch – kỹ thuật 23

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch – kỹ thuật 23

2.2.2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch với giám đốc và các bộ phận chức năng khác 24

2.3Lĩnh vực vật tư 24

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận vật tư 24

2.3.2 Quan hệ của bộ phận vật tư với giám đốc và các bộ phận khác 25

2.3.3 Vấn đề dự trữ và mua sắm vật tư, tổ chức bảo quản và cấp phát các vật tư chủ yếu 26

2.3.4 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty 26

2.3.5Tổ chức hệ thống kế toán tại doanh nghiệp 30

2.4 Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 32 2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền 32

|2.4.2 Kế toán tài sản cố định 41

2.4.4 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 50

2.4.5 Kế toán thành phẩm va tiêu thụ thành phẩm 56

2.4.6 Kế toán thanh toán 61

2.5 Đặc điểm, phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65

2.5.1 Đặc điểm chung về NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65

2.5.2 Phân loại NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 65

Trang 3

2.5.3 Đánh giá NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 68

2.5.4 Kế toán NVL tại Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật 71

2.5.4.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 88

KẾT LUẬN 100

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Từ lâu cơ khí đã được xem là ngành trọng điểm trong chiến lược công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia, nhưng suốt thời gian dài ngành này vẫn manhmún, èo uột, thậm chí có lúc tưởng chừng đi vào ngõ cụt Chỉ từ khoảng vài năm naymới bắt đầu khởi sắc

Tuy được xem là ngành trọng điểm, nhưng mãi đến năm 2002 Việt Nam mớiđưa ra được chiến lược phát triển tương đối rõ ràng và cụ thể cùng với các chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ cho ngành cơ khí Theo Bộ Công nghiệp, đây là một trongnhững yếu tố quan trọng dẫn đến kết quả như ngày hôm nay Trong đó, chính sáchkhuyến khích, thậm chí là có phần ép buộc, các dự án đầu tư bằng vốn nhà nước phải

sử dụng thiết bị trong nước chế tạo đã góp phần không nhỏ vào sự khởi sắc củangành này

Nhưng đó cũng chính là những thách thức lớn đối với Công ty : Phải nỗ lựcnhư thế nào thì mới theo kịp những bước tiến của thời đại ? Làm thế nào để đáp ứngđược những thị trường mới ?

Thực tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tự hoàn thiện và nângcao năng lực của mình về mọi mặt để có thể tồn tại và phát triển trong môi trườngmới đầy tiềm năng do tổ chức này mang lại

Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu được sự giúp đỡ nhiệt tình của các

cô chú, anh chị trong Phòng kế toán, các cô chú cán bộ quản lý, sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy giáo Hoa Ngọc Minhđã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ

TẠO MÁY VIỆT NHẬT 1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

1.1.1 Thông tin về công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

Têntiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆTNHẬT

Đại diện: Nguyễn Văn Bẩy - giám đốc

- Người đại diện theo pháp luật của công ty :

Chức danh : Giám đốc

Họ và tên : Nguyễn Văn Bẩy Giới tính: Nam

Sinh ngày : 14/12/1974 Dân tộc:Kinh Quốc tịch: Việt Nam

CMND số : 111577070 Nơi cấp : Công an TP Hà Nội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : Đội 1, xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, TP HàNội

Chỗ ở hiện tại : Số 221, ngõ 2 Đường Nguyênc Văn Cừ, tổ 12, Phường Bồ Đề,Quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội

SĐT: 0988 158 105

Trang 7

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP chế tạo máy

Số lượng nhân viên :20

 Năm 2014: Ngày 25/12/2014 công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máyViệt Nhật thay đổi đăng kí kinh doanh

1 NguyễnVăn Bẩy Long Biên- HN 2.925.000.000 65

2 Mạc Thị Liên Long Biên-HN 1.350.000.000 30

3 Phan Văn Sơn Mê Linh-HN 225.000.000 5

Bảng 2:Thống kê đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty.

Trang 8

STT Cán bộ công nhân Dưới 30 Từ 30-40 Từ 40-60

mẽ Đội ngũ này có trên dưới 5 năm kinh nghiệm nên họ có thể nắm bắt nhanh nhạynhững kỹ thuật, những thiết bị máy móc thiết bị tiên tiến hơn Nhưng bên cạnh đókhông thể không kể đến những người có thâm niên công tác rất dày dặn kinhnghiệm Đây là một đội ngũ rất quan trọng với công ty vì chính họ là người hướngdẫn và truyền đạt kinh nghiệm trong công việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viênmới vào công ty, chỉ cho họ những hướng đi đúng đắn và làm công việc được giaomột cách tốt nhất

 Trải qua 4 năm hoạt động và phát triển công ty cổ phần công nghiệpchế tạo máy Việt Nhậtđã và đang ngày một phát triển cả về chất và lượng.Trên cơ sởđó,công ty đã đặt được những thành tích đáng kể sau:

- Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động đem lại cho họ mứcthu nhập ổ định

Trang 9

- Doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng trong nhiều năm góp phần vào sự pháttriển chung của đất nước

- Nâng cao uy tín,tạo sự tin cậy cho mọi khách hàng

-Công ty đang ngày càng đa dạng hóa các loại sản phẩm,mua sắm thêm nhiềumáy móc,thiết bị

- Số lượng cán bộ công nhân,kĩ sư,quản lý….ngày một tăng,tăng gấp 2.6 lần

so với ngày mới thành lập

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đăc điểm hoạt động SXKD của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của Công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong trường hợp công việc gấp rút, cần đảm bảo tiến độ làm việc đãđăng ký trong hợp đồng

Trong điều kiện kinh tế thị trường, bằng sự nỗ lực của bản thân Công ty đãkhông ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo được uy tín với khách hàng

và có thị trường ổn định

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty Cổ phần Công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật có nhiệm vụ quan trọngtrong việc sản xuất các chi tiết, thiết bị máy móc cung ứng cho các Công ty nhữngsản phẩm có chất lượng tốt trong ngành công nghệ lắp ráp và sửa chữa máy móc…Trong những năm qua Công ty đã góp phần nhận các đơn đặt hàng cho các doanhnghiệp và các Công ty và đã góp phần phát triển nền kinh tế cho nước nhà

Trang 11

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

3 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

4 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp 46530

6 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn 33110

7 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại 28220

8 Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp 28210

9 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác 28130

10 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại 25920

11 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại 25910

15 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa

được phân vào đâu

82990

1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

- Công ty CP CN CTM Việt Nhật được đầu tư máy móc trang thiết bị côngnghiệp nhằm phục vụ gia công cơ khi chính xác Vì vậy năng lực sở trường củachúng tôi là gia công chế tạo các chi tiết máy, chế tạo khuân mẫu loại đồ gá (Jig).Ngoài ra chúng tôi còn chế tạo xe đẩy , xe để hang, thiết bị thủy lức, khí nén … theoyêu cầu của khách hang Hiện tay công ty chúng tôi đang cung cấp các dịch vụ sau:

- Dịch vụ gia công chế tạo chi tiết chính xác

- Cung cấp các loại đồ gá (JIG) cho các công đoạn Hàn,sơn, gia công, lắpráp…

- Cung cấp các loại băng tải, bang truyền để luân chuyển bán thành phẩm,giữa các công đoạn như: bang chuyền bang tải …

Trang 12

Nguyên vật liệu

Phân xưởng SX

1(gia công thô)

Gia công tiện

Gia công phay

Phân xưởng nhiệt luyện

Gia công đánh bóng

Nhiệt luyện độ cứng

Phân xưởng SX 2(gia công tinh)

Gia công mài tròn

Gia công cắt dây

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo ra ống thổi

Dựa vào tài liệu kỹ thuật khách hàng đặt trong bãn vẽ phòng kỹ thuật ra từngmẫu chi tiết cấu thành nên sản phẩm Sau đó chuyển cho bộ phận sơ đồ theo tỷ lệ:Nguyên vật liệu chính cần bao nhiêu? Vật liệu phụ cần cho sản phẩm này là baonhiêu? Sau khi có sơ đồ xưởng cắt sẽ phân công lấy số nguyên vật liệu cần dùng từkho nguyên vật liệu cắt theo thiết kế bản vẽ Sau đó dựa vào phân xưởng SX1 giacông thô như phay, tiện, thành các chi tiết rồi chuyển sang phân xưởng nhiệt luyện

Trang 13

để nhiệt luyện đạt độ cứng HRC rồi chuyển sang phân xưởng2 gia công tinh, màiphẳng, cắt , đánh bóng để hoàn thành sản phẩm Sau khi hoàn thành thì đem vệ sinhsạch sẽ để nhập kho thành phẩm.

1.3 Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Hiện nay,với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập với các quốcgia trên thế giới.Có rất nhiều công ty lớn về ngành cơ khí đã ra đời.Tiêu biểu là một

số công ty lớn như:Công ty TNHH Prosteel Techno Việt Nam,Công ty Đầu tư xâydựng cơ khí Trường Thọ,Công ty TNHH một thành viên sản xuất công nghệ máyNhật Uyên,Công ty cơ khí Phổ Yên FOMECO….Tuy nhiên,đa số các công ty về lĩnhvực cơ khí phát triển còn nhỏ lẻ,phân tán,chưa thu hút được các doanh nghiệp nướcngoài.Ví dự như : Công ty cơ khí Hải Ngân,Công ty cơ khí Hoàng Long,Công tyTNHH thương mại sản xuất Minh Dũng Công ty cổ phần chế tạo máy ViệtNhật,thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ.So với các doanh nghiệp lớn cùng ngành sứccạch tranh còn nhiều hạn chế.Công ty chưa thể nhận được các hợp đồng hớn từ công

ty nước ngoài.Nhưng,so với các công ty có quy mô tương tự cùng ngành thì công ty

cổ phần chế tạo máyViệt Nhật có sức cạnh tranh tương đương.Không nhữngvậy,công ty còn có khả năng thu hút được các khách hàng lớn khách hàng tiềm năngnhư Công ty SamSung,Công ty Công ty EXEDY Vietnam,Công tyTHYSSENKRUPP Vietnam, Công ty YAMAHA Motor Việt Nam,Công tyPIAGGIO VIETNAM.Vì vậy công ty cổ phần chế tạo máy Việt Nhật sẽ trở thànhmột công ty có sức hút lớn với các khách hàng tiềm năng,sẽ trở thành một đối thủcạnh tranh đáng gờm đối vối các công ty vừa và nhỏ khác cùng ngành.Công ty cổphần chế tạo máy Việt Nhật đang trên đà phát triển để trở thành một công ty có vị thếlớn mạnh trong ngành cơ khí

Trang 14

1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của doanh nghiệp

Đặc biệt vào năm 2011 công ty đã bắt tay làm việc cùng với công tyTOHOKU PIONEER VIET NAM, Năm 2012 chính thức hợp tác với công tySamSung Công ty EXEDY Vietnam,Công ty THYSSENKRUPP Vietnam.Năm

2013 hợp tác với Công ty YAMAHA Motor Việt Nam,Công ty PIAGGIOVIETNAM.Năm 1014 hợp tác với Công ty CANYON Châu Á.Đầu năm 2015 hợptác với Công ty Kim Khí Thăng Long,Công ty Goshi Thăng Long,Công ty MachinoAuto Part (MAP),Công ty VAP.Đây là một đối tác rất quan trọng giúp cho việc tạocông việc chủ yếu cho Công ty CP CN chế tạo máy Việt Nhật có thể phát triển vàvươn xa hơn nữa trên thị trường quốc tế

Việc sản xuất theo đơn đặt hàng giúp doanh nghiệp không phải dự trữ hànghóa,thành phẩm,không bị phí tổn mất giá,không tốn cho phí lưu kho lưu bãi.Bêncạnh đó,công ty sẽ đễ dàng đa dạng hóa sản phẩm

Công ty còn có đội ngũ cán bộ , công nhân luôn đoàn kết gắn bó với công ty.Ngoài ra công ty còn có tổ chức công đoàn vững mạnh, phối hợp cùng Ban GiámĐốc bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chăm lo đời sống cán bộ nhân viên

1.4.2 Khó khăn

Nguyên vật liệu phát sinh trong quá tình sản xuất chủ yếu là mua ngoài nên

bị phụ thuộc vào thị trường rất nhiều.Và dẫn đến,các nghiệp vụ phát sinh trong thángnhiều gây khó khăn cho công tác kế toán

Phòng kế toán chỉ có 2 máy in,nên gây khó khăn,mất nhiều thời gian ảnhhưởng đến tiến độ công việc

Trang 15

Các sản phẩm của công tychưa có sự khác biệt so với các công ty cùngngành,mức độ cạnh tranh chưa cao.

Trên thương trường đầy khốc liệt nhưng cũng nhiều tiềm năng này luôn rìnhrập những nguy hiểm đe dọa đến sự hưng vong của công ty nhưng cũng có rất nhiều

cơ hội lớn đang mở ra , nhưng công ty với số vốn dưới 5 tỷ đồng để có thể tham giavào những dự án lớn là rất khó

1.4.3 Chiến lược phát triển

Xây dựng công ty trở thành công ty được phát triển toàn diện,tăng trưởng lợinhuận tăng hàng năm

Nâng cao trình độ của đội ngũ công nhân viên

Tăng cường mở rộng mối quan hệ với các khách hàng lớn ,khách hàng tiềmnăm của doanh nghiệp

Công ty đang nghiên cứu mua thêm một số máy móc ,mở rộng khu kho bãi vàmột phân xưởng sản xuất

Công ty đang hướng đến mở rông thị trường xuất khẩu

Nâng cao uy tín của doanh nghiệp bằng việc hoàn thành hợp đồng theo đúngtiến độ, nâng cao chất lượng sản phẩm hoàn thành,hạn chế hàng bị trả lại

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

1.5.1 Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy

Việt Nhật

Do đặc thù riêng của Công ty mà hình thức tổ chức quản lý của Công ty theo

cơ cấu trực tuyến chức năng đảm bảo phát huy được tính sáng tạo và hiệu quả côngviệc của mỗi phòng ban Tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 16

Bộ máy tổ chức Công ty :

- Nguyễn Văn Bẩy Chức vụ : Giám đốc Công ty

- Phan Văn Sơn Chức vụ : Phó Giám đốc Công ty

- Mạc Văn Hưng Chức vụ : Trưởng Phòng kỹ thuật

- Nguyễn Thị Bích Phương Chức vụ : Trưởng Phòng Kế toán

- Lê Thị Loan Chức vụ :Trưởng phòng hành chính

- Trần Văn Cảnh Chức vụ:Trưởng phòng sản xuất

- Phan Văn Dương Chức vụ:Trưởng phòng ISO

Sơ đồ 2: Bộ máy Công ty Cổ phần Công Nghiệp Chế Tạo Máy Việt Nhật

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc

Phòng tài vụ kế toán

Phòng ISO

Phòng

kỹ thuật mẫu

Phòng KHSX

SX (gia công tinh)

Phân xưởng nhiệt luyện

Trang 17

1.5.2 Chức năng,nhiệm vụ của bộ máy tổ chức công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

-Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng xác định mục tiêu của Công ty trong

từng thời kỳ, tạo dựng bộ máy quản lý của Công ty, phê duyệt cơ cấu tổ chức,chương trình hoạt động…phối hợp kinh doanh với các phòng chức năng, xác địnhnguồn lực và đầu tư kinh phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Banlãnh đạo gồm có:

- Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: Chịu trách nhiệm trước toàn thể cổ đông

trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch đượcgiao Chịu trách nhiệm trước toàn thể Công ty về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

- Ban kiểm soát: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong Công

ty và chịu trách nhiệm về các hoạt động, kết quả sản xuất trong Công ty, bảo toàn vàđịnh hướng cho Công ty ngày càng phát triển

- Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp Giám đốc điều hành từng hoạt động của

Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững phần việc được giao

- Phòng tài vụ kế toán: Giúp giám đốc về tài chính, kế toán thống kê mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, giám sát bằng tiền mọi hoạt động kinh tế,kiểm tra giám sát mọi tài sản của Công ty, tổ chức quản lý, sử dụng nguồn vốn mộtcách hiệu quả

- Phòng tổ chức hành chính - lao động - tiền lương: Có chức năng tổ chức lao

động, thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương, tiền thưởng…của nhân viên

- Phòng kỹ thuật mẫu: Theo dõi về mặt kỹ thuật, chất lượng sản xuất để có

hướng xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng Ngoài raphòng còn có nhiệm vụ thiết kế ,thay đổi thiết kế, tính toán các thông số kỹ thuậtcung cấp cho phòng kế hoạch, kiểm tra giám sát nâng cao tay nghề của công nhân,đào tạo công nhân mới

- Phòng ISO (QC): có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu đầu

đến khâu cuối cùng của khâu sản xuất

- Phòng kế hoạch sản xuất: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá

thành, kế hoạch nhập xuất nguyên vật liệu và trực tiếp điều hành các phân xưởng sảnxuất chính

- Phân xưởng sản xuất: thực hiện các việc sản xuất sản phẩm, quản lý sửa

chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị sản xuất

- Ban kiểm nghiệm vật tư(KCS): gồm một đại diện của phòng kỹ thuật, nhân

viên thu mua vật tư vầ thủ kho để xác nhận chất lượng chủng loại vật liệu

Trang 18

Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhưng các phòng ban đều có mối quan

hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau cùng thực hiện tốt nhiệm vụ, giúp ban giám đốcquản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Yêu cầu về hàng hóa dịch vụ:

-Ý tưởng( Thiết kế,cải tiến) -Mẫu vật

-Bảng vẽ phác thảo -Bản vẽ chi tiết

Triển khai gia công chế tạo hàng hóa

Trang 19

1.6 Tóm tắt tình hình sản xuất kinh doanh,sơ đồ vận hành và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua một số chỉ tiêu

Trong những năm vừa qua tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp

Điều này đã gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp.Đặc biệt,công ty cổ phần

chế tạo máy Việt Nhật là một doanh nghiệp thuộc quy mô vừa và nhỏ.Nên việcđứng vững và phát triển trên thị trường là rất khó khăn.Tuy nhiên cùng với sự cốgắng,nỗ lực và khả năng kinh doanh của ban lãnh đạo công ty;trong những năm vừaqua công ty đã không ngừng phát triển cả về chất và lượng.Điều đó được minhchứng qua bảng Báo cáo kết quả kinh doanh sau đây

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: VNĐ

2 Doanh thu bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 133.678.356 146.768.265 148.756.354

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh

Trang 20

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 4.736.567.435 Tổng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là 6.957.346.784 tăng 4,46 lần so với năm2012,tăng 1,47 lần so với năm 2013.Ta sẽ đi sâu vào từng khoản mục cu thể để thấy

rõ sự biến động này.Doanh thu thuần năm 2012 là 1.557.713.668,doanh thu thuầnnăm 2013 là 4.734.831.602 tăng hơn 3 lần so với năm 2012,doanh thu thuần năm

2014 là 6.954.998.309 tăng nhanh so với năm 2012 tăng 4,46 lần,tăng 1,46 lần sovới năm 2013.Đồng thời lợi nhuận sau thuế cũng tăng tương ứng trong năm 2014 là933.316.867,tăng hơn 3,lần so với năm 2012 và tăng 2,36 lần so với năm 2013.Mụcđích của công ty là tối đa hóa lợi nhuận,vì vậy lợi nhuận được coi là chỉ tiêu cuốicùng của hoạt động sản xuấ kinh doanh,là thành quả đạt được của doanh nghiệp.Quachỉ tiêu này,ta thấy rõ sự ohaans đấu của công ty việc giảm các chi phí để tăng doanhthu với phương châm bỏ ra ít nhất nhưng hiệu quả thu về là cao nhất

o Năm 2014 chi phí bán hàng là 226.543.876 tăng 1.01 lần so với năm2013,tăng 1,18 lần so với năm 2012.Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2014 là148.756.354 tăng 1,01 lần so với năm 2012,tăng 1,11 lần so với năm 2013.Đây làkhoản tăng hợp lý,khi doanh thu tăng thì kéo theo sự tăng lên của những chi phí cóliên quan

o Về giá vốn hàng bán năm 2012 là 956.846.367 đến năm 2013 là3.674.675.326 ,tức tăng 3,8 lần so với năm 2012 và năm 2014 là 3.487.356.987tứctăng 3.6 lần so với năm 2013.Tỷ trọng về giá vốn hàng bán tăng mạnh từ năm 2012đến 2013 do doanh nghiệp tìm kiếm được nhiều khách hàng lớn,kí được nhiều hợpđồng,có nhiều đơn hàng và do nền kinh tế có nhiều biến động trong năn 2012 ,2013

Tỷ trọng về giá vốn hàng bán từ năm 2013 đến 2014 có giảm nhẹ nhưng khôngđáng kể.Đó là điều tất yếu trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trường.Cũngchính vì giá nguyên vật liệu tăng trong khi nếu tăng giá quá cao công ty sẽ mất đi sốlượng khách hàng tiềm năng.Chính vì điều đó,công ty cũng rất dè dặt trong việctăng giá,mặc dù năm 2014 có một vài biến động gây khó khăn cho việc sản xuấtkinh doanh

o Về lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2014 là1.133.316.867 ,với tỷ lệ tăng 3,88 lần so với năm 2012 và tăng 1,9 lần so với năm2013.Lợi nhuận sau thuế tăng là do lợi nhuận trước thuế mặc dù thuế thu nhập doanh

Trang 21

nghiệp phải nộp cũng tăng nhưng do tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế tăng nhanhhơn tốc độ tăng của thuế nên lợi nhuận sau thuees tăng.

o Đặc biệt trong giai đoạn 2013-2014 doanh nghiệp làm rất hiệu quảnên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng rất đáng kể,tăng4,6 lần so với năm 2013.Nguyên nhân là trong thời gian này doanh nghiệp đã ổn địnhđược tình hình kinh doanh,kiểm soát được chi phí,ký kết được nhiều hợp đồng vớicác công ty lớn.Nguyên nhân của sự tăng này là do lợi nhuận gộp năm 2014 đạt3.467.641.322 tức tăng 3,27 lần so với năm 2013.Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng tăng nhưng tăng ít hơn so với sự gia tăng của lợi nhuận gộp.Cụthể,chi phí bán hàng năm 2012 là 191.675.354 Nếu ta phân tích theo chiều dọc sẽthấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiêp năm 2012 chiếm 2,05 lần lợi nhuậngộp.Lợi nhuận sau thuế chiếm tỉ trọng lớn trong doanh thu thể hiện tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty có hiệu quả

o Tóm lại: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh gia tăng chủ yếunhờ vào sự gia tăng của lợi nhuận gộp và gia tăng của thu nhập khác,chi phí bánhàng,chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng.Nhu vậy,doanh nghiệp cẩn quản lý chiphí tốt hơn nữa để góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng lợi nhuận trong các hoạt độngkinh doanh

o Nhận xét:BCKQKD giúp ta khẳng định tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp là khả quan.Tốc đọ tăng lợi nhuận là tương đối,nếu cần điều chỉnhlại sự gia tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì kết quả hoạtđộng của công ty sẽ tốt hơn.Như vậy,qua quan hệ kết cấu kinh doanh và quá trìnhsinh lời cảu công ty nói chung là khả quan

1.7 Tham quan cơ sở vật chất của doanh nghiệp

1.7.1 Tham qua máy móc thiết bị,nhà xưởng

Saumột tuần thực tập tại Công ty cổ phần chế tạo máy Việt Nhật,được thamquan và làm việc tại công ty.Có thể nói tình hình vật chất,máy móc, nhà xưởngcủa công ty rất hiện đại,với nhiều tài sản có giá trị lớn

-Về diện tích: Tổng diện tích là 900 m2

-Phân xưởng: 3 phân xưởng

Trang 22

-Kho bãi: 1 kho bãi

1.7.2 Tham quan văn phòng

Văn phòng công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật được thiết kếrộng rãi,thoải mái.Các nhân viên được trang bị đầy đủ máy vi tính,bàn làmviệc,ngoài ra còn có các đủ đựng hồ sơ

Danh mục các thiết bị văn phòng gồm:

Trang 23

1.7.3 Một số hình ảnh

Trang 24

Máy tiện Máy tiện

Máy mài tròn Máy phay

Trang 25

CHƯƠNG 2 : THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

2.1 Lĩnh vực lao động tiền lương

2.1.1 Chức năng

Ban Chính trị tổ chức lao động, tiền lương

- Tham mưu cho cấp uỷ, chi bộ, Ban giám đốc trong việc quản lý nhân sự từkhâu sắp xếp, tuyển dụng, bố trí người lao động hợp lý

- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,chiến lược của doanh nghiệp

- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo

và tái đào tạo

- Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn doanh nghiệp

- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thíchngười lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của BanGiám đốc

- Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong doanhnghiệp, xây dựng cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp – các bộ phận và tổ chức thựchiện

- Phục vụ các công tác hành chính để ban giám đốc thuận tiện chỉ đạo – điềuhành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt

- Quản lý việc sử dụng và bảo vệ các loại tài sản của doanh nghiệp, đảm bảo

an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trongdoanh nghiệp

- Hỗ trợ bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cấu nối giữa ban giámđốc và người lao động

Trang 27

- Lập chương trình tuyển dụng, tổ chức đào tạo trong doanh nghiệp.

- Tổ chức tuyển dụng theo chương trình đã được phê duyệt

- Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc

- Quản lý hồ sơ, lý lịch của công nhân viên doanh nghiệp

- Thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượng côngnhân viên doanh nghiệp nghỉ việc

- Đánh giá, phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân viênlập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của Ban Giám đốc

- Làm cầu nối giữa lãnh đạo doanh nghiệp và tập thế người lao động

2.1.3 Tổ chức bộ máy phân công tổ chức từng khâu nghiệp vụ trong bộ phận.

- Người đứng đầu là Ban giám đốc, ra quyết định tuyển dụng, đào tạo nhân sự,tiền lương cho người lao động

- Ban Chính trị tổ chức lao động, tiền lương do trưởng ban đứng đầu, trong đó

có nhân viên quản lý về nhân sự Trực tiếp tuyển dụng, đào tạo nhân sự

- Ban tài chính, các kế toán theo dõi chấm công, tính tiền lương thưởng, lươngchính và trả lương cho người lao động

2.1.4 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và các bộ phận chức năng.

- Giám đốc chỉ huy trực tiếp các trưởng ban, các tổ trưởng liên quan về laođộng tiền lương Các trưởng ban, tổ trưởng, nhân viện nghiêm túc chấp hành chỉ thịcủa cấp trên

- Các bộ phận liên quan về lao động tiền lương, tham mưu cho giám đốc vềcác công tác liên quan

Trang 28

- Có mối quan hệ liên quan chặt chẽ , bình đẳng và đoàn kết với nhau, BanChính trị tổ chức lao động trực tiếp tuyển dụng đào tạo nhân sự, các kế toán theo dõichấm công, từ đó báo cáo lên Ban tài chính để tính lương cho người lao động.

2.1.5 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng và bố trí sử dụng lao động.

a Công tác tuyển dụng nhân sự ở Doanh nghiệp

- Hoạch định nguồn nhân lực

- Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng

- Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển

- Mời thi tuyển và phỏng vấn và kiểm tra tay nghề

- Kiểm tra sức khỏe

- Nhân viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, có lí lịch trong sáng,

rõ ràng, có tinh thần trách nhiệm cao, có lòng yêu nghề nghiệp…

- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải tương xứng với chức vụ được tuyểnchọn

- Ưu tiên những lao động đã có kinh nghiệm

- Tuyển dụng những người có sức khỏe tốt

c Bố trí sử dụng lao động

Thông thường khi người lao động được tuyển vào doanh nghiệp thì sẽ đượcsắp xếp và bố trí công việc phù hợp với nguyện vọng của họ Khi họ được sắp xếpđúng với sở trường của họ thì họ sẽ làm việc với một năng suất cao nhất Hiện naythì khi tuyển dụng, người lao động cũng đã xác định được mình sẽ vào bộ phận nàocho nên thông thường thì doanh nghiệp chỉ cần sắp xếp chỗ làm việc cho nhân viên

là xong Trong quá trình phỏng vấn, hội đồng phỏng vấn thường hỏi là muốn làm ở

Trang 29

vị trí nào, công việc gì nên việc bố trí cũng không có gì khó khăn Tuy nhiên thìnhiều chức vụ mà có sự chỉ định của cấp trên như là các chức vụ quan trọng thìthường do Ban giám đốc chỉ định.

2.2 Lĩnh vực kế hoạch – kỹ thuật.

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế hoạch – kỹ thuật.

a Chức năng bộ phận kế hoạch- kỹ thuật

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: 

- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược;

- Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;

- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;

- Công tác lập dự toán;

- Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;

- Công tác đấu thầu;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

b Nhiệm vụ bộ phận kế hoạch- kỹ thuật

- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,

kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của doanh nghiệp

- Tham mưu cho Giám đốc doanh nghiệp giao chỉ tiêu kinh doanh cho cácđơn vị trực thuộc doanh nghiệp Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinhdoanh và chương trình công tác của doanh nghiệp và của các đơn vị trực thuộc doanhnghiệp

- Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và tình hình kinhdoanh tháng, quí, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu của Ban Giám đốc doanh nghiệp.Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên    

- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khaithực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của doanh nghiệp

Trang 30

- Quản lý hệ thống máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tácquản lý và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch với giám đốc và các bộ phận chức năng khác

Ban giám đốc trực tiếp điều hành phê duyệt các hoạt động của bộ phận chịu

sự quản lý và đôn thúc của giám đốc

Ban kế hoạch có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về tình hình kếhoạch sản xuất và các hoạt động kinh tế trong công ty, để ban giám đốc có thể đưa ranhững quyết định quản lý hợp lý

Các phòng ban có quan hệ phối hợp bình đẳng, đoàn kết cùng nhau thực hiệntốt các chức năng quản lý, các phòng ban bộ phận chịu trách nhiệm chức năng riêngcủa mình trong phối hợp hoạt động đó

2.3Lĩnh vực vật tư.

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận vật tư.

Có nhiệm vụ quản lý vật tư, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vật tư sao cho

có hiệu quả nhất, đảm bảo nguồn cung ứng vật tư thi công các công trình lớn theođúng tiến độ Quản lý điều chuyển trang thiết bị trong toàn doanh nghiệp phục vụcho sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quyđịnh của cấp trên

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng

- Công tác quản lý Vật tư, thiết bị

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc vềlĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn doanhnghiệp

- Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bịtheo ca, theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất

Trang 31

- Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuê phươngtiện, thiết bị.

- Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị vàcông tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh lý tàisản cố định

Có nhiệm vụ quản lý vật tư, chủ động tìm kiếm khai thác nguồn vật tư sao cho

có hiệu quả nhất, đảm bảo nguồn cung ứng vật tư thi công các công trình lớn theođúng tiến độ Quản lý điều chuyển trang thiết bị trong toàn doanh nghiệp phục vụcho sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quyđịnh của cấp trên

Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng;

- Công tác quản lý Vật tư, thiết bị;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao;

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc vềlĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn doanhnghiệp;

- Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết bịtheo ca, theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất;

- Phối hợp với các phòng ban trong việc xây dựng đơn giá cho thuê phươngtiện, thiết bị;

- Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị vàcông tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị;

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc về thanh lý tàisản cố định

2.3.2 Quan hệ của bộ phận vật tư với giám đốc và các bộ phận khác.

Trang 32

Ban giám đốc trực tiếp điều hành phê duyệt các hoạt động của bộ phận, chịu sự quản

lý và đôn thúc của giám đốc

Ban vật tư có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc về tình hình nguyênvật liệu công cụ dụng cụ, tài sản của công ty, để ban giám đốc có thể đưa ra nhữngquyết định quản lý hợp lý

Các phòng ban có quan hệ phối hợp bình đẳng, đoàn kết cùng nhau thực hiệntốt các chức năng quản lý, các phòng ban bộ phận chịu trách nhiệm chức năng riêngcủa mình trong phối hợp hoạt động đó

2.3.3 Vấn đề dự trữ và mua sắm vật tư, tổ chức bảo quản và cấp phát các vật tư chủ yếu.

a Dự trữ và mua sắm vật tư

Dựa theo kế hoạch sản xuất và các hợp đồng đã kí kết, tiến hành thu mua dựtrữ vật tư phục vụ cho quá trình sản xuất Do đặc trưng không sản xuất cố định nênlượng vật tư dự trữ là không nhiều, chủ yếu phục vụ cho các công trình ở gần

b Bảo quản và cấp phát vật tư

Vật tư dự trữ mua về được bảo quản cẩn thận trong kho, đảm bảo các yêu cầu

về kĩ thuật Thủ kho chịu trách nhiệm trông giữ, quản lý và bảo quản vật tư, cung cấpvật tư cho các bộ phận khi có nhu cầu

Khi cần sử dụng, bộ phận có nhu cầu lập yêu cầu trình ban giám đốc xétduyệt Sau khi xem xét, giám đốc kí duyệt lệnh xuất, giao cho kế toán kho lập phiếuxuất kho Bộ phận cung ứng kí duyệt và giao cho thủ kho tiến hành xuất kho vật tưcho bộ phận sử dụng

2.3.4 Tổ chức công tác kế toán trong Công ty

Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu và hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty

Công ty Cổ phần Công Nghiệp Chế Tạo Máy Việt Nhật có địa bàn sản xuấttập trung tại một địa điểm Vì vậy để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất cũngnhư hệ thống tổ chức quản lý, Công ty Cổ phần Công Nghiệp Chế Tạo Máy ViệtNhật đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập chung Đây là một hình thức màđơn vị kế toán chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất

cả các giai đoạn hoạch toán ở mọi phần hành

Trang 33

Kế toán CPSX, Zsp, tiêu thụ thành phẩm

Kế toán tiền

Theo mô hình này phòng kế toán trung tâm của đơn vị thực hiện tất cả cáccông việc từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin trên báo cáo, phân tích tổng hợp

Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán công ty cổ phần công nghiệp chế tạo máy Việt Nhật

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, là người chịu trách

nhiệm trước nhà nước và Giám đốc Công ty về thực hiện chính sách chế độ tổ chức

và vệc thực hiện chế độ về công tác tài chính của Công ty ghi chép ban đầu, chấphành chế độ báo cáo, xét soát các khoản thu, chi lập báo cáo

- Kế toán tiền mặt thanh toán: Theo dõi các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả

- Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC:theo dõi tình hình tăng, giảm hiện có của

TSCĐ, tình hình nhập, xuất, tồn, hiện có của vật liệu, CCDC Đồng thời phải tínhtoán phân bỏ hợp lý giá trị cho các đối tượng sử dụng đối với NVL, CCDC khôngtính trực tiếp được

- Kế toán CPSX, tính giá thành, thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: theo

dõi chi phí các phân xưởng và toàn bộ Công ty, thực hiện tính giá thành phẩm, theodõi số lượng và tính giá thành phẩm, tình hình tiêu thụ thành phẩm

- Kế toán tiền lương: Tính toán và theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và

các khoản trích theo lương

Trang 34

Chứng từ gốc

Sổ nhật kýchung

Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

- Thủ quỹ: Theo dõi thu chi hàng ngày, hàng tháng, rút số dư tiền mặt trên sổ

chi tiết quỹ, báo cáo quỹ theo chế độ kế toán

Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng phương pháp kế toán thủ công với hình thức ghi sổ là hìnhthức nhật ký chung

Sơ đồ 5: Trình tự luân chuyển chứng từ hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, ghi vào nhật ký chung hoặc nhật kýchuyên dùng theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, hoặc ghi vàocác sổ chi tiết (với những đối tượng cần hoạch toán chi tiết ) Định kỳ, từ nhật kýchung ghi vào sổ cái của các tài khoản liên quan Cuối kỳ căn cứ vào số liệu từ các

sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, từ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, đối chiếubảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trong bảng cân đối tài khoản Sau đó từ bảngtổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập báo cáo tài chính

 Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song

Trang 36

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.

- Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính theo đơn vịVNĐ

Sổ tổng hợp

Trang 38

2.3.5Tổ chức hệ thống kế toán tại doanh nghiệp.

a Các chính sách kế toán chung:

Công ty Cổ phần Phong Thăng hiện đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/3/2006, áp dụngcác chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư ban hành kèm theo hướng dẫn việcthực hiện các chuẩn mực, quyết định đó

Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty như sau:

- Do doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực chủ yếu là xây lắp nên Chế độ

kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng đó là Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp

- Nguyên tắc ghi nhận Hàng tồn kho : ghi nhận theo giá gốc và lập dự phònghàng tồn kho theo chuẩn mực số 02 ‘ Hàng tồn kho’;

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;

- Đánh giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh;

- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định theo nguyên giá;

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp khấu haotheo đường thẳng;

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14;

- Doanh nghiệp tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch;

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong doanh nghiệp là Việt Nam Đồng

- Hình thức sổ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Chứng từ - Ghi sổ

Ta có hệ thống chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp

Trang 40

Bảng 2: Bảng hệ thống chứng từ doanh nghiệp sử dụng.

I- Lao động tiền lương

6 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL

7 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL

9 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

10 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL

11 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

II- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT

V- Tài sản cố định

5 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp đều được lập đầy đủ chức từ kế toán bởi người có thẩm quyền Tất cả cácchứng từ đều được tập trung và lưu tại phòng tài chính của doanh nghiệp sau khi đãđược kiểm tra và đối chiếu tính hợp pháp và hợp lý của các chứng từ

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế tạo ra ống thổi - Báo cáo thực tập kinh tế vận tải tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ chế tạo ra ống thổi (Trang 8)
Sơ đồ 6: Phương pháp ghi thẻ song song - Báo cáo thực tập kinh tế vận tải tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT
Sơ đồ 6 Phương pháp ghi thẻ song song (Trang 33)
Bảng phân bổ tiền lương 622 - Báo cáo thực tập kinh tế vận tải tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT
Bảng ph ân bổ tiền lương 622 (Trang 59)
BẢNG KÊ CHI TIẾT THÀNH PHẨM - Báo cáo thực tập kinh tế vận tải tại CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP CHẾ TẠO MÁY VIỆT NHẬT
BẢNG KÊ CHI TIẾT THÀNH PHẨM (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w