1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La huyện Văn Lãng tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014

55 792 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 599,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2003 là: “Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

Trang 1

LƯƠNG CÔNG MINH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NAM LA - HUYỆN VĂN LÃNG

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LƯƠNG CÔNG MINH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NAM LA - HUYỆN VĂN LÃNG -

TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Văn Thơ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã tiến hành thực tập tại UBND xã Nam La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn từ ngày 12/01/2015 đến ngày 24/04/2015 với đề tài “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014”

Trong thời gian thực tập tại UBND xã Nam La, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình

và chu đáo của thầy giáo TS Lê Văn Thơ trong suốt thời gian thực tập và

hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND

xã Nam La, đặc biết là cán bộ địa chính xã đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này

Do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Lương Công Minh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 30

Bảng 4.2: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo đơn vị hành chính năm 2012 33

Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo đơn vị hành chính trên địa bàn Nam La năm 2013 34

Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân năm 2014 34

Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức 35

Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp 36

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp 37

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 38

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 38

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2014 39

Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSD đất theo thời gian 39

Bảng 4.12: Tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCNQSD đất 40

Bảng 4.13: Tổng hợp những trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất nông nghiệp 41

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm cấp GCNQSD đất 4

2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 5

2.2 Cơ sở pháp lý 10

2.2.1 Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp GCNQSD đất 10

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước và của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.3.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội 21

3.3.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai 21

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012- 2014 22

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 22

Trang 7

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Nam La 26

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 26

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 30

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 32

4.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân 32

4.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cá nhân giai đoạn 2012 - 2014 35

4.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo loại đất 35

4.3.4 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất theo thời gian 38

4.3.5 Tổng hợp diện tích chưa được cấp GCNQSD đất của xã Nam La giai đoạn 2012 -2104 40

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp cho công tác cấp GCNQSD đất 41

4.4.1 Thuận lợi 41

4.4.2 Khó khăn 42

4.4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn 43

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vào mọi hoạt động đời sống văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng, là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước

Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta

đã luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai Luật Đất đai

1988 ra đời nhưng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường, chỉ trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý

và sử dụng Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1988, nhưng chỉ áp dụng trong vòng 10 năm đã phải sửa đổi 2 lần vào năm 1998 và năm 2001 để đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển Sự ra đời của Luật Đất đai 2003 được xem như là bước đột phá trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà nước quản lý chặt quỹ đất của mình và người sử dụng đất có điều kiện phát huy tối đa tiềm năng của đất để phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo Một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2003 là: “Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” vŕ lŕ một trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được đưa ra trong luật đất đai 2013 là: “Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ” Nội dung này thể hiện được mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là chứng thực pháp lý, cơ sở và căn cứ quan trọng cho người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác sử dụng và bảo vệ đất

Vì vậy, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã và đang là vấn đề cấp thiết hiện nay

Trang 9

Nam La nằm cách trung tâm của huyện Văn Lãng 30km về phía Tây Nam Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện từ năm 1993 (theo bản đồ 299 - bản đồ giải thửa), hiện nay công tác đo đạc địa chính, lập bản đồ địa chính đang được hoàn thiện Vì vậy, để đảm bảo công tác quản lý toàn bộ quỹ đất trong địa bàn toàn xã được chặt chẽ và đảm bảo cho chủ

sử dụng đất được thực hiện các quyền như: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp… theo đúng quy định pháp luật thì trước tiên phải hoàn thiện công tác

kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn

của thầy giáo TS Lê Văn Thơ em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn

- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Nam La - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSD đất

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của xã Nam La trong công tác cấp GCNQSD đất

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay

Trang 10

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013, Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của Trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD đất

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khái niệm cấp GCNQSD đất

Tại Khoản 20, Điều 4, Luật đất đai 2003 [8] được sửa đổi bổ sung năm

2009 - 2010 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,quyền

sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

Tại Khoản 16, Điều 3, Luật đất đai 2013 [8]:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

* Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSD đất

+ Đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

Trang 12

+ Đối với Nhà nước

Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 [8] quy định: “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối, phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Trong quá trình phát triển xã hội của loài người sự hình thành của một nền văn minh vật chất - văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được xây dựng trên cơ sở là sử dụng đất

Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân

số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà

Trang 13

nước phải có một chế độ chính sách về quản lý đất đai hợp lý và chặt chẽ nhằm tận dụng được toàn bộ quỹ đất của nước ta

Ở Việt Nam nhà nước quản lý đất đai bao gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi hành chính các cấp thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật

Để công tác quản lý và vấn đề sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao nhất, tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất Đai năm 2003 [8] đã quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

4 Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

8 Quản lý tài chính về đất đai

9 Quản lý và phát triển thị trường sử dụng đất trong thị trường bất động sản

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người

sử dụng đất

11 Thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 14

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai ta thấy được một trong những nội dung quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất là công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tại Khoản 9 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định về đăng ký quyến sử dụng đất, cấp GCNQSD đất:

“Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất” “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” (Luật Đất đai 2003) [8]

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 (nếu có)

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

* Trình tự thực hiện việc cấp giấy:

Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi có đất UBND xã, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm: + Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

Trang 15

+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không

có giấy tờ về quyền sử dụng đất)

+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không

đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày

+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với trường hợp xin cấp giấy

+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường Thời gian UBND xã, thi trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất và gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện không quá 20 ngày làm việc (Không kể thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách các hộ)

Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSD đất thì VPĐKQSD đất có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy)

+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

+ Gửi hồ sơ đối với trường hợp đủ diều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy đến Phòng Tài nguyên & Môi trường

Thời gian VPĐKQSD đất thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính gửi

Trang 16

hồ sơ đến phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện không quá 15 ngày làm việc (Không kể thời gian người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho VPĐKQSD đất

- Trong thời gian làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định

Thời gian cơ quan Tài nguyên & Môi trường kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền Quyết định cấp giấy, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất không quá 10 ngày làm việc

Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điều này không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.2.3 Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003 [8] quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận như sau:

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho

tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất

UBND tỉnh được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCNQSD đất và đóng dấu của Sở Tài nguyên & Môi trường khi có các điều kiện sau:

- Đã thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường

Trang 17

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có bộ máy, cán bộ chuyên môn

và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp GCNQSD đất

Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT - TW tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ - TW của Bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện để nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy làm

cơ sở giúp cho công tác quản lý về đất đai toàn diện hơn như:

- Nghị định 64/1993/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/09/1993 quy định về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất nông nghiệp

- Nghị định 02/1994/NĐ-CP của chính phủ ngày 15/01/1994 về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất lâm nghiệp

- Nghị định 60/1994/NĐ-CP của chính phủ ngày 05/07/1994 về quyền

sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đai ở đô thị

- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi bổ xung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn

Trang 18

định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ xung việc giao đất làm muối cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP của chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 09/02/2004 về triển khai thi hành luật đất đai năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai

- Nghị định 04/2000/NĐ-CP về thi hành sửa đổi bổ xung một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công tác Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất Đảng và nhà nước ta

đã có quan tâm, chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản:

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai

- Công văn số 12/1995/CV-ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính về hướng dẫn, xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSD đất

- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn về thủ tục Đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất

- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999 của Thủ tướng chính phủ

về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cấp GCNQSD đất nông nghiệp, lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000

Trang 19

- Thông tư 147/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/07/1999 của liên Bộ tài chính và Tổng cục địa chính hướng dẫn cấp GCNQSD đất theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg

- Công văn số 776/CV- CP ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị

- Quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSD đất

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn lập quản lý hồ sơ địa chính

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2008 quy định về Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị đinh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

Trang 20

Những văn bản trên đây là cơ sở pháp lý quan trong giúp cho việc quản

lý tài nguyên đất được đảm bảo và chặt chẽ, đồng thời góp phần giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất và tin tưởng vào Đảng và Nhà nước

2.2.1.2 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

1 GCNQSD được cấp cho người có quyền sử đất, quyền sở hữu nhà ở

và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn

mà có yêu cầu thì được cấp một GCN chung cho các thửa đất

2 Thửa đất có nhiều người sử dụng, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN được cấp cho từng người sử dụng, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

3 GCN được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trương hợp Nhà nước cho thuê đất thì GCN được cấp sau khi ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

4 Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất chỉ được thực hiện đối với thửa đất thuộc trường hợp chứng nhận quyền sử dụng theo quy định của pháp luật

5 Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được chứng nhận quyền sở hữu vào GCN bao gồm nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) [4]

2.2.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSD đất

Theo Luật đất đai 2003 [8] khái niệm Hồ sơ địa chính như sau:

Trang 21

Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất

Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương

VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường và UBND xã, phường, thị trấn VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính phù hợp với hồ sơ địa chính gốc

Các loại tài liệu hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau:

- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý

có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để

ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó

- Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi

các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó

- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường

hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa

Trang 22

đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

2.2.1.4 Những quy định về cấp GCNQSD đất

- Theo Thông tư 17/2009/TT - BTNMT [1]

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

+ Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in mầu đỏ mục

“I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dụng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký GCN và cơ quan ký cấp GCN; số vào sổ cấp GCN

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III.Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “VI.Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “VI Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp GCN; mã vạch

- Theo Điều 6, Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP [3] Nghị định Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2009 về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất quy định nội dung GCN như sau:

Trang 23

1 Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;

2 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

3 Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

4 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

5 Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận

2.2.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSD đất

- Mục đích của việc cấp GCNQSD đất:

Đăng ký đất đai nhằm giúp nhà nước nắm được đầy đủ chính xác về: diện tích, loại đất, hạng đất, người sử dụng đất đối với từng thửa đất Để nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch Đảm bảo cho mỗi thửa đất đều có chủ sử dụng và sử dung đúng mục đích, hợp pháp Góp phần ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế

Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất nhằm lập hồ sơ quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Là điều kiện để tham gia thị trường bất động sản

Người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh trên diện tích mà

họ được cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo môi trường sinh thái

- Đối tượng được cấp GCNQSD đất

Theo Luật Đất đai năm 2003 [8]:

* Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp GCNQSD đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 24

* Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người được nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền

sử dụng đất

* Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

* Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

* Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế

* Người mua nhà ở gắn liền với đất, được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất

* Những trường hợp khác đang sử dụng đất sẽ được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp GCN

- Điều kiện cấp GCNQSD đất

Theo Luật Đất đai năm 2003 [8] các chủ sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên đất để được xem xét và được cấp GCN thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

* Có đủ các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ hoặc trong quá trình sử dụng ổn định được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận

* Đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt tại thời điểm đăng ký

* Đất đang sử dụng không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất

* Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật

* Tài sản trên đất được phép tồn tại hợp pháp theo quy định của pháp luật

Trang 25

2.2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trên cả nước và của xã Nam La

2.2.3.1 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của cả nước

Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản

lý nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa

phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thị

Theo Website: http://www.isponre.gov.vn/home/dien-dan/140[12] kết quả cấp GCNQSD đất của cả nước tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp 13.686.531 giấy với diện

tích7.484.470 ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp, trong đó hộ gia đình và

cá nhân là 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức 5.024 giấy với diện tích 522.313 ha Có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 8 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 2 tỉnh còn lại dưới 50%

- Đất lâm nghiệp: Đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154 ha,

đạt 62,1% diện tích cần cấp giấy Có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt 80% đến 90%, 5 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 8 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

- Đất ở đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64.357 ha, đạt

62,2% diện tích cần cấp giấy Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 6 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 15 tỉnh đạt từ 50% đến dưới 70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

Trang 26

- Đất ở nông thôn: Đã cấp được 11.705.664 giấy với diện tích 383.165

ha, đạt 76,5% diện tích cần cấp giấy Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%,

7 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

- Đất chuyên dùng: Đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208.828 ha, đạt

34,4% diện tích cần cấp giấy Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 10 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 40 tỉnh còn lại dưới 50%

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.921 ha,

đạt 35,7% diện tích cần cấp giấy Việc cấp GCN cho loại đất này thực hiện trong 3 năm từ 2007 đến 2009

- Đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy với diện tích 478.225

ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp giấy còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp GCN với đất nuôi trồng thủy sản

Những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành thủ tục để được cấp GCN theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại đa phần người dân làm thủ tục xin cấp GCN chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán;cho tặng;thừa kế…còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu Có thể nói một trong những nguyên nhân chính trong cơ chế chính sách làm cản trở và chậm tiến độ xét cấp GCN hiện nay đó là chính sách tài chính về nghĩa vụ đối với

nhà nước của người sử dụng đất

2.2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của xã Nam La

Xã Nam La có tổng diện tích tự nhiên là 2.271.701,7 ha Trong khi cả nước thực hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nhưng là một xã vùng sâu vùng xa của huyện Văn Lãng, đất nông nghiệp của xã Nam La vẫn chiếm diên tích chủ yếu

Trang 27

Để đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về đất đai Xã Nam La đã cố gắng tiếp tục đấy mạnh công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất và thu được những kết quả đáng kể

Tuy nhiên trên địa bàn Xã Nam La vẫn còn nhiều trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất do những nguyên nhân cơ bản như: tranh chấp đất đai vẫn thường xuyên xảy ra, đất đai sử dụng không đúng mục đích, không đúng phạm vi, ranh giới đã được bàn giao, trình độ dân trí thấp…

Để tiếp tục hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trong những năm tới UBND xã cần phối hợp với Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện và chỉ đạocán bộ địa chính cấp xã phối hợp với các ban ngành khác tiếp tục thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất Việc tuyên truyền để người dân hiểu được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp GCNQSD đất vẫn phải tiếp tục đẩy mạnh Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giải quyết triệt để các vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp sử

dụng đất trái pháp luật

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 17/2009/ TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư sô 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
3. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
4. . Chính phủ (2009), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai Khác
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
7. Nguyễn Thị Lợi (2013), Giáo trình thống kê đất đai, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2006), Quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 37)
Bảng 4.2: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.2 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo (Trang 40)
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo (Trang 41)
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân năm 2014  STT  Thôn/ Bản - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân năm 2014 STT Thôn/ Bản (Trang 41)
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức (Trang 42)
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp  STT  Năm - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp STT Năm (Trang 43)
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp (Trang 44)
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013  Loại đất - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 Loại đất (Trang 45)
Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2014 - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2014 (Trang 46)
Bảng 4.12: Tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCNQSD đất - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.12 Tổng hợp các trường hợp chưa cấp GCNQSD đất (Trang 47)
Bảng 4.13: Tổng hợp những trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất - Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Nam La  huyện Văn Lãng  tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.13 Tổng hợp những trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm