1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Xã Lộc Yên Huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 2015

68 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 518,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1 2. Mục đích, yêu cầu 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 1.1.1. Khái niệm đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 1.1.2. Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận 4 1.1.3.Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai 5 1.2. Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5 1.2.1. Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6 1.2.2. Đối tượng được cấp GCN 10 1.2.3. Điều kiện và thủ tục cấp GCN 14 1.2.4. Thẩm quyền cấp GCN 20 1.2.5. Mẫu giấy chứng nhận 21 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 23 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 23 2.2. Nội dung nghiên cứu 23 2.3 Phương pháp nghiên cứu 23 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu: 23 2.3.2. Phương pháp thống kê: 24 2.3.3. Phương pháp so sánh: 24 2.3.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: 24 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Lộc Yên, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn 25 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 25 3.1.1.1. Vị trí địa lý 25 3.1.1.2. Địa hình 25 3.1.1.3. Khí hậu 25 3.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 25 3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội 27 3.1.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28 3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Lộc Yên 28 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 30 3.2.1. Tình hình quản lý đất đai và cơ cấu bộ máy quản lý đất đai của xã Lộc Yên 30 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Lộc Yên 32 3.2.3. Tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 35 3.3. Thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn xã Lộc Yên huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn 40 3.3.1. Trình tự thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 40 3.3.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất. 41 3.3.3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất và thuê đất: 42 3.4. Tình hình đăng ký, cấp GCN trên địa bàn xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 42 3.4.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 43 3.4.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 47 3.4.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 50 3.4.4. Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Lộc Yên 53 3.5. Đánh giá chung công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận của xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 55 3.5.1. Những yếu tố thuận lợi 55 3.5.2. Đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế 56 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57 1. Kết luận 57 2. Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường

Hà Nội và thời gian thực tập tại UBND xã Lộc Yên huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn,

em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên ngành cũng như một số kinhnghiệm thực tế để giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình

Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sựquan tâm, giúp đỡ và dìu dắt của Ban giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và MôiTrường Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai, các thầy cô đã giảng dạy, hướngdẫn em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo – Th.S Trần Thị Oanh, giảngviên Khoa Quản lý đất đai đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trìnhthực tập và viết báo cáo tốt nghiệp của mình

Qua đây em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thểcác cán bộ UBND xã Lộc Yên huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Văn Điều

iii

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1

2 Mục đích, yêu cầu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4

1.1.2 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận 4

1.1.3.Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai .5 1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

1.2.2 Đối tượng được cấp GCN 10

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp GCN 14

1.2.4 Thẩm quyền cấp GCN 20

1.2.5 Mẫu giấy chứng nhận 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu: 23

2.3.2 Phương pháp thống kê: 24

2.3.3 Phương pháp so sánh: 24

2.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: 24

iii

Trang 3

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Lộc Yên, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.1.2 Địa hình 25

3.1.1.3 Khí hậu 25

3.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 25

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

3.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28

3.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Lộc Yên 28

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 30

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai và cơ cấu bộ máy quản lý đất đai của xã Lộc Yên 30 3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Lộc Yên 32

3.2.3 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 201535 3.3 Thực trạng công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn xã Lộc Yên huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn 40

3.3.1 Trình tự thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 40

3.3.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử dụng đất 41

3.3.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất và thuê đất: 42

3.4 Tình hình đăng ký, cấp GCN trên địa bàn xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 42

3.4.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 43

3.4.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân 47

3.4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân 50

3.4.4 Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Lộc Yên 53

3.5 Đánh giá chung công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận của xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 55

iii

Trang 4

3.5.1 Những yếu tố thuận lợi 55

3.5.2 Đánh giá những mặt còn tồn tại, hạn chế 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận 57

2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

iii

Trang 5

iv

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Lộc Yên năm 2015 33Bảng 3.2.3: Tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm 2015 so với năm 2014 và năm 2013 36Bảng 3.4.1.1: Kết quả cấp GCN đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 - 2015 43Bảng 3.4.1.2: Kết quả cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 45Bảng 3.4.2.1: Kết quả cấp GCN đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn

xã Lộc Yêngiai đoạn 2013 – 2015 47Bảng 3.4.2.2: Kết quả cấp GCN đất ở trên địa bànxã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 48Bảng 3.4.3.1: Kết quả cấp GCN đối với đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 - 2015 50Bảng 3.4.3.2: Kết quả cấp GCN đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn

2013 – 2015 52Bảng 3.4.4: Các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã Lộc yên giai đoạn 2013 - 2015 54

v

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1993 21Hình 2.2 Sự thay đổi mẫu giấy chứng nhận qua các giai đoạn 22Hình 2.3 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi có Luật đất đai 2013 ra đời 22

v

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặcbiệt trong nông-lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiếnlược phát triển nền nông nghiệp quốc gia, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống Các Mác viết rằng “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điềukiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất và là tư liệu sảnxuất cơ bản trong nông lâm nghiệp”

Đối với con người đất đai có vị trí vô cùng quan trọng, là thành phần khôngthể thiếu trong cuộc sống của mình, đất đai không chỉ là nơi để con người cư trú, lànơi để con người tiến hành mọi hoạt động sản xuất mà đất đai còn mang lại nhữngsản phẩm thiết yếu cho sự tồn tại của loài người Hiện nay, đất đai từng bước được

sử dụng có hiệu quả, theo quy định của pháp luật và trở thành nội lực quan trọnggóp phần thúc đẩy phát triển đô thị, kinh tế xã hội

Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý.Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai làđăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy các cơ quan quản lý Nhànước về đất đai phải chú trọng, đưa ra những biện pháp phù hợp và vận dụng một cáchlinh hoạt vào điều kiện cụ thể trong từng giai đoạn khác nhau nhằm quản lý tài nguyênđất đai một cách tốt nhất

Việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất là một nội dung quan trọng trong số nội dung quản lý nhànước về đất đai Nó xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai giữa nhànước và người sử dụng đất, đảm bảo sự thống nhất về quản lý, quyền lợi và nghĩa

vụ của người sử dụng đất, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinhdoanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngânsách cho nhà nước

Trang 9

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là chứng cứ pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất.Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận là một thủ tục hành chính cótính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền và nghĩa vụ của chủ sửdụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời quản lý chặt chẽquỹ đất của Quốc gia

Lộc Yên là một xã thuộc huyện Cao Lộc với nhiều tiềm năng để phát triểnkinh tế xã đã và đang có những chính sách tích cực để thu hút đầu tư trong nước,nước ngoài Kinh tế phát triển nhanh, đời sống vật chất được nâng lên rất đáng kể,theo đó nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn làm cho đất đai trở nên khan hiếm và

có giá trị lớn Vì vậy đòi hỏi chúng ta càng quan tâm nhiều hơn đến việc quản lýquỹ đất, đặc biệt là công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai, để thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất trong thời gian tới, cần phải tìm hiểu và đánh giá một cách chi tiết công tác quản lý đất đai của các cấp trong giai đoạn hiện nay, do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Xã Lộc Yên Huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2015”.

+ Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận

+ Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế, tiêu cực nhằm hoàn thiệncông tác cấp giấy chứng nhận

Trang 10

Yêu cầu:

+Nắm vững những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCN.+ Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác,phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn Xã Lộc YênHuyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn

+ Số liệu điều tra thu thập được phải được phân tích, đánh giá một cách kháchquan đúng pháp luật

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Khái niệm đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác nhận mốiquan hệ pháp lý giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để nhà nước quản

lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sửdụng đất

Khái niệm về Quyền sở hữu

Quyền sở hữu là toàn bộ những hành vi mà chủ sở hữu được pháp luật cho phépthực hiện trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản theo ý mình

Khái niệm về Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức hộ gia đình cá nhân được nhànước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đíchtheo quy định của pháp luật

1.1.2 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất và nguyên tắc cấp giấy chứng nhận

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất

 GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất thường gọi tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ)

Trang 12

GCNQSDĐ là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửsụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, là chứng thưpháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.Quá trình tổ chức việc cấp giấy chứng nhận là quá trình xác lập căn cứ pháp lýđầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhànước là chủ sở hữu với người sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theođúng pháp luật hiện hành.

1.1.3.Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận trong quản lý nhà nước về đất đai

 Bảo đảm quyền lợi của Nhà nước

Tại Việt Nam, đất đai là tài sản quý giá thuộc quyền sở hữu toàn dân; Nhà nướcđại diện quản lý, cho người khác sử dụng Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho người sử dụng đất thể hiện vai trò quản lý đất đai của Nhà nước, qua đó Nhànước bảo vệ quyền lợi của mình đó là quyền sử dụng, quyền định đoạt và quyềnchiếm đoạt Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tài nguyuên khôngtái tạo về số lượng mà chỉ tái tạo sức sản xuất, vì vậy giấy chứng nhận quyền sử dụngđất giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ hơn quỹ đất sao cho vừa hợp lý vừa tiết kiệm

 Đem lại lợi ích to lớn chủ sử dụng đất

Đất đai có giá trị lớn mà mỗi công dân, ai cũng muốn có và giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất là bằng chứng hợp pháp để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng, từ

đó hạn chế tranh chấp, khiếu kiện

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều nàytạo tinh thần cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sử dụng đất Và thực tế cho thấyrằng kinh tế xã hội ngày càng phát triển, giá trị của sức sản xuất từ đất đai ngày càngtăng cao.Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp Nhà nước quản lý đượccác hoạt động trao đổi mua bán đất đai, tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trongsạch hơn thị trường đất đai

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 13

1.2.1 Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Các văn bản pháp lý từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực

- Luật Đất đai 2003 ra đời (sửa đổi bổ sung năm 2009)

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫnthi hành Luật Đất đai 2003

- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 29/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việccác địa phương phải hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trong năm 2005

- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc bổ sungsửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc khắc phục yếu kém, sai pham, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai,trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấpGCNQSDĐ trong năm 2006

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủtục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại

về đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định về việccấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 14

- Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/1/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.

- Nghị định 71/2010/NĐ/CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở

- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trướcbạ

- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Chính phủ về thực hiện một sốnhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành cóquy định về ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và các vấn đề có liên quan bao gồm:

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 ban hành quy định GCNQSDĐ

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính nhằmhoàn thiện hồ sơ địa chính trong cả nước giúp cho quá trình thống kê, kiểm kê đấtđai được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn

- Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức của VPĐKQSDĐ và tổ chức phát triển quỹ đất

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 14/04/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn một số vấn đề khi cấp GCNQSDĐ như: xác định thời hạn sửdụng đất, xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một sốtrường hợp đang sử sụng đất, việc cấp GCNQSDĐ cho cơ sở tôn giáo đang sử dụngđất nông nghiệp

Trang 15

- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 củaLiên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc luânchuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 16/06/2005 củaLiên bộ Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường thay thế Thông tư số03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/07/2003

- Thông tư số 29/2005/TT-BTNMT ngày 01/11/2005 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư số 04/TT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và BộTài nguyên và Môi trường hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bảnthực hiện quyền của người sử dụng đất

- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCNQSDĐ khichuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CPngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/03/2010của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính củaVPĐKQSDĐ

- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định bổ sung về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

Trang 16

- Thông tư số 09/2011/TT-BTNMT ngày 31/03/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sáchnhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp GCNQSDĐ, sở hữu nhà ở và tài sản gắnliền với đất.

Các văn bản pháp lý từ 2013 đến nay:

- Luật số 45/2013/QH13 Luật đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành từngày 01/07/2014

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định

chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013.

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định

về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định

về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất, thuê mặt nước

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 05/07/2014 về bản đồ địa chính.

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 01/08/2014 hướng dẫn Nghị định 45 về thutiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT- BTC ngày 01/08/2014 hướng dẫn Nghị định 46 về thutiền thuê đất, thuê mặt nước

Trên đây là những văn bản của Nhà nước quy định và hướng dẫn vềĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC Đây là cơ sở và căn cứ pháp lý quan trọng

để thực hiện và đẩy nhanh quá trình ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn mỗi tỉnh,mỗi địa phương Những quy định này góp phần tháo gỡ những khó khăn phát sinh

Trang 17

trong quá trình thực hiện công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ từng bước hoàn thiệnchính sách pháp luật đất đai của Nhà nước, đưa công tác cấp GCNQSDĐ thực sự đivào cuộc sống, đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, tráchnhiệm quản lý của các cơ quan Nhà nước hữu quan.

1.2.2 Đối tượng được cấp GCN

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơquan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đaicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Trang 18

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền

sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

1.2.2.2 Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Theo điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ quy định:

Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của phápluật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứngnhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:

1 Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựngtheo quy định của pháp luật về xây dựng

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấpthì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xácnhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn côngtrình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt;

b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định

số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ởhoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng

7 năm 1994;

c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mànhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tạiNghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI vềnhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chínhsách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ

Trang 19

thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sáchcải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;

đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã

có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩmquyền theo quy định của pháp luật

Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật vềnhà ở

Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải cóhợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhànước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trongnhững giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 31 Nghị định43/2014/NĐ-CP mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy

tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm

2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày

01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi,nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó.Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong nhữnggiấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 31 Nghị định43/2014/NĐ-CP mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ởkhông phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy địnhtại Điểm h Khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy địnhtại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì phải cógiấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước

Trang 20

ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi

có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cưnông thôn theo quy định của pháp luật Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhândân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứngđiều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phépthì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tạinhà ở đó

2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có cácgiấy tờ sau:

a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được

sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản

3 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

3 Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trongnhững giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự ánhoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);

b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ởthông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch

đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ quy định tại Điểm

a và Điểm b Khoản 3 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì phải có ý kiến bằng vănbản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựngkhông đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quyhoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

Trang 21

4 Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất ở thìngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1, 2 và

3 Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng gópvốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụngđất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy địnhcủa pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật vềđất đai

1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp GCN

1.2.3.1 Điều kiện cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

Được quy định tại điều 100, 101 Luật đất đai 2013

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;

Trang 22

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ.

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 Điều 100 LĐĐ 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày LĐĐ 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày LĐĐ 2013 có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày LĐĐ 2013 có hiệu lực thihành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của LĐĐ 2013, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xácnhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất

Trang 23

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều

100 của LĐĐ 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm

2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chitiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

7 Cộng đồng dân cư đang SDĐ có các công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ được cấp GCN khi có các điều kiện sau đây:

+ Có đơn đề nghị xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ

+ Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chungcho cộng đồng và không có tranh chấp

1.2.3.2 Điều kiện cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo

Được quy định tại điều 102 LĐĐ 2013:

1.Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược giải quyết như sau:

- Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mụcđích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;

- Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhândân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải

Trang 24

lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đấtquy định tại Điều 56 của LĐĐ 2013 thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục

ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sauđây:

- Được Nhà nước cho phép hoạt động;

1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ túc đăng ký

2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sảngắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ

và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nộidung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của LuậtĐất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụngđất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắnliền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy địnhtại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấpquyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo

Trang 25

lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợpvới quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa

có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạtđộng đo đạc bản đồ;

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việctại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng

ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chínhthửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạngtranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xétgiải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòngđăng ký đất đai

3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Vănphòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xácnhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa cóbản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụngđất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đấtnộp (nếu có);

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước,

cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ởnước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tưcách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xácnhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

Trang 26

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiệntrạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 củaNghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản

đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối vớitài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng kýđất đai;

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địachính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến

cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp khôngthuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định củapháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyếtđịnh cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtsau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của phápluật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 27

5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của phápluật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Vănphòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việcquy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

1.2.4 Thẩm quyền cấp GCN

Điều 105 của LĐĐ 2013 quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiệntheo quy định của Chính phủ

Trang 28

1.2.5 Mẫu giấy chứng nhận

Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1993

Trang 29

Hình 2.2 Sự thay đổi mẫu giấy chứng nhận qua các giai đoạn

Hình 2.3 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi có Luật đất đai 2013

ra đời

Trang 30

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

+ Hệ thống các văn bản quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhậncủa Tỉnh Lạng Sơn

+ Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địabàn xã Lộc Yên huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu những quy định chung về công tác đăng ký cấp GCN.

- Nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lộc Yênhuyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn

- Thu thập số liệu, tài liệu về công tác quản lý đất đai, đăng ký, cấp giấy chứngnhận trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Lộc Yên huyện Cao LộcTỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết, từ đó đề xuất cácgiải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại địa phương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu tại các phòng ban thuộc UBND xã Lộc Yên huyện Cao LộcTỉnh Lạng Sơn

- Tham khảo số liệu, tài liệu liên quan và sách báo

Trang 31

-Tìm hiểu các văn bản pháp luật về quản lý đất đai của huyện Cao Lộc TỉnhLạng Sơn.

2.3.2 Phương pháp thống kê:

Tổng hợp số liệu, tài liệu có liên quan

Hệ thống hóa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội số liệu thống kê, kiểm kêđất đai, tài liệu về tình hình sử dụng đất

2.3.3 Phương pháp so sánh:

So sánh các quy định của pháp luật với thực tế áp dụng tại địa phương

So sánh các số liệu thu thập được từ đó đánh giá hiện trạng công tác quản lýđất đai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại địa phương

2.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu:

Thu thập số liệu, phân tích tổng hợp để đưa ra các kết quả đạt được và làm rõnhững tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệuquả trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận

Trang 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Lộc Yên, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Lộc Yên có tổng diện tích tự nhiên là 3.078,63 ha, nằm ở phía Bắc củahuyện Cao Lộc, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thanh Lòa

- Phía Nam giáp xã Hải Yến và xã Hòa Cư

- Phía Đông giáp xã Cao Lâu

- Phía Tây giáp xã Thạch Đạn

3.1.1.2 Địa hình

Lộc Yên có địa hình đặc trưng của khu vực miên núi phía Bắc và chủ yếu là đồinúi, với độ cao trung bình là 120m so với mực nước biển, địa hình bị chia cắt mạnhbới các dãy núi cao và hệ thống các sông, suối

3.1.1.3 Khí hậu

Lộc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng núi phía Bắc MùaĐông lạnh, mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21,20C;

- Chế độ mưa: Lượng mưa bình quân năm 1.391 mm/năm, tập trung chủ yếuvào các tháng 3 đến tháng 10 hàng năm;

- Độ ẩm không khí bình quân năm: 82%;

- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 1.070 mm

Với nhiệt độ không cao, lượng mưa thấp, khí hậu của xã khá thuận lợi cho pháttriển sản xuất nông, lâm nghiệp so với nhiều vùng khác trong tỉnh

3.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Trang 33

- Diện tích đất nông nghiệp 1826,37 ha chiếm 59,32% diện tích tự nhiên Trong đó:bao gồm:

+ Đất trồng lúa 145,11 ha chiếm 4,71% diện tích đất tự nhiên

+ Đất trồng cây hàng năm khác 17,61 ha chiếm 0,57% diện tích đất tự nhiên

+ Đất trồng cây lâu năm 2,06 chiếm 0,07 diện tích đất tự nhiên

+ Đất rừng sản xuất 1659,82 chiếm 53,91 diện tích đất tự nhiên

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,61 ha chiếm 0,05% diện tích đất tự nhiên

+ Đất nông nghiệp khác 0.16 ha chiếm 0,01% diện tích tự nhiên

- Diện tích đất phi nông nghiệp của toàn xã là 116,45 ha chiếm 3,79% tổng diệntích tự nhiên Trong đó:

+ Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,24 ha chiếm 0,01% diện tích đất tựnhiên

+ Đất ở tại nông thôn 19,88 ha chiếm 0,65% diện tích đất tự nhiên

+ Đất chuyên dùng 57,22 ha chiếm 1,86% diện tích đất tự nhiên

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 0,99 ha chiếm 0,03 % diện tích đất tựnhiên

+ Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối 38,36 ha chiếm 1,25% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất chưa sử dụng trên toàn xã là 1135,80 ha, chiếm 36,89% tổngdiện tích đất tự nhiên của xã Trong đó toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng

3.1.2.2 Tài nguyên rừng

Trên địa bàn xã có 1,659.82 ha đất lâm nghiệp, chiếm phấn lớn diện tích xã,chủ yếu là rừng trồng sản xuất Đây là nguồn tài nguyên chủ yếu nhất góp phần pháttriển kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn đất,

lũ lụt

3.1.2.3 Tài nguyên nước

+ Nước ngầm: Qua khảo sát sơ bộ của một số thôn bản trong xã cho thấy mực nước ngầm không quá sâu (20 - 30m), chất lượng nước khá tốt, không bị nhiễm sắt, chì cần khai thác sử dụng phục vụ sinh hoạt cho đời sống nhân dân

Trang 34

+ Nước mặt: Lộc Yên là xã có hệ thống sông suối, ao hồ khá phong phú, xã

có 3 con suối : suối Bản Riền, Mân keng, Bản Pẩu và một số khe suối như : khe BảnDọn, khe Nà Mười, khe Tằng Khảm đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sảnxuất nông nghiệp

+ Diện tích đất nông nghiệp còn phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên,

và từ hệ thống suối chảy qua địa bàn xã cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và tướitiêu trên địa bàn xã, song còn bị hạn chế do thời tiết, địa hình nên vào mùa khô đôikhi xảy ra hiện tượng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất

3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Tuy chưa có số liệu khảo sát cụ thể nhưng theo kết quả điều tra sơ bộ, trên địa bàn

xã không có loại khoáng sản nào đáng kể

3.1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Cũng như các địa phương khác, xã Lộc Yên cũng có các lễ hội thường niên,phản ánh được sự đa dạng trong đời sống tinh thần, tạo động lực cho người dânvươn lên mạnh mẽ trong cuộc sống

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

 Tăng trưởng kinh tế

xã Lộc Yên đã tập trung mọi nguồn lực của xã để thực hiện Phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp,Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch Do đó, trong 3 năm qua cùng với sự pháttriển mạnh mẽ về kinh tế của tỉnh Lạng Sơn, huyện Cao Lộc, nền kinh tế của xã LộcYên đã có những chuyển biến đáng khích lệ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng văn hóa

xã hội được tăng cường đời sống của nhân dân được nâng cao một bước đáng kể

- Tổng giá trị sản xuất của xã từ 20,6 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 30,57 tỷ đồngnăm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm qua đạt 15,54%/năm

 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhìn chung trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch theohướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nôngnghiệp trong cơ cấu kinh tế Tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản tăng bình từ

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Ngô Đức Mậu (2010), “Hệ thống Quản lý Đất đai hiện tại của Australia”, Tổng hợp báo cáo khoa học kỷ niệm 65 năm ngành Quản lý Đất đai Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hệ thống Quản lý Đất đai hiện tại của Australia”, Tổng hợp báo cáo khoa học kỷ niệm 65 năm ngành Quản lý Đất đai Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Mậu
Năm: 2010
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư 29/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC Khác
2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2007), Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TN&MT về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Công văn 1526/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 4/5/2010 chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi truờng (2010), Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 2/10/2010 của Bộ TN&MT quy định định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ TN&MT quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai Khác
7. Chính Phủ (2007), Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai Khác
8. Chính phủ (2009), Nghị định 105/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/11/2009 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
10. Thông tư 23/2014/NĐ-CP ngày 19/05/2014 về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc (2015), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016-2020 Khác
12. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc (2015), Báo cáo tổng hợp kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính đến ngày 31/12/2015 Khác
13. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc (2015), Niên giám thống kê năm 2015 Khác
14. Ủy ban nhân dân xã Lộc Yên (2014), Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 Khác
15. Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc (2015), Báo cáo kết quả công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
16. Quốc Hội (1980), Hiến pháp năm 1980, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
17. Quốc Hội (1988), Luật Đất đai năm 1988, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
18. Quốc Hội (1992), Hiến pháp năm 1992, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
19. Quốc Hội (1993), Luật Đất đai năm 1993, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
20. Quốc Hội (2003), Luật Đất đai năm 2003, Nxb Chính trị Quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.3:  Tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Xã Lộc Yên Huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013  2015
Bảng 3.2.3 Tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất năm (Trang 41)
Bảng 3.4.1.2: Kết quả cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lộc Yên  giai  đoạn 2013 – 2015 - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Xã Lộc Yên Huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013  2015
Bảng 3.4.1.2 Kết quả cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 50)
Bảng 3.4.2.2: Kết quả cấp GCN đất ở trên địa bànxã Lộc Yên  giai  đoạn 2013 – 2015 - Đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Xã Lộc Yên Huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013  2015
Bảng 3.4.2.2 Kết quả cấp GCN đất ở trên địa bànxã Lộc Yên giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w