MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii MỤC LỤC iii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích, yêu cầu 2 2.1. Mục đích 2 2.2. Yêu cầu 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý luận về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 1.1.1 Một số khái niệm về đăng ký, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5 1.1.3 Đặc điểm của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6 1.1.4. Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7 1.2.Cơ sở pháp lýcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7 1.2.1. Các văn bản pháp lý chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8 1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận. 9 1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. 15 1.3 Cơ sở thực tiễn 15 1.3.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam 15 1.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An 20 II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1.Đối tượng nghiên cứu 22 2.2.Phạm vi nghiên cứu 22 2.3.Nội dung nghiên cứu 22 2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An. 22 2.3.1.3 Đặc điểm kinh tế tự nhiên của phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò,Nghệ An 22 2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa bàn phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò– tỉnh Nghệ An. 22 2.3.3 Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 22 2.2.4 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn đọngvề việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 22 2.2.5 Đề xuất giải pháp. 22 2.4.Phương pháp nghiên cứu 22 2.4.1 Phương pháp điều tra 22 2.4.2 Phương pháp so sánh. 22 2.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp. 23 2.4.4 Phương pháp chuyên gia 23 2.4.5 Phương pháp thống kê 23 III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1 Đánh giá điều kiện tựu nhiên kinh tếxã hội của phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An . 24 3.1.1 Điều kiện .tự nhiên của phường Nghi Hải,Thị xã Cửa lò,Nghệ An 24 3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm phân bố dân cư. 28 3.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 28 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 33 3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò– tỉnh Nghệ An từ trước đến nay. 35 3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của phường Nghi Hải thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An 35 4.2.1 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. 37 4.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai. 37 4.2.3 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. 37 4.2.4 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất. 38 4.2.5 Thanh tra , kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 38 4.2.6 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai. 38 4.2.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. 38 4.2.8 Quản ký hoạt động dịch vụ về đất đai. 39 3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 43 3.3.1. Kết quả cấp GCN đối với đất ở 44 3.4. Đánh giá chung về công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ tại Phường Nghi Hải Cửa Lò Nghệ An 51 3.5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Nghi Hải 52 1. Kết luận 54 2. Kiến nghị 54 Tài liệu tham khảo. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai
và trong suốt thời gian thực tế tại Ủy ban nhân dân phường Nghi Hải, Thị xã Cửa
Lò, Nghệ An, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Các thầy, cô giáo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tậntâm giảng dạy, truyền thụ cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian theohọc tại trường
- Toàn thể thầy giáo, cô giáo giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ em trongquá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp
- Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến cô giáo: Th.s Thái Thị LanAnh người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và dẫn dắt em trong suốt thờigian hoàn thành đồ án tốt nghiệp
- Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đâọ, cán bộ chuyên mônPhòng địa chính UBND phường Nghi Hải đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em, cung cấpnhững thông tin, tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoànthành được đồ án tốt nghiệp
Với điều kiện tời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể các bạn để em có điềukiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình để em hoàn thiện bài báo cáo này hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên
Th.S Thái Thị Lan Anh Trần Thị Nga
Trang 2QĐ- TTg Quyết định Thủ tướng
TN-MT Tài nguyên và Môi trường
TT- BTNMT Thông tư Bộ Tìa nguyên Môi trường
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích, yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4
1.1.1 Một số khái niệm về đăng ký, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4
1.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5
1.1.3 Đặc điểm của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
1.1.4 Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.2.Cơ sở pháp lýcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.2.1 Các văn bản pháp lý chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 8
1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận 9
1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 15
1.3.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam 15
1.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò- tỉnh Nghệ An 20
Trang 4II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 22
2.1.Đối tượng nghiên cứu 22
2.2.Phạm vi nghiên cứu 22
2.3.Nội dung nghiên cứu 22
2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An 22
2.3.1.3 Đặc điểm kinh tế- tự nhiên của phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò,Nghệ An 22
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò– tỉnh Nghệ An 22
2.3.3 Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 22
2.2.4 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn đọngvề việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 22
2.2.5 Đề xuất giải pháp 22
2.4.Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp điều tra 22
2.4.2 Phương pháp so sánh 22
2.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 23
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 23
2.4.5 Phương pháp thống kê 23
III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đánh giá điều kiện tựu nhiên kinh tế-xã hội của phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Nghi Hải,Thị xã Cửa lò,Nghệ An 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm phân bố dân cư 28
3.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 33
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò– tỉnh Nghệ An từ trước đến nay 35
Trang 53.2.1 Tình hình quản lý đất đai của phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò- tỉnh
Nghệ An 35
4.2.1 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 37
4.2.2 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 37
4.2.3 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 37
4.2.4 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất .38
4.2.5 Thanh tra , kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 38
4.2.6 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai 38
4.2.7 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 38
4.2.8 Quản ký hoạt động dịch vụ về đất đai 39
3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 43
3.3.1 Kết quả cấp GCN đối với đất ở 44
3.4 Đánh giá chung về công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ tại Phường Nghi Hải- Cửa Lò- Nghệ An 51
3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Nghi Hải 52
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 54
Tài liệu tham khảo 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất của phường Nghi Hải năm 2014 41 Bảng 3.2: Kết quả cấp GCN đối với đất ở tại phường Nghi Hải- Cửa Lò- Nghệ An tính đến ngày 31/12/2014 45 Bảng 3.3: Tổng hợp những trường hợp tồn đọng chưa đủ điều kiện cấp GCN 48
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nộilực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần vô cùng quan trọng của môitrường sống, là địa bàn, khu dân cư, là cơ sở kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.Đất đai là của cải, là tài sản cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia.Đất đai còn là sự bảo hiểm của cuộc sống chống lại các thảm họa của thiên nhiên,bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải từ thế hệ này sang thế hệkhác
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đang diễn ra ở khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai tăng lên mộtcách nhanh chóng Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành, cho cácmục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm cho quan hệ đất đai giữa nhànước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi
Đặc biệt trong thực tế hiện nay, nước ta đang trở mình mạnh mẽ, xu thế hộinhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, nhu cầu đất đai tăng lên, quan
hệ đất đai phức tạp và luôn biến động nên công tác quản lý đất đai hiện nay vẫn còntồn tại nhiều bất cập.Đứng trước những vấn đề như vậy Đảng và nhà nước đã nhiềulần thay đổi và bổ sung chính sách pháp luật đất đai nhằm đưa công tác quản lý nhànước về đất đai có hiệu quả và đúng pháp luật
Công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trongcông tác quản lý Nhà nước về đất đai Công tác này không chỉ đảm bảo sự thốngnhất về quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vu cho người sử dụng, giúpcho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình Hiện nayvấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh chấp, khiếu nại, lấnchiếm đất đai thường xuyên xảy ra, và việc giải quyết vấn đề này cực kì nan giải dothiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 8như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trở nên sôi động, trong đó đất đai
là hàng hóa chủ yếu của thị trường này Để đảm bảo cho thị trường này hoạtđộngcông khai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng kí cấp giấy chứng nhận cần phảiđược tiến hành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giúp chonhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sáchcho nhà nước Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất hợp pháp nhằm xác định mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhànước và chủ sử dụng đất làm cơ sở cho nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn
bộ quỹ đất trong cả nước theo pháp luật Từ đó chế độ sở hữu toàn dân đất đai,quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo về, đất đai được sử dụngđầy đủ, tiết kiệm, hiệu quả
Nghi Hải là phường đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh NghệAn.Trong nhiều năm qua nhu cầu đất đai trên địa bàn liên tục tăng qua các năm, làmcho quỹ đất có nhiều biến động, trong khi đó vấn đề vấn đề quản lý đất đai trên toànthị trấn vẫn còn nhiều hạn chế và công tác cấp giấy chứng nhận vẫn chưa được quantâm đúng mực Việc quản lý đất đai tại đây còn nhiều lỏng lẻo, số hộ được cấp giấychứng nhận còn rất ít, ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch kế hoạch của các cấpngành còn đang chồng chéo, chưa đồng bộ.Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhậnthức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề Được sự phân công của khoa Quản lýđất đai của Trường Đại học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội, được sự hướng dẫncủa cô giáoTh.s Thái Thị Lan Anh – giảng viên Khoa Quản lý đất đai,tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Tìm hiểu công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò – Tỉnh Nghệ An”.
2 Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích
Trang 9Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyện sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn phường Nghi Hòa, thị xãCửa Lò, tỉnh Nghệ An theo các văn bản pháp quy hiện hành.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận đã được trang bị
ở nhà trường
Trên cơ sở số liệu điều tra, phân tích đánh giá, xác định những thuận lợi, khókhăn để từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất giúp địa phương hoàn thiện công tácđăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính ngàymột tốt hơn
2.2 Yêu cầu
Nắm vững quy trình pháp quy, các văn bản pháp quy liên quan đến công tácĐăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản gắn liền với đất để vận dụng vào quá trình phân tích nội dung đề tài
Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác, phản ánhđúng tình hình thực tế tại địa phương
Các kiến nghị, giải pháp đề xuất được rút ra phải có tính khả thi và phù hợpvới thực tế của địa phương
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Một số khái niệm về đăng ký, cấp giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Khái niệm về đăng ký đất đai
Đăng ký quyền sử dụng đất là một thử tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chínhđầy đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mốiquan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhànước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa người sử dụng đất
Tuy nhiên, đăng ký quyền sử dụng đất không chỉ dừng lại ở việc hoàn thànhlập hồ sơ địa chính và cấp GCN ban đầu Qúa trình vận động, phát triển của đờisống kinh tế, xã hội tất yếu dấn đến sự biến động đất đai ngày càng đa dạng dướinhiều hình thức khác nhau như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển nhượng,chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp… Vì vậy đăng ký quyền sử dụng phải đượcthực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi, mọi lúc để đảm barpo hò sơ địa chínhluôn phán ảnh đúng, kịp thời hiện trạng sử dụng đất và đảm bảo cho người sử dụngđất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo pháp luật
Khái niệm về cấp giấy chứng nhận
Khái niệm về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất được quy định tại điều 97 của luật đất đai năm 2013với nội dung quy định như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất, người
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp cho người sử dụng đất, người sở hưu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 111.1.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hưu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đấtđai.Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất không chỉ là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười dân mà còn là điều kiện để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trênlãnh thổ, đảm bảo đất đai được sử dụng mọt cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quảnhất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hưu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là một công cụ quản lý đất đai vô cùng quan trọng, giúp cho nhà nướcquản lý đất đai một cách có hiệu quả và khoa học, là căn cư quan trọng để bảo vệquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và là cơ sở để các đối tượng khác nhưngân hàng, các công ty… đưa ra quyết định liên quan đến quá trình quản lý, sửdụng đất, là một công cụ mang nhiều ý nghĩa to lớn đối với xã hội
Đối với Nhà nước
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, thuộc sở hữu toàn dân, do nhànước thống nhất quản lý Việc cấp GCN giúp Nhà nước nâng cao hiệu quả quản lýđất đai cụ thể:
GCN là cơ sở cung cấp các thông tin quan trọng, phục vụ cho việc theo dõi vàquản lý đất đai của nhà nước, đặc biệt trong công tác kiểm kê đất đai như: tổngdiện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở , loạicông trình… Việc cấp GCN nhằm giải quyết những vấn đề tồn tại trong lịch sửquản lý và sử dụng đất đai GCN là công cụ để nhà nước thực hiện các kế hoạch và
sử dụng đất đã đề ra, giúp việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
GCN đất là căn cứ nhà nước thu các khoản thuế phí, lệ phí đúng đối tượng,tăng nguồn ngân sách cho nhà nước GCN là cơ sở để nhà nước giải quyết các vấn
đề thường xảy ra trong quá trình sử dụng đất như tranh chấpk, khiếu nại, tố cáo vềđất đai GCN còn là căn cứ để nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân, khinhà nước thu hồi đất, góp phần đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng
Trang 12Thông qua GCN nhà nước quản lý được các hoạt động trao đỏi mua bán đấtđai làm minh bạch thì trường bất động sản.
Đối với người sử dụng đất
GCN là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sửdụng đất, là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư nhằm sử dụngđất đai một cách tiết kiệm và hiệu quả tránh lãng phí đất đai GCN là cơ sở cho việcthực hiện các quyền của người sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụngđất như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng đất,bảo lãnh gópvốn bằng quyền sử dụng đất một cách thuận tiện
GCN là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nướcdặc biệt là nghĩa vụ tài chính như: nọp thuế trước bạ, thuế sử dụng đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất… Người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, diệntích…đã ghi trong GCN
1.1.3 Đặc điểm của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nà ở và tài sản khác gắnliền với đất mang tính chất đặc thù của nhà nước:
- Công tác cấp GCN là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mọi người sửdụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ rang buộc pháp lý giữa nhà nước và nhữngngười sử dụng đất cùng thi hành luật đất đai
- Cấp GCN là công việc của bộ máy nhà nước ở các cấp do bộ Tài Nguyên vàMôi Trường trực tiếp chỉ đạo và được thực hiện theo hệ thống nghành đọc
Đối tượng đặc biết của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là đất đai.Tại sao nói đất đai làđối tượng đặc biệt vì “ đặc biệt” được thực hiện ở những khía cạnh sau:
- Đất đai là tài sản đặc biệt có giá trị: giá trị đặc biệt vừa thể hiện ở giá trị sửdụng không thể thiếu và có ý nghĩa sống còn với mọi tổ chức, cá nhân nhưng lạigiới hạn về diện tích trong khi nhu cầu sử dụng đất của xã hội ngày càng tăng Gíatrị đặc biệt còn thể hiện ở giá đất và có xu hướng k ngừng tăng lên theo thời gian
- Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân, người đăng ký chỉ được hưởng quyền sửdụng chứ không có quyền sở hữu như đối với các loại tài sản
Trang 13- Đất đai thường có tài sản gắn liền gồm nhà,công trình xây dựng, cây rừng,cây lâu năm…mà các tài sản này chỉ có giá trị khi gắn liền với một thửa đất tại một
vị trí nhất định Trong thực tế có nhiều trường hợp tài sản trên đất lại không thuộcquyền sở hữu của chủ sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất phải được thực hiện từ đơn vị cấp xã, phường, thị trấn:
- Tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện quyền đăng ký sử dụng đấtđầy đủ
- Phát huy sự hiểu biết của cán bộ xã về lịch sử, thực trạng sử dụng đất củađịa phương Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức pháp luật đất đaicho cán bộ chính quyền xã
- Làm cho cán bộ địa chính xã nắm vững và khai thắc có hiệu quả hệ thống hồ
sơ địa chính, phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà nước
1.1.4 Ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất được xác lập mối quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhànước.Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gănliền với đất là một hoạt động về nhà nước và đất đai
Đối với nước ta, việc cấp GCN có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyếtcác vấn đề tồn tại trong lịch sử, giải quyết có hiệu quả các tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi công tác bồi thường, giảiphóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất
Bên cạnh đó thông qua việc cấp GCN xác định các nghĩa vụ mà người sử dụngđất phải tuân thủ theo pháp luật như một nghĩa vụ tài chính… đảm bảo lợi ích củanhà nước và lợi ích chung của xã hội Góp phần ổn định xã hội giúp cho người dânyên tâm đầu tư sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đồng thời tạo điềukiện cho công tác quản lý nhà nước về đất đai thực hiện hiệu quả hơn
1.2.Cơ sở pháp lýcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 141.2.1 Các văn bản pháp lý chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Công tác cấp GCN là một trong những công tác rất quan trọng trong quản lýnhà nước về đất đai, đã được nhà nước rất quan tâm, chú trọng trong những nămgần đây Công tác này ra đời là cơ sở pháp lý, là tiền đề cho nhà nước quản lý đấtđai có hiệu quả hơn khi dưới sự bảo hộ của nhà nước về quyền sử dụng đất củamình
Một số văn bản liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ trước khi luật đất đai
2013 ra đời:
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sử dụng đất và nhà ở tại đô thị
- Nghị định số 89/CP ngày 17/8/1994 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất và
lệ phí địa chính
- Điều 98 luật đất đai 2013 quy định rõ nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Điều 99, 100, 101, 102 quy định các trường hợp cấp giấy chứng nhận
- Nghị định 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư 28/2014/TT- BTN&MT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
- Thông tư 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/5/2014 về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 24/2014/TT – BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địachính
- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Chỉ thị 1747/CT- TTg năm 2011 về việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấpbách để chấn chỉnh việc cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
1.2.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận.
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều
100, 101 và 102 của Luật này;
Trang 15- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệulực thi hành;
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sửdụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đấtđai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
1.2.3 Điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận.
1.2.3.1 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều100 luật đất đai 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Trang 16Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắnliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy địnhcủa chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đếntrước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sửdụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.4.Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15/10/1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN
Trang 17thì được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quyđịnh của pháp luật.
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này vàđất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất
sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 101 luật đất đai 2013 Cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất
Điều 102 luật đất đai 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sửdụng đất
Trang 181 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mụcđích.
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúngmục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho UBND cấphuyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanhnghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụngmột phần quỹ đất lầm đất ở trức ngày 01/07/2004 thì phải lập phương án bố trí lạidiện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trướckhi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đấtquy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7năm 2004
Trang 191.2.3.2 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 20Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký.
- Trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ ở UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai
- UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác nhận hồ sơ và niêm yết côngkhai trong vòng 15 ngày
- Trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đấtđai thì trong vòng 01 ngày đất đaiVPĐK gửi hồ sơ về UBND cấp xã để cấp xã xácnhận và công khai hồ sơ
- VPĐK đất đai kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, xác nhận đủ điều kiện haykhông đủ điều kiện cấp GCN trong vòng 07 ngày thì trình phòng tài nguyên và môitrường
- Phòng tài nguyên và môi trường trong vòng không quá 3 ngày làm việc phảikiểm tra hồ sơ và trình UBNH cấp huyện ký GCN
Sau 3 ngày làm việc UBND huyện ký giấy sẽ gửi lại VPĐK đất đai VPĐK đấtđai gửi hồ sơ đến chi cục thuế Khi nhận được xác định nghĩa vụ tài chính từ chi cụcthuế VPĐK đất đai vào sổ cấp Giấy chứng nhận, sao Giấy chứng nhận để lưu và gửicác cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất; đồng thời gửi thông báo xác định nghĩa vụ tài chính của Chi cục Thuế cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết, thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính sẽ được nhận GCNtại nơi đã nộp hồ sơ
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN
Thời gian thực hiện cấp GCN kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy địnhnhư sau:
+ Không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp cấp GCN lần đầu
Trang 21+ Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa, bổsung tài sản gắn liền với đất.
+ Không quá 10 ngày đối với trường hợp cấp đổi GCN, không quá 50 ngàyđối với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bảnđồ
+ không quá 30 ngày đối với trường hợp cấp lại GCN
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợhoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày
1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam
Trang 22Xuất phát thừ vai trò tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triểnkinh tế, xã hội, Nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống hính sách đất đaichặt chẽnhằm tăng cườngcông tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước Thông qualuật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thốngnhất, đảm bảo đúng mục tiêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theoquy hoạch và pháp luật.” Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước ta thực hiện đólà: “Chính sách cải cách ruộng đất” ra đời ngày 4/2/1953 Chính sách này đã đánh
đổ hoàn toàn chế độ sở hữu của bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọnđịa chủ phong kiến Thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động Saukhi thực hiện chế độ cải cách ruộng đất, đời sống nhân dân dần đi vào ổn định -Luật đất đai 1993 ra đời: Thành công của việc thực hiện nghị quyết 10 của Bộ chínhtrí đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đàng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắccho sự ra đời của luật đất đai 1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổnđịnh lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được thừa hưởng cácquyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụngđất,…với những thay đổi đó chính quyền các cấp, các địa phương bắt đầu coi trọng
và chỉ đạo công tác cấp GCN Công tác cấp GCN bắt đầu triển khai mạnh mẽ trênphạm vi cả nước Tính đến khi luật đất đai 2003 ra đời luật đất đai 1993 đã qua hơn
10 năm thực hiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội của đấtnước, quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được đảm bảo Tuynhiên luật 1993 vẫn còn nhiều mặt hạn chế nên luật đất đai 2003 đã ra đời sửa đổi
bổ sung cho luật đất đai 1993 Thay đổi từ 5 quyền thành 9 quyền: chuyển đổi,chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyềnthế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất - Từ khi luật 2003 ra đời cùngvới việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý tài nguyên môi trường tới cấp xã, cáccấp địa phương trong cả nước đã có tổ chức các văn phòng đăng ký quyền sử dụngđất, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địaphương tháo gỡ những khó khăn và hoàn thiện hơn trong công tác cấp GCN QSDĐ.Tuy nhiên vẫn có những sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm về
Trang 23trình tự thủ tục cấp GCN , về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốcđất,… - Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, luật đất đai 2013 đãđược quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6thông qua ngày 29/11/2013 thay thế cho luật đất đai 2003 Luật đất đai 2013 có 15nội dung, bổ sung thêm 2 nội dung so với luật 2003 Từ khi luật đất đai 2013 ra đờicông tác quản lý đã dần được hoàn thiện hơn, tốt hơn Cùng với việc hoàn thiện bộmáy quản lý Sở tài nguyên thành lập các chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai (vănphòng đăng ký 1 cấp) ở các huyện, xã do trực tiếp sở tài nguyên quản lý Như vậycông tác đăng ký cấp giấy sẽ theo 1 hệ thống dễ quản lý hơn cùng với hệ thống luậtmới giải quyết được những khó khăn đang mắc phải
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội bảođảm đến 31/12/2013 căn bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất lần đầu trong phạm vi cả nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tàinguyên và Môi trường đã tập trung chỉ đạo sát sao triển khai thực hiện nhiều giảipháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cảnước Đến nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cảnước đã đạt chỉ tiêu đề ra theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội
Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệugiấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang
sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần cấp) Như vậy, sau hơn hai năm triểnkhai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấpđược 9,0 triệu giấy chứng nhận lần đầu, riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu giấy chứngnhận, với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhậnnăm 2012 Tính đến 31/12/2013 có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Kết quả cấp giấy chứng nhậncác loại đất chính của cả nước như sau:
- Về đất ở đô thị: đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85%(tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)
Trang 24- Về đất ở nông thôn: đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85%(tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%).
- Về đất chuyên dùng: đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu ha,đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới85% (có 6tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP
Hồ Chí Minh, Kiên Giang)
- Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnhđạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)
- Về đất lâm nghiệp: đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu ha, đạt98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85%(tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)
Trong thời gian tới sẽ tiếp tục triển khai đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp đổigiấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình tập trung, thống nhất từTrung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa hệ thốngquản lý đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội Trong hai năm(2014-2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việccấp đổi giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thànhxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để thửnghiệm tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia trên cơ sở đó rút kinhnghiệm và khai diện rộng trong những năm tới Tập trung ưu tiên đẩy mạnh việc cấpgiấy chứng nhận cho mục đích quốc phòng, an ninh, cho đồng bào dân tộc thiểu số
và đồng bào di dân tự do
Đối với các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai còn tồn đọng, tiếp tục chỉđạo thực hiện kê khai đăng ký, lập hồ sơ để quản lý và từng bước thực hiện thanhtra, kiểm tra, xử lý dứt điểm theo quy định của pháp luật đất đai Rà soát, lập kếhoạch đo đạc lại và cấp đổi lại giấy chứng nhận đối với các địa phương, khu vực đãtận dụng các bản đồ, tài liệu đo đạc có độ chính xác không cao để cấp giấy chứng
Trang 25nhận trong những năm qua Rà soát, đánh giá lại thực trạng sử dụng đất; xác địnhranh giới, mốc giới sử dụng đất và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, lập hồ sơ địachính cấp giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để xử lý các tồn tại, viphạm và quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
Trong thời gian tới cũng sẽ tổ chức thực hiện tốt việc quản lý biến động đấtđai ở các cấp nhằm hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng người sử dụng đất tự ýlàm biến động đất đai mà không làm thủ tục theo quy định Triển khai tốt việc xâydựng, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đầy đủ cho các trường hợp đã cấp giấychứng nhận để đảm bảo sử dụng hiệu quả kết quả đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấpgiấy chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tácquản lý đất đai, trước hết là công tác đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, xâydựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai nhằm tăng cường quản lý đất đai mộtcách công khai, minh bạch, tiến tới xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại;
ưu tiên trước hết cho các xã, huyện có số lượng chưa cấp giấy chứng nhận lần đầucòn nhiều, các xã đã dồn điền, đổi thửa, các xã đã sử dụng các tư liệu có độ chínhxác chưa cao cấp giấy để cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận Các địa phương cần bốtrí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác đo đạc địa chính, xây dựng hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; các tỉnh khó khăn chưa cân đối đủ ngân sáchcần được tiếp tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương cho công tác cấp giấychứng nhận để hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính vàxây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện phápquản lý biến động đất đai; chú trọng các giải pháp kiểm tra, xử phạt hành chính cáctrường hợp biến động không làm thủ tục theo quy định; tăng cường kiểm tra, chấnchỉnh và tạo điều kiện cần thiết cho việc giải quyết thủ tục đăng ký biến động tạicác văn phòng đăng ký bảo đảm đúng hồ sơ, đúng thẩm quyền, đúng thủ tục và thờigian quy định
Trang 261.3.2 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại phường Nghi Hải- thị xã Cửa tỉnh Nghệ An
Lò-Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng,chính quyền từ huyện đến cơ sở, công tác quản lý đất đai, việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã được triển khai thực hiện Đến nay xã đã đo đạcvà thành lậpđược bản đồ địa chính Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở
là 90,90% Tỷ lệ số hộ được cấp GCN so với số hộ đi kê khai đăng ký cấp GCNtăng dần đều theo từng năm Cụ thể năm 2010 đối với đất ở đạt 48,39% năm 2014
tỷ lệ tăng lên 70,33%.Đối với đất nông nghiệp năm 2010 tỷ lệ số hộ được cấp GCN
so với số hộ kê khai đăng ký cấp GCN là 70,37% , năm 2014 con số đó đã lên89,66% Tiến độ cấp GCN được thực hiện theo đúng quy trình và thời gian nhànước quy định, cán bộ địa chính không làm khó người dân mà còn nhiệt tình hướngdẫn người dân trong việc kê khai đăng ký cấp GCN
Có được kết quả đó là do có những điều kiện thuận lợi nhất định sau:
- ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ là chủ trương đúng đắn của đảng và nhà nước ta.Nó
phù hợp với tâm tư nguyện vọng của người dân và được nhân dân đồng tình hưởngứng
- Có sự hướng dẫn, chỉ đạo sát sao từ trung ương đến cơ sở về chuyên môntrong từng khâu Do đó trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc có thể xin ýkiến chỉ đạo kịp thời từ cấp trên
- Các văn bản của nhà nước được ban hành khá đầy đủ và cụ thể tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ
- Có nhiều văn bản chỉ đạo cụ thể từ cấp trên để có thể tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc trong quá trình triển khai công tác kê khai đăng ký đất đai, cấpGCN
- Đội ngũ cán bộ, viên chức có trình độ chuyên môn, tích cực học hỏi hết lòng
vì công việc
Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những khó khăn, hạn chế, như:
Trang 27- Việc kê khai đăng ký đất đai, cấp GCN còn nhiều bất cập, khó khăn do sựthay đổi liên tục của các văn bản pháp luật đất đai từ trung ương đến địa phương.Dẫn đến nhiều văn bản không kịp phù hợp với tình hình cụ thể ở dịa phương,
- Nhận thức về pháp luật, các quy định của Nhà nước về đất đai của một sốcông dân còn hạn chế, thậm chí bảo thủ, không thực hiện kê khai hồ sơ theo hướngdẫn nên khó khăn cho cán bộ thực thi nhiệm vụ
- Trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ cơ sở còn thấp dẫn đến việc quản lý,
sử dụng đất đai còn những vi phạm, việc ngăn chặn xử lý của cơ quan chưa thựchiện theo thẩm quyền mà pháp luật quy định
- Các văn bản pháp luật về kê khai đăng ký đất đai, cấp GCN chưa đồng bộhoàn chỉnh Các quy định về thu tiền sử dụng đất chưa cụ thể dẫn đến nhiều cáchhiểu khác nhau của cá cơ quan liên quan cũng như người sử dụng đất
- Về kinh phí: Đây là việc cần phải có kinh phí mới có thể hoàn thành đượcnhưng chính những người sử dụng đất cũng chưa thực sự tự nguyện đóng góp đểcùng nhà nước tiến hành Tuy được nhà nước tài trợ một phần kinh phí nhưng cũngkhông có khả năng trang trải để hoàn thiện.Một mặt các địa phương với nguồn kinhphí còn hạn hẹp nên cũng không có khả năng hoàn thành toàn bộ công việc được
- Cấp GCNQSDĐ là công việc khó khăn, phức tạp do một thời gian buônglỏng quản lý đất đai, tình trạng vi phạm pháp luật đất đai trong xã (như lấn chiếm,chuyển mục đích sử dụng trái phép, tranh chấp đất đai…) diễn ra khá phổ biển với
số lượng lớn, nhiều trường hợp kéo dài nhiều năm, xử lý chưa dứt điểm
- Do người sử dụng đất chưa có nhu cầu nên chưa chủ động đến cơ quanchuyên môn để đăng ký cấp giấy chứng nhận
- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong nhân dân nhưng không làmđăng ký cũng gây khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 28II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1.Đối tượng nghiên cứu
Tình hình cấp giấy chứng nhận cho toàn bộ các đối tượng sử dụng đất, sở hữunhà và tài sản trên đất bao gồm: Hộ gia đình cá nhân, tổ chức
2.2.Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian:phường Nghi Hải - thị xã Cửa Lò- tỉnh Nghệ An
-Phạm vi thời gian: giai đoạn 2009- trước 01/07/2014
2.3.Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò– tỉnh Nghệ An
2.3.1.3 Đặc điểm kinh tế- tự nhiên của phường Nghi Hải, Thị xã Cửa Lò,Nghệ An
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa bàn phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò–tỉnh Nghệ An
2.3.3 Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.4 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn đọngvề việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.5 Đề xuất giải pháp
2.4.Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra
Thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu tại các phòng ban thuộc Sở TàiNguyên- Môi Trường, Ủy ban nhân dân huyện, qua sách báo, internet…
Thu thập số liệu bằng phương pháp hỏi các chuyên viên trong VPĐKQSDĐ
2.4.2 Phương pháp so sánh.
So sánh giữa thực tế với luật đất đai của công tác cấp giấy chứng nhân quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phường NghiHải
Trang 29So sánh đối chiếu và phân tích số liệu thu thập để đưa ra các đánh giá, tìm racác nguyên nhân tồn tại, khó khan để có hướng giải quyết phù hợp.
2.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp.
Dùng để so sánh, đối chiếu và phân tích các số liệu thu thập được để đưa racác đánh giá, nhận xét tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn trong công tácđăng ký, cấp GCN QSDĐ trên địa bàn theo mốc thời gian, giữa các khu vực nghiêncứu
2.4.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến để đi đến giải pháp ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản găn liền với đất
2.4.5 Phương pháp thống kê
Thống kê các số liệu, tài liệu địa chính và các số liệu, tài liệu khác liên quan,thể hiện số liệu qua hệ thống bảng biểu và phân tích số liệu
Trang 30III: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đánh giá điều kiện tựu nhiên kinh tế-xã hội của phường Nghi Hải- thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Nghi Hải,Thị xã Cửa lò,Nghệ An
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Nghi Hải nằm ở phía Nam của Thị xã Cửa Lò có tổng diện tích tựnhiên là 418.84 ha, chia thành 11 khối Địa giới hành chính của phường Nghi Hảitiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nghi Hương
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp xã Nghi Xuân - huyện Nghi Lộc
- Phía Nam giáp Hà Tĩnh
Nằm ở phía Nam thị xã Cửa Lò, tiếp giáp với biển Đông, có hệ thống giaothông thuận lợi đặc biệt nằm có đại lộ Vinh –Cửa Lò chạy qua, quỹ đất dành chophát triển đô thị còn nhiều do đó Nghi Hải có vị trí đặc biệt thuận lợi và quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Cửa Lò trong tương lai
Đặc điểm địa hình và địa chất.
Phường Nghi Hải thuộc đồng bằng ven biển, địa hình tương đối bằng phẳng,
có hướng dốc từ Tây sang Đông, cao ở phía Tây, thấp dần xuống phía Đông Đây là
vị trí rất thuận lợi để phường xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô thị
Đất đai được hình thành chủ yếu từ cát biển đã qua cải tạo, vùng phụ cận venbiển còn cát thô rời rạc nên rất trẻ,mạch nước ngầm không thấp, bình địa khôngđều
Khí hậu và thời tiết.
Cũng như thị xã Cửa Lò nói chung, Nghi Hải nằm trong khu vực có khíhậu nhiệt đới gió mùa khu vực Bắc Trung Bộ do đó khí hậu mang đầy đủ các yếu tốđặc trưng của khí hậu của miền Trung, đồng thời thuộc khu vực ven biển nên phảitrực tiếp chịu đựng nặng nề về yếu tố gió bão, khí hậu hải dương
* Chế độ nhiệt độ:
Trang 31Có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình23,90C, tháng nóng nhất là tháng 7 dưới 39,40C.Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4năm sau, nhiệt độ trung bình 19,90C; thấp tuyệt đối 6,20C.Số giờ nắng trung bìnhnăm là 1.637 giờ.
* Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.900mm, lớn nhất khoảng 2.600 mm, nhỏnhất 1.100 mm Trong một năm lượng mưa phân bố không đều tập trung vào nửacuối tháng 8 đến tháng 10, tháng 10 thường có lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng
1 đến tháng 4 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm
* Chế độ gió:
Có hai hướng gió thịnh hành
Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau (tháng 6, 7 có gió Lào khônóng)
* Độ ẩm không khí:Độ ẩm không khí bình quân 86%, cao nhất trên 90% (vàotháng 1, 2), nhỏ nhất 74% (vào tháng 7)
* Lượng bốc hơi:
Bình quân năm 943 mm Lượng bốc hơi trung bình của các tháng nóng là 140
mm (tháng 5 đến tháng 8) Lượng bốc hơi trung bình của những tháng mưa là 59
mm (tháng 9,10,11)
Nhìn chung khí hậu của phường với các đặc điểm biên độ nhiệt độ giữa cácmùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung trùng với mùa bão, mùa nắng nóng có gióLào khô nóng, đó là những nguyên nhân chính gây nên xói mòn huỷ hoại đất, ảnhhưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của nhân dân
Trang 32của nhân dân Mùa khô nước các sông cạn kiệt kết hợp với triều cường gây ra hiện tượngxâm nhập mặn sâu vào trong nội đồng.
Tài nguyên đất.
* Cồn cát trắng: (Cc)
Phân bố thành từng bãi hoặc dải cồn cao hơn so với xung quanh, có ở một sốkhu vực gần biển đây là những cồn cát cao 4 - 6m so với mặt nước biển, có màu xámtrắng hoặc xám vàng, hầu như cát hoàn toàn, những hạt cát do gió và mưa đưa từ ngoàivào và tích tụ thành các cồn cát này Loại đất xấu, khả năng trao đổi Cation và sức giữnước rất thấp; mùn; đạm; lân; kali tổng số và tiêu đều rất nghèo Đạm tổng số(0,14 - 0,07%), lân tổng số (0,02 - 0,07%), kali tổng số (0,11 - 0,14%)
Loại đất này hiện đang sử dụng trồng rừng phòng hộ để chống cát bay, cát
di động, một số diện tích trồng cây màu chịu hạn như đậu đỗ, một số diện tíchkhác còn bỏ hoang
* Đất cát biển: (C)
Diện tích phân bố ở khu vực phía Tây phường đất có thành phần cơ giới cátpha, hàm lượng sét rất thấp Khác với loại đất này ở các huyện Diễn Châu và QuỳnhLưu thì loại đất này trên địa bàn phường đã bị phủ một lớp cát biển nên hạt thô và rờirạc hơn Mực nước ngầm cao, cách mặt đất 30 - 50 cm Đất có phản ứng ít chua (pHKCL5,35 ở tầng mặt) Mùn ít, đạm tổng số dễ tiêu đều nghèo, lân; kali tổng số và dễ tiêunghèo hoặc trung bình Đạm tổng số (0,05 - 0,08%), lân tổng số (0,02 - 0,1%), kalitổng số (0,1 - 0,2%)
Đây là loại đất thích hợp cho trồng các cây màu hàng năm như, lạc vừng có giá trịtrong sản xuất nông nghiệp của phường
Các loại tài nguyên khác.
Nguồn nước mặt của phường Nghi Hải khá dồi dào chủ yếu được cung cấp từsong Lam qua hệ thống các sông ngòi kênh rạch dẫn tưới Do nguồn nước mặt chịutác động của quá trình xâm nhập mặn vào mùa khô do đó chất lượng nước thấp khókhăn cho sinh hoạt của nhân dân