1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An

69 783 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 645,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1 2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2 3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 CHƯƠNG I.TỔNG QUAN 3 1.1. ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ XÃ HỘI XÃ NGHĨA SƠN 3 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2. Điều kiện kinh tếxã hội 8 1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 13 1.2.1. Một số khái niệm 13 1.2.2. Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng 14 1.2.3. Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng 15 1.3. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH 16 1.4. CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 17 1.5. VAI TRÒ CỦA MÔ HÌNH TỰ QUẢN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 18 1.6. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DÂN CƯ TỰ QUẢN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 19 1.6.1. Cơ sở pháp lý 19 1.6.2. Một số trường hợp điển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 20 1.6.3. Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 20 CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22 2.1.1. Đối tượng ,phạm vi nghiên cứu 22 2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 23 2.2.2. Phương pháp điều tra,khảo sát 23 2.2.3. Phương pháp tham vấn cộng động (PRA) 24 2.2.4. Phương pháp phân tích,tổng hợp số liệu 25 CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26 3.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÓM SƠN NAM ,XÃ NGHĨA SƠN HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN 26 3.1.1. Hiện trạng môi trường đất 26 3.1.2. Môi trường không khí 29 3.1.3. Môi trường nước 30 3.1.4. Hiện trạng rác thải 31 3.1.5. Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn 35 3.1.1. Sự cần thiết phải xây dựng mô hình 35 3.1.2. Giới thiệu mô hình 36 3.1.3. Mục tiêu của mô hình 38 3.1.4. Các hoạt động được tiến hành để thực hiện mô hình 38 3.1.5. Mô hình quản lý 39 3.1.6. Lịch trình làm việc của tổ thu gom 42 3.2. HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 43 3.3. NHỮNG THUẬN LỢI,KHÓ KHĂN MÀ MÔ HÌNH GẶP PHẢI KHI THỰC HIỆN 45 3.3.1. Thuận lợi 45 3.3.2. Khó khăn 45 3.4. GIẢI PHÁP 46 3.4.1. Về phía chính quyền địa phương 46 3.4.2. Về phía cộng đồng dân cư 47 3.4.3. Giải pháp về tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức 47 KẾT LUẬN,KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên,em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo Th.S

Nguyễn Khánh Linh đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ

em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các thầy giáo, cô giáoKhoa Môi trường Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các anh chịcán bộ UBND xã Nghĩa Sơn và cán bộ cũng như người dân xóm Sơn Nam đã tạođiều kiện giúp đỡ em hoàn thành việc điều tra khảo sát và mở cuộc họp truyềnthông được cho mọi người

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ emhoàn thành đồ án này

Cuối cùng em kính chúc Quý thầy, cô giáo dồi dào sức khỏe và thành côngtrong sự nghiệp và cuộc sống!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ khoán luận tốt nghiệp nào

Em cũng xin cam kết rằng bản đồ án này là nỗ lực, kết quả làm việc của cánhân em trong thời gian qua,ngoài phần đã được trích dẫn tài liệu tham khảo

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Hiền

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GTSX Giá trị sản xuất

GTGT Giá trị gia tăng

TTLT Thông tư liên tịch

CNH- HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

HTMT Hiện trạng Môi trường

KT – XH Kinh tế - Xã hội

NN – PTNT Nông nghiệp – Phát triển nông thôn

TCMT Tiêu chuẩn Môi trường

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN 3

1.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NGHĨA SƠN 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 8

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 13

1.2.1 Một số khái niệm 13

1.2.2 Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng 14

1.2.3 Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH 16

1.4 CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 17

1.5 VAI TRÒ CỦA MÔ HÌNH TỰ QUẢN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 18

1.6 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DÂN CƯ TỰ QUẢN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 19

1.6.1 Cơ sở pháp lý 19

1.6.2 Một số trường hợp điển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam 20

1.6.3 Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở Việt Nam 20

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

2.1.1 Đối tượng ,phạm vi nghiên cứu 22

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 23

2.2.2 Phương pháp điều tra,khảo sát 23

2.2.3 Phương pháp tham vấn cộng động (PRA) 24

2.2.4 Phương pháp phân tích,tổng hợp số liệu 25

CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÓM SƠN NAM ,XÃ NGHĨA SƠN HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN 26

3.1.1 Hiện trạng môi trường đất 26

3.1.2 Môi trường không khí 29

3.1.3 Môi trường nước 30

3.1.4 Hiện trạng rác thải 31

3.1.5 Mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng đồng xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn .35 3.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng mô hình 35

3.1.2 Giới thiệu mô hình 36

3.1.3 Mục tiêu của mô hình 38

3.1.4 Các hoạt động được tiến hành để thực hiện mô hình 38

3.1.5 Mô hình quản lý 39

3.1.6 Lịch trình làm việc của tổ thu gom 42

3.2 HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 43

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI,KHÓ KHĂN MÀ MÔ HÌNH GẶP PHẢI KHI THỰC HIỆN 45

3.3.1 Thuận lợi 45

3.3.2 Khó khăn 45

3.4 GIẢI PHÁP 46

3.4.1 Về phía chính quyền địa phương 46

3.4.2 Về phía cộng đồng dân cư 47

3.4.3 Giải pháp về tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức 47

KẾT LUẬN,KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tình hình dân số xã Nghĩa Sơn 2011– 2015 5

Bảng 1.2 Thực trạng nguồn lao động xã Nghĩa Sơn 2011 – 2015 6

Bảng 1.3 Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Sơn qua các năm 2011-2015 10

Bảng 3.1 Hoạt động chăn nuôi tại địa bàn nghiên cứu 28

Bảng 3.2 Hoạt động tiếp cận cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu 40

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ xã Nghĩa Sơn-Huyện Nghĩa Đàn-Tỉnh Nghệ An 3

Hình 3.1.Biểu đồ thể hiện vấn đề môi trường bức xúc đáng quan tâm tại xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn 26

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng hóa chất BVTV Trong nông nghiệp tại xã Nghĩa Sơn 27

Hình 3.3.Biểu đồ thể hiện hình thức chăn nuôi tại địa phương 28

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện nhận thức của người dân về chất lượng môi trường xung quanh 29

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tác hại của rác thải không được thu gom 32

Hình 3.6.Biểu đồ thể hiện lượng rác thải của từng hộ gia đình 33

Hình 3.7.Biểu đồ thể hiện nguồn rác thải chủ yếu của người dân xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn 34

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý rác thải 34

Hình 3.9.Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng 37

Hình 3.10.Sơ đồ mô hình quản lý 39

Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện số người nhất trí với mức phí môi trường 41

Hình 3.12 Hình ảnh tổ thu gom nhận xe mới từ sự hỗ trợ của xã cho xóm Sơn Nam bắt đầu đi vào hoạt động 42

Hình 3.13 Một số người dân tham gia quét dọn vào buổi sáng 43

giúp đường xóm sạch sẽ hơn 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay hầu như tất cả các thành phố có hoạt động công nghiệp phát triển

đều trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.Từ những thực tế ô nhiễm môi trườnghiện nay tại xã Nghĩa Sơn đang diễn biến khá phức tạp,tuy đã có nhiều chính sáchkhuyến khích phát triển kinh tế gắn bó với bảo vệ môi trường nhưng trên thực tếkhông đạt được hiểu quả như mong muốn,giải pháp để bảo vệ môi trường khu dân

cư tự quản đang được ưu tiên áp dụng Lý do em chọn đề tài này vì em thấy đượchình thức quản lý môi trường thu được hiểu quả cao là quản lý môi trường dựa vàocộng đồng,vấn đề xây dựng mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường là mộtnội dung quan trọng,góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá mà Đảng và NhàNước đã đề ra.Mô hình này xác định rõ ràng những mục tiêu đưa ra,tạo cơ hội chocộng đồng tham gia vào quản lý môi trường

Mô hình này được đưa ra giải quyết được vấn đề chính sau đó là bảo vệ môitrường khu dân cư,đạt được hiệu quả cao tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dântham gia công sức,đầu tư vốn,trách nhiệm BVMT trong cộng đồng được nâng cao.Vấn đề nổi cộm nhất hiện nay là các địa điểm để xử lý và chôn lấp các chất thải rắn,chất thải sinh hoạt của xã Trong các quy hoạch của tỉnh về thành lập bãi chôn lấprác thải tại một số khu vực, nhưng còn nhiều bất cập do công tác quản lý, quy hoạch

xử lý chưa được triệt để, còn gây nhiều tác động xấu đến cuộc sống của dân cưxung quanh bãi chôn lấp.Rác thải là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra ônhiễm môi trường nếu chúng ta không biết quản lý một cách đúng đắn Nhưng nếuchúng ta biết cách quản lý và tận dụng thì rác thải sẽ trở thành nguồn tài nguyên cógiá trị thông qua việc tái chế, tái sử dụng, đồng thời tạo ra thu nhập cho người dân.Trong các chủ thể tham gia quản lý rác thải, cộng đồng có vai trò rất quan trọng Xuất phát từ những thực tế và yêu cầu trên cùng với quá trình tìm hiểu củabản thân cũng như muốn góp một phần của bản thân trong việc BVMT,em đã tiến

Trang 9

hành tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An”

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng quy trình thực hiện mô hình tự quản quản lý rác thải sinh hoạtdựa vào cộng đồng

- Áp dụng thí điểm tại xóm Sơn Nam, xã Nghĩa Sơn,Huyện Nghĩa Đàn,TỉnhNghệ An

- Đánh giá hiệu quả mà mô hình mang lại thuận lợi, khó khăn mà mô hìnhgặp phải và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa mô hình

3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã NghĩaSơn,Huyện Nghĩa Đàn,Tỉnh Nghệ An

- Nghiên cứu xây dựng quy trình thực hiện mô hình quản lý rác thải sinhhoạt dựa vào cộng đồng dân cư

- Áp dụng thực tế tại xã Nghĩa Sơn

Trang 10

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN 1.1 ĐIỂU KIỆN TỰ NHIÊN,KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NGHĨA SƠN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hình 1.1 Sơ đồ xã Nghĩa Sơn-Huyện Nghĩa Đàn-Tỉnh Nghệ An

Nghĩa Sơn là 1 xã phía Tây Bắc huyện Nghĩa Đàn cách xa trung tâmhuyện 15km, phía nam, phía đông, phía bắc giáp với xã Nghĩa Lâm, phía tây giáp

xã Nghĩa Yên, có 3 tuyến đường chính đi qua địa bàn, đường hồ chí minh, đường15A, đường năm 98 có công ty thực phẩm sữa TH đóng trên địa bàn, có hồ sông

Trang 11

hộ và 3.915 nhân khẩu toàn xã có 9 xóm dân cư,trình độ dân trí tương đối đồng đều.Toàn xã có 9 xóm và 2 trường, Mầm Non và Tiểu Học Nghĩa Sơn đóng trên địabàn.

b Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch địa hình không quá lớn, tạođiều kiện để đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, luân canh được nhiều vụ trong năm

c Khí hậu

Nghĩa Sơn nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của

cả hai hình thái thời tiết đặc trưng: khí hậu miền Bắc (lạnh giá vào mùa Đông) vàkhí hậu đặc trưng của miền Trung (gió Lào khô nóng vào mùa hè)Nhiệt độ trungbình năm là 23 - 250C, nóng nhất là 41,60C, nhiệt độ thấp nhất 150C; số giờ nắngtrong năm từ 1.135 – 2.066 giờ; độ ẩm trung bình 82 - 86,5%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.591,7 mm mưa nhiều từ tháng 8 đếntháng 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọc sông Sào từ tháng 5 đến tháng 8 hàng nămNghĩa Sơn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam làm cho thời tiết khô nóng và hạn hán,song hành với hạn là rét, trong vụ Đông Xuân số ngày có nhiệt độ dưới 150C là trên

30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng

và các hoạt động sản xuất.Ngoài ra gió Tây Nam, bão, lốc, sương muối cũng gây táchại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm của xã.Tóm lại Nghĩa Sơn có khíhậu đặc trưng là nóng, ẩm mưa nhiều vào mùa hè, khô hanh lạnh về mùa đông,thích hợp với nhiều loại cây trồng tạo điều kiện phát triển nền sản xuất nông nghiệp

đa dạng

d Dân số

Kết quả điều tra tình hình dân số của xã Nghĩa Sơn có những biến đổi nhanhđược thể hiện qua bảng 1.2

Trang 12

Bảng 1.1 Tình hình dân số xã Nghĩa Sơn 2011– 2015

1 Dân số trung bình xã Nghĩa

13731

14125

14425

14649

15081

2 Số người dưới 15 tuổi Người 4673 4645 4523

Nguồn:UBND xã Nghĩa Sơn.

- Mật độ dân số xã Nghĩa Sơn có xu hướng tăng, tỷ lệ phát triển dân số

không ổn định qua các năm Có sự biến đổi không ổn định đó là do có sự biến đổi

cơ học thường xuyên qua các năm Trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không ổnđịnh và có xu hướng giảm

e Lao động

- Số dân trong tuổi lao động của xã Nghĩa Sơn chiếm một tỷ lệ khá caotrong dân số xã Số lao động qua đào tạo cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trongtổng số lao động của xã Điều đó thể hiện xã có một nguồn lao động rất dồi dào và

có chất lượng khá cao

Trang 13

Bảng 1.2 Thực trạng nguồn lao động xã Nghĩa Sơn 2011 – 2015

1 Dân số trung bình xã

2 Số dân trong độ tuổi lao

3 Số dân dưới 15 tuổi Người 4472 4234 4422 4435 4653

Nguồn:UBND xã Nghĩa Sơn

- Số dân trong độ tuổi lao động tăng đều qua các năm

Trung bình mỗi năm tăng lao động đây là một lợi thế rất lớn cho xã để pháttriển kinh tế sản xuất

- Số dân dưới 15 tuổi tương đối ổn định chiếm khoảng 30% tổng dân số, đây

là một nguồn dự trữ lao động rất lớn cho xã trong tương lai

f Hệ thống giao thông

Nghĩa Sơn là xã có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cho việc phát triển vàgiao lưu hàng hóa trên địa bàn

- Đường giao thông liên thôn 7,3km trong đó:

+ Đường bê tông 3400m

+ Đường nhựa hóa 1400m

+ Đường cấp phối 2400m

- Đất giao thông trong khu dân cư nông thôn có tổng chiều dài là 23 km, cáctuyến đường trong khu vực thôn xóm hiện nay đã được bê tông hóa trên 90%, sốcòn lại cơ bản đã được giải gạch, đá

- Ngay từ năm 2004 UBND xã đã thông qua việc phân cấp quản lý cácđường giao thông cho các đơn vị cùng có trách nhiệm chăm lo bảo dưỡng

- Các dự án thi công đều nằm trong kế hoạch thông qua HĐND xã, công khaidân chủ trước khi thi công

Trang 14

- Xã đã vận động tự tháo rỡ và cưỡng chế trường hợp trả lại hành lang giaothông trên địa bàn, đảm bảo thông suốt các tuyến đường phục vụ nhu cầu đi lại vàsản xuất.

- Hệ thống thủy lợi chiếm 40 ha gồm các hạng mục sau:

+ Đất công trình như mương, rãnh tiêu trong khu dân cư chiếm 4,1 ha

+ Còn lại 40,7 ha là đất mương máng, công trình thủy lợi phục vụ cho việctưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

- Tổng chiều dài hệ thống kênh mương 26,4km, đã cứng hóa 14,5km chiếm55%

- Toàn xã có 10 trạm bơm với tổng công suất là 9080 m3/h Diện tích đượctưới là 369,33ha

- Xã còn có trạm bơm xóm Sơn Nam quản lý với công suất 4000 m3/h đảmbảo tiêu nước cho vùng trũng khi có úng ngập

Với tình hình kênh mương như hiện nay xã đã chủ động được việc cung cấpnước tưới cho sản xuất nông nghiệp Trong tương lai cần kiên cố hóa các kênhmương chính, quan trọng, nâng cấp trạm bơm đảm bao cung cấp và tiết kiệm nướctrong điều kiện bình thường, không bị phá hủy và tiêu thoát nước nhanh trong điềukiện lũ

k Điện

Mạng lưới điện đảm bảo đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng cho sinh hoạt vàsản xuất Lưới điện cấp qua trạm Sơn Liên 250 KV, trạm Sơn Đông 100 KV, TrạmSơn Hạ 180 KV, Trạm Sơn Bắc 100 KV Hiện nay 9 thôn, ( xã, thị trấn) 100 %thôn, bản được dùng lưới điện quốc gia, không có trạm biến áp và 3 km đường dâycao thế 500 KV

Hệ thống lưới điện trong toàn xã được phát triển mạnh trong những năm gầnđây đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và cho sản xuất trên địabàn xã trong hiện tại Nhưng việc phát triển hệ thống lưới điện thiếu quy hoạch, đây

là tình trạng chung của hầu hết các xã, các địa phương trong cả nước Tuy nhiên, đểphục vụ tốt cho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 15

trong giai đoạn mới thì xã Nghĩa Sơn cần phải quan tâm đầu tư hơn nữa cho hệthống điện, quy hoạch bổ sung về nguồn điện và cải tạo lưới điện trong xã.

l Hệ thống cấp nước

- Nguồn nước

+ 99% số hộ dân của xã dùng nước giếng khoan

+ Nước từ ao, hồ, sông, ngòi phục vụ cho sản xuất

- Chất lượng nước:chất lượng nước chưa đảm bảo được cho việc sử dụngsinh hoạt của người dân

1.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

a Điều kiện kinh tế

- Cơ cấu kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GTSX) trên địa bàn (giá so sánh 2010) đã tăng từ1.873,5 tỷ đồng năm 2010 lên 2.334,8 tỷ đồng năm 2013 và đạt khoảng 2.510,7 tỷđồng năm 2014, bằng 2,18% GTSX toàn tỉnh (106.998 tỷ đồng năm 2013)

Nhịp độ tăng bình quân GTSX giai đoạn 2011-2014 là 7,6%/năm (trong đó:khu vực nông nghiệp tăng 8,7%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 7,0%/năm; dịch

vụ tăng 7,7%/năm)

Tổng giá trị gia tăng (GTGT, giá so sánh 2010) trên địa bàn thị xã năm 2010đạt 912,3 tỷ đồng năm 2013 đạt 1.097,6 tỷ đồng, năm 2014 đạt khoảng 1.186,3 tỷđồng; tốc độ tăng trưởng GTGT bình quân giai đoạn 2011-2014 đạt 6,8%/năm(trong đó: nông nghiệp tăng 8,1%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 5,7%,dịch vụ

Trang 16

6,8%) GTGT bình quân đầu người năm 2014 đạt khoảng 24,8 triệu đồng (giá hiệnhành).

Kinh tế từng bước phát triển đã góp phần tạo thêm nhiều việc làm mới, giatăng thu nhập cho người dân, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh và ổn định xãhội.Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân theo GTSX (giá 2010) giai đoạn 2011-

2014 là 7,6%/năm, thấp hơn khá nhiều so với mục tiêu quy hoạch (mục tiêu tăng từ14,4-15,3%/năm theo giá so sánh 1994) Trong đó: tốc độ tăng trưởng ngành côngnghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2014 chỉ đạt khoảng 7,0%/năm (mục tiêu quyhoạch cho giai đoạn 2011-2015 là 19,4%/năm, mục tiêu Đại hội là 20,2%/năm); khuvực nông, lâm, thuỷ sản tăng 8,7%/năm [ 6]

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn vừa qua, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch chậm, không đạtmục tiêu đã đề ra của Đại hội và mục tiêu trong quy hoạch Quy mô GTSX theo giáhiện hành năm 2014 ước đạt 3.317,4 tỷ đồng, khó đạt mục tiêu Đại hội đến năm

2015 là 3909,9 tỷ đồng (thấp hơn so với mục tiêu gần 600 tỷ đồng nhưng chỉ còn 1năm để phấn đấu) Tỷ trọng nhóm ngành nông lâm nghiệp, thủy sản vẫn còn khácao và có xu hướng tăng lên Tỷ trọng dịch vụ tăng chậm; tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng có xu hướng giảm nhẹ

Cụ thể: tỷ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản trong tổng GTSX tăng từ 16,4%năm 2010 lên 17,1% năm 2014 (tuy nhiên so với các năm liền kề trước đó năm

2013, 2012, 2011 thì có xu hướng giảm rõ rệt ,tỷ trọng khu vực công nghiệp - xâydựng giảm từ 44,3% năm 2010 xuống còn 42,7% năm 2014, tuy nhiên, theo số liệuhiện có thì đây là chỉ tiêu đạt mục tiêu của đại hội và quy hoạch đã đề ra (đến năm

2015, mục tiêu quy hoạch là 38,2%, mục tiêu Đại hội là 35,0%); khu vực dịch vụtăng chậm từ 39,3% năm 2010 lên ước khoảng 40,1% năm 2014, thấp hơn khánhiều kho với mục tiêu đến năm 2015 của Đại hội là 56,4% và của quy hoạch là54,7%.Cơ cấu kinh tế xét theo hai khối ngành nông nghiệp và phi nông nghiệptrong giai đoạn 5 năm qua đã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của khu vựcnông nghiệp từ 16,4% năm 2010 lên 18,4% năm 2011, 18,3% năm 2012 và giảm

Trang 17

xuống còn 17,7% năm 2013 và khoảng 17,1% năm 2014 Nhóm ngành phi nôngnghiệp giảm nhẹ từ mức 83,6% năm 2010 xuống còn 82,3% năm 2013 và khoảng82,9% năm 2014 [ 6]

Bảng 1.3 Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Sơn qua các năm 2011-2015

Nguồn:UBND xã Nghĩa Sơn

Bảng 1.4 cho thấy cơ cấu kinh tế của xã luôn chuyển dịch và thay đổi trongcác năm qua Cơ cấu kinh tế luôn có tỉ lệ % như nhau.Tổng giá trị sản xuất qua cácnăm có thay đổi tuy không lớn lắm

c Hiện trạng phát triển các ngành

- Ngành nông nghiệp

Kinh tế nông nghiệp tại xã phát triển tương đối ổn định và toàn diện theo xuhướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt Tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp năm 2015 là 42,3 tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 11 tỷ đồng, tốc độtăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là 3%/năm, trong đó trồng trọt giảm0,5%/năm, chăn nuôi tăng 6,5%/năm

Cơ cấu trong nông nghiệp có sự chuyển biến theo hướng tích cực, tăng dần

tỷ trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt Năm 2011 cơ cấu chăn nuôi trongngành nông nghiệp 45%, năm 2015 chiếm 49,42%.Quá trình chuyển dịch kinh tếnông nghiệp phù hợp với xu hướng phát triển chung của toàn huyện và xã.Đi đôivới việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thâm canh lúa chất lượng cao cầnphải chú trọng đến việc thực hiện các dự án và giải pháp thâm canh và tăng năngsuất

Trang 18

- Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011– 2015 đạt mứctăng trưởng cao.Hiện nay nghề truyền thống ở Nghĩa Sơn như làm mật mía,làm chủilông đã được phục hồi và được công nhận là làng nghề truyền thống vào năm2002.Bên cạnh nghề truyền thống các ngành nghề dịch vụ khác được chú trọng pháttriển rất đa dạng và hoạt động có hiệu quả như sản xuất kinh doanh chế biến gỗ ởKhe Tọ, hình thành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa ngành nghề trên địabàn xã

Thời gian qua sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ, tốc độ tăng trưởng cao, các cơ sở sản xuất ngày càngđược đầu tư mở rộng sản xuất, các loại hình doanh nghiệp mở ra ngày càng nhiều.Tuy nhiên hoạt động sản xuất trên địa bàn vẫn tồn tại một số khó khăn: như yếu tốcông nghệ, quy mô vốn, mặt bằng sản xuất, quy mô sản xuất, thiếu sự gắn kết, hợptác và trình độ quản lý còn hạn chế đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm

- Thương mại – dịch vụ

Hoạt động thương mại với nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó khuvực thương mại tư nhân phát triển mạnh, chất lượng phục vụ từng bước được nângcao Hiện tại trên địa bàn xã có khoảng trên 240 hộ hoạt động kinh doanh thươngmại thu hút khoảng 30% lao động trên địa bàn

Mạng lưới chợ có nguồn thu nhập tương đối ổn định và quan trọng cho nhândân địa phương và nguồn thu ngân sách của xã, đây là nơi trao đổi hàng hóa tiêudùng hàng ngày, là nơi tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cácđơn vị buôn bán nhỏ phục vụ nhu cầu nhân dân trong xã và vùng lân cận

Tuy nhiên việc cải tạo phát triển mạng lưới chợ thành nơi kinh doanh buônbán dịch vụ phục vụ nhân dân và đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị hiện nay còn gặpnhiều khó khăn do nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp

Tổng giá trị tăng thêm lĩnh vực kinh doanh thương mại dịch vụ năm 2011 đạttrên 70,55 tỷ đồng

Trang 19

- Thu nhập và đời sống:

Sau những năm đổi mới, tình hình kinh tế của xã được khởi sắc và có sự tăngtrưởng, năm sau cao hơn năm trước, đời sống nhân dân ổn định Thu nhập bìnhquân đầu người ngày càng tăng

Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân xã Nghĩa Sơn hiện nay tương đối

ổn định,tuy nhiên về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa cao, các công trình phúclợi xã hội như nhà văn hóa, thư viện điều kiện sinh hoạt văn hóa thể dục thể thaocòn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân địa phương

d Thực trạng về phát triển xã hội

- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Nghĩa Sơn là xã có truyền thống hiếu học và xác định được vị thế quan trọngcủa công tác trồng người trong thời kỳ đổi mới của đất nước nên sự nghiệp giáo dụccủa địa phương trong những năm vừa qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, đạtđược những thành tích đáng khích lệ

Chất lượng giáo dục đạt được những kết quả đáng khích lệ Các khối nhàtrường luôn giữ vững danh hiệu nhà trường chuẩn quốc gia và là trường tiên tiếncấp tỉnh

e Về y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Xã có một trạm y tế với 7 giường bệnh đặt tại xóm Sơn Liên thuận tiện choviệc khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã Đội ngũ nhân viên Y tế có 8 người(trong đó có 1 bác sĩ, 5 y sỹ, 2 y tá), đội ngũ cán bộ y tế thôn gồm 3 người Trướcmắt với đội ngũ cán bộ Y tế của xã về cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân.Đội ngũ y tế xã được tăng cường thiết bị y tế, giường,trang bị được bổ sung đủ điều kiện cho trạm hoạt động

f Văn hóa – thông tin

Công tác tuyên truyền cổ động được quan tâm, quản lý sát sao,xã có 1 đàitruyền thanh và một điểm biểu diễn văn hóa Ở địa phương còn có cụm di tích lịch

sử văn hóa: Cây Đa Làng Trù

Trang 20

Tổ chức đầy đủ các ngày kỉ niệm, ngày lễ của đất nước đảm bảo chặt chẽđúng ý nghĩa, đáp ứng được nguyện vọng của tập thể và nhân dân.

Cùng với sự phát triển kinh tế văn hóa xã hội cũng được quan tâm phát triển.Trong những năm vừa qua đời sống nhân dân dần ổn định, thu nhập đầu người tăng

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

1.2.1 Một số khái niệm

a Khái niệm về cộng đồng và tổ chức cộng đồng

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về cộng đồng thông thường, cộngđồng được hiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình thành, có chung địabàn sinh sống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp những người có cùng nhữngđặc điểm tương tự về kinh tế - xã hội và văn hoá.Cũng có quan niệm khác, cộngđồng là một nhóm người có chung sở thích và lợi ích, có chung địa bàn sinh sống,

có chung ngôn ngữ (hoặc loại ngôn ngữ) và có những đặc điểm tương đồng

Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ cộng đồng đã được sử dụng khá phổ biếntrong đời sống kinh tế xã hội Cộng đồng có thể là một nhóm nhỏ dân cư (ví dụ nhưcộng đồng dân cư ở một thôn, xã, cộng đồng những người tái chế chất thải của mộtthôn, một xã…), hoặc có thể là cộng đồng dân cư của một dân tộc, nhiều dân tộccùng chung các điểm tương đồng (cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, cộngđồng quốc tế những nước nói tiếng Pháp, cộng đồng các nước ASEAN,…)

Tuỳ theo lịch sử hình thành hay đặc điểm của cộng đồng, có các loại cộng đồngsau

Trang 21

- Cộng đồng người địa phương, là những người có quan hệ gần gũi với nhau,thường xuyên gặp mặt ở địa bàn sinh sống

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất(cộng đồng các nhà nghiên cứu, cộng đồng doanh nhân,…);

- Cộng đồng những người có chung những quan tâm đặc điểm, tính chất,màu da (cộng đồng người dân tộc thiểu số, cộng đồng người da màu,…);

- Cộng đồng có quan niệm chung về các vấn đề quan hệ xã hội, có chungmục tiêu, quan điểm chung về giá trị, cùng tham gia vào quá trình ra quyết định(cộng đồng các nước ASEAN, các nước Pháp ngữ,…)

b Tổ chức cộng đồng là một khối liên kết của các thành viên trong cộng đồng

Vì những mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi chung, hợp sứcvới nhau để tận dụng tiềm năng, trí tuệ của nhau để cùng thực hiện một hoặc nhiềuvấn đề

- Sự tham gia cộng đồng là sự thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu và cáckhâu của chu trình dự án thiết kế,thực hiện đánh giá dự án nhằm mục tiêu xây dựngnăng lực của người nghèo để duy trì và kết quả mà dự án đã tạo ra trong quá trìnhthực hiện và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự án

- Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng( CBEM) là phương thức BVMTtrên cơ sở một vấn đề môi trường cụ thể tại địa phương thông qua việc tập trungcủa xã hội,mọi tổ chức,cá nhân đều có trách nhiệm tham gia

1.2.2 Khái niệm về sự tham gia của cộng đồng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự tham gia của cộng đồng:Paul (1987) chorằng, phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực mà cồng đồng tác động đếnhướng và việc thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ về mặt thunhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân hoặc các giá trị khác mà họ mong muốn

Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA) quan niệm tham gia cộng đồng làthu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu của chu trình dự án từ thiết kế,thực hiện và đánh giá dự án với mục tiêu nhằm xây dựng năng lực của người nghèo

để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã tạo ra được trong quá trình

Trang 22

thực hiện, và tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự án.Cách tiếp cận này được sử dụng khá phổ biến trong các lĩnh vực, các dự án trên thếgiới.

1.2.3 Quá trình phát triển sự tham gia của cộng đồng

Cách tiếp cận sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động, các chươngtrình được phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 – 90 của thế kỷ 20, đặc biệt la ápdụng cho các chương trình của tổ chức phi chính phủ, chương trình thí điểm liênquan nhiều đến cộng đồng như phát triển đô thị và nông thôn, xoá đói giảm nghèo,phát triển nông nghiệp và nông thôn, chương trình bảo vệ môi trường, các quỹ xãhội

Với cách tiếp cận này, các Chính phủ, các nhà đầu tư và nhất là các nhà tàitrợ ở các nước phát triển đã đưa ra các sáng kiến thúc đẩy sự tham gia của cộngđồng Kết quả cho thấy tính bền vững được tăng cường, nhưng quy mô còn hạn hẹp

và tính đồng thời trong tham gia của cộng đồng vào các khâu của chương trình,hoạt động còn hạn chế

Các chương trình phát triển định hướng cộng đồng ở thời kỳ này có quy môlớn hơn so với chương trình có sự tham gia của cộng đồng và không chỉ dừng lại ở

sự tham gia mà tăng cường sự quản lý của cộng đồng và sự tham gia của chínhquyền địa phương, gắn kết với cải cách ở mức độ rộng hơn và tính thực thi cao hơn

Mức độ trao thẩm quyền khác nhau trong các chương trình, dự án Mức traothẩm quyền thấp nhất là các tổ chức nhà nước và nhà đầu tư quản lý nguồn vốn đầu

tư và thực hiện các hoạt động, nhưng có lấy ý kiến tham vấn của tổ chức cộng đồng.Mức trao thẩm quyền cao là tổ chức cộng đồng tham gia vào kiểm soát các quyếtđịnh đầu tư, quản lý các nguồn vốn đầu tư và chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạtđộng Mức trao quyền cho tổ chức cộng đồng phụ thuộc vào các yếu tố

+ Năng lực và sự sẵn sàng của cộng đồng để huy động và tổ chức

+ Sự sẵn sàng và phương pháp mà các cấp chính quyền cao hơn trao quyềncho cấp dưới

Trang 23

+ Sự hạn chế của khung pháp lý đối với cộng đồng trong việc tiếp nhậnquyền kiểm soát các nguồn vốn nhà nước hay nhà tài trợ phát triển chính thức(ODA)

+ Khoảng cách xa xôi của các cộng đồng có thể gây khó khăn cho việc thựchiện

+ Trình độ học vấn của cộng đồng cũng ảnh hưởng đến việc chuẩn bị tài liệucủa chương trình, dự án và báo cáo

+ Tính chất của công việc sẽ tiến hành

Tuy nhiên, phát triển định hướng cộng đồng không phải là thích hợp vàmang lại hiệu quả với mọi trường hợp Có các trường hợp mà tư nhân hay tổ chứccông đảm nhiệm tốt hơn như trường hợp xây dựng và quản lý cầu lớn, các dịch vụ

mà tư nhân mang lại ích lợi lớn hơn cho địa phương

1.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH

Đặc điểm của mô hình:ở nước ta hiện nay các khu dân cư thường tương ứngvới thôn, xóm, làng, bản, tổ dân phố.Đây là nơi tập trung cư trú, làm ăn, sinh hoạt,vui chơi giải trí của đông đảo mọi đối tượng dân cư, từ người dân bình thường đến

cả những người lãnh đạo, có chức, có quyền

Quy mô của khu dân cư rất linh hoạt, tùy thuộc vào mỗi địa bàn mà bố trísaoc ho thuận tiện trong việc sinh hoạt, đi lạilàm ăn,… của nhân dân trong khu

Khu dân cư là một tổ chức có tính tự quản của cộng đồng dân cư, tức làngười dân ctrong khu tự quản lý công việc của mình mà không cần người khác

Khu dân cư có tính cộng đồng tính cộng đồng là sự liên kết các thành viêntrong khu với nhau trên cơ sở các mối quan tâm chung đối với các vấn đề liên quanđến đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Tính cộng đồng của người dân Việt Namđược hình thành từ xa xưa và được duy trì cho đến ngày hôm nay Tính cộng đồng

là nền tảng cho các mối quan hệ dân chủ, bình đẳng ở khu dân cư

Trang 24

1.4 CÁC NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

a Ranh giới phải được xác định rõ ràng

Xác định được địa điểm cụ thể để thực hiện việc quản lý rác thải dựa vào cộngđồng Phải có sự phân công cụ thể, rõ ràng công việc đến từng đối tượng, tránh tình trạngxung đột, chồng chéo trong quản lý Xem xét sự hợp tác của người dân để từ đó cóhướng đi đúng đắn và kế hoạch sao cho phù hợp, đồng thời phối hợp với chính quyền địaphương để có được sự hỗ trợ tốt nhất

b Có sự cân đối giữa chi phí và lợi ích

Cần gắn kết giữa mục tiêu quản lý rác thải với tăng thu nhập, tạo công ănviệc làm cho người dân Khi người dân thu được lợi ích từ hoạt động quản lý rácthải thì họ sẽ tích cực tham gia

Mặt khác việc thu phí để phục vụ cho quản lý môi trường cũng phải đượctính theo tỉ lệ để đảm bảo công bằng Thu phí dựa trên lượng rác thải chẳng hạn Vídụ: Xác định lượng rác thải bằng túi rác.Nếu thải ra 2 túi rác họ phải trả gấp đôi phí

so vơi 1 túi

c Tham khảo ý kiến cộng đồng

Cộng đồng dân cư được phép tổ chức và tham gia đóng góp ý kiến cho sựhoạt động có hiệu quả hay không hiệu quả của hệ thống quản lý rác thải cộng đồng

Họ được khuyến khích đưa ra ý kiến đóng góp của mình trong các cuộc họp thảoluận

Những ý kiến này rất quan trọng, vì người dân là người hiểu rõ nhất môitrường sống xung quanh họ và họ là người được lợi nhất nếu những ý kiến đó đượcthực hiện

d Có sự giám sát của cộng đồng

Mọi hoạt động, muốn thực hiện có hiệu quả cần có sự giám sát hoạt độngquản lý diễn ra trên địa bàn nào thì người dân ở đó sẽ là người có quyền được giámsát Người dân tham gia giám sát giúp cho dự án hoạt động hiệu quả về thời gian,

Trang 25

chất lượng Giám sát của người dân là một nguyên tắc giúp cho dự án vận hành tốt,tránh những sai phạm có thể xảy ra.

e Thưởng phạt rõ ràng

Những cá nhân tham gia quản lý rác thải cộng đồng chịu sự giám sát của các

tổ chức, đặc biệt là sự giám sát của cộng đồng về các hoạt động Thông qua đó, cáchành vi sai trái sẽ bị phát hiện và bị xử phạt, những hành động có lợi cho cộng đồng

sẽ được khuyến khích và khen thưởng

Có những mức phạt khác nhau đối với từng hành vi sai trái khác nhau Chínhđiều này sẽ khuyến khích người dân làm việc hiệu quả hơn

f Công nhận quyển hạn của tổ chức

Tổ chức thực hiện việc quản lý rác thải cộng đồng có đủ quyền hạn về việc

tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng không được làm ảnh hướng tới cáccộng đồng khác.Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì vấn đề người dân đưa ranhiều khi có liên quan tới nhiều lĩnh vực khác chứ không phải chỉ về môi trường, vìthể nguyên tắc này đưa ra nhằm khuyến khích người dân nêu ra ý kiến của mình

1.5 VAI TRÒ CỦA MÔ HÌNH TỰ QUẢN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Cộng đồng tham gia vào giải quyết các vấn đề môi trường trước hết là nộidung mang tính dân chủ, mọi người đều có quyền và được khuyến khích tham giavào công tác quản lý của nhà nước, góp phần cùng với nhà nước thực hiện bảo vệmôi trường Tuy nhiên đó là vấn đề cần được nhấn mạnh ở đây là ý thức của cộngđồng về môi trường

Mô hình dân cư tự quản BVMT hiện nay tập trung vào bốn loại cơ bản là + Mô hình đời sống sinh hoạt

+ Mô hình công nghiệp

+ Mô hình nông nghiệp

+ Các phong trào BVMT

Trang 26

1.6 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH DÂN CƯ TỰ QUẢN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

1.6.1 Cơ sở pháp lý

a, Quyết định số 34/2005/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : QĐ Banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TWngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước với nhiệm vụ:

- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môitrường

- Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải

- Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường

b, Luật bảo vệ môi trường 2014

- Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường,giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

- Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thân thiện vớimôi trường

- Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinhmôi trường của cộng đồng dân cư

c, Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010, định hướng đến 2020

- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm

- Cải thiện chất lượng môi trường

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường

d, Quyết định số 491/QĐ-TTG, ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới

- Quy định các tiêu chí môi trường để đạt mục tiêu quốc gia về nông thôn mới

e, Quyết định số 81/2014 QĐ – UBND về việc thu phí vệ sinh trên địa bàntỉnh Lào Cai

- Quy định về mức thu phí vệ sinh môi trường đối với các hộ dân

Trang 27

1.6.2 Một số trường hợp điển hình về quản lý rác thải có sự tham gia của cộng đồng ở Việt Nam

Một vài thành phố của Việt Nam đang tiến hành các chương trình cộng đồngtập trung vào hoạt động thu gom rác thải, thông qua đó, các nhóm dân cư, các hợptác xã, các doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm trong hoạt động thu gom rác thải

Các hoạt động này thường được diễn ra tại các vùng ngoại ô có tốc độ pháttriển nhanh nhưng thiếu các dịch vụ được hỗ trợ bởi các công ty Môi trường đô thị,

ở các khu vực trong thành phố hoặc thị xã không thuận tiện cho các phương tiện xe

cộ của công ty Môi trường đô thị vào hoặc ở các vùng nông thôn

Các chương trình xã hội hóa đã chia sẻ trách nhiệm quản lý rác thải cho cộngđồng dân cư địa phương và đã trở nên phổ biến ở Việt Nam Ví dụ Ủy ban Nhândân Thành phố Hà Nội đã tổ chức chương trình xã hội hóa hoạt động thu gom rácthải trên địa bàn thành phố vào những năm 90

Hiện nay, các nhóm dân cư địa phương đã đứng ra tự tổ chức thu gom rácthải, mua các trang thiết bị thu gom rác thải, thu phí và quản lý toàn bộ hệ thống thugom rác thải Một vài mô hình đã được áp dụng ở các phường trên địa bàn Hà Nộivới các mức hỗ trợ khác nhau về tài chính của ngân sách Nhà nước và cách quản lýcủa cộng đồng

Trong các trường hợp trên, các thành viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ ViệtNam đóng một vai trò quan trọng ở cả hai phương diện người quản lý và người thugom rác thải

1.6.3 Những tồn tại trong hoạt động quản lý rác thải dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

Cộng đồng còn bị hạn chế trong việc tham gia vào các khâu lập kế hoạch vàgiám sát trong các dự án, nhiều khi có lấy ý kiến người dân nhưng đó chỉ là hìnhthức, còn những tham gia đóng góp, tiếng nói của người dân vẫn chưa được chú ýđúng mức

Tính bền vững của sự tham gia cộng đồng chưa cao, các dự án sau khi hoànthành các nhà tài trợ sau khi rút khỏi dự án thì hiệu quả hoạt động của dự án bị giảm

Trang 28

xuống rõ rệt, thậm chí nhiều nơi dự án còn bị phá sản do không có sự giám sátthường xuyên của các cơ quan chính quyền và không được hỗ trợ kịp thời.

Đa phần dân chúng trong các cộng đồng ở địa phương không có khả năngtiếp cận với các nguồn vốn đầu tư của chính quyền địa phương, và điểm này đã ảnhhưởng tới khả năng tham gia rộng rãi của họ vào các hoạt động quản lý môitrường.Mặt khác, sự phân cấp tài chính chưa diễn ra mạnh ở địa phương, vì thếchính quyền địa phương lại càng khó trong việc hỗ trợ hoạt động của cộng đồng

Trang 29

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng ,phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu mô hình dân cư tự quản bảo vệ môi trường tại xã Nghĩa Sơn,Huyện Nghĩa Đàn,Tỉnh Nghệ An

2016 UBND xã đã họp bàn với đại diện nhân dân tổ chức thực hiện mô hình quản lýrác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng,thành lập mô hình dân cư tự quản về vấn đềthu gom xử lý rác thải

Cả xã có 9 xóm: Sơn Nam ,Sơn Đông ,Sơn Bắc ,Sơn Đoài,Sơn Liên ,SơnTây, Sơn Hạ, Sơn Thượng ,Sơn Trung.Mô hình này được triển khai áp dụng trêncác xóm,tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu khóa luận chỉ cho phép tập trung vàonghiên cứu trên xóm Sơn Nam

Mỗi xóm sẽ thành lập một đội thu gom rác thường xuyên và mỗi đội là 2người,tiến hành thu gom trên tất cả các xóm và tập kết rác về nơi quy định.Việc thuphí vệ sinh môi trường được UBND xã giao cho cán bộ của từng xóm và người dân

có trách nhiệm không thải và đổ rác ra nơi công cộng,thực hiện phân loại rác,đựngrác trong sọt và để nơi thuận lợi.Giao rác cho người thu gom theo đúng phươngthức đóng tiền hàng tháng phát hiện và tố giác những người thải rác không đúng nơiquy định.Đội thu gom có trách nhiệm thu gom và vận chuyển rác đến bãi chứa rácthực hiện đúng tần suất thu gom và đảm bảo hiệu quả

Trang 30

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Thu thập những số liệu, tài liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên và tài nguyênthiên nhiên, tình hình phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội và hiện trạng môi trườngcủa địa phương được lưu giữ tại UBND xã Nghĩa Sơn.Thu thập các văn bản phápquy có liên quan

Với phương pháp kế thừa các thông tin có sẵn, những số liệu thu thập được

sẽ đầy đủ và chính xác hơn

2.2.2 Phương pháp điều tra,khảo sát

- Xây dựng mẫu phiếu điều tra:phỏng vấn gồm những thông tin chung củangười cung cấp,các vấn đề liên quan đến môi trường tại địa phương.Xây dựng haimẫu phiếu điều tra sử dụng cho hai nhóm đối tượng đó là người dân trong địa bàn

xã Nghĩa Sơn và cán bộ địa phương

- Mục đích của việc xây dựng mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập và phân tíchmức độ nhận thức của cộng đồng,mức độ quan tâm đến môi trường từ đó có kếhoạch và giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng.Hiện trạng môi trườngđang nhức nhối và đáng quan tâm nhất tại địa bàn nghiên cứu đó chính là vấn đề rácthải sinh hoạt.Chưa có hướng đi cũng như những biện pháp đưa ra.Vì vậy xây dựng

mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng được xây dựng để áp dụng tạiđịa bàn

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn,gặp gỡ và phỏng vấn điều tra các nhómđối tượng

+ 40 phiếu dành cho người dân tại xóm Sơn Nam-Xã Nghĩa Sơn-HuyệnNghĩa Đàn

+10 phiếu dành cho cán bộ địa phương

Bao gồm:

1.Ông Hồ Minh Sơn,chức vụ :xóm trưởng xóm Sơn Nam

2.Ông Trần Huy Đăng chức vụ: Bí thư Đảng ủy xã-Địa chỉ:Xóm SơnThượng-Xã Nghĩa Sơn

Trang 31

3.Ông Nguyễn Hữu Quý,chức vụ:Chủ tịch UBND xã-Địa chỉ:Xóm Sơn

Hạ-Xã Nghĩa Sơn

4.Ông Nguyễn Văn Hùng,chức vụ: PBT Đảng Ủy-Chủ Tịch HĐND-Địa chỉ:Xóm Sơn Đoài

5.Ông Trần Đình Thắng ,chức vụ: Phó Chủ Tịch UBND xã Nghĩa Sơn

6.Ông Nguyễn Thế Lực,chức vụ:Bí Thư đoàn

7.Ông Trần Trọng Kim,chức vụ: Phòng tiếp dân xã

8.Bà Trần Thị Thìn,chức vụ:Hội phụ nữ

9.Bà Nguyễn Khả Ái,chức vụ :Hội chữ thập đỏ

10.Ông Nguyễn Hữu Công,chức vụ:Bí thư đoàn thanh niên

2.2.3 Phương pháp tham vấn cộng động (PRA)

Tổ chức cuộc họp tại các nhà văn hóa thôn, trình bày về mô hình quản lý rácthải sinh hoạt dựa vào người dân

Xin ý kiến của người dân, biểu quyết thống nhất Lập biên bản cuộc họpPRA là một quá trình đánh giá có người dân tham gia với mục đích là cungcấp cho cộng đồng về thực trạng nguồn tài nguyên ,hiện trạng môi trường ,tiểmnăng,thuận lợi,khó khăn của cộng đồng ,làm cơ sở cho mỗi người dân và cộng đồngthảo luận tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm phát triển cho chính họ và cộngđồng họ

Một số đặc điểm của PRA có thể khái quát như sau

- Bản chất của PRA là một phương pháp tiếp cận nông dân,là công cụ quantrọng và có hiệu quả để phát huy vai trò tham gia một cách tích cực và xây dựng củanông dân trong phát triển nông thôn và quản lý môi trường

- Kế hoạch phát triển cộng đồng và kế hoạch quản lý môi trường được lập rabằng phương pháp PRA sẽ là kế hoạch của chính người dân trong cộng đồng với sự

hỗ trợ của Nhà Nước và các tổ chức khác sẽ là một kế hoạch có tính khả thi cao

- PRA được đánh giá là phương pháp đảm bảo tính bình đẳng ,tính phát triển

và bền vững cao trong phát triển nông thôn

Trang 32

- PRA là một quá trình đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân ,làmột quá trình thông tin hai chiều được thực hiện và giải quyết ngay trên hiện trườngthôn/bản/phường/xã.

- PRA là một quá trình trao đổi học hỏi lẫn nhau một cách linh hoạt có hiệuquả giữa người dân và người dân ở thôn bản và người từ nơi khác đến (cán

bộ ,người ngoài cộng đồng tham gia vào quá trình )

Lợi ích của PRA:

- Nâng cao tính xác thực,tính ổn định,bền vững của phát triển với kết quảđược xây dựng trực tiếp từ hiện trường và cộng đồng

- Tạo ra được sự công bằng xã hội trong việc tham gia quá trình pháttriển,giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn lực nhà nước

- Kết quả của PRA sẽ được người dân chấp nhận thuận lợi hơn vì sự pháttriển cộng đồng

- Nguyên tắc của PRA.phải khuyến khích người dân tham gia vào mọi công

cụ của PRA,số liệu mang tính chất định tính hơn định lượng

- Đảm bảo nguyên tắc kiểm tra chéo trong việc thực hiện các công cụ củaPRA giữa các đối tượng cung cấp thông tin

-Vận dụng linh hoạt,đơn giản dễ hiểu các công cụ gần gũi với cộng đồng đểkhuyến khích ,thu hút người dân tham gia

- Mọi hoạt động đều lấy người dân làm trung tâm ,lấy phát triển làm điểmxuất phát

2.2.4 Phương pháp phân tích,tổng hợp số liệu

- Các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, khảo sát được tổng hợplại và tính toán, xử lí, thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel

- Thu thập, chọn lọc các ý kiến khác nhau của nhóm đối tượng phỏng vấn vềvấn đề được hỏi sau đó tổng hợp lại và đưa ra đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu

Trang 33

CHƯƠNG III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÓM SƠN NAM ,XÃ NGHĨA SƠN HUYỆN NGHĨA ĐÀN ,TỈNH NGHỆ AN

Vấn đề đang nhức nhối hiện nay tại xã đó chính là vấn đề rác thải,theo kếtquả điều tra trong tổng 40 hộ dân sinh sống tại địa phương càng thấy rõ hơn về vấn

đề rác thải chính là vấn đề được quan tâm nhất và thể hiện qua biểu đồ sau

Hình 3.1.Biểu đồ thể hiện vấn đề môi trường bức xúc đáng quan tâm

tại xóm Sơn Nam,xã Nghĩa Sơn

Nguồn:Tác giả tổng hợp 2015

* Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ 3.1 thấy được rác thải là vấn đề đang bức xúcnhất,72,5% số người được phỏng vấn cho rằng rác thải là vấn đề bức xúc và họđang quan tâm đến vấn đề rác thải nhiều nhất

3.1.1 Hiện trạng môi trường đất

Môi trường đất trên địa bàn đang bị ô nhiễm và suy thoái,chủ yếu là do hoạtđộng sản xuất nông nghiệp và lạm dụng thuốc trừ sâu,phân bón hóa học

Quá trình sinh hoạt phát triển tiểu thủ công nghiệp cũng đang tác động mạnhtới môi trường đất

a Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp

- Phân bón hóa học

Trang 34

Hiện nay phân bón hóa học đã gia tăng năng suất nhưng việc sử dụng với

liều lượng lớn liên tục gây ra ô nhiễm đất làm suy giảm nguồn nước.Trung bình

lượng phân bón chỉ được cây hấp thụ 50%-60% còn lại tập trung đi vào các nguồn

khác

- Hóa chất BVTV

Theo báo cáo kết quả hoạt động vệ sinh môi trường xã Nghĩa Sơn năm

2015,kết quả phân tích các mẫu đất của địa phương được mang đi phân tích cho

thấy dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất đều vượt qua mức cho phép từ

15-20% Trong đó xóm Sơn Nam vượt 30% Sơn Đông vượt 22%.Lượng thuốc trừ sâu

sử dụng trung bình khoảng 0,4-0,5kg/ha.Trong đó mức sử dụng cao ở các diện tích

trồng rau,trồng hoa

80.00%

20.00%

Vứt tại chỗ Thu gom lại

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng hóa chất BVTV

Trong nông nghiệp tại xã Nghĩa Sơn

Nguồn:Tác giả tổng hợp 2015

Nhận xét: Qua điều tra cho thấy người dân tại địa phương chưa có ý thức

cao trong việc thu gom các loại vỏ bao hóa chất thực vật.Theo kết quả phỏng vấn

chỉ thấy được số thu gom lại chiếm 20%.Số người cho biết thường vứt bừa bãi

không được thu gom chiếm đến 80%,một con số không hề nhỏ.Gây nên tình trạng ô

nhiễm môi trường đất rất nghiêm trọng

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ xã Nghĩa Sơn-Huyện Nghĩa Đàn-Tỉnh Nghệ An - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
Hình 1.1 Sơ đồ xã Nghĩa Sơn-Huyện Nghĩa Đàn-Tỉnh Nghệ An (Trang 8)
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Sơn qua các năm 2011-2015 - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
Bảng 1.3. Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Sơn qua các năm 2011-2015 (Trang 15)
Hình 3.9.Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
Hình 3.9. Tiến trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (Trang 39)
Hình 3.12  Hình ảnh tổ thu gom nhận xe mới từ sự hỗ trợ của xã cho xóm Sơn - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
Hình 3.12 Hình ảnh tổ thu gom nhận xe mới từ sự hỗ trợ của xã cho xóm Sơn (Trang 44)
Hình 3.13 Một số người dân tham gia quét dọn vào buổi sáng - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
Hình 3.13 Một số người dân tham gia quét dọn vào buổi sáng (Trang 45)
Hình ảnh 1: - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
nh ảnh 1: (Trang 59)
Hình ảnh 3: Ông Hồ Minh Sơn đang triển khai kế hoạch - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
nh ảnh 3: Ông Hồ Minh Sơn đang triển khai kế hoạch (Trang 60)
Hình ảnh 2: Sinh viên Hồ Thị Hiền tham dự trong buổi họp tham vấn cộng đồng và đưa ra nội dung thực hiện cùng cán bộ xóm Sơn Nam tại xã Nghĩa Sơn - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
nh ảnh 2: Sinh viên Hồ Thị Hiền tham dự trong buổi họp tham vấn cộng đồng và đưa ra nội dung thực hiện cùng cán bộ xóm Sơn Nam tại xã Nghĩa Sơn (Trang 60)
Hình ảnh 4: Cán bộ  và người dân đang lắng nghe kế hoạch triển khai mô hình - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
nh ảnh 4: Cán bộ và người dân đang lắng nghe kế hoạch triển khai mô hình (Trang 61)
Hình ảnh 5 :Sv Hồ Thị Hiền đang điều tra tình hình rác thải tại nhà ông Nguyễn Thanh Phú xóm Sơn Nam-Xã Nghĩa Sơn - Xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt dựa vào cộng đồng tại xã Nghĩa Sơn ,Huyện Nghĩa Đàn ,Tỉnh Nghệ An
nh ảnh 5 :Sv Hồ Thị Hiền đang điều tra tình hình rác thải tại nhà ông Nguyễn Thanh Phú xóm Sơn Nam-Xã Nghĩa Sơn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w