1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Pháp luật về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại Các hình thức chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại Phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán

64 2,8K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2 4. Kết cấu đề tài 3 CHƯƠNG 1 4 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 4 1.1 Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong thương mại: 4 1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thương mại: 4 1.1.2 Các hình thức chế tài trong thương mại: 5 1.1.3. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm: 9 1.2 Cở sở pháp lý về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 12 1.2.1 Tổng quan về pháp luật điều chỉnh phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 12 1.2.2 Nội dung cơ bản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 17 CHƯƠNG 2 24 ÁP DỤNG THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHÚC NGUYÊN PHÁT 24 2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động thương mại và vấn đề vi phạm hợp đồng tại công ty: 24 2.1.1 Tình hình hoạt động thương mại: 24 2.1.2 Nội dung các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng: 26 2.1.3 Vấn đề vi phạm hợp đồng của các bên mua hàng: 28 2.2 Áp dụng thực tiễn phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại tại công ty: 31 2.2.1. Thực tiễn về phạt vi phạm: 31 2.2.2. Thực tiễn về buộc bồi thường thiệt hại: 34 CHƯƠNG 3 39 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 39 3.1 Nhận xét đánh giá thực trạng giải quyết hành vi vi phạm hợp đồng: 39 3.1.1. Phân tích đánh giá thực tiễn áp dụng phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại so với quy định của pháp luật: 39 3.1.2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng: 41 3.2 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp: 42 3.2.1 Các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng trong thương mại: 42 3.2.2 Vấn đề cần lưu ý khi bị vi phạm hợp đồng dẫn đến thiệt hại thực tế: 44 3.2.3 Phương thức giải quyết tranh chấp vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại: 45 3.3 Kiến nghị 47 KẾT LUẬN 49

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC



LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong thương mại: 4

1.1.1 Khái niệm về trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng thương mại: 4

1.1.2 Các hình thức chế tài trong thương mại: 5

1.1.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm: 9

1.2 Cở sở pháp lý về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 12

1.2.1 Tổng quan về pháp luật điều chỉnh phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 12

1.2.2 Nội dung cơ bản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại: 17

CHƯƠNG 2 24

ÁP DỤNG THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI PHÚC NGUYÊN PHÁT 24

2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động thương mại và vấn đề vi phạm hợp đồng tại công ty: 24

2.1.1 Tình hình hoạt động thương mại: 24

2.1.2 Nội dung các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng: 26

2.1.3 Vấn đề vi phạm hợp đồng của các bên mua hàng: 28 2.2 Áp dụng thực tiễn phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại tại công ty: 31

Trang 3

2.2.1 Thực tiễn về phạt vi phạm: 31

2.2.2 Thực tiễn về buộc bồi thường thiệt hại: 34

CHƯƠNG 3 39

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 39

3.1 Nhận xét đánh giá thực trạng giải quyết hành vi vi phạm hợp đồng: 39 3.1.1 Phân tích đánh giá thực tiễn áp dụng phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại so với quy định của pháp luật: 39

3.1.2 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng: 41

3.2 Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp: 42

3.2.1 Các vấn đề cần lưu ý khi soạn thảo hợp đồng trong thương mại:

42

3.2.2 Vấn đề cần lưu ý khi bị vi phạm hợp đồng dẫn đến thiệt hại thực tế: 44

3.2.3 Phương thức giải quyết tranh chấp vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại: 45

3.3 Kiến nghị 47

KẾT LUẬN 49 PHỤC LỤC SỐ 1

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MỤC TÀI LIỆU



Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để bắt kịp với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật thương mại nói riêng

Năm 1989 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ra đời, sau đó là Luật thương mại Việt Nam 1997 Đến năm 2005, Bộ luật dân sự và Luật thương mại 2005 được ban hành với các quy định cụ thể về chế tài nhằm bảo vệ lợi ích của các bên liên quan trong quan hệ thương mại đã đánh dấu một bước phát triển lớn trong chặng đường xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật thương mại của nước ta

Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên năng động và khốc liệt Sự tự do phát triển kinh doanh đã làm xuất hiện một số doanh nghiệp lợi dụng những kẽ hở trong các văn bản ký kết hợp đồng, để cố tình vi phạm hoặc lờ đi những giao kết với đối tác Về phía doanh nghiệp bị vi phạm hợp đồng họ có thể bỏ qua, hoặc cố gắng thuyết phục bên

vi phạm thực hiện đúng hợp đồng đã cam kết Rất ít doanh nghiệp áp dụng các hình thức xử lý vi phạm như trong hợp đồng đã thỏa thuận Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp chưa có sự đầu tư về mặt pháp lý của các hợp đồng mua bán, họ chưa thực sự hiểu các chế tài thương mại được quy định trong pháp luật

Từ những nguyên nhân trên, càng ngày các vụ việc vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa xảy ra càng nhiều, dẫn đến những tranh chấp giữa các doanh nghiệp cũng ngày một tăng theo Các tranh chấp xảy ra chủ yếu là do một bên vi phạm hợp đồng làm phát sinh trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm Xác định được các căn cứ, các điều kiện quy trách nhiệm, và chế độ trách nhiệm cụ thể đối với bên vi phạm, đó là những vấn đề cốt yếu cần làm rõ để giải quyết tranh chấp

Vậy Pháp luật Việt Nam đã quy định như thế nào về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại? Những quy định đó được áp dụng ra

Trang 5

sao trong thực tiễn khi các doanh nghiệp thỏa thuận ký kết hợp đồng thương mại? Những giải pháp cơ bản nào dành cho bên bị vi phạm hợp đồng?

Đề tài nghiên cứu ”Pháp luật về phạt vị phạm và bồi thường thiệt hại

trong hợp đồng thương mại – Thực tiễn áp dụng” sẽ trả lời cho những câu

hỏi trên và phần nào làm sáng tỏ những quy định của Pháp luật Việt Nam về

phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu những quy định của Luật thương mại 2005 về hợp đồng trong thương mại và đặc biệt là phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

do vi phạm hợp đồng trong thương mại

Qua các quy định đó, đề tài sẽ đối chiếu với những mẫu hợp đồng thực

tế của Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn (TNHH) Sản xuất Thương mại Phúc

Nguyên Phát để đưa ra nhận xét thực tiễn áp dụng pháp luật của doanh

nghiệp, cụ thể là những điểm phù hợp và chưa phù hợp

Từ đó, đưa ra những điểm quan trọng cần lưu ý khi thương thảo, ký kết hợp đồng trong thương mại, và một số giải pháp cho doanh nghiệp khi rơi vào tình trạng bị vi phạm hợp đồng, nhằm vận dụng tối đa Luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp: như phương pháp thống

kê để hệ thống hóa các quy định của pháp luật, hay thống kê lại các hành vi vi phạm hợp đồng phương pháp tổng hợp được dùng trong việc tổng hợp các quy định, thông tin, dữ liệu liên quan đến đề tài Bên cạnh đó là sử dụng phương pháp phân tích để phân tích, làm rõ các quy định pháp luật, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật tại đơn vị , và đặc biệt là sử dụng phương pháp

so sánh để tìm ra những vấn đề khác nhau giữa thực tiễn và quy định của pháp luật

Chế tài trong thương mại là một khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều biện pháp chế tài trong thương mại khi có hành vi vi phạm hợp đồng thương

Trang 6

mại Hiện nay, chế tài trong thương mại được quy định cụ thể trong Luật thương mại 2005 (Cụ thể là chương VII quy định về chế tài trong thương mại) Đề tài chỉ giới hạn tập trung phân tích và làm rõ quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại Từ đó sẽ đánh giá

và đề xuất áp dụng các quy định trên trong quá trình thỏa thuận, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam (Thực tế tại công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Sản xuất Thương mại Phúc Nguyên Phát)

4 Kết cấu đề tài

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn,

kết cấu đề tài

Chương 1: Tổng quan về vấn đề pháp lý cơ bản và cở sở pháp lý về phạt

vi phạm và bồi thường thiệt hại trong thương mại

Chương 2: Áp dụng thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm Hữu Hạn Sản

xuất Thương mại Phúc Nguyên Phát, nêu lên những hành vi vi phạm và cách

áp dụng pháp luật để xử lý

Chương 3: Nhận xét đánh giá thực trạng áp dụng luật, từ đó đề xuất giải

pháp cho doanh nghiệp và một số kiến nghị

Phần kết luận

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

VỀ PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG

HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về vấn đề pháp lý khi vi phạm hợp đồng trong

Trong hợp đồng thương mại, khi các chủ thể giao kết hợp đồng với nhau sẽ quy định những trách nhiệm và nghĩa vụ cho nhau rất cụ thể Nhưng trên thực tế, không phải hợp đồng nào cũng được diễn ra một cách suông sẻ Sẽ có những trường hợp một bên không thực hiện đúng hợp đồng một phần hay toàn phần Trường hợp không thực hiện đúng hợp đồng được gọi là vi phạm hợp đồng, lúc này phát sinh trách nhiệm pháp lý Trách nhiệm pháp lý ở đây là trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm hợp đồng thương mại, bên vi phạm sẽ phải chịu thực hiện mọi hành vi để bảo đảm bên vi phạm sẽ không vi phạm pháp luật, các hành vi như chế tài về tài chính, chế tài về pháp luật hay buộc phải thực hiện đúng những gì đã thỏa thuận với bên bị vi phạm

Quan niệm về trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ phải gánh chịu những chế tài do pháp luật quy định tương ứng với từng hành vi vi phạm pháp luật Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc ngăn ngừa những vi phạm tương tự sẽ xảy ra, giáo dụng phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng

Trang 8

cường việc thực hiện đúng pháp luật trách nhiệm đó gọi là ”Trách nhiệm đối với hành vi đã xảy ra”

1.1.2 Các hình thức chế tài trong thương mại:

1.1.2.1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh1

Tức là trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có hành vi vi phạm xảy

ra làm cho một bên không thực hiện được đúng hợp đồng thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu buộc bên vi phạm phải dùng mọi biện pháp đề thực hiện đúng hợp đồng

Mục đích của các bên khi ký kết hợp đồng là muốn các quyền và nghĩa

vụ phát sinh từ hợp đồng được thực hiện đúng, đầy đủ và có thiện chí Đây chính là cơ sở thực tiễn của biện pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng, một biện pháp được thực hiện phổ biến khi có hành vi vi phạm hợp đồng xảy ra

Căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng là có hành vi vi phạm Việc các bên không thực hiện hợp đồng hoặc thực hiện không đúng hợp đồng như: Không giao hàng, hàng không đúng chất lượng, không tiếp nhận hàng là cơ sở phát sinh chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng Bên bị vi phạm có quyền buộc bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng

Trang 9

các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật Thương mại 20052

Phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại là một chế tài về tài chính, được áp dụng phổ biến với tất cả các hành vi vi phạm các điều khoản của hợp đồng mà không cần tính đến hành vi đó đã có thiệt hại hay chưa có thiệt hại So với chế tài ”buộc thực hiện đúng hợp đồng” thì chế tài ”phạt vi phạm” có phần cứng rắn hơn và chức năng chủ yếu là trừng phạt, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật nói chung và các thỏa thuận trong hợp đồng nói riêng

Mục đích chủ yếu của phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại là khoản tiền phạt người vi phạm phải trả khi có hành vi vi phạm hợp đồng Và những hành vi này không nằm trong các điều khoản miễn trừ chịu trách nhiệm đã được quy định

1.1.2.3 Buộc bồi thường thiệt hại:

Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm3

Căn cứ áp dụng bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại bao gồm: Hành vi vi phạm hợp đồng; Thiệt hại thực tế xảy ra; Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm những giá trị thiệt hại thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải gánh chịu do hành vi vi phạm gây ra Bên cạnh đó, khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm đó cũng là một phần trong giá trị bồi thường thiệt của bên vi phạm phải bồi hoàn lại cho bên bị vi phạm

1.1.2.4 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

2 Điều 300, Luật thương mại 2005

3 Khoản 1, Điều 302, Luật Thương mại 2005

Trang 10

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ nêu trong hợp đồng 4

Việc áp dụng biện pháp chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng khi xảy

Khi một bên vi phạm một trong hai trường hợp sau, thì bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng Trừ trường hợp hành vi vi phạm thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm được quy định tại Điều 294, Luật Thương mại 2005 Việc tạm ngừng thực hiện hợp đồng có nghĩa là hợp đồng chỉ tạm thời ngừng thực hiện chứ không có nghĩa là không còn hiệu lực nữa

1.1.2.5 Đình chỉ thực hiện hợp đồng:

Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa

vụ hợp đồng khi có hành vi vi phạm xảy ra, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294, Luật Thương mại 2005 Các hành vi

đó thuộc một trong các trường hợp sau:

- Xảy ra hành vi vi phạm mà đã được các bên thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;

- Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng Là việc mà bên

vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt được mục đích của việc ký kết hợp đồng

4 Điều 308, Luật Thương mại 2005

Trang 11

Khi hợp đồng thương mại bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Nếu một Bên đã thực hiện nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ đối ứng

Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Thương mại 2005

1.1.2.6 Hủy bỏ hợp đồng:

Hủy bỏ hợp đồng là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy bỏ không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết Việc hủy bỏ hợp đồng là có thể hủy bỏ một phần của hợp đồng hợp đồng hay là hủy bỏ toàn bộ hợp đồng

Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn được thực hiện như đã

ký kết

Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ toàn bộ các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng cho toàn bộ hợp đồng

Chế tài hủy bỏ hợp đồng được áp dụng khi xảy ra các trường hợp sau:

- Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiên để đình chỉ hợp đồng;

- Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng Là việc mà bên

vi phạm gây thiệt hại cho bên còn lại đến mức không đạt được mục đích của việc ký kết hợp đồng

Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật thương mại 2005

Khi một hợp đồng trong thương mại bị hủy bỏ toàn bộ, hợp đồng đó được coi là không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết Các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận như trong hợp đồng, trừ các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Trang 12

1.1.2.7 Các biện pháp khác:

Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế5

Khi có hành vi vi phạm của một bên đối với bên còn lại, các bên có thể thỏa thuận với nhau về các biện pháp chế tài khác, ngoài những biện pháp chế tài đã nêu trên, nhưng các biện pháp đó phải phù hợp với pháp luật của Việt Nam, cũng như là các điều ước, tập quán quốc tế mà Việt Nam là thành viên

1.1.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:

Theo điều 294, Luật thương mại 2005 quy định cụ thể về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại như sau:

1.1.3.1 Miễn trách nhiệm khi xảy ra các trường hợp mà các bên đã thỏa

thuận:

”Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận” Thông thường trong hợp đồng hai bên thỏa thuận với nhau có điều khoản quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm Nên khi có hành

vi vi phạm xảy ra, nếu nó hành vi có thỏa thuận trong điều khoản miễn trách nhiệm thì hành vi vi phạm này không phát sinh trách nhiệm pháp

1.1.3.2 Xảy ra sự kiện bất khả kháng:

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện bất khả kháng Khi hành vi vi phạm hợp đồng rơi vào các sự kiện bất khả kháng, thì trách nhiệm pháp lý được loại trừ

5 Khoản 7, Điều 292, Luật Thương mại 2005

Trang 13

Trường hợp sự kiện bất khả kháng là căn cứ thường xuyên được sử dụng trong các hợp đồng ký kết mua bán, đặc biệt là với thương nhân nước ngoài

Vậy sự kiện bất khả kháng là gì, trong Bộ luật dân sự 2005 có quy định chung về sự kiện bất khả kháng ”Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy

ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép” 6

Ngoài ra, chúng ta còn có định nghĩa khác có nêu một số sự kiện cụ thể: ” Sự kiện bất khả kháng bao gồm mưa, giông, bão, lốc, lụt, sấm sét, hạn hán, động đất, chiến tranh, phá hoại và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”7

Bên vi phạm phải chứng minh được hành vi vi phạm của mình là do sự kiện bất khả kháng tác động vào Thì trong trương hợp này bên vi phạm được miễn trách nhiệm với hành vi vi phạm hợp đồng

1.1.3.3 Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia:

”Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn là do lỗi của bên kia”8

là việc bên vi phạm có hành vi vi phạm hợp đồng là do lỗi của bên bị vi phạm, trong trường hợp này bên vi phạm được miễn trách nhiệm đối với hành

vi của mình

Và bên vi phạm có nghĩa vụ chứng minh được mình vi phạm là do lỗi của bên kia, để loại trừ trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm

1.1.3.4 Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền

Trang 14

”Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.”9

Trên thực tế, không chỉ có những thiên nhiên như: bão lụt, động đất, núi lửa khiến hợp đồng không được thực hiện đúng như trong giao kết, mà còn có các yếu tố về chính trị - xã hội như: chiến tranh, lệnh cấm tác động đến việc thực hiện đúng hợp đồng Trong trường hợp này bên vi phạm phải thông báo kịp thời cho bên bị vi phạm biết để chuẩn bị tinh thần ứng phó Và bên vi phạm phải chứng minh được là vào thời điểm giao kết hợp đồng mình chưa biết đến quyết định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng

Ngoài ra, còn có những quy định cụ thể về miễn trách nhiệm riêng dành cho thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics tại Điều 237 luật Thương mại 2005:

- Những thiệt hại phát sinh là do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ quyền Những thiệt hại này không phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với bên thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics;

- Thiệt hại phát sinh do làm theo đúng những chỉ dẫn của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền Trong kinh doanh, khách hàng đôi lúc không chấp nhận cách xử lý của thương nhân kinh doanh dịch vụ logictics, nên đã chỉ dẫn theo ý của mình Từ

đó làm phát sinh những thiệt hại không muốn Những thiệt hại này không làm phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với bên thương nhân kinh doanh;

- Những tổn thất do khuyết tật của hàng hóa, cũng là một trong những trường hợp loại trừ trách nhiệm của thương nhân;

- Một số thiệt hại khac do quy định của pháp luật, tập quán;

9 Điểm d, khoản 1, Điều 294 Luật thương mại 2005

Trang 15

- Việc thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày giao hàng cho người nhận;

- Thời hạn chín tháng, sau khi khiếu nại, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics không nhận được thông báo về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc Toà án, thì trong trường hợp này cũng không phát sinh trách nhiệm pháp lý

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics cũng không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ được hưởng của khách hàng, về sự chậm trễ hoặc thực hiện dịch vụ logistics sai địa điểm không do lỗi của mình

1.2 Cở sở pháp lý về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

trong thương mại:

1.2.1 Tổng quan về pháp luật điều chỉnh phạt vi phạm và bồi thường

thiệt hại trong thương mại:

vị kinh tế nhằm đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hoá.”10

Tuy chưa phải là một đạo luật cụ thể chi tiết để điều chỉnh các hoạt động kinh tế xã hội, nhưng Pháp lệnh hợp đồng cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc giữ gì trật tự, kỷ cương của hoạt động kinh tế trong giai đoạt đất nước chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu

10 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 ngày 25/09/1989 quy định về chế độ hợp đồng kinh tế

Trang 16

bao cấp sang nền kinh tế thị trường và mở cửa thị trường trong và ngoài nước

Ngày 10 tháng 05 năm 1997, tại kỳ họp lần thứ 11, Quốc hội khóa IX,

đã thông qua Luật Thương mại Việt Nam 1997 Đây là đạo luật thương mại đầu tiên của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và cũng là lần đầu tiên phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại hợp đồng trong thương mại được quy định cụ thể chi tiết trong một đạo luật

Luật Thương mại 1997 có hiệu lực chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm

1998 là cơ sở pháp lý để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Và cũng là cơ sở pháp lý quan trọng điều chỉnh một số vấn đề cơ bản liên quan đến hợp đồng mua bán ngoại thương

Ngày 14 tháng 06 năm 2005, kỳ họp lần thứ 7, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Thương mại Việt Nam 2005 Đạo luật này được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, thiếu sót của luật Thương mại

1997, đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển và quá trình hội nhập phát triển đổi mới của kinh tế nước ta

1.2.1.2 Nội dung điều chỉnh:

a Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989

Nội dung về Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại tại Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 được quy định tại chương 4: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu, có nội dung như sau:

Bên vi phạm hợp đồng phải trả trả cho bên bị vi phạm tiền phạt hợp đồng và trong trường hợp có thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại.11

11 Khoản 2, Điều 29 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989

Trang 17

- Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm Với mức phạt vi phạm doa động từ 2% đến 12%, Hội đồng bộ trưởng đã quy định mức tiền phạt cụ thể chi tiết theo từng loại vi phạm từng loại hợp đồng king tế

- Giá trị bồi thường thiệt hại bao giá trị số tài sản mất mát, hư hỏng, số chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra

- Tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại mà bên

vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của vi phạm này gây ra Nếu trong trường hợp có bên thứ ba bị hành vi

vi phạm trực tiếp gây ra thiệt hại thì bên vi phải phải bồi hoàn thiệt hại

b Luật thương mại 1997

Nội dung điều chỉnh về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể trong chương IV: Chế tài trong thương mại và việc giải quyết tranh chấp trong thương mại Và phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cũng là một trong những biện pháp chế tài trong thương mại Được quy định để đảm bảo việc thực hiện đúng trách nhiệm khi giao kết hợp đồng

- Phạt vi phạm được quy định như sau: ”Phạt vi phạm là việc bên

có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng”12 Điều kiện để thực hiện chế tài phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại là phải có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định về phạt vi phạm

Về mức phạt vi phạm, sẽ do các nên thỏa thuận cụ thể mức phạt đối với từng vi phạm trong hợp đồng, nhưng tổng các mức phạt

12 Điều 226, Luật Thương mại 1997

Trang 18

vi phạm trên một hợp đồng là không được quá tám phần trăm giá trị hợp đồng bị vi phạm

- Bồi thường thiệt hại là việc bên có quyền lợi bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả tiền bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra13; Khi có hành vi vi phạm xảy ra và gây ra thiệt hại thì người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại Số tiền bồi thường thiệt hại dựa vào giá trị tổn thất thực tế và khoản lợi đáng phải được hưởng nếu không có hành vi vi phạm gây ra

Chế tài trong thương mại nhằm răng đe các chủ thể khi giao kết kinh tế phải thực hiện đầy đủ và đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình Nên trong quy định về bồi thường thiệt hại đã quy định cụ thể số tiền bồi thường không được vượt quá giá trị tổn thất và khoản lợi đáng lẽ được hưởng, nhằm tránh tình trạng trục lợi trong giao kết hợp đồng thương mại

c Luật Thương mại 2005

Là đạo luật thay thế và bổ sung cho luật Thương mại 1997, nên phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cũng là một trong những biện pháp chế tài trong thương mại Nhưng ở luật Thương mại 2005 xuất hiện hai khái niệm quan trọng về ”vi phạm” nói chung và ”vi phạm cơ bản” Khái niệm này giúp làm tách bạch các loại vi phạm để áp dụng các hình thức chế tài rõ ràng hơn

Vậy ”vi phạm” nói chung và ”vi phạm cơ bản” là gì? Theo Điều 3, Bộ Luật dân sự 2005 quy định vi phạm là hành vi vi phạm hợp đồng của một bên, đối với bên còn lại như: không thực hiện hợp đồng, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005; vi phạm cơ bản

13 Điều 229 Luật Thương mại 1997

Trang 19

là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng Nội dung điều chỉnh của phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại ở luật Thương mại 2005 chỉ đề cập tới ”vi phạm” nói chung:

- Phạt vi phạm: về hình thức và mức phạt tương tự như quy định ở Luật Thương mại 1997, nhưng điều kiện để áp dụng chế tài phạt

vi phạm ở đây là phải có thỏa thuận trong hợp đồng

- Theo Luật Thương mại 2005, không xét đến yếu tố lỗi như những quy định cũ, vì trong quy định mới, đã dành riêng một điều khoản để điều chỉnh về việc những hành vi vi phạm được miễn trách nhiệm Vì vậy, ở quy định mới này chúng ta không cần xét đến yếu tố lỗi, mà chỉ cần xét hành vi đó có thuộc trường hợp được miễn trách nhiệm hay không Rồi tiếp tục mới xét đến yếu tố còn lại

- Bồi thường thiệt hại cũng tương tự như trong quy định cũ (Luật Thương mại 1997) Và điểm khác biệt ở đây, chính là yếu tố lỗi

là một trong những căn cứ về hành vi vi phạm Nhưng hiện nay, phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại 2005, không đề cập đến yếu tố lỗi, mà thay vào đó là những quy định về quy định miễn trừ trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm xảy ra

- Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết quả giám định sai: ”Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải chịu tiền phạt cho khách hàng.”14

; quy định này dành riêng cho thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định Và mức phạt được ràng buộc cụ thể là không vượt quá mười lần thù lao dịch vụ giám định

14 Điều 266 Luật Thương mại 2005

Trang 20

Trường hợp sai kết quả do lỗi cố ý của thương nhân kinh doanh thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng trực tiếp yêu cầu giám định Như vậy, nếu do lỗi cố ý thì giá trị bồi thường thiệt hại không bị giới hạn, mà phải bồi thường toàn bộ chi phí phát sinh do kết quả giám định sai

1.2.2 Nội dung cơ bản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong

Thỏa thuận về Phạt vi phạm được áp dụng phổ biến trên tất cả các hợp đồng thương mại, vì nó không cần xét yếu tố đã xảy ra thiệt hại hay chưa

Luật thương mại 2005 có quy định các bên có thể thỏa thuận với nhau

về mức tiền phạt vi phạm hợp đồng, nếu có vi phạm xảy ra, mà không

có thiệt hại về hợp đồng, thì bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu phạt

vi phạm theo mức phạt đã thỏa thuận trong hợp đồng

Với quy định của Luật Thương mại 2005, quy định này đạt cả hai mục đích:

- Vừa là biện pháp răn đe, trừng phạt, ngăn chặn hành vi vi phạm hợp đồng (vì có xảy ra thiệt hại cho bên kia hay không thì bên vi phạm vẫn phải bị phạt một khoản tiền đã thỏa thuận trước)

- Khoản tiền phạt đã được định trước, tránh gây mất thời gian trong việc giải quyết tranh chấp nếu vi phạm hợp đồng xảy ra

15 Điều 300 Luật Thương mại 2005

Trang 21

(không gây khó khăn trong việc phải đi chứng minh thiệt hại bao nhiêu, xác định khoản cần bồi thường là bao nhiêu, chỉ cần có hành vi vi phạm thì chắn chắn sẽ phải phạt theo mức đã thỏa thuận)

b Căn cứ áp dụng:

Căn cứ để áp dụng chế tài phạt vi phạm bao gồm:

- Phạt vi phạm có thỏa thuận trong hợp đồng;

Theo Luật Thương mại 2005, chế tài phạt vi phạm hợp đồng chỉ được áp dụng khi các bên có sự thỏa thuận trong hợp đồng Vậy nếu có hành vi vi phạm hợp đồng xảy ra, mà không có thỏa thuận

về phạt hợp đồng thì bên bị vi phạm không được quyền yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng

- Có hành vi vi phạm hợp đồng (Trừ trường hợp được miễn trách nhiệm)

Là hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng theo như thỏa thuận trong hợp đồng Tuy nhiên, không phải cứ hành vi vi phạm hợp đồng nào cũng bị quy trách nhiệm Luật Thương mại 2005 đã quy định những trường hợp miễn trừ trách nhiệm (được phân tích tại mục 1.1.3 Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm đối với hành vi vi phạm)

16 Điều 301, Luật Thương mại 2005

Trang 22

phạm Vậy nếu có hành vi vi phạm xảy ra, và có mức thiệt hại lớn hơn 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm thì mức phạt cũng không được quá 8%

Ngoài ra, nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng,

mà không đề cập đến mức phạt cụ thể thì khi xảy ra hành vi vi phạm thì mức phạt ấy được định đoạt và tính toán như thế nào nếu chỉ căn cứ vào Điều 300 và Điều 301 Luật Thương mại 2005 Rất khó để giải quyết những tranh chấp như thế này, vì trong luật chỉ quy định mức phạt không được quá 8%, chứ không quy định cụ thể phạt bao nhiêu cho từng trường hợp một Vậy, trong hợp đồng khi quy định về chế tài phạt vi phạm phải kèm theo mức phạt vi phạm, để nếu có vi phạm xảy

vi phạm gây ra Bên cạnh đó, cũng như những chế tài khác, nó cũng mang tính chất răn đe, giáo dục, ngăn ngừa hành vi vi phạm hợp đồng xảy ra

b Căn cứ áp dụng:

Theo Điều 302, Luật Thương mại 2005 quy định thì căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các yếu tố sau:

- Có hành vi vi phạm hợp đồng, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm đã được quy định;

17 Khoản 1, Điều 302, Luật Thương mại 2005

Trang 23

Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp

mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm18

Trên cơ sở bồi thường thiệt hại, bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm, và không bị giới hạn bởi tổng giá trị hợp đồng bị vi phạm Tuy nhiên, các khoản thiệt hại đòi bồi thường phải nằm trong phạm vi được pháp luật ghi nhận để tránh trường hợp trục lợi

Giá trị bồi thường thiệt hại không bị giới hạn bởi giá trị hợp đồng bị vi phạm, vì vậy mà có những trường hợp số tiền bồi thường nhiều hơn cả giá trị của toàn bộ hợp đồng bị vi phạm Giá trị bồi thường bao gồm: giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do vi phạm hợp đồng xảy ra, khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ phải có nếu không có hành vi vi phạm hợp đồng, chi phí ngăn chặn,

18 Khoản 2, Điều 302, Luật Thương mại 2005

Trang 24

hạn chế, khắc phục hậu quả mà bên bị vi phạm đã thực hiện để ngăn chặn thiệt hại

Khi áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại, có một số điểm cần lưu ý, hay nói cách khác khi có thiệt hại xảy ra do vi phạm hợp đồng bên bị vi phạm cần lưu ý:

- ”Nghĩa vụ chứng minh tổn thất”19: Bên bị vi phạm khi yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh được thiệt hại, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm xảy ra

- ”Nghĩa vụ hạn chế tổn thất” 20: Đây là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với bên bị vi phạm để hạn chế tổn thất của mình, khi

bị vi phạm và có thiệt hại xảy ra, nếu bên bị vi phạm không áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất kể cả với khoản lợi trực tiếp đáng được hưởng Thì khi yêu cầu bồi thường thiệt hại, bên vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường chính bằng mức tổn thất có thể hạn chế được Quy định này, nhằm bảo vệ quyền lợi cho các bên, hạn chế được các thiệt hạn có thể hạn chế được

- Khi áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại cũng cần lưu ý đến mối quan hệ giữa phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại Với bản chất của hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận về các hình thức chế tài phù hợp với bên mình và phù hợp với pháp luật Các bên có quyền thỏa thuận về việc bên vi phạm hợp đồng phải vừa chịu chế tài phạt vi phạm và vừa bồi thường thiệt hại nếu có tổn thất xảy ra; hoặc không phải nộp tiền phạt vi phạm mà chỉ bồi thường thiện hại nếu có Theo quy định trong Điều 307, Luật Thương mại 2005, trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận gì về phạt vi phạm thì bên vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm về bồi

19 Điều 304, Luật Thương mại 2005

20 Điều 305, Luật Thương mại 2005

Trang 25

thường thiệt hại nếu có tổn thất xảy ra và có yêu cầu bồi thường thiệt hại của bên bị vi phạm Hay nói cách khác bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại Ngược lại, nếu trường hợp hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm thì bên bị vi phạm

có quyền áp dụng cả hai biện pháp trên

Tóm lại, nếu muốn được bồi thường thiệt hại thì bên bị vi phạm phải chứng minh được bên còn lại đã vi phạm hợp đồng, hành vi vi phạm đó

đã dẫn đến thiệt hại trực tiếp cho mình và khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng (mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại)

Và để đảm bảo quyền lợi của mình, bên bị vi phạm phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây

ra

1.2.2.3 Thời hạn và thời hiệu:

Thời hạn21

khiếu nại22: Theo Điều 318, Luật Thương mại 2005, hai bên

có thể tự thỏa thuận với nhau về thời hạn khiếu nại, nếu không có thỏa thuận cụ thể thì tuân theo những quy định sau (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 237, Luật Thương mại 2005):

- Thời hạn ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng hàng hóa;

- Thời hạn sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại chất lượng hàng hóa; nếu là hàng hóa có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là ba tháng, kể từ ngày hết hạn bảo hành;

- Thời hạn chín tháng, kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc trong trường hợp có bảo hành thì

kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác

21 Điều 149, Bộ Luật Dân sự 2005

22 Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011

Trang 26

Thời hiệu khởi kiện23

: ”Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm ”24

Thời hiệu là hai năm tính từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 237, Luật Thương mại 2005

23 Khoản 3, Điều 155, Bộ Luật Dân sự 2005

24 Điều 319, Luật Thương mại 2005

Trang 27

CHƯƠNG 2

ÁP DỤNG THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI PHÚC NGUYÊN PHÁT 2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động thương mại và vấn đề vi

phạm hợp đồng tại công ty:

2.1.1 Tình hình hoạt động thương mại:

2.1.1.1 Tình hình hoạt động chung của công ty:

Thời gian gần đây thực trạng môi trường, tài nguyên nói chung và nguồn nhiên liệu nói riêng đang ngày càng nhức nhối, theo dự đoán của Ngân hàng HSBC, trong Báo cáo năng lượng năm 2050 thì với nguồn dầu mỏ hiện nay, chúng ta chỉ có thể cung cấp cho đời sống và công nghiệp đến năm 2060, trong khi mức tiêu thụ năng lượng sẽ tăng lên gấp đôi và các nền kinh tế đang nổi lại tiếp tục tăng trưởng mạnh Chính vì vậy mà chúng ta thấy giá thành của nhiên liệu, năng lượng ngày càng tăng cao Hiện nay, chúng ta đang đối mặt với nguy cơ không còn nguồn khí đốt

Đây chính là vấn đề lớn cần phải đối mặt của các doanh nghiệp hiện nay Một mặt thì nhiên liệu dầu đốt ngày càng tăng cao, mặt khác tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt nên doanh thu của các doanh nghiệp ngày càng khó khăn Bài toán đặt ra ở đây là nguồn nhiên liệu dầu đốt thay thế, vừa có chi phí giá thành rẻ vừa bảo

vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, công ty đã phát triển lĩnh vực sản xuất nhiên liệu sinh học từ các vỏ xe phế liệu và các polymer phế thải Đây là một loại nhiên liệu đốt có giá thành cạnh tranh, thân thiện với môi trường, lợi ích kinh tế và tính hiệu quả sử dụng cao

Thời gian ban đầu, thị trường còn nhiều bỡ ngỡ, do tâm lý lo ngại sử dụng nhiên liệu sinh vẫn còn nhiều nên việc hoạt động kinh doanh của công ty còn gặp nhiều trở ngại Sau nhiều quá trình sử dụng trải

Trang 28

nghiệm, với giá thành thấp hơn nhiêu liệu khai thác, hiệu quả cao hơn, nên đã được các khách hàng doanh nghiệp tin dùng

Với đội ngũ nhân viên luôn tìm tòi, nghiên cứu thị trường, không ngừng mở rộng thị trường Nhờ vậy mà công ty đã đạt nhiều thành công đáng ghi nhận:

- Chất lượng và số lượng nhiên liệu của công ty ngày càng tăng và khẳng định vị thế của mình trên thị trường;

- Lợi nhuận tăng theo chiều hướng ổn định;

- Số lượng lao động tăng lên theo các năm; giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động;

Hạn chế của công ty:

- Do còn bị phụ thuộc vào giá dầu thế giới, nên tình hình công ty

bị biến động mạnh khi giá dầu thế giới giảm;

- Do các phế liệu trong nước không đủ cung cho quá trình sản xuất nên phải nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài

Hiện nay, Ban giám đốc cùng tập thể nhân viên công ty đang tập trung nhân lực để mở rộng thị trường của công ty ra khu vực Đông Nam Á Với mục tiêu, trong vài năm tới sẽ trở thành đơn vị đi đầu trong lãnh vực sản xuất nhiên liệu sinh học tại Việt Nam nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung

2.1.1.2 Tình hình hoạt động thương mại của công ty:

Qua nhiều năm nghiên cứu sản phẩm, nhu cầu thị trường, thị trường cung cấp nhiêu liệu sinh học của công ty ngày càng mở rộng

Ban đầu, công ty cung cấp cho vài doanh nghiệp, chủ yếu là các ngành nghề sản xuất nhỏ lẻ Về sau, mở rộng dần ra các ngành công nghiệp nặng trong nước và đang hướng đến việc phát triển thị trường trong khu vực Đông Nam Á

Trong năm đầu tiên, công ty tập trung cho việc ổn định sản xuất và đầu

tư về công nghệ Đến năm thứ 2, tức năm 2012 lợi nhuận đem về cho

Trang 29

công ty là con số 1 tỷ 500 nghìn đồng Đến năm 2013 và 2014 cùng với

sự phát triển đồng đều như năm trước, lợi nhuận mang về cũng không thay đổi nhiều Nhưng đến năm 2015, do giá nhiên liệu trên thế giới giảm mạnh, dẫn đến nhiều việc kinh doanh khó khăn, khách hàng rời

bỏ công ty, nên theo con số giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước Và con số trên biểu đồ là con số được dự đoán lợi nhuận cho năm 2015 Tóm tắt số liệu cụ thể qua các năm của công ty Phúc Nguyên Phát:

Thời gian (năm) 2012 2013 2014 2015 Lợi nhuận (tỷ) 1.5 1.7 1.7 1.3

Hình 1: Biểu đồ lợi nhuận thu về qua các năm hoạt động

2.1.2 Nội dung các điều khoản được thỏa thuận trong hợp đồng:

Không như những hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường là mỗi hợp đồng sẽ tiến hành thanh lý và kết thúc hợp đồng, nhưng do hàng hóa của Phúc Nguyên Phát là hàng hóa thuộc về nhiêu liệu, sử dụng thường xuyên, nên các hợp đồng mua bán diễn ra thường xuyên Để tránh trường hợp mất thời gian vì việc ký hợp đồng quá nhiều cho mỗi đơn hàng, công ty đã thực hiện hợp đồng nguyên tắc đối với các khách hàng của mình

Trang 30

Thông thường mỗi hợp đồng có hiệu lực từ sáu tháng đến một năm về một sản phẩm cụ thể Nội dung chính của các điều khoản được quy định trong hợp đồng như sau:

- Hàng hóa, số lượng, đơn giá:

 Hàng hóa: Nêu tên, chủng loại hàng hóa, mô tả các quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật;

 Số lượng: Số lượng tối đa có thể giao trong một tháng hoặc

- Hình thức thanh toán:

Căn cứ vào đơn đặt hàng, biên bản giao hàng và các hóa đơn chứng từ khác để xác định giá trị cần thanh toán và thời hạn thanh toán

Trong điều khoản này, công ty cũng quy định cụ thể về việc trả lãi như thế nào nếu thanh toán trễ hạn

- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên: Nêu cụ thể quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, để căn cứ vào đó xem có vi phạm nghĩa vụ hay không

 Nghĩa vụ bên bán: Giao hàng đúng chất lượng, số lượng và thời gian đã thỏa thuận, kèm theo các hóa đơn chứng từ

Trang 31

 Nghĩa vụ bên mua: thanh toán giá trị đơn hàng đúng hạn theo như thỏa thuận sau khi đã nhận đầy đủ hàng và chứng từ liên quan

- Bất khả kháng và miễn trừ trách nhiệm: quy định về các sự kiện bất khả kháng và định nghĩa chung, những sự kiện không thể khắc phục được để làm căn cứ miễn trừ trách nhiệm

- Các điều khoản chung: Một số điều khoản về việc tranh chấp, hủy hợp đồng tùy theo từng khách hàng

Ngoài ra, có một số khách hàng còn yêu cầu thêm điều kiện bảo mật về hợp đồng Họ muốn đảm bảo thông tin điều khoản của hợp đồng không

bị tiết lộ với bất kỳ một bên thứ ba nào khác

2.1.3 Vấn đề vi phạm hợp đồng của các bên mua hàng:

2.3.1.1 Hành vi vi phạm:

Hành vi vi phạm hợp đồng của khách hàng với công ty Phúc Nguyên Phát, đa phần là những hành vi vi phạm rất cơ bản và đã được quy định trong hợp đồng:

- Không hoàn thành đúng nghĩa vụ hợp đồng, điển hình là việc thanh toán không đúng hạn, kéo dài thời hạn thanh toán, gây khó khăn cho việc kết sổ công nợ Bên cạnh đó, là việc lưu chuyển đồng vốn của công ty, nguồn tiền ra vào không đúng theo kế hoạch, bị khách hàng chiếm dụng vốn làm phát sinh nhiều vấn đề

về tạo dòng vốn Đây là hành vi vi phạm phổ biến nhất của các công ty khách hàng

- Không tiếp nhận hàng đúng thời hạn đã gây tổn thất chi phí bảo quản hàng, giao hàng lại

Mặc dù là công ty chỉ mới thành lập 05 năm, nhưng số trường hợp xảy

ra việc vi phạm hợp đồng như trên là rất nhiều, nhất là hành vi không hoàn thành đúng nghĩa vụ thanh toán đúng hạn Nhiều khách hàng thanh toán trễ, ít thì 10 ngày đến 01 tháng, nhiều thì 02 đến 03 tháng

Trang 32

Có khách hàng còn kéo dài đến 01 năm, thậm chí khi đã giải quyết tranh chấp bằng việc thương lượng hòa giải họ vẫn chưa chịu thanh toán cho công ty Phúc Nguyên Phát

Riêng về hành vi không tiếp nhận hàng đúng thời hạn thì có phần khá khá hơn, vì đa phần là bên mua có thông báo trước là không nhận hàng đúng thời gian được Tuy nhiên, thời gian thông báo này quá trễ so với thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng Lúc này công ty đã chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng để giao hàng Vậy nên, hành vi này cũng gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công ty Một số ít trường hợp khác thì hủy đơn hàng hoặc đợi đến khi giao hàng đến địa điểm, hoặc đang trên đường đi mới thông báo thông tin, thì phát sinh thêm tổn thất chi phí vận chuyển hàng

Cụ thể trong năm 2012, năm đầu tiên chính thức hoạt động cung cấp nhiên liệu cho các doanh nghiệp trong nước Lúc này các doanh nghiệp còn khá mới mẻ với nhau, nên còn dè chừng và cố gắng hoàn thành đúng nghĩa vụ với nhau Nhưng vẫn có trường hợp thanh toán chậm đến 03 tháng, do nhà máy của họ có sự cố không sản xuất được Đến năm thứ hai, thứ ba (năm 2013 và 2014), khi mà đã làm việc với nhau khá nhiều, nên việc thanh toán trễ dường như nhiều hơn, và đã bắt đầu xuất hiện các hành vi vi phạm khác như là: hủy ngày nhận hàng đột xuất không báo trước như thỏa thuận Đến thời điểm hiện nay của năm

2015, đã có 08 vụ việc vi phạm hợp đồng Con số này chưa thể kết luận được là giảm hay tăng so với các năm vừa qua Nhưng so với cùng kỳ năm ngoái, thì con số này đã giảm

Số liệu tóm tắt lại các vụ vi phạm hợp đồng của công ty Phúc Nguyên Phát:

Thời gian (năm) 2012 2013 2014 2015

Số vụ việc vi phạm 1 5 10 8

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Văn Đại (2010), Vấn đề không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật thực định Việt Nam, Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề không thực hiện đúng hợp đồng trong pháp luật thực định Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Đại
Năm: 2010
4. Lê Văn Luyện và Đào Ngọc Chuyền (2010), ”Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng kinh doanh thương mại của doanh nghiệp và một số liên hệ với hoạt động ngân hàng”, Tạp chí ngân hàng, (21) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Lê Văn Luyện và Đào Ngọc Chuyền
Năm: 2010
5. Võ Sỹ Mạnh (2014), ”Vi phạm cơ bản hợp đồng trong pháp luật Việt Nam: một số bất cập và định hướng hoàn thiện”, Tạp chí KTĐN, (67) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí KTĐN
Tác giả: Võ Sỹ Mạnh
Năm: 2014
6. Phạm Duy Nghĩa (2014), Phương pháp nghiên cứu Luật học, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Luật học
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2014
7. Hoàng Ngọc Thiết (2005), Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa theo bộ luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa theo bộ luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ
Tác giả: Hoàng Ngọc Thiết
Năm: 2005
8. Dương Anh Sơn và Lê Bích Thọ (2005), ”Một số ý kiến về phạt vi phạm do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam”, Tạp chí khoa học pháp lý, (1/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Anh Sơn và Lê Bích Thọ (2005), ”Một số ý kiến về phạt vi phạm do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam”, "Tạp chí khoa học pháp lý
Tác giả: Dương Anh Sơn và Lê Bích Thọ
Năm: 2005
9. Nguyễn Thị Tình và Đỗ Phương Thảo (2013), ”Hoàn thiện các quy định về chế tài trong thương mại theo Luật Thương mại năm 2005”, Tạp chí Dân chủ Pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Tình và Đỗ Phương Thảo (2013), ”Hoàn thiện các quy định về chế tài trong thương mại theo Luật Thương mại năm 2005”
Tác giả: Nguyễn Thị Tình và Đỗ Phương Thảo
Năm: 2013
14. Từ điển luật học, http://daitudien.net/luat-hoc (Truy cập thứ 3, ngày 25/08/2015) Link
15. Phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp đồng kinh doanh thương mại, http://toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/Baiviet?p_page_id=1754190&p_cateid=1751909&item_id=13773686&article_details=1 (Truy cập thứ 6, ngày 04/09/2015) Link
16. Chế tài phạt vi phạm hợp đồng thương mại, http://luatduonggia.vn/che- tai-phat-vi-pham-hop-dong-thuong-mai (Truy cập truy cập thứ 6, ngày 04/09/2015) Link
19. Nguy cơ từ việc thế giới cạn nguồn dầu mỏ vào năm 2060, http://xangdau.net/tin-tuc/phan-tich-thi-truong/nguy-co-tu-viec-the-gioi-can-nguon-dau-mo-vao-nam-2060-14384.html (Truy cập thứ 5, ngày 24/09/2015) Link
2. Lệ Hằng (2008), ”Tƣ vấn pháp luật trong doanh nghiệp”, Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp Khác
3. Nguyễn Việt Khoa (2011), ”Chế tài phạt vi phạm hợp đồng theo luật thương mại 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp điện tử Khác
11. Hợp đồng kinh tế năm 2014, năm 2015, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phúc Nguyên Phát Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ lợi nhuận thu về qua các năm hoạt động - Luận văn Pháp luật về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại Các hình thức chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại Phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán
Hình 1 Biểu đồ lợi nhuận thu về qua các năm hoạt động (Trang 29)
Hình 2: Biểu đồ số liệu thống kê hành vi vi phạm hợp đồng - Luận văn Pháp luật về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại Các hình thức chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại Phạt vi phạm trong hợp đồng mua bán
Hình 2 Biểu đồ số liệu thống kê hành vi vi phạm hợp đồng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w