1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh Yên Minh Hà Giang, giai đoạn 2010 2014

62 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 784,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCNQSD đất có một vai trò hết s ức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, vì nó là chứng thư pháp lý cao nhất xác định mối

Trang 1

LỆNH CHÍNH TÀI

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỮU VINH, HUYỆN YÊN

MINH, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học: : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LỆNH CHÍNH TÀI

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GiẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỮU VINH, HUYỆN YÊN

MINH, TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khoa : Quản lý tài nguyên Khóa học: : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : TS VŨ THỊ QUÝ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - tỉnh Hà Giang Giai đoạn 2010 - 2014 ” Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản Lý Tài Nguyên nói riêng và trong nhà trường nói chung, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo T.S Vũ Thị Qúy - Giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành chuyên đề này Qua đây, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú cán bộ xã Hữu Vinh, đã động viên, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập

Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,

là chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thày, Cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Lệnh Chính Tài

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả cấp GCNQSD đất của huyện Yên Minh 2014 25Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Hữu Vinh năm 2014 31Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất Xã Hữu Vinh 35Bảng 4.3: Biến động diện tích theo mục đích sự dụng năm 2014 so với

năm 2010 36Bảng 4.4: Tổng hợp số hộ được cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2010 -

2014 38Bảng 4.5: Tổng hợp diện tích được cấp GCNQSD đất ở 40Bảng 4.6: Tổng hợp số hộ được cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai

đoạn 2010 - 2014 41Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích được cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai

đoạn 2010 - 2014 43Bảng 4.8: Tổng hợp số GCNQSD đất được cấp giai đoạn 2010 - 2014 44Bảng 4.9: Tổng hợp diện tích đất được cấp giai đoạn 2010 - 2014 45

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7

Sơ đồ 4.1: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 14

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hữu Vinh năm 2014 30

Biểu đồ 4.2: Cơ cấu sử dụng đất xã Hữu Vinh 34

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất 4

2.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 5

2.1.4 Khái niệm về GCNQSD đất 7

2.1.5 Khái niệm về Quyền sử dụng đất 8

2.1.6 Đăng ký đất đai 8

2.1.7 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 9

2.1.8 Thẩm quyền xét duyệt cấp GCNQSD đất 11

2.1.9 Quy trình cấp GCNQSD đất 14

2.2 Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 15

2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước, cấp tỉnh và huyện Yên Minh 17

2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 17

2.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Hà Giang 22

2.3.3 Công tác cấp GCNQSD đất huyện Yên Minh 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 26

3.3 Nối dung nghiên cứu và các chỉ tiêu nghiên cứu 26

Trang 8

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Hữu Vinh 26

3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Hữu Vinh 26

3.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất của xã Hữu Vinh giai đoạn 2010 - 2014 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp điều tra 27

3.4.2 Phương pháp kế thừa 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

3.4.4 Phương pháp so sánh 27

3.4.5 Phương pháp đánh giá 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - tỉnh Hà Giang 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - tỉnh Hà Giang 33

4.2.1 Tình hình quản lý đất 33

4.2.2 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 34

4.2.3 Đánh giá tình hình biến động đất đai xã Hữu Vinh năm 2010 - 2014 36

4.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - tỉnh Hà Giang 37

4.3.1 Thực trạng cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh - tỉnh Hà Giang 37

4.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hữu Vinh - huyện Yên Minh- tỉnh Hà Giang 38

4.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Hữu Vinh- huyện Yên Minh- tỉnh Hà Giang 46

Trang 9

4.3.4 Một số thuận lợi và khó khăn, tồn tại trong quá trình cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất 46

4.3.5 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 48

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 10

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm mà thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho con người Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động của tất cả các ngành, các lĩnh vực và của con người Đặc biệt với sản xuất nông nghiệp đất đai càng có vai trò quan trọng vì

nó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Mặt khác, đất đai có hạn về diện tích mà nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra ồ ạt và Việt Nam lại vừa ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO

Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến đất đai Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý…”

Các luật đất đai 1987, 1993, 2003,2013 luật sửa đổi bổ sung năm 1998,

2001 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng bước đi sâu vào thực tiễn Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai Trong đó cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) có một vai trò hết s ức quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, vì

nó là chứng thư pháp lý cao nhất xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, giúp Nhà nước kiểm soát, quản lý nguồn tài nguyên đất một cách tốt hơn, đồng thời giúp cho người sử dụng đất bảo vệ được quyền và lợi ích của mình, tạo điều kiện cho họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân Từ đó, chế độ sở hữu toàn dân đối với đất

Trang 11

đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả

Trên thực tế công tác cấp GCNQSD đất, ở nước ta đã được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau, do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay

Từ thực tế cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời được sự phân công của khoa quản Lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo tiến

sĩ Vũ Thị Qúy cùng với sự giúp đỡ của UBND xã Hữu Vinh, em đã tiến hành

thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trên địa bàn xã Hữu Vinh, Yên Minh, Hà Giang" giai đoạn 2010 - 2014

1.2 Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSDĐ với mong muốn thực hiện tốt hơn công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Xã cũng như các địa phương cùng điều kiện khác

1.2.2 Mục tiêu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Hữu Vinh - Đánh giá thực trạng của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã giai đoạn 2010- 2014

- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

Xã Hữu Vinh

- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm

ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ

- Tìm ra những nguyên nhân và biện pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Xã

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Đối với việc học tập, thực hiện đề tài giúp cho bản thân em gắn những

lý thuyết đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, tập làm quen và chủ động nghiên cứu khoa học

- Đối với thực tiễn từ việc đánh giá phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSD đất để đề xuất những giải pháp thích hợp với thực

tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 thì:

- "GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là

chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất"

- Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử du ̣ng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các chủ sử du ̣ng là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng

và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

- Từ việc nắm chắc tình hình đất đai , Nhà nước sẽ thực hiện phân phối , phân phối lại đất theo quy hoạch , kế hoạch thực hiện quyền chuyển giao , chuyển quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất

- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử

dụng đất của họ

Trang 14

- Giấy CNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai

- Giấy CNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa

vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi

- GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai

- Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa

- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình

2.1.3 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Hiê ̣n nay , nền kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển, cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng, đa dạng và phức tạp Vì vậy để sử dụng đất một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý song phải hợp lý, chặt chẽ nhằm quản lý tốt toàn bộ quỹ đất đai

Hiến pháp 1992 xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới chính trị là chế độ sở hữu và quản lý đất đai "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân , Nhà nước thống nhất quản lý " Để thực hiê ̣n công tác quản lý Nhà nước về đất đai đa ̣t hiệu quả cao nhất , điều 22 Luật Đất đai 2013 quy đi ̣nh nội d ung quản lý nhà nước về đất đai ở đơn vị hành chính gồm 15 nội dung như sau:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 15

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Với 15 nội dung về quản lý và sử dụng đất trên chủ yếu thể hiện 3 phạm

vi cơ bản của việc bảo vệ thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai đó là:

- Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lượng và chất lượng

- Nhà nước phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch và

kế hoạch chung chung nhất

- Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quản lý thị trường bất động sản

Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ

bổ sung cho nhau Qua đó, Nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt

Trang 16

được mục tiêu "Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các mối quan

hệ phát sinh trong thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử dụng đất đai khác và sử dụng đất một cách có hiệu quả để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội"

2.1.4 Khái niệm về GCNQSD đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đâu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, GCNQSD đất chính là cơ sở pháp lý

đê Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng GCNQSD đất có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, các thấm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý

vi phạm về đất đai

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 17

2.1.5 Khái niệm về Quyền sử dụng đất

Chúng ta đều biết quyền sở hữu bao gồm các quyền sau:

- Quyền chiếm hữu: là quyền năm giữ một tài sản nào đó và là quyền loại trừ người khác tham gia sử dụng tài sản đó

- Quyền sử dụng: là quyền được lợi dụng các tính năng của tài sản để phục

vụ cho các lợi ích kinh tế và đời sống của con người

- Quyền định đoạt: là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản

Như vậy, quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai là quyền sở hữu và quyền sử dụng được áp dụng trực tiếp với khách thể đặc biệt là đất đai Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thông nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang

sử dụng đất ôn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Như vậy, Nhà nước là chủ thể đặc biệt của quyền sở hữu đất đai, còn các tổ chức, cá nhân,

hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng đất đai chứ không có quyền định đoạt đất đai

2.1.6 Đăng ký đất đai

2.1.6.1 Khái niệm đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất

2.1.6.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tố nhất

Trang 18

Nhà nước biết được chác để quản lý chung qua việc dung công cụ đăng ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khích dầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đất đai

Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sở hữu Nhà nước Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khai thác tronglòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhà nước Bảo vệ hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiết lập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý

Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ

sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hình thể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộc thay đổi trong quá trình sử dụng và quản lý của những thay đổi này

2.1.6.3 Hình thức đăng ký đất đai

Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời

kỳ đăng ký đất được chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1 : đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện

- Giai đoạn 2 : đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương

đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập

2.1.7 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Được quy định tại điều 98 Luật đất đai 2013 như sau:

Trang 19

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang

sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trang 20

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

2.1.8 Thẩm quyền xét duyệt cấp GCNQSD đất

Được quy định tại điều 105 của Luật Đất đai 2013 như sau:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 21

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

2.1.9 Quy trình cấp GCNQSD đất

Được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai

+) Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật +) Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã

+) Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp

xã tiếp nhâ ̣n và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

Trang 22

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định +) Cán bộ cấp xã chuyển hồ sơ báo cáo UBND để chuyển đến cơ quan

có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện

+) Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn

+) Hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã

Trang 23

- Kiệm tra và xác nhận đơn đề nghị

- Công khai đủ hay không đủ đk tại trụ sở UBND xã

Cơ quan thuế

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký

- Xác nhận đơn đủ đk, ghi ý kiến đơn không đủ đk

- Chuyển tài liệu cho cơ quan thuế

VPĐK quyền sử dụng đất cấp huyện

- Thẩm tra hồ sơ

- Trình ký GCN

Phòng TN&MT

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- GCN

- HS đăng ký

Ký GCN

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ địa chính “một cửa”

Trang 24

2.2 Căn cứ pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được đặc biệt chú trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trước yêu cầu đổi mới của đất nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất, theo chỉ thị 100/CT - TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ - TW của Bộ chính trị, khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng

và Nhà nước, tạo điều kiện để Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở giúp cho công tác quản lý về đất đai toàn diện hơn như:

+ Nghị định số 85/1999/NĐ - CP về sửa đổi bổ sung một số điều của bản quy định về giao đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm mới cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

+ Chỉ thị 05/2004/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/2/2004 về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003

+ Nghị định 181/2004/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003

Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ

+ Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004

+ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng

Trang 25

đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 05/05/2007

+ Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

+ Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Quyết định số 449/QĐ - ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến động đất đai

+ Chỉ thị 1474/CT - TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhần quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dụng cơ sở dữ liệu đất đai

+ Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Ngày 30/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 26

+ Công văn số 2419 /BTNMT-TCQLĐĐ Ngày 13/07/2012 V/v đẩy mạnh cấp Giấy chứng nhận để cơ bản hoàn thành trong năm 2013 theo yêu cầu của Quốc hội khóa XIII

+ Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập quản lý hồ sơ địa chính

+ Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013

* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Hà Giang

+ Chỉ thị 19/2011/CT-UBND ngày 25/11/2011 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Hà Giang về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trên địa bàn tỉnh Hà Giang

+ Quyết định 11/2012/QĐ-UBND ngày 17/8/2012 sửa đổi quy định về cấp GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang Những văn bản trên đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cho việc quản lý tài nguyên đất được đảm bảo và chặt chẽ, đồng thời góp phần giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất và tin tưởng vào Đảng và Nhà nước

2.3 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước, cấp tỉnh và huyện Yên Minh

2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước

Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý Nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 27

Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm

vụ, phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song vẫn còn chậm , đặc biệt là đất ở đô thi ̣

Từ khi Luật Đất đai 2003 và 2013 ra đời được ban hành có hiệu lực thi hành trong giai đoạn này Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành về văn bản cấp GCNQSD đất, mọi chính sách của đất đai cũng như nhiệm vụ của các cấp trong công tác quản lý Nhà nước có nhiều thay đổi mới của đất nước nhằm đem lại hiệu quả trong quản lý Nhà nước về đất đai

* Ngày 06 tháng 5 chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp đánh giá tình hình cấp Giấy và tài sản khác gắn liền với đất Tham dự cuộc họp

có lãnh đạo các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Văn phòng Chính phủ

Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo; ý kiến phát biểu của lãnh đạo các Bộ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tham

dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

1 Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày

04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận), các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước

đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra

Trang 28

Đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp:

- Cụ thể:

+ Đất ở đô thị đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85%, riêng tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%

+ Đất ở nông thôn đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu

ha, đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85%, tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%

+ Đất chuyên dùng đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu

ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, Tp.HCM và Kiên Giang

+ Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85%

+ Đất lâm nghiệp đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu

ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85%

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất

Trang 29

chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới

2 Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, yêu cầu các địa phương thực hiện tốt các nhiệm vụ:

2.1 Đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm (2014 - 2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở

dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới;

2.2 Rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và

xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường;

2.3 Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) thì tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014;

2.4 Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau: 3.1 Hướng dẫn để các tổ chức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương;

Trang 30

3.2 Xây dựng dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị để tiếp tục chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; 3.3 Chủ trì, phối hợp với các Bộ Xây dựng và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các dự án phát triển nhà ở

4 Bộ Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát nhu cầu kinh phí của các địa phương; báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ bổ sung trong năm 2014 cho các địa phương có nhiều khó khăn để tiếp tục hoàn thành việc đo đạc, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định

(Theo http://thuvienphapluat.vn)

Trang 31

2.3.2 Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Hà Giang

2.3.2.1 Giai đoạn trước Luật đất đai 2003 ra đời

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật đất đai

1993 và Luật đất đai sửa đổi 1998 và 2001

- Thực hiện tốt các Nghị định 64 và Nghị định 60 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp và quyền sở hửu nhà ở, đất ở nông thôn, đất ở đô thị và các Nghi định Thông tư liên quan đến quản lý sử dụng đất

- Tất cả các địa phương trong tỉnh đều đã xây dựng phương án quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2001-2010

2.3.2.2 Giai đoạn thực thi Luật đất đai 2003

- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, tỉnh Hà Giang đã tiến hành phổ biến luật mới đến với người dân, do đó công tác quản lý đất đai trên địa bàn được thực hiện nghiêm túc Tuy trong những năm đầu khi có Luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực, do có nhiều điều khoản mới nên công tác tổ chức thực hiện còn nhiều lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp GCN QSDĐ được thực hiện theo đúng quy định tại các Nghi định, Thông tư văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi

trường và các bộ ngành liên quan

- Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2003

- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ được thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và Nghị định 84/2007/CP của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp GCNQSDĐ và thu hồi đất

- Thực hiện Luật đất đai năm 2003; các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành, Trung ương, UBND tỉnh Hà

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý hành chính nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý hành chính nhà nước về đất đai
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
2. TS.Nguyễn Thị Lợi (2012), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: TS.Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2012
3. Hoàng Thị Quỳnh Hương (2014), khoá luận tốt nghiệp“Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Quang Trung - TP Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013”,Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Quỳnh Hương (2014), khoá luận tốt nghiệp"“Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Quang Trung - TP Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013”
Tác giả: Hoàng Thị Quỳnh Hương
Năm: 2014
4. Luật Đất đai ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Luật Đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2014, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định, bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Khác
7. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Khác
8. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
9. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 Khác
10. Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
11. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Ngày 19/05/2014 Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
12. Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
13. UBND xã Hữu Vinh (Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội,Quốc phòng - An ninh năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2015) Khác
14. UBND xã Hữu Vinh (Thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010 và năm 2014) Khác
15. UBND xã Hữu Vinh (Báo cáo tổng hợp kết quả cấp giấy CNQSDĐ các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Hình 2.1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 16)
Sơ đồ 4.1: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Sơ đồ 4.1 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất (Trang 23)
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Hữu Vinh năm 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số xã Hữu Vinh năm 2014 (Trang 40)
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất Xã Hữu Vinh - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất Xã Hữu Vinh (Trang 44)
Bảng 4.3: Biến động diện tích theo mục đích sự dụng - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.3 Biến động diện tích theo mục đích sự dụng (Trang 45)
Bảng 4.4: Tổng hợp số hộ đƣợc cấp GCNQSD đất ở - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.4 Tổng hợp số hộ đƣợc cấp GCNQSD đất ở (Trang 47)
Bảng 4.5: Tổng hợp diện tích đƣợc cấp GCNQSD đất ở - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.5 Tổng hợp diện tích đƣợc cấp GCNQSD đất ở (Trang 49)
Bảng 4.6: Tổng hợp số hộ đƣợc cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.6 Tổng hợp số hộ đƣợc cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn (Trang 50)
Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích đƣợc cấp GCNQSD đất nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.7 Tổng hợp diện tích đƣợc cấp GCNQSD đất nông nghiệp (Trang 52)
Bảng 4.9: Tổng hợp diện tích đất đƣợc cấp giai đoạn 2010 - 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hữu Vinh  Yên Minh  Hà Giang, giai đoạn 2010  2014
Bảng 4.9 Tổng hợp diện tích đất đƣợc cấp giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w