1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu hướng dẫn xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ nguồn bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng

20 994 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm Thống kê, kiểm kê đất đai là một phần mềm ứng dụng Web được xây dựng để quản lý, cập nhật số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các cấp, từ cấp xã đến cấp Trung Ương. Đường dẫn để truy cập phần mềm: http:tk.gdla.gov.vn Mục đích của tài liệu này là hướng dẫn chi tiết người dùng thao tác các chức năng có trong phần mềm Microstation xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ nguồn bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng phục vụ thống kê kiểm kê đất đai.

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Tài liệu hướng dẫn xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ nguồn bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng

ĐẮK LẮK 2014

Trang 2

Mục đích của tài liệu này là hướng dẫn chi tiết người dùng thao tác các chức năng có trong phần mềm Microstation xây dựng bản đồ khoanh vẽ từ nguồn bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng phục vụ thống kê kiểm kê đất đai

Thành lập bản đồ khoanh vẽ từ bản đồ địa chính.

2 Nguồn bản đồ địa chính.

VD: Bản đồ địa chính Xã Đắk Liêng, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Được tổng hợp từ 72 mảnh bản đồ địa chính thành tờ bản đồ tổng của Xã Đắk Liêng, huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk phục vụ khoanh vẽ kiểm kê

Sau khi tổng hợp thành 1 tờ bản đồ tổng phục vụ khoanh vẽ

Trang 3

Các bước thực hiện.

Bước 1:

Đối với những thửa đất cùng mục đích sử dụng và xác định được cùng đối tượng sử dụng nằm liền kề nhau, tiến hành gộp thành 1 khoanh đất tổng

- các khoanh đất nằm liền kề cùng mục đích sử dụng

Trang 4

Sau khi xóa xong tiến hành biên tập thêm 1 lớp đối tượng sử dụng đất đồng thời chuẩn hóa về đúng level (theo đúng quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT)

- Mã loại đất level: 33

- Mã đối tượng sử dụng level: 60

- Số thứ tự khoanh đất: 35

- Diện tích khoanh đất: 54

Trang 5

Chú ý: sau khi biên tập xong các khoanh đất mới tiến hành chạy lại đánh số thửa và diện tích, do vậy ở bước này chỉ có 2 mã mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng

Tương tự đối với những thửa đất của cơ quan tổ chức, quân đội

Trang 6

VD: ở đây

- Đất CQP (đất quốc phòng) được xác định đối tượng sử dụng TSN (đất công

Trang 7

trình sự nghiệp công lập).

- Đất TSC (đất xưng dựng chủ sở cơ quan)

Sau khi biên tập, gộp các thửa từ bản đồ địa chính thành bản đồ khoanh đất

Tiến hành chạy Clean phát hiện lỗi và chạy flag đối với lớp line vùng khoanh đất zoom đến từng lỗi để sửa phục vụ đóng vùng bản đồ khoanh đất

* Trên phần mềm microstation chọn utilites  chọn MDL Applications  cửa sổ MDL hiện ra

Chọn MRFCLEARN, nhấn Load

H.1 Chọn Parametes Màn hình hiển thị

Trang 8

Chọn Tolerances Màn hình hiển thị

Chạy lớp line ở level nào ta chọn level đó, bỏ dấu âm (-) ở ô tolerance sau đó chọn set

 chọn nút clean ở H.1

Tiếp tục chạy Flag: Trên phần mềm microstation chọn utilites  chọn MDL Applications  cửa sổ MDL hiện ra

Trang 9

Chọn MRFFLAG  màn hình hiện thị cửa sổ báo các lỗi chưa kín vùng trong bảng MRF Flag Editor

Như ở VD chỉ có 1 lỗi được thông báo: Edit status: 1/1

Trang 10

Nhấn zoom in đến lỗi

Trên thanh Modify

Chọn Extend Element Intersection, để sửa lỗi.

Như vậy qua các thao tác ta đã có được bản đồ khoanh đất bao gồm mã loại đất và đối tượng sử dụng đất

Từ bản đồ khoanh đất vừa biên tập có mục đích và đối tượng sử dụng

Trang 11

2.1 Dựng phần mềm famis đỏnh số thửa và diện tớch tự động cho bản đồ

Từ bản đồ khoanh đất vừa tạo, mở phần mềm famis

1.1.1 Tạo vùng ( Tạo topology )

Chức năng thực hiện tạo topology cho các đối tợng bản đồ đợc lựa chọn FAMIS chỉ tạo topology cho các đối tợng dạng vùng nh là thửa

đất, sông suối Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất của FAMIS

Các đối tợng tham gia tạo topology có thể nằm trên nhiều level khác nhau, trên toàn file hoặc chỉ một vùng do ngời dùng định nghĩa ( fence )

Menu : Chọn Tạo topology -> Tạo vùng.

Màn hỡnh hiển thị

Trang 12

thửa Để tránh việc đánh số thửa theo so sánh vị trí tuyệt đối ( sẽ dẫn tới tình trạng số hiệu thửa sau khi đánh song rất khó theo dõi do đôi khi vị trí của hai thửa có số hiệu liên tiếp rất xa nhau ), chức năng cho phép

định nghĩa một khoảng ( băng rộng ) theo chiều ngang, các thửa nào rơi vào cùng một khoảng (băng ) thì đợc đánh số thửa từ phải sang trái mà không quan tâm đến vị trí trên dới

Các thửa tham gia vào đánh số có thể là toàn bộ thửa trên file bản

đồ hiện thời

Menu : Chọn Bản đồ địa chính->Đánh số thửa tự động

Số hiệu thửa có thể đợc đánh theo kiểu cũ “Đánh zích zắc”, ngời

sử dụng có thể kiểm tra chiều đánh số thửa

1.1.3 Vẽ nhãn thửa

Một trong những công cụ thờng dùng nhất cho sử dụng bản đồ số là

vẽ nhãn ( label ) cho các đối tợng bản đồ từ dữ liệu thuộc tính của nó Một đối tợng bản đồ có thể có rất nhiều loại dữ liệu thuộc tính đi kèm theo Tại một thời điểm, không thể hiển thị tất cả các dữ liệu liên quan

đến ra đợc Vì vậy, chức năng vẽ nhãn thửa sẽ cung cấp cho ngời dùng một công cụ để vẽ ra màn hình mọt số loại dữ liệu thuộc tính do ngời dùng tự định nghĩa và theo một định dạng cho trớc

Do phần mềm đáp ứng cho quản lý và xử lý bản đồ địa chính nên các đối tợng bản đồ có khả năng vẽ nhãn chỉ là các đối tợng kiểu vùng

đã đợc tạo topology

Menu Chọn Xử lý bản đồ -> Vẽ nhãn thửa

Cửa sổ giao diện

Trang 13

Nhãn sau khi tạo xong có dạng :

Số hiệu thửa Loại đất

Diện tích

Như vậy sau cỏc bước biờn tập ở trờn, bản đồ khoanh đất đó cú đủ 4 đối tượng

Trang 14

3 Nguồn bản đồ địa hiện trạng.

Tương tự phương pháp trên thành lập bản đồ khoanh đất từ bản đồ hiện trạng,

Chú ý: với bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được thể hiện thành dạng vùng chỉ chú ý với bản đồ hiện trạng với 1 số tỉ lệ đường giao thông được thể hiện thành dạng đường line

o Thể hiện thông tin đường giao thông một nét, sẽ thể hiện nét đường giao thông và diện tích của đoạn đường giao thông nằm trong khoanh đó (Hình dưới)

Trang 15

4 Các Trường hợp khoanh đất có loại đất kết hợp

Như vậy sau khi biên tập đầy đủ 4 yếu tố khoanh đất, một số trường hợp loại đất kết hợp và được thể hiện trong các trường hợp sau

o Trường hợp 1: Yêu cầu tối thiểu về thể hiện thông tin một khoanh đất trên bản đồ khoanh đất là thể hiện 4 thông tin bắt buộc: Số thứ

tự khoanh đất, loại đất hiện trạng, đối tượng hiện trạng, diện tích của khoanh (H2.1)

H2.1

o Trường hợp 2: Khi có thông tin loại đất kết hợp, khoanh đất sẽ được bổ sung loại đất kết hợp (H2.2, H2.3) Ví dụ ở hình H2.2 thể hiện khoanh đất số 413 với loại đất đang được sử dụng là LUC diện tích 2042.6m2 và có sử dụng kết hợp với loại đất NTS là 500.5 m2

Trang 16

o Trường hợp 3: Thể hiện thông tin khu vực của khoanh đất Ví dụ hình H2.4 là ví dụ thể hiện khoanh đất số 427 nằm trong khu vực khu đô thị (DTD) Các trường hợp thể hiện khu vực khác tương tự nhưng ở trên các lớp các nhau

H2.4

5 Hoàn thiện đóng vùng

Hoàn thiện đóng vùng toàn bộ bản đồ khoanh đất vừa được tạo

Trên phần mềm microstation chọn utilites  chọn MDL Applications  cửa sổ MDL hiện ra

Trang 17

 chọn MRFPOLY nhấn load

Màn hình hiển thị

H.3

Chọn Parameters, màn hình hiển thị

Trang 18

Như vậy qua các bước biên tập và đóng vùng ở trên kết quả đã ra được bản đồ

khoanh đất đúng yêu cầu phục vụ thông kê kiểm kê

Kết quả đóng vùng:

• Xuất dữ liệu sang Excel: Từ bản đồ khoanh đất vừa tạo, mở phần mềm

Trang 19

Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ/Gán thông tin địa chính ban đầu\Sửa bảng nhãn thửa\Báo cáo

Mở Excel và nhập thông tin vào biểu PL03 theo quy định.

Kết luận: Yêu cầu bản đồ khoanh đất:

• Bản đồ khoanh đất được biên tập trên phần mềm MicroStation và đáp ứng được các yêu cầu sau:

Trang 20

có) bao gồm: Lớp thông tin về khu vực của khoanh đất, Lớp thông tin về đường giao thông một nét (bao gồm nét đường giao thông và lớp thể hiện diện tích của đoạn đường nằm trong khoanh đó)

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w