1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam

94 543 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 675,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt đợc nguồn cung ứng hàng hoá và sự biến động của nó phải năng động, nhạy bén, linh hoạt, mềm dẻo… Một trong những yếu tố quyết định điều

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp

Đề tài:

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ THàNH PHẩM

và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

Giỏo viờn hướng dẫn: TS ĐẶNG THỊ HềA

Sinh viờn thực hiện : NGUYỄN THỊ THỦY

Lớp : C KT7 K12Đ

Mó SV : 1231072138

HÀ NỘI, 04- 2013

Trang 2

mục từ viết tắt

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

BHXH: Bảo hiểm xó hội

BTC: Bộ tài chớnh

GTGT: Giỏ trị gia tăng

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

HĐTC: Hoạt động tài chớnh

NT: Ngày thỏng

QĐ: Quyết định

TKĐƯ: Tài khoản đối ứng

TM & DV: Thương mại và Dịch vụ

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH: Trỏch nhiệm hữu hạn

TSCĐ: Tài sản cố định

Danh mục sơ đồ, biểu mẫu

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song

TRƯỜNG ĐH CễNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phỳc

PHIẾU NHẬN XẫT CỦA GIÁO VIấN HƯỚNG DẪN

VỀ CHUYấN MễN VÀ QUÁ TRèNH THỰC TẬP

Họ và tờn: Nguyễn Thị Thủy

Lớp: CĐ KT7 – K12

Mó số SV: 1231072138

Ngành: Kế toỏn

Địa điểm thực tập: Cụng ty TNHH Hard Coat Việt Nam

Đỏnh giỏ của giỏo viờn hướng dẫn:

Trang 3

MôC LôC

Trang 4

Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu.

Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng.

Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng.

Sơ đồ 1.10 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

Sơ đồ 1.13: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái.

Sơ đồ 1.14: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Sơ đồ 1.15: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy.

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam

Sơ đồ 2.3: Trình tự công tác kế toán máy.

Trang 5

Biểu 2.5: Trích sổ nhật ký chung từ ngày 01/11/2010 tới 30/11/2010

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 632

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoản 632

Biểu 2.8: Hóa đơn GTGT số 0012288

Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT số 0012303

Biểu 2.10: Sổ nhật ký bán hàng

Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 511

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 511

Biểu 2.13: Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua

Biểu 2.14: Bảng tổng hợp phải thu của ngời mua.

Biểu 2.15: Sổ cái tài khoản 521

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 531

Biểu 2.17: Hóa đơn GTGT số 0072060

Biểu 2.18: Giấy báo nợ

Biểu 2.19: Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng.

Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản 641

Biểu 2.21: Phiếu chi số 45

Biểu 2.22: Bảng thanh toán lơng nhân viên quản lý.

Biểu 2.23: Sổ cái tài khoản 642

Biểu 2.24: Sổ cái tài khoản 911

Biểu 2.25: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 6

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài ngời Trong đó mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội

Tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng, việc bán hàng hoá không

đơn thuần là việc giao hàng cho ngời mua và thu tiền về mà đó là cả một “nghệ thuật kinh doanh” của mỗi doanh nghiệp Nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải kịp

thời nắm bắt đợc nguồn cung ứng hàng hoá và sự biến động của nó phải năng

động, nhạy bén, linh hoạt, mềm dẻo… Một trong những yếu tố quyết định điều

đó là phải thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm Xét ở phạm vi nhỏ với một đơn vị trong cơ chế thị trờng hiện nay, tiêu thụ hàng hoá có vai trò rất quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vấn đề tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng, việc bán hàng hoá không đơn thuần là việc giao hàng cho ngời mua và thu tiền về mà đó là cả một nghệ thuật kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Hạch toán tiêu thụ thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu doanh thu và kết quả lỗ, lãi Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp cho các nhà quản lý phân tích,

đánh giá, lựa chọn các phơng án sản xuất, kinh doanh để đầu t vào doanh nghiệp

có hiệu quả nhất

Mặt khác, xác định chính xác kết quả tiêu thụ nói riêng và xác định kết quả kinh doanh nói chung cũng là vấn đề đặc biệt đợc quan tâm vì nó là mục

đích hoạt động của doanh nghiệp Kế toán với chức năng phản ánh, giám đốc, tổ chức, thông tin phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng ngày đợc hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới Do đó, việc nghiên cứu và tìm hiểu công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ

Trang 7

đó đa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa các công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả.

Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch

toán tiêu thụ thành phẩm Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “ Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam”.

Nội dung của chuyên đề bao gồm 3 chơng:

Chơng I : Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất

Chơng II : Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam

Chơng III : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam

Do thời gian thực tập có hạn và hiểu biết còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến từ thầy cô giáo và anh chị kế toán trong công ty để bản báo cáo này đợc hoàn chỉnh

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Thủy

Trang 8

CHơNG I: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ THàNH PHẩM và xác định kết quả tiêu thụ TạI

DOANH NGHIệP SảN XUấT

1.1 NHIệM Vụ, ý NGHĩA CủA Kế TOáN tiêu thụ THàNH PHẩM

Và XáC ĐịNH KếT QUả tiêu thụ.

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Thành phẩm

Thành phẩm là sản phẩm đợc gia công, chế biến xong ở công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất, đạt tiêu chuẩn về chất lợng đã đựơc nhập kho hoặc giao cho khách hàng

1.1.1.2 Tiêu thụ

Đây là quá trình đem bán sản phẩm, dịch vụ đã sản xuất, bán hàng hoá cho khách hàng.Tiêu thụ đợc hiểu là quá trình trao đổi hàng hoá, thành phẩm và thu lời về tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Thành phẩm của doanh nghiệp đợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Tiêu thụ nói chung bao gồm:

- Tiêu thụ ngoài đơn vị: là tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội

- Tiêu thụ nội bộ: là tiêu thụ nhằm thoả mãn nhu cầu giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, hay một tập đoàn

1.1.1.3 Doanh thu bán hàng, cỏc khoản giảm trừ doanh thu và giỏ vốn hàng bỏn

Doanh thu bỏn hàng

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 9

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- Điều kiện ghi nhận doanh thu

Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãm đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp không còn lắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

+ Xác được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa được coi là tiêu thụ nhưng bị

khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng kinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn( nếu trả lại một phần)

Trang 10

- Giảm giỏ hàng bỏn: Là số tiền giảm trừ cho người mua được hưởng người bỏn

chấp nhận một cỏch đặc biệt trờn giỏ đó thỏa thuận do hàng khụng đỳng quy cỏch, phẩm chất

- Chiết khấu thanh toỏn: Là khoản tiền người bỏn giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toỏn tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Giỏ vốn hàng bỏn

- Giỏ vốn hàng bỏn: phản ỏnh toàn bộ chi phớ cần thiết để mua số hàng bỏn ra hoặc để sản xuất số hàng đú Đối với doanh nghiệp thương mại, giỏ vốn của hàng bỏn là giỏ thanh toỏn số hàng mua và toàn bộ chi phớ liờn quan đến việc mua hàng

1.1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa thu nhập và các loại chi phí chi của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh kết quả kinh doanh bao gồm:

- Kết quả hoạt động mua bán vật t : là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, giữa chi phí bán hàng với chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính : là số chênh lệch giữa số thu nhập hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác : là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

Cuối cùng kết quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp ( lợi nhuận trớc thuế)

đợc tổng hợp kết quả từ 3 hoạt động trên

Việc xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá phản ánh tình hình lãi lỗ trong kinh doanh của doanh nghiệp, đòng thời là cơ sở để các nhà quản trị doanh nghiệp đa

ra quyết định lập kế hoạch kinh doanh cho kỳ sau

1.1.2 Nhiệm vụ của tiêu thụ thành phẩm

- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ số lợng, chất lợng, giá cả, tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm; ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu khác liên quan tới khối lợng hàng bán (giá bán, doanh thu thuần)

Trang 11

- Tính đúng giá thành phẩm xuất bán, phân bổ đúng chi phí bán bành, tính đúng doanh thu

- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá, thành phẩm ứ đọng

- Xác định đợc kết quả tiêu thụ (lỗ, lãi) chính xác, kịp thời

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nớc

- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và với khách hàng

1.1.3 ý nghĩa của tiêu thụ th nh phẩm: à

Nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

+ Đối với công tác quản lý doanh nghiệp: Nó cung cấp số liệu tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kế toán tài chính phục vụ cho công tác lập, theo dõi việc thực hiện kế hoạch công tác thống kê và thông tin kinh tế

+ Đối với công tác kế toán: nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền tử chủ trong kinh doanh, tự chủ về tài chính trong doanh nghiệp

Vì thế, tiêu thụ không chỉ là một khâu quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế quốc dân

1.1.4 Các phơng thức thanh toán

Tiêu thụ là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng nên mục đích của các doanh nghiệp là cố gắng tìm cho mình một con đờng tối u nhằm thoả mãn đợc nhu cầu thị trờng và đạt đợc mục đích kinh doanh vì thế các doanh nghiệp phải nghiên cứu và áp dụng các phơng thức tiêu thụ để đạt đợc mục đích đó Trong các doanh nghiêph thờng sử dụng các phơng thức thanh toán chủ yếu sau:

- Thanh toán trực tiếp (bằng tiền mặt)

- Thanh toán qua ngân hàng (bằng chuyển khoản)

- Thanh toán đổi hàng

Trang 12

1.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp Sản xuất.

- Bảng thanh toán hàng đại lý, hàng ký gửi…

- Các sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết công nợ, sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ theo dõi doanh thu bán hàng, sổ nhật ký chứng từ, sổ cái…

1.2.2 Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Bên Nợ:

- Phản ánh chi phí phát sinh sản xuất sản phẩm

- Kết chuyển chi phí Sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Phản ánh trị giá sản phẩm nhập kho trong kỳ

- Kết chuyển chi phí Sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d Nợ: Phản ánh chi phí sản xuất còn dở dang cuối kỳ.

- Giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ

- Giá trị thành phẩm thừa khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 13

Bên Có :

- Trị giá thành phẩm xuất kho, tiêu thụ trong kỳ

- Giá trị thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê

- Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d Nợ : Phản ánh giá trị thành phẩm hiện tồn trong kho.

* Tài khoản 157 : “ Hàng gửi đi bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển

đến cho khách hàng nhng cha đợc khách hàng thanh toán hàng hoá thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi

- Trị giá hàng gửi bán đã đợc khách hàng đã chấp nhận thanh toán

- Trị giá thành phẩm đã gửi đi bị khách hàng trả lại

- Kết chuyển giá tị thành phẩm đã gửi đi cha đợc khách hàng thanh toán

đầu kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Số d Nợ: Trị giá hàng gửi bán hiện cha đợc khách hàng chấp nhận thanh

toán

* Tài khoản 131 : “Phải thu khách hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán thành phẩm

Ngoài ra đây còn là một tài khoản lỡng tính mang tính chất của một tài khoản nguồn vốn Kết cấu của tài khoản này nh sau:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu khách hàng khi xuất bán thành phẩm

- Khoản đối trừ công nợ giữa khoản phải thu và khoản phải trả của cùng một khách hàng

Trang 14

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả

- Số tiền khách hàng đặt trớc tiền hàng

- Các khoản làm giảm trừ số tiền phải trả ngời bán

- Khoản đối trừ công nợ giữa khoản phải thu và khoản phải trả của cùng một khách hàng

Tài khoản này có thể có số d Nợ hoặc số d Có

Số d Nợ: Số tiền còn phải thu khách hàng

Hoặc Số d Có: Số tiền khách hàng ứng trớc hoặc thu thừa.

* Tài khoản 511 : “ Doanh thu bán thành phẩm và cung cấp dịch vụ”.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán thành phẩm và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng và cung ứng dịch vụ Đây là tài khoản không

- Các khoản thu nhập về hoạt động đầu t tài chính hoặc thu nhập khác

- Hàng hóa tiêu thụ nội bộ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ cuối kỳ

Bên Có:

- Tổng số doanh thu bán thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trong kỳ

Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và có 5 TK cấp III: TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”,; TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”; TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”; TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”; TK 5117 “Doanh thu bất động sản đầu t”

Trang 15

* Tài khoản 632 : “Giá vốn hàng bán”

Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất bán trong kỳ

Nội dung kết cấu:

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

* Tài khoản 642 : “ chi phí quản lý doanh nghiệp”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm chi phí về tiền lơng, tiền bảo hiểm xã hộ, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

Tài khoản này không có số d cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2

+ TK 6421 – chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 – chi phí vật liệu quản lý

Các tài khoản này không có số d

* Tài khoản 421 : “ Lợi nhuận cha phân phối”

Dùng để phản ánh kết quả kinh doanh ( lãi hoặc lỗ) sau thuế của doanh nghiệp và tình hình xử lý kết quả kinh doanh đó

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 16

+TK 4212 – Lợi nhuận năm nay

* Tài khoản 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này dùng để phản ánh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 17

1.2.3 Tiờu thụ thành phẩm

1.2.3.1 Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai

thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

1.2.3.1.1 Hạch toán tiêu thụ theo phơng pháp trực tiếp

Đây là phơng pháp tiêu thụ trực tiếp tại kho (hoặc tại các phân xởng không qua kho), khi đã giao hàng ngời bán mất quyền sở hữu về số hàng này và ngời mua chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán số hàng ngời bán đã giao

- Khi xuất kho giao hàng cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ, kế toán phản ánh:

BT1: Phản ánh giá thành thực tế của hàng xuất bán:

Nợ TK 632: Theo giá thành thực tế sản xuất

Có TK 155: Xuất kho thành phẩm

Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng không qua khoBT2: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán đã có Thuế

Có TK 511: Giá bán cha có Thuế

Có TK 338(8): Số giảm giá chấp thuận cha thanh toán cho khách

- Số chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh:

Trang 18

Nî TK 3331(1): ThuÕ GTGT øng víi hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i

Cã TK 111, 112, 131: Tæng gi¸ thanh to¸n

- Cuèi kú kÕt chuyÓn CK th¬ng m¹i, gi¶m gi¸ hµng b¸n, hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i

Nî TK 511 Tæng sè gi¶m trõ doanh thu b¸n hµng

Cã TK 521, 531, 532 Tæng sè gi¶m trõ doanh thu b¸n hµng

-§ång thêi: KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn vÒ tiªu thô thµnh phÈm:

Nî TK 511 Tæng doanh thu thuÇn

Cã TK 911

KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng b¸n:

Nî TK 911

Cã TK 632 Tæng gi¸ vèn hµng b¸n

1.2.3.1.2: H¹ch to¸n tiªu thô theo ph¬ng thøc chuyÓn hµng chê chÊp nhËn

- XuÊt kho chuyÓn hµng cho ngêi mua

Nî TK 157: Gi¸ thµnh c«ng xëng

Cã TK 155: XuÊt t¹i kho thµnh phÈm

Cã TK 154: XuÊt trùc tiÕp t¹i ph©n xëng

- Khi kh¸ch hµng chÊp nhËn thanh to¸n:

Trang 19

BT1: Phản ánh giá bán (doanh thu) của hàng đợc chấp nhận:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán cha có Thuế

Có TK 3331(1): Thuế GTGT đầu ra phải nộpBT2: Phản ánh giá thành củathành phẩm đợc chấp nhận:

1.2.3.1.3: Các trờng hợp hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký

gửi.

• Hạch toán kế toán tại đơn vị giao đại lý

- Khi giao hàng cho các cơ sở đại lý, ký gửi:

Nợ TK 157: Theo giá thành thực tế

Có TK 154, 155: Theo giá thành thực tế

- Số hàng gửi bán đợc chấp nhận thanh toán:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán cả thuế

Có TK 511: Doanh thu hàng gửi bán (giá bán)

Trang 20

- Hoa hồng đại lý cho cơ sở nhận đại lý đợc hởng:

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho cơ sở đại lý, ký gửi

Có TK 133: Thuế GTGT trên số hoa hồng đại lý

Có TK 131: Tổng số hoa hồng

- Khi cơ sở nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền cho doanh nghiêp

Nợ TK 111, 112: số tiền trả cho đại lý

Có TK 131:

• Hạch toán kế toán tại đơn vị bán hàng đại lý, ký gửi

Khi bán hàng nhận đại lý, ký gửi đơn vị đại lý không đợc ghi tăng doanh thu vì thực chất đây là khoản thu hộ bên thứ ba; không đợc ghi tăng giá vốn hàng bán trị giá hàng đại lý, ký gửi mà sẽ đợc theo dõi tài khoản 331 – chi tiết cho từng chủ hàng

- Khi nhận hàng do bên chủ hàng bàn giao:

Nợ TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi

- Khi xuất hàng đại lý, ký gửi để bán:

Có TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi (theo giá cha thuế)

Đồng thời phản ánh tổng giá thanh toán của số hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thanh toán gồm cả thuế GTGT

Có TK 331: Số tiền phải trả cho chủ hàng theo giá bán cả thuế

- Khi trả tiền bán hang đại lý cho bên giao, Ghi:

Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK 111, 112,…: Số tiền thực trả

- Định kỳ xuất hoá đơn cho bên giao đại lý (Chủ hàng) làm cơ sở thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán cho chủ hàng

Có TK 511: Hoa hồng đại lý đợc hởng (cha thuế)

Có TK 3331(1): Thuế GTGT phải nộp trên hoa hồng

1.2.3.1.4: Hạch toán kế toán hàng bán trả chậm,trả góp

- Khi xuất hàng giao cho khách hàng, kế toán phải phản ánh:

Trang 21

BT1: Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ :

Nợ TK 632: Trị giá vốn thành phẩm xuất kho

Có TK 154, 155: Trị giá vốn thành phẩm xuất khoBT2: Phản ánh giá bán (doanh thu) trả chậm, trả góp

Nợ TK 111, 112: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền ngời mua còn nợ

Có TK 511: Giá bán cha có thuế (thời điểm giao hàng)

1.2.3.1.5: Hạch toán kế toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng

- Khi xuất hàng đi trao đổi

Nợ TK 632: Trị giá vốn thành phẩm xuất kho

Có TK 154, 155: Trị giá vốn thành phẩm xuất kho

- Phản ánh giá bán của hàng đem trao đổi

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem trao đổi

Có TK 511: Giá bán của hàng đem trao đổi

Có TK 3331(1): Thuế GTGT phải nộp

- Phản ánh giá trị vật t nhận về:

Nợ TK 151, 152, 153: Trị giá thực tế cha có thuế

Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đợc khấu trừ

Trang 22

Có TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

1.2.3.1.6: Hạch toán kế toán trờng hợp doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng

hoá cho đơn vị khác.

- Khi nhận đặt gia công: Nợ TK 002 Trị giá hàng nhận gia công

- Sản phẩm đã gia công xong chuyển giao cho khách hàng chờ kiểm nhận gia công vật t hàng hoá cho khách hàng

Nợ TK 157 Giá trị chờ chấp nhận

Có TK 154, 155 Giá trị thành phẩm

- Khi khách hàng chấp nhận, chi phí chế biến gia công (giá thành thực tế) của số hàng bàn giao:

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK 157: Giá trị đợc kiểm nhận tại ga, cầu cảng…

Có TK 154, 155: Giá trị đợc kiểm nhận tại doanh nghiệp

- Phản ánh số thu về gia công:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số thu về gia công

Có TK 511: Doanh thu về gia công

Có TK 3331(1): Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Đồng thời phản ánh giá trị vật t nằm trong số hàng gia công cho ngời đặt hàng đã bàn giao: Có TK 002

1.2.3.2: Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai

thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:

Hạch toán tơng tự nh trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là doanh thu phản ánh trên TK 511, 512 và các khoản ghi nhận trên

TK 531, 532 đã bao gồm cả thuế GTGT đầu ra phải nộp

1.2.3.3: Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ:

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

chỉ khác với các doanh ngiệp hạch toán hàng tồn kho heo phơng pháp kê khai ờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, nhập, xuất kho và tiêu thụ thành phẩm, còn việc phản ánh giá bán, doanh thu,

Trang 23

th-chiết khấu thong mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại thì hoàn toàn giống nhau Vì vậy ở đây chỉ phản ánh sự khác biệt đó Cụ thể:

Đầu kỳ kinh doanh

- Kết chuyển trị giá vốn hàng cha tiêu thụ:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng cha tiêu thụ đầu kỳ

Có TK 155, 157: Giá vốn hàng tồn kho, gửi bán đầu kỳ

Trong kỳ kinh doanh

- Giá thành thành phẩm hoàn thành nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:

Nợ TK 632:

Có TK 631:

- Các bút toán phản ánh giá bán, doanh thu hàng tiêu thụ, chiết khấu thanh toán, giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại ghi giống nh phơng pháp kê khai th-ờng xuyên

- Giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 631: Kiểm nhận nhập kho hay đang gửi tại kho ngời mua

Nợ TK 138(8), 334: ngời phạm lỗi phải bồi thờng

Nợ TK 111, 112: Bán phế liệu thu hồi bằng tiền

Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý

Cuối kỳ kinh doanh

- Kết chuyển giá trị thành phẩm cha tiêu thụ cuối kỳ:

Tổng giá thành sản phẩm nhập trong kỳ -

Trị giá vốn thành phẩm tồn cuối kỳKết quả tính toán đợc , ghi:

Nợ TK 911:

Có TK 632:

Trang 24

- C¸c bót to¸n kÕt chuyÓn doanh thu thuÇn vÒ tiªu thô, gi¶m gi¸ hµng b¸n, doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i,…t¬ng tù ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn.

1.2.4 Trình tự kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán hàng

1.2.4.1 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a Khái niệm, nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm:

chi phí hành chính tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ

* Nội dung:

- Tiền lương, tiền ăn ca, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNV thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng văn phòng

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp

- Thuế nhà đát, thuế môn bài

- Khoản lập dự phòng phải thu khó đòi

- Dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

b Phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tính chất: thuộc loại TK chi phí

- Nội dung, kết cấu: TK 642 bao gồm các TK chi tiết:

+ TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

+ TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng

+ TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6425- Thuế, phí và lệ phí

+ TK 6426- Chi phí dự phòng

+ TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6428- Chi phí bằng tiền khác

Trang 25

TK 642

- Các chi phí

quản lý doanh nghiệp thực tế

phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí

quản lý doanh nghiệp

- Số chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển sang TK 911 hoặc TK 142

TK 642 không có số dư cuối kỳ

*Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh

TK 911 (2) (10)

Trang 26

- Nghiệp vụ 1: Tính tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên

quản lý doanh nghiệp

- Nghiệp vụ 2:

+ Chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong việc quản lý của doanh nghiệp Trị giá CCDC nhỏ, xuất một lần

+ CCDC xuất dùng có giá trị lớn, phải phân bổ nhiều lần

- Nghiệp vụ 3: Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý ở doanh nghiệp.

- Nghiệp vụ 4: Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp nhà nước.

- Nghiệp vụ 5: Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà phải nộp.

- Nghiệp vụ 6: Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Trang 27

- Nghiệp vụ 7: Tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước,… chi phí sủa chữa

TSCĐ 1 lần với giá trị nhỏ, chi phí về hội nghị, tiếp khách và các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Nghiệp vụ 8: Số tiền phải nộp cấp trên lập quỹ quản lý.

- Nghiệp vụ 9: Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Nghiệp vụ 10: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết

quả kinh doanh trong kỳ

- Nghiệp vụ 11: Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong

kỳ không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không phù hợp với chi phí quản lý doanh nghiệp thì kết chuyển một phần hay toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 142

* Sổ sách kế toán sử dụng

- Hình thức kế toán nhật ký chung: Sổ nhật ký chung và sổ cái TK 642 và

các TK liên quan

- Hình thức kế toán nhật ký sổ cái: Sổ nhật ký sổ cái

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi sổ cái TK 642 và các TK liên quan

1.2.4.2 Kế toán chi phí bán hàng

a Khái niệm, nội dung chi phí bán hàng

* Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị hàng

hóa phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Trang 28

b Phương pháp kế toán chi phí bán hàng

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng

- Tính chất: Thuộc loại TK chi phí

- Nội dung, kết cấu: TK 641 bao gồm các TK chi tiết:

+ TK 6411- Chi phí nhân viên

+ TK 6412- Chi phí vật liệu bao bì

+ TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6415- Chi phí bảo hành

+ TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418- Chi phí bằng tiền khác

TK 641

- Các chi phí bán hàng thực tế

phát sinh trong kỳ

- Các khoản làm giảm chi phí

bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 hoặc TK 142

TK 641 không có số dư cuối kỳ

* Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh:

- Nghiệp vụ 1: Chi phí bảo hành sản phẩm

+ Trường hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành sản phẩm, hàng hóa độc lập

• Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm,hàng hóa:

Trang 29

• Khi bảo hành xong:

Nợ TK 352

Nợ TK 641

Có TK 154+ Trường hợp doanh nghiợ̀p có bụ̣ phọ̃n bảo hành đụ̣c lọ̃p

• Sụ́ tiờ̀n phải trả cho bụ̣ phọ̃n bảo hành sản phõ̉m hàng hóa, cụng trình xõy lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng:

* Sụ̉ sách kờ́ toán sử dụng

- Hình thức kờ́ toán nhọ̃t ký chung: Từ các chứng từ gụ́c vào sụ̉ chi tiờ́t TK

641, sụ̉ nhọ̃t ký chung, sụ̉ cái TK 641 và sụ̉ cái các TK liờn quan

- Hình thức nhọ̃t ký – sụ̉ cái: từ các chúng từ gụ́c ghi sụ̉ nhọ̃t ký sụ̉ cái và sụ̉ chi tiờ́t TK 641

- Hình thức kờ́ toán chứng từ ghi sụ̉: Từ các chứng từ gụ́c lọ̃p chứng từ ghi sụ̉, ghi sụ̉ đăng ký chứng từ ghi sụ̉ và ghi sụ̉ cái TK 641, sụ̉ cái các TK liờn quan đụ̀ng thời ghi sụ̉ chi tiờ́t TK 641

1.2.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

- Xác định doanh thu thuần:

Trang 30

Nî TK 511 Tæng doanh thu gi¶m trong kú

Cã TK 521 Sè triÕt khÊu th¬ng m¹i

Cã TK 531 Sè hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i

Cã TK 532 Sè gi¶m gi¸ hµng b¸n

- KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn:

Nî TK 511 Doanh thu thuÇn

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:

Nợ TK 8211 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:

Nợ TK 911 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211

- Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911

Có TK 421-Kết chuyển lỗ:

Nợ TK 421

Có TK 911

Trang 31

1.3 Sổ kế toỏn

1.3.1 Ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là

sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi

Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

1.3.2 Ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

• Nhật ký - Sổ Cái

• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

1.3.3 Ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổnghợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Trang 32

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ Cái, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

1.3.5 Ghi sổ thực hiện máy vi tính

Trang 33

Đặc trng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đợc thiết

kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 34

CHƯƠNG II : THựC TRạNG kế toán TIÊU THụ THàNH PHẩM Và XáC ĐịNH KếT QUả tiêu thụ tại Công ty

TNHH Hard Coat Việt Nam

2.1 Khỏi quỏt chung về Cụng ty TNHH Hard Coat Việt Nam

2.1.1 Tờn, quy mụ và địa chỉ của cụng ty TNHH Hard Coat Việt Nam.

Tờn doanh nghiệp: Cụng ty TNHH Hard Coat Việt Nam

Địa chỉ: Thụn Đỡa - Nam Hồng - Đụng Anh - Hà Nội

định Công ty có vốn và tài sản riêng, đợc quyền tự chủ về tài chính và hoạt

động kinh doanh theo pháp luật của Nhà Nớc Việt Nam, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc và ngời lao động trong công ty

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của cụng ty

 Bỏn buụn mỏy vi tớnh, thiết bị ngoại vi phần mềm, linh kiện điện tử, thiết

bị ngoại vi của mỏy tớnh, thiết bị truyền thụng, sản phẩm điện tử dõn dụng

 Bỏn buụn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thụng

 Bỏn lẻ mỏy vi tớnh, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thụng trong cỏc cửa hàng chuyờn doanh

 Sửa chữa mỏy múc thiết bị

 Sửa chữa thiết bị điện

Trang 35

 Sửa chữa mỏy vi tớnh và thiết bị ngoại vi.

 Sửa chữa thiết bị liờn lạc

2.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty

2.2.1 Đặc điểm hoạt động

Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam là một doanh nghiệp thương mại, chuyên buôn bán kinh doanh các mặt hàng điện tử, mỏy tớnh… Hình thức bán hàng cũng tơng đối đa dạng có thể là khách hàng mua hàng trực tiếp tại kho, mua theo hợp đồng bao gồm cả vận chuyển, hoặc mua hàng và ký kết hợp đồng qua điện thoại

* Giá cả: Để thu hút khách hàng, Công ty có một chính sách giá cả hết sức linh hoạt, mềm dẻo đồng thời phụ thuộc mối quan hệ giữa khách hàng với Công

ty, số lợng hàng đặt mua trên cơ sở giá cả cạnh tranh bù đắp chi phí đảm bảo có lợi nhuận

* Phơng thức thanh toán: Công ty đã thực hiện các phơng thức thanh toán hết sức đa dạng phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế

đã ký kết bao gồm: thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản qua ngân hàng, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh toán bù trừ

Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi ngời mua nhận đợc hàng (thời hạn thanh toán chậm tuỳ theo từng hợp đồng quy định và tuỳ thuộc mối quan hệ với khách hàng tối đa từ 30- 45 ngày Công ty luôn tạo mọi thuận lợi trong khâu thanh toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp

Phơng thức thanh toán chậm hiện nay chiếm tỉ trọng lớn trong Công ty Để

đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm dụng vốn, trong hợp đồng kinh tế bao giờ cũng phải quy định rõ thời hạn thanh toán Nếu quá thời hạn này Công ty sẽ tính lãi suất theo lãi suất quá hạn ngân hàng trên tổng giá thanh toán Chính bởi lẽ đó mà trong những năm qua trong Công ty không xảy ra tình trạng mất hoặc bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên việc bán chịu cũng chỉ

đợc thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài với Công ty

Trang 36

Tình hình sản xuất những năm gần đây.

Biểu 1.1 :Kết quả hoạt động SXKD của Cụng ty Giai đoạn 2010-2011

2010

Năm 2011

Thu nhập bỡnh quõn

2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc phân ra thành các phòng ban với chức năng và nhiệm vụ riêng, hoạt động độc lập với nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một thể thống nhất trong công ty

Trang 37

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện nh sau:

- Giám đốc : là ngời do hội đồng quản trị bổ nhiệm và đáp ứng đầy đủ điều kiện

là đại diện theo pháp luật của công ty Là ngời đứng đầu công ty và chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trớc hội đồng quản trị; tổ chức điều hành chung mọi hoạt động của công ty, thực hiện đầy đủ quyền hạn

và trách nhiệm của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty

-Phó giám đốc : giúp giám đốc vạch ra kế hoạch chiến lợc phát triển cho công

ty, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, cân đối nhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phòng ban

- Phòng Tài chính - kế toán : Giúp ban giám đốc chỉ đạo công tác kế toán, thống

kê, đồng thời kiểm tra giám sát tình hình tài chính của công ty, có trách nhiệm

Phòng kinh doanh - vật t

Phòng TàI CHíNH-

kế toán

Trang 38

quản lý vốn, quỹ tài sản, bảo toàn và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán định kỳ trình Ban lãnh đạo cấp trên và cơ quan thuế.

- Phòng kinh doanh- vật t :

+ Thực hiện chiến lợc quảng bá, giới thiệu sản phẩm, trao đổi thông tin với khách hàng Thỏa thuận, ký kết các hợp đồng liên quan tới quá trình cung cấp sản phẩm, vật t và các hợp đồng liên quan tới tiêu thụ hàng Có chiến lợc nhằm phát triển, nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm các giải pháp tiêu thụ

+ Đồng thời theo dõi, giám sát quá trình nhập, xuất hàng hoá thống kê số lợng cũng nh giá trị hàng nhập, xuất, tồn kho trong kỳ

+ Phòng Tổ chức – Hành chính: Theo dõi, ghi chép, giao nhận, soạn thảo công văn; theo dõi tình hình nhân sự của Công ty

- Bộ phận kho : có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi về số lợng nguyên vật liệu xuất dùng, Thành phẩm, hàng hóa nhập – xuất – tồn trong kho đảm bảo độ chính xác trong từng đơn đặt hàng, giám sát, bảo quản kho hàng hoá

2.3 Tổ chức bộ máy Kế toán

2.3.1 Sơ đồ bộ máy Kế toán trong Công ty

Bộ máy kế toán là tổ chức đảm nhiệm công tác tài chính - kế toán trong công ty, giúp giám đốc tổ chức các thông tin kinh tế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh , thực hiên đầy đủ các hoạt động ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính; lên các Báo cáo giúp Giám đốc giải trình với Hội đồng quản trị về tình hình kinh doanh của Công ty

ở bất kỳ doanh nghiệp nào hệ thống kế toán cũng phải phù hợp với chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp đó để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu khi thành lập, đó là mục tiêu lợi nhuận và Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam cũng không tránh đợc quy luật chung đó Vì vậy để

đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình tập trung Phòng kế toán vủa công ty bao gồm 5 ngời và tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 39

Chức năng, nhiệm vụ của cỏn bộ cụng nhõn viờn trong phũng kế toỏn:

Mỗi nhân viên trong phòng kế toán đều có chức năng và nhiêm vụ riêng

- Kế toán trởng : Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, giúp Giám đốc tổ chức chỉ

đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn

vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng điều lệ kế toán nhà nớc và điều lệ kế toán trởng hiện hành Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán chịu trách nhiệm điều hành, quản lý chung trong công việc, phân công nhiệm vụ cho từng ngời trong phòng Kế toán, quy định loại chứng từ sổ sách sử dụng sao cho phù hợp

- Kế toán tổng hợp : Kiểm tra đôn đốc các kế toán viên trong phòng Tài chính

Kế toán hoàn thành nhiệm vụ phân công Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách, lập kê khai Thuế và quyết toán Thuế với các cục thuế, lập báo cáo quyết toán Tài chính theo chế độ quy định, tham gia tổng hợp báo cáo quyết toán khi

kế toán Trởng yêu cầu

- Kế toán thanh toán - công nợ, tiền lơng : Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán đối với khách hàng và nhà cung cấp, các khoản thu chi công nợ Thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng đồng thời thanh toán lơng, các khoản trích theo lơng, các chế độ cho nhân viên trong toàn thể công ty

- Kế toán vật t, hàng hoá: theo dõi ghi chép cụ thể tình hình biến động của hàng hoá, vật t, thành phẩm; kiểm tra đối chiếu với phòng vật t và bộ phận kho, theo

Kế toán trởng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán vật t, hàng hóa

Kế toán thanh

toán, công nợ, tiền

lơng

Trang 40

dõi TSCĐ và tình hình biến động của TSCĐ, tình hình thanh lý tài sản, tiến hành trích và phân bổ khấu hao định kỳ với tài sản, vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Thủ quỹ : ghi chép sổ sách, quản lý, trực tiếp thu chi tiền mặt dựa trên các phiếu thu, phiếu chi, thanh toán có đầy đủ chữ ký của Ban lãnh đạo và kế toán bộ phận có liên quan

2.3.2 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng bộ tài chính Niên độ kế toán là một năm tài chính ( bắt đầu từ ngày 01/ 01 tới ngày 31/ 12), kỳ hạch toán là một tháng Cuối mỗi năm công ty lập báo cáo và gửi báo cáo tài chính theo quy định

- Công ty hoạt động với quy mô vừa và nhỏ và khách hàng chủ yếu là các đối ợng trong nớc nên đơn vị tiền tệ công ty sử dụng là VNĐ (Việt Nam Đồng) Mọi giao dịch liên quan tới ngoại tệ đều đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh

t Với loại hình hoạt động đơn giản, vì vậy công ty lựa chọn tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật Ký Chung Với hình thức này bộ phận kế toán sử dụng

bộ sổ: Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ (thẻ) chi tiết

- Để quản lý và hạch toán tốt quá trình sản xuất và tiêu thụ, công ty đã sử dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Mọi nghiệp vụ nhập xuất hàng đều đợc kế toán theo dõi và phản ánh kịp thời trên các tài khoản liên quan, do đó cập nhập đợc quá trình biến động của hàng hoá, vật t, thành phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây cũng là phơng pháp đợc phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay

- Về phơng pháp tính khấu hao công ty sử dụng phơng pháp khấu hao đều (khấu hao theo đờng thẳng) Mức khấu hao năm của tài sản tính theo công thức sau:

Mức khấu hao năm

Nguyên giá tài sản

Số năm sử dụng

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện nh sau: - CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc thể hiện nh sau: (Trang 37)
Bảng cân đối kế toán đợc lập dựa trên bảng cân đối kế toán kỳ trớc, sổ cái các tài  khoản, và sổ chi tiết các tài khoản. - CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam
Bảng c ân đối kế toán đợc lập dựa trên bảng cân đối kế toán kỳ trớc, sổ cái các tài khoản, và sổ chi tiết các tài khoản (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 45)
Biểu 2.19: Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng. - CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam
i ểu 2.19: Bảng thanh toán lơng nhân viên bán hàng (Trang 73)
Biểu 2.22: Bảng thanh toán lơng nhân viên quản lý. - CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ Công ty TNHH Hard Coat Việt Nam
i ểu 2.22: Bảng thanh toán lơng nhân viên quản lý (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w