Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2008
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS
Vũ Thị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo
Ngày 14 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ngọc Thương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thức hiện tại Công ty TNHH môt thànhviên Hùng Huệ, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Ngày …… tháng …… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần thị Ngọc Thương MSSV: DA1911120
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
Điện thoại:03203 768.998 Fax: 03203 768.997
Email:hunghuemoto@gmail.com Website:hunghuemoto.com
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5 Xử lý tình huống phát sinh
6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Kết luận:
Trang 5NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trà Vinh, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Trang 6Họ và tên SVTH:
MSSV:
Lớp:
1 Phần nhận xét: Về hình thức:
Về nội dung:
Về tinh thần thái độ làm việc:
2 Phần chấm điểm: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TỐI ĐA ĐIỂM GVPB 1 Về hình thức: 2 - Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn 1 - Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1 2 Về nội dung: 7 - Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài 1 - Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1 - Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá thực trạng trên 3 - Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực thi trong thực tế 1 - Phần kết luận, kiến nghị phù hợp 1 3 Tinh thần, thái độ làm việc: 1 TỔNG CỘNG 10 Trà Vinh, ngày tháng năm 2015 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Trang 7CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
3
1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương 3
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động 4
1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể 4
1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ 8
1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng 10
1.6 Phương pháp hạch toán 10
1.7 Các hình thức kế toán 13
CHƯƠNG 2 17
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ 17
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 17
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty 18
2.1.3 Quy trình kinh doanh 19
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 23
2.2 Thực trạng kế toán thức tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 24
Bảng 2.11: Sổ chi tiết TK BHYT 43
2.3 Đánh giá thực trạng ảnh hưởng đến kế toán tiền lương và các khoản trích 43
2.3.3 Kết quả thảo luận 45
CHƯƠNG 3 46
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HÙNG HUỆ 46
3.1 Những giải pháp chủ yếu 46
3.2 Điều kiện thực hiện 48
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đó biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thịtrường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sảnxuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trongdoanh nghiệp
Trong quản lý kinh tế tài chính, kế toán là một bộ phận quan trọng Nó giữ mộtvai trò tích cực trong quản lý là công cụ của người quản lý nhằm điều hành và kiểmsoát các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết choviệc điều hành và quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ mô của nhà nước
Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán Tiềnlương là nguồn thu nhập sống không thể không lao động Lao động của con ngườitheo Các Mác là một trong chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động
và là đòn bẩy để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Yếu tố con người trong mọi thờiđại là nhân tố để phát triển, con người ba yếu tố quyết định sự tồn tại của quá trìnhsản xuất, giữ vai trò then chốt trong việc tạo tạo ra của cải vật chất, tinh thần chongười lao động Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tốđảm bảo cho sự phồn vinh của mọi Quốc gia
Ở các Doanh nghiệp, trong chiến lược kinh doanh của mình yếu tố con ngườibao giờ còng đặt lên vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng củamình khi sức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng dưới dạng tiền lương.Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: Quỹ BHXH, quỹ BHYT,Bảo hiểm thất nghiệp, quỹ trợ cấp mất việc làm và KPCĐ Các quỹ này thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với người lao động
Trang 9Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề không chỉngười lao động mà cả doanh nghiệp quan tâm Vì vậy, hạch toán phân bổ chính xáctiền lương sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng chi phí giá thành sản phẩm, tính đúng, đủ
và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ kích thích người lao độngphát huy tính sáng tạo, nhiệt tình hăng say lao động Từ đó giúp doanh nghiệp hoànthành kế hoạch sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận, tăng tích luỹ và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Hạch toán tiền lương chính xác sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh,nâng cao hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp Chính Vì vậy việc nghiên cứucông tác tổ chức kế toán tiền lương là điều cần thiết nhằm tạo ra những mặt tiêucực, những vấn đề chủa hợp lý để từ đó có những biện pháp khắc phục giúp chodoanh nghiệp vững mạnh hơn trên con đường kinh doanh của mình
Trong điều kiện hiện nay, việc xây dựng một chế độ trả lương phù hợp, hạchtoán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên càng cần thiết Sau thời gian nghiên cứu và học hỏi tại Công ty TNHH mộtthành viên Hùng Huệ Với mục đích tạo hiểu sâu hơn về Kế toán tiền lương em đóchọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHHmột thành viên Hùng Huệ" Tuy đề tài không phải là đề tài mới mẻ nhưng với kiếnthức được học tập ở trường và những hiểu biết thực tế sau khi nghiên cứu và khảosát chung, em mong muốn có thể góp một phần công sức trong quá trình hoàn thiệncông tác tổ chức kế toán tiền lương
Với những hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn non, song với kiếnthức đó được học ở trường cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô Th.S: Vũ
Trang 10Thị Thê cùng các anh chị ở phòng TC - KT Công ty TNHH một thành viên HùngHuệ em đã viết và hoàn thành Báo cáo thực tập thực tế này.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG1.1 Khái niệm, phân loại lao động- tiền lương, quỹ lương
1.1.1 Tiền lương
Tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà người lao động sử dụng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
1.1.2 Phân loại tiền lương
Trên phương diện hoạch toán tiền lương thì tiền lương của công nhân viêngồm 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chỉnh của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc vàcác khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ
Trang 11- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…
1.1.3 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu tính lương, chi trả tiền lương cho người lao động
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạchtoán lao động, tiền lương theo đúng chế độ
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoảntrích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng laođộng
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp
1.3 Các hình thức trả lương, các phương pháp chia lương sản phẩm tập thể
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo sốlượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích ngườilao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ranhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho mỗi công nhân viên
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trảlương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng trên cơ sở tiền thuế phù hợp Thực
tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương thời gian, phântheo đối tượng gián tiếp trực tiếp… Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cứcgiúp cho quản lý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tác quản lý nóichung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường được chia làm tiền
Trang 12Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiền lươngcấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Tiền lương phụ là
bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làm việc như nghỉphép, hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phí tiềnlương được hợp lý, chính xác đồng thời cung cấp thông tin cho việc phân tích chiphí tiền lương một cách khoa học
Dựa vào nguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độquản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương theo các hình thức sau:
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo tháng – tuần – ngày – giờ làmviệc của người lao động Tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời giam làmviệc của doanh nghiệp
+ Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối với từngbậc lương trong các doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhược điểm làkhông tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ áp dụng chonhân viên hành chính
+ Lương ngày: Căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tếtrong tháng Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trong nhữngngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làm việc củangười lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao động của từngngười nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng cao năng suất laođộng
+ Tiền lương giờ: được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho số giờtiêu chuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm) Ưuđiểm: tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiền lương
và kết quả dlj và theo dõi phức tạp
Trang 13Tiền lương thời gian có hai loại: tiền lương thời gian, giản đơn và tiền lươngthời gian có thưởng
+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương của công nhân được xác địnhcăn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế
+ Tiền lương thời gian có thưởng: có hình thức dựa trên sự kết hợp giữa tiềnlương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền lương nàyđược tính toán dựa trên các yếu tố nhự sự đảm bảo đủ ngày, giờ công của người laođộng, chất lượng hiệu quả lao động
Tiền lương thời gian
Tiền lương thời gian
Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễ tính toán xong có nhiều hạn chế, vìtiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phốitheo lao động.Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động Do đó chưaphát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sản xuất và chưa pháthuy được khả năng sẵn có của người lao động
1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kếtquả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêuchuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vịsản phẩm đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phân phối theo laođộng Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quả sảnxuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc để nâng cao năngsuất lao động
Tuy nhiền hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sản phẩm
mà chưa + Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp: là tiền lương trả cho người laođộng được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quycách, phẩm chất, định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được lĩnh
Trang 14Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng ngườilao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc và địnhmức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó Ngoài ra nếu có phụ cấpkhu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lương được sửdụng phố biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trực tiếp Vì nó
có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, sảnphẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khích được người laođộng quan tâm đến mục tiêu Tuy nhiên hình thức này có nhược điểm là dễ nảy sinhtình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà khôngquan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương này được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộ phận trựctiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp
Tiền lương được lĩnh
Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp x
Tỷ lệ lươnggián tiếp Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sản xuấtnhư công nhân điều chỉnh máy Sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy móc, nhân côngvận chuyển vật tư … Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khích người laođộng gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,quan tâm đến sản phẩm chung Tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác kếtquả của người lao động gián tiếp
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp kết hợp với chế độkhen thưởng cho doanh nghiệp quy định Chế độ khen thưởng này được đặt rakhuyến khích người lao động nêu cao ý thức trách nhiệm, doanh nghiệp có chế độtiền lương thưởng cho công nhân đạt và vượt chỉ tiêu mà doanh nghiệp quy định Vídụ: như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư
Trang 15Trong trường hợp người lao động lăng phí vật tư, gây thất thoát vật tư, khôngbảo đảm ngày công, chất lượng sản phẩm thì cũng sẽ phải chịu phạt bằng cách trừvào lương mag họ được hưởng
+ Tiền lương sản phẩm luỹ tiến
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với xuất tiền thưởng luỹtiến theo mức độ hoàn thành vượt mức sản xuất hoặc định mức sản lượng
Lương trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng động viên người lao động tăngnăng suất lao động và tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành của doanhnghiệp
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc
Hình thức này doanh nghiệp quy định mức tiền lương cho mồi loại công việchoặc khối lượng sản phẩm cần hoàn thành Căn cứ vào mức lương này lao động cóthể tích tiền lương quy khối lượng công việc mình đã hoàn thành
Hình thức khoán quỹ lương: theo hình thức này người lao động biết trước sốtiền lương mà họ sẽ nhện được khi hoàn thành công việc với mức thời gian đượcgiao Căn cứ vào khối lượng công việc, khối lượng sản phẩm thời gian hoàn thành
mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương
1.4 Các phương pháp tính số thực tế phải trả, phải nộp và chế độ trích BH, KPCĐ
1.4.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Được hình thành từ việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quỹ BHXH được xây dựng theo quy định của nhà nước Hiện nay là26% tính trên tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động trong tháng, trong đó18% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được hạch toán vào chi phí củadoanh nghiệp: 8% do người lao động đóng góp, phần này được trừ vào thu nhậphàng tháng của người lao động
1.4.2 Quỹ BHYT
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc, việnphí cho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vào các khoản
Trang 16phụ cấp khác của công nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ trích BHXH hiệnnay là 4,5% Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% tính vàothu nhập của người lao động.
1.4.3 Quỹ BHTN
Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được hình thành theo quy định của LuậtBảo hiểm xã hội như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thấtnghiệp
1.4.4 KPCĐ
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơbản và các khoản phụ cấp của công nhân viên Tỷ lệ trích hiện hành 2% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cùng với tiền lương phải trảcông nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên
* Tiền lương nghỉ phép trích trước
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhântrong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầu đủ, như trong thời gian đilàm Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đễn những khókhăn trong Công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiền lươngcũng như giá thành sản phẩm Do đó, để hạn chế biến động của chi phí tiền lươngkhi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sản phẩm Căn cứ vàoquỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính số lượng sẽ phải trả chocông nhân viên trong thời gian nghỉ phép Trên cơ sở xác định mức tiền lương nghỉphép của công nhân sản xuất
Số trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
pháp của công nhân sản
xuất trong tháng
=
Số tiền lươngchỉnh phải trảtrong tháng
x
Tỷ lệ trích trước theo
kế hoạch tiền lươngnghỉ pháp của côngnhân sản xuất
Trang 17Tỷ lệ trích trước theo kế
hoạch tiền lương nghỉ
phép của công nhân sản
xuất
=
Tổng tiền lương nghỉ pháp phải trả cho CNSX
theo kế hoạch trong nămTổng tiền lương chỉnh phải trả cho CNSX theo kế
hoạch trong năm
1.5 Phân bổ chi phí tiền lương vào đối tượng sử dụng
+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đốitượng sử dụng
Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)
Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)
Có TK 334 – phải trả CNV
1.6 Phương pháp hạch toán
1.6.1 Hạch toán chi tiết tiền lương
- Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác
số giờ công, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động
- Chứng từ quan trọng để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảngchấm công Bảng chấm công dung để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngàyvắng mặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do ngườiphụ trách bộ phận hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộphận mình để chếm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy địnhtrong các chứng từ Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận kývào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan về
bộ phận kế toán kiểm tra đối chiều quy ra công để tính lương, BHXH
- Các chứng từ khác như phiếu gian nhện công việc, phiếu báo ca, phiếu làmthêm giờ … các chứng từ này được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuậtchất lượng xác nhận, và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương
Trang 18- Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội … là căn cứ để kế toán xác định trợcấp BHXH cho người lao động
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 19SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tính tiền lương phải trả cho CNV
Tiền lương nghỉ phép phải
Trang 201.7 Các hình thức kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ + Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách
gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức
này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật
ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tại Công ty TNHH một thành viên Hùng
Huệ hình thức kế toán được áp dụng là: nhật ký chung
Trang 21+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về
số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung.Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinhđược kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổNhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại
sổ Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từNhật Ký Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tíchcác nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với cácnghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toánchi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành
sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký vớiviệc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 23cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ
này do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ
gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 24CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI VỀ CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN HÙNG HUỆ2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ
- Địa chỉ: Thị Tứ Trạm Bóng-Quang Minh-Gia Lộc-Hải Dương
- Vốn của công ty: 9.000.000.000đ
- Mã số thuế: 0800338165
- Số điện thoại: 03203 768.998
Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp:
Với mục đích mở rộng hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thịtrường ngoài nước tháng 3/2001 ban quản trị quyết định thành lập Công ty mangtên: “Công ty TNHH một thành viên Hùng Huệ” theo quyết định 18HA/QĐ doUBND tỉnh Hải Dương cấp ngày 16/3/2001 với số số vốn điều lệ ban đầu là 6 tỷđồng đứng ra hạch toán độc lập, Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
0800338165 ngày 22/8/2005 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty
Nhiệm vụ chính của Công ty hiện nay là chuyên kinh doanh các mặthàng điện máy dân dụng: Xe gắn máy, xe đạp, đồ điện tử dân dụng… Đồngthời thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đa dạng hàng hoá và tổ chức kinhdoanh dịch vụ kinh tế kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của cácđối tượng và các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốcdân, thực hiện tốt những nhiệm vụ chính của Công ty và đồng thời đápứng những nhu cầu thị trường, công ty đã đề ra cho phòng kinh doanh là:
- Tổ chức tìm nguồn hàng điện máy - xe đạp - xe máy và một sốmặt hàng tiêu dùng khác phục vụ bán buôn bán lẻ
- Tổ chức gia công lắp ráp các mặt hàng thông thường thuộc phạm
Trang 25vi kinh doanh của công ty.
- Thực hiện liên kết liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nước để
có hàng hoá nội địa và xuất khẩu
2.1.2 Tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của công ty
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động , quản lý tài sản, là chủ quản của Công ty và làm nhiệm vụ đầy đủvới Nhà Nước theo pháp luật quy định
- Phó giám đôc kinh doanh : là người giúp việc cho giám đốc, điều hành, đôn
đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh Kế toán tài vụ, tiêu thụ, bán hàng,maketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà Công ty vàgiám đốc đề ra
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người quản lý và điều hành công tác bộ phận kỹ
thuật công nghệ, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất , chất lượng sảnphẩm , đảm bảo thống nhất, đầu tư sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành máy móc thiết bị,nâng cao năng xuất lao động, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Để giúp việc cho ban giám đốc còn có 5 phòng ban với chức năng và nhiệm
vụ khác nhau
- Phòng tổ chức hành chính:
Là bộ phận tham mưu giúp cho giám đốc về tổ chức lao động theo quy môsản xuất Tuyển chọn cán bộ công nhân có năng lực, tay nghề giúp cho Công ty cóđược những công nhân, cán bộ quản lý tốt lao động nhiệt tình… Phòng tổ chứchành chính còn phụ trách việc tổ chức tốt công tác quản lý, bảo vệ tài sản mua sắm
Phòng tổ chức bán hàng
Phòng kinh tế công nghệ (KCS)
Phòng vận hành máy
Trang 26phương tiện giúp GD thực hiện những công việc hành chính như: Bảo quản condấu, công văn đi, công văn đến…
- Phòng tiêu thụ bán hàng (phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quan trọng
của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng tiêu thụ, khối lượng sản phẩmsản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, bán đạilý…
Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắm bắt yêu cầu thị trường đápứng với từng đối tượng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanh toán tiền hàngtheo quyết định của Công ty
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là một bộ phận thực hành và nghiên cứu công
nghệ, quản lý chất lượng sản phẩm , hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làmđúng quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư, nguyênvật liệu đến sản xuất Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chất lượngtừng khâu vật tư, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật củangành công nghệ thực phẩm
- Phòng cơ điện, vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý sử dụng máy
móc thiết bị dây chuyền sản xuất Hàng tháng tiến hành kiểm tra sữa chữa và bảodưỡng máy móc thiết bị, thay thế dự phòng máy móc, quản lý điện năng
- Phòng tài vụ kế toán- hạch toán: Là một bộ phận quan trọng thực hiện các
chức năng:
+ Giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính ở Công ty thay mặt Nhà Nước
ở cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành Căn cứ vào tình hình sảnxuất để lên phương án cho kế hoạch vật tư, nguyên vật liệu, tài chính sản xuất kinhdoanh để phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty
- Bộ phận quảng cáo, tiếp thị, khai thác thị trường
- Bộ phận phối hàng, giao bán hàng ở đại lý
2.1.3 Quy trình kinh doanh
Sau đây là sơ đồ khái quát quy trình kinh doanh của công ty:
19
Giới thiệu hàng
Xuất hóa đơnCác dịch vụ sau
bán
Trang 27Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất
+ Giới thiệu hàng hóa: Giới thiệu về đặc tính của sản phẩm và nêu lên những tính
ưu việt của sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng Công ty tiến hành giới thiệu quảngcáo sản phẩm của mình trên cácpano, áp phích,
+ Nhận đơn hàng: Trực tiếp từ khách hàng hoặc từ điện thoại, Fax, thư điện tử
Trong đơn hàng phải ghi đầy đủ các thông tin: Tên/địa chỉ đơn vị bán, tênsản phấm, quy cách sản phẩm, NSX –HSD, số lượng, thời gian giao nhận vậnchuyển, địa điểm giao nhận và hình thức thanh toán
+Ký hợp đồng mua bán: Sau khi giới thiệu hàng hóa nếu khách hàng/ đơn vị có nhu
cầu sử dụng sản phẩm Công ty tiến hành ký hợp đồng mua bán với các cơ sở đó,hợp đồng có nội dung sau:
+ Xuất hóa đơn: Sau khi ký hợp đồng phòng kinh doanh xuất hóa đơn Nội dung
hóa đơn phải đầy thông tin
+ Cấp phát hàng hóa
+ Giao nhận vận chuyển hàng hóa: Theo quy trình vân chuyển hàng hóa
Trang 28+ Ký nhận giao chứng từ, tiền: Người giao nhận hoặc đơn vị được uy quyền giao
nhận phải được thực hiện việc yêu cầu cơ sở mua ký nhận hóa đơn chứng từ theoquy định Trường hợp khách hàng thanh toán ngay phải nộp tiền đầy đủ và kịp thời
về phòng kế toán hành chính
+ Các dịch vụ sau bán: Để bán hàng và đặc biệt trong bán lẻ thì phải “nuôi dưỡng
khách hàng và phát triển khách hàng” Người bán hàng cần phải đảm bảo cho ngườimua hưởng đầy đủ quyền lợi của họ Dịch vụ sau bán hàng có ý nghĩa cực kỳ quantrọng tạo dựng hình ảnh cho doanh nghiệp Đặc biệt với những mặt hàng có giá trịcao và tiêu dùng trong thời gian dài, yêu cầu kỹ thuật cao thường có những dịch vụmang trở hàng hoá đến tận nhà theo yêu cầu của khách hang, lắp đặt, vận hành,chạy thử, phải có bảo hành miễn phí trong một thời gian nhất định
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Kế toán trưởng: là người phụ trách chung, tham mưu cho Giám đốc về mặt tài
chính, trực tiếp báo cáo cho giám đốc và cơ quan tài chính về tình hình tài chính củacông ty, là người chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức và điều hành hoạt động chuyênmôn đối với các nhân viên trong phòng kế toán