Được thực tập tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, một công ty có chức năng chính là đóng tàu, em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2014
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY
NAM TRIỆU
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS: PHAN THỊ THU MAI LẠI THỊ NHUNG
MSSV:DA1911108
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo
Ngày …… tháng ……… năm 2015
Sinh viên thực hiện
Lại Thị Nhung
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Lại Thị Nhung MSSV: DA1911108
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH một thành viên tổng công ty công nghiệp tàu thủy
Nam Triệu
Địa chỉ: Tam Hưng- Thuỷ Nguyên- Hải phòng
Điện thoại: Fax:
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
Trang 4MSSV: DA1911108
Lớp: DA11KT01B
1 Phần nhận xét:
Về hình thức:
Về nội dung:
Về tinh thần thái độ làm việc:
2 Phần chấm điểm: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TỐI ĐA ĐIỂM GVHD 1 Về hình thức: 2 - Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn 1 - Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1 2 Về nội dung: 7 - Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài 1 - Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1 - Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá thực trạng trên 3 - Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực thi trong thực tế 1 - Phần kết luận, kiến nghị phù hợp 1 3 Tinh thần, thái độ làm việc: 1 TỔNG CỘNG 10 Trà Vinh, ngày tháng năm 2015 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 3.1: Giấy đề nghị cấp vật tư, công cụ, dụng cụ 27
Bảng 3.2: Phiếu xuất kho 29
Bảng 3.3: Nhật ký chung 30
Bảng 3.4: Sổ cái TK621 31
Bảng 3.5: Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu 32
Trang 5Bảng 3.8: Sổ cái TK622 35
Bảng 3.9: Sổ tổng hợp chi phí nhân công 36
Bảng 3.10: Bảng kê chứng từ theo sản phẩm, công trình TK627 38
Bảng 3.11: Sổ nhật ký chung 39
.40
Bảng 3.12: Sổ cái TK627 40
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp chi phí SXC 41
.41
42
Bảng 3.16: Sổ nhật ký chung 42
Bảng 3.18: Bảng giá thành sản phẩm, công trình 43
Bảng 3.17: Sổ cái TK154 44
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất 4
Hình 1.2: Tổ chức bộ máy của công ty 5
Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty 8
Hình 1.4: Kế toán theo hình thức nhật ký chung 10
Hình 3.1: Quy trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp 27
Hình 3.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 32
Trang 6Hình 3.3: Hạch toán chi phí sản xuất chung 36
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 7NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
CFNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCFNCTT : Chi phí nhân công trực tiếpCFSXC : Chi phí sản xuất chung
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC BIỂU BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần 1 2
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU 2
1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty 2
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 3
1.3 Tổ chức quản lý của công ty 5
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 7
1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán 11
1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 11
Phần 2 12
NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM TRIỆU .12
2.1 Những công việc thực hiện tại công ty 12
2.2 Những công việc quan sát tại công ty 14
2.3 Bài học kinh nghiệm 15
CHƯƠNG 3 16
NỘI DUNG ĐỀ TÀI 16
3.1 Đặt vấn đề 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 17
3.3 Kết quả và thảo luận 47
KẾT LUẬN 49
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và quyết liệt, mỗi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố góp phần tác động không nhỏ đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất Nếu chi phí sản xuất nhỏ, giá thành hạ mà chất lượng sản phẩm tốt so với chất lượng sản phẩm cùng loại trên thị trường thì công ty có khả năng cạnh tranh lớn trên thị trường đồng thời số lượng sản phẩm bán ra trên thị trường của công ty sẽ chiếm tỷ trọng lớn, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty Ngược lại, nếu chi phí sản xuất lớn, giá thành cao thỡ dự chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp có tốt so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng không cao, tỷ trọng sản phẩm bán ra trên thị trường của doanh nghiệp trên thị trường chiếm tỷ trọng thấp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng khó có thể tăng
Được thực tập tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, một công ty có chức năng chính là đóng tàu, em nhận thấy được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, chính vì vậy em đã
chọn đề tài: “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty” làm đề tài nghiên
cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 10Phần 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM
TRIỆU 1.1 Quá trình hình thành phát triển của công ty
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu
- Địa chỉ: Tam Hưng- Thuỷ Nguyên- Hải phòng
- Vốn của công ty: 18.000.000.000đ
- Mã số thuế: 0200158227
- Số điện thoại: 0313.567.321
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200158227 ngày
27 tháng 04 năm 2007 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Kể từ ngày thành lập đến nay với kinh nghiệm và bề dày thành tích trong việc
cung cấp và lắp đặt các sản phẩm nội thất tàu thuỷ, các sản phẩm của công ty bao gồm
hệ thống cách nhiệt cách âm, vách trần sàn, cửa hàng hải và tiện nghi nội thất đồ gỗ, kim loại luôn được bạn hàng đánh giá cao về chất lượng và mẫu mã các sản phẩm
Với số vốn mới thành lập là hơn 14 tỷ nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế chỉ trong khu vực thành phố Hải phòng Nhưng đến nay công ty đã phát triển thị trường tiêu thụ tới các tỉnh vùng ven biển như Hạ Long, Bình Định…
Tới nay các sản phẩm không ngừng được cải tiến mẫu mã, chất lượng cho phù hợp với sự khắt khe của thị trường nhưng vẫn thoả mãn được với sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như các tiêu chuẩn khắt khe của đăng kiểm quốc tế
Để làm được điều này công ty luôn chú trọng đào tạo cho các cán bộ tinh thông
và chuyên sâu về nghiệp vụ để có thể tư vấn cho khách hàng lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ một cách tối ưu nhất, đảm bảo giá cả phải chăng, chất lượng đảm bảo mẫu mã sang trọng hiện đại
Trang 11Ngoài các sản phẩm đã được dần nội địa hoá, công ty còn kết hợp với các đối tác trong và ngoài nước trong việc tìm hiểu thị trường, khả năng tiêu thụ các sản phẩm để đưa ra các sản phẩm với mức giá cạnh tranh nhất.
Hàng loạt các sản phẩm Công ty đã cung cấp và lắp đặt trong và ngoài Nam Triệu như seri tàu 53.000 tấn tại Nam Triệu và Hạ Long, tàu Phú Xuân, tàu Lash, Bình Định star… tại Nam triệu, tàu 4000 tấn tại Bến Thuỷ, tàu 6800 tấn tại Sài Gòn Shipmarine, tàu khách Hoa Sen và hàng loạt các con tàu khác đã, đang và sẽ thi công lắp đặt là các minh chứng cụ thể về chất lượng công trình của công ty
Để phát triển các sản phẩm của mình, công ty đã đầu tư xây dựng xưởng gỗ chuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu, đồng thời cũng đáp ứng cho công nghiệp dân dụng và văn phòng
Không chỉ vậy, Công ty cũng tích cực trong việc xúc tiến thương mại với các đối tác trong và ngoài nước, một mảng rất nhiều tiềm năng cần ít công nhân nhưng đòi hỏi chất lượng của người cán bộ phải có tính chuyên nghiệp cao Đây sẽ là định hướng mới của Công ty trong thời gian tới
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Các ngành nghề kinh doanh chính theo đăng ký kinh doanh:
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị tàu thuỷ, công nghiệp và dân dụng, trang thiết bị nội - ngoại thất công trình
- Kinh doanh thiết bị vật tư, máy móc ngành công nghiệp tàu thuỷ
- Sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ
- Tư vấn, thiết kế, thi công nội thất tàu thuỷ và dân dụng
- Xuất nhập khẩu hàng hoá, thiết bị, vật tư công nghiệp tàu thuỷ
- Sản xuất, cung cấp và lắp đặt thiết bị điện, điện tử, điện lạnh và các dịch vụ khác
- Dịch vụ cầu cảng
- Môi giới, đại lý vận tải tàu thuỷ
- Môi giới, xúc tiến thương mại và sản phẩm công nghiệp tàu thuỷ
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 12Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
Lắp đặt toàn bộ cửa, cửa sổ và nhà
vệ sinh trên tàu
Hoàn thiện toàn bộ phần lắp đặt nội thất đồ gỗ, kim loại…của trang trí
Hoàn thiện, bàn giao
Trang 13Sau khi ký kết hợp đồng và nhận bàn giao mặt bằng lắp đặt tàu, căn cứ vào mặt bằng đó phòng kỹ thuật tiến hành lập kế hoạch những công việc cần làm Để làm việc một cách hiệu quả nhất công ty đã đưa ra được quy trình lắp đặt tàu phù hợp, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc nhưng vẫn đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn khắt khe của đăng kiểm quốc tế Hàng loạt các sản phẩm của Công ty đã cung cấp và lắp đặt trong và ngoài Nam Triệu như tàu Phú Xuân, tàu Fash, tàu khách Hoa Sen…và hàng loạt các con tàu khác đã, đang và sẽ thi công lắp đặt là minh chứng cụ thể về chất lượng công trình của Công ty.
1.3 Tổ chức quản lý của công ty
Hình 1.2: Tổ chức bộ máy của công ty
Phân xưởng pha phôi
Phân xưởng mộc máy
Phõnxưởnglắp rỏp
Phân xưởng hoàn thiện
Phânxưởngphaphôi
Phânxưởngmộc máy
Phânxưởnglắp ráp
Phânxưởnghoànthiện
Kho thành phẩm
Trang 14+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty, đại diện cho Công ty chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với nhà nước và với các tổ chức kinh tế khác
+ Phó giám đốc: là người có quyền sau giám đốc, có chức năng tham mưu cho
Giám đốc Giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, được thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng
+ Phòng tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và tổ chức
thực hiện công tác tổ chức nhân sự của Công ty Có nhiệm vụ làm thủ tục nhập khẩu thanh toán quốc tế và tìm kiếm hợp đồng với các đối tác trên thị trường Giữ mối quan
hệ mật thiết giữa các cấp chính quyền địa phương Phòng tổng hợp được được bố trí như sau:
- Trưởng phòng tổ chức chức hành chính;
- Trợ lý nhân sự;
- Lao động tiền lương;
- Văn thư lưu trữ;
- Hai người phụ trách khâu kế hoạch sản xuất;
- Hai người phụ trách kế hoạch thống kê
+ Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ kế toán có chức năng tham mưu
cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ các sổ sách, số liệu về kinh tế tài chính, xử lý, thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy quản lý Đảm bảo cho hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục tiêu đề ra và thực hiện đúng các chế độ pháp luật của Nhà nước Phòng tài vụ có 8 người:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng;
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng;
- Kế toán thanh toán;
- Kế toán vật tư, TSCĐ;
- Kế toán tiền lương;
- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành;
- Thủ quỹ Tiền mặt và Ngân hàng;
Trang 15- Thủ kho.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của tất cả các
loại hàng hoá, máy móc, thiết bị của Công ty Phòng kỹ thuật có 5 người:
- Phụ trách kỹ thuật chung;
- Thiết kế biểu mẫu, quy cách sản phẩm;
- Kỹ thuật giám sát gia công;
- Kỹ thuật phân xưởng;
- Bộ phận KCS
+ Phòng bảo hộ lao động: quán triệt các nguyên tắc, quy cách đảm bảo về an
toàn lao động cho công nhân
+ Phân xưởng xẻ: có nhiệm vụ đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số
+ Phân xưởng mộc máy: làm nhiệm vụ lấy các chân ghế, tay vịn… đem vào máy
để uốn cong lại theo đúng quy cách, mẫu mã quy định;
+ Phân xưởng lắp ráp: làm nhiệm vụ lắp ráp các bộ phận chi tiết để hình thành
nên sản phẩm bàn hay ghế;
+ Phân xưởng hoàn thiện: làm nhiệm vụ chà nhám, đánh bóng để hoàn thành một
sản phẩm và đóng thùng nhập kho thành phẩm
+ Kho thành phẩm: Kiểm tra chất lượng thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra hàng
trước khi nhập kho và yêu cầu tái chế các sản phẩm không đạt
- Lập biên bản kiểm tra chất lượng
- Lập biên bản nhập kho thành phẩm
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với quy mô của công ty, Công ty TNHH MTV Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu đã xây dựng bộ máy kế toán như sau:
Trang 16Hình 1.3: Bộ máy kế toán của công ty
[Nguồn: Phòng tài chính kế toán]
Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Bộ máy kế toán của Công ty đóng góp một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty, giúp cho các nhà quản lý nắm rõ tình hình về nguồn tài sản, tài chính và công tác thông tin kế toán một cách kịp thời, chính xác để các nhà quản lý có
cơ sở đánh giá và có hướng giải quyết kịp thời đối với những lợi ích của Công ty Cơ cấu của bộ máy kế toán như sau
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán Công ty Có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp thời và chính xác Đồng thời là người
có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty, giám đốc và ký các giấy tờ có liên quan đến phòng tài vụ Bên cạnh đó, kế toán trưởng
là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Công ty và pháp luật về mặt quản lý kinh tế tài chính của Công ty
+ Kế toán thanh toán: có trách nhiệm ghi chép và hạch toán các loại vốn bằng tiền như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán với người mua, lập chứng từ thu chi, kiêm quỹ
KT hàng tồn kho
KT tập hợp CPSX, tính Z sp
KT tài sản
cố định
KT tiêu thụ, DT bán hàng, xác định kqsxkd
Trang 17+ Kế toán chi phí sản xuất, giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi tình hình, phản ánh một cách khoa học các chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu tính giá thành và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm Hạch toán chi tiết và tổng hợp số sản phẩm đã tiêu thụ, theo dõi các khoản công nợ thống kê tổng hợp.
+ Kế toán vật tư, TSCĐ: có nhiệm vụ thu mua, xuất nhập nguyên vật liệu, quản lý
sử dụng vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ lao động Lập kế hoạch xuất nhập vật tư để đánh giá, phát hiện kịp thời số vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất Theo dõi khấu hao TSCĐ đồng thời báo cáo lên cấp trên
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quan hệ với ngân hàng theo dõi số tiền hiện có tại ngân hàng hoặc gửi vào ngân hàng hay rút tiền từ ngân hàng sau đó ghi chép vào sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo cuối ngày để ghi sổ
+ Thủ kho: có nhiệm vụ quản lý, kiểm kê, cấp phát các loại vật tư, nguyên liệu, cũng như các loại thành phẩm đã qua chế biến
1.4.2 Hình thức kế toán tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Theo quy định tại QĐ 15/2006/QĐ- BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
Các phương pháp kế toán chủ yếu mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công
ty đã chọn phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào, TK 331 để tính thuế đầu ra
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tòn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp
+ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 18 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng theo hình thức ghi sổ nhật ký chung, dưới đây là sơ đồ trình tự ghi sổ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 1.4: Kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan DN áp dụng hình thức KT
là ghi chép bằng tay
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ đã được kiểm tra, định khoản)
để ghi vào nhật ký chung Đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết Từ nhật ký chung, định kỳ kế toán ghi vào sổ cái của các tài khoản Với nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vào sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái tổng hợp Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Từ sổ, thẻ kế toán chi
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 19tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh lập báo cáo tài chính.
1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán
1.5.1 Thuận lợi
- Với địa hình thuận lợi, phù hợp với sự phát triển ngành đóng tàu biển
- Khách hàng đa số là những cư dân Hải Phòng nên thuận lợi cho việc theo dõi khách hàng và quản lý công nợ
- Nguồn nguyên vật liệu dồi dào, mà giá cả lại hợp lý tạo điều kiện cho việc theo dõi công nợ của nhà cung cấp
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao tập trung làm một khu công trình riêng biệt, tạo điều kiện cho việc chi trả tiền lương
1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
1.6.1 Chiến lược phát triển công ty
- Ngành công nghiệp đóng tàu tăng trưởng mạnh ( trên 40% năm)
- Chủ trương nội địa hoá ngành phụ trợ cao cho công nghiệp đóng tàu ( 60% năm 2020
- Phát triển Thương hiệu Nam Triệu trở thành thương hiệu mạnh nhất Việt Nam trong lĩnh vực nội thất tàu thuỷ bằng chất lượng và uy tín
- Chủ động khai thác khách hàng tại thị trường Miền Trung và Miền Nam
- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng tốt yêu cầu công việc kỹ thuật cao
Trang 20- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất: văn phòng, nhà xưởng, trang thiết bị hiện đại để sản xuất các mặt hàng phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu.
- Mở rộng thương hiệu Shinec sang lĩnh vực nội thất dân dụng, văn phòng
1.6.2 Phương hướng phát triển công ty
Về công nghệ, thiết bị: Hiện đại hoá công nghệ, từng bước thay thế công nghệ thiết bị hiện có bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh, môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường trong và ngoài nước Như hệ thống máy cắt, xẻ, tạo khuôn, máy mài
Về đầu tư: Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước, phát hành trái phiếu,
cổ phiếu; Đẩy mạnh việc cổ phần hoá đối với những doanh nghiệp nhà nước không cần
Phần 2 NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY NAM
TRIỆU 2.1 Những công việc thực hiện tại công ty
2.1.1 Thực hành kế toán nguyên vật liệu
* Chứng từ được thực hành:
+ Phiếu xuất kho.
+ Giấy đề nghị cung cấp vật tư
Trang 21+ Thẻ kho và các sổ khác có liên quan
+ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2.1.2 Thực hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Chứng từ được thực hành:
+ Bảng chấm công
+ Bảng lương công nhân
+ Phiếu chi và các chứng từ khác có liên quan
* Tài khoản sử dụng:
+ TK 334: Phải trả công nhân viên
+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK 3382: Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế ( BHXH, BHYT)
* Hệ thống sổ sách hạch toán chi phí nhân công
+ Vào sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái TK 334,TK338
2.1.3 Thực hành kế toán tài sản cố định
TSCĐ của công ty gồm nhiều loại như:
- TSCĐ hữu hình: Ô tô , điều hòa, máy tính, máy in, máy photo…
- TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính,…
TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại khác nhau, được hình thành chủ yếu do mua sắm và việc đánh giá lại TSCĐ của doanh nghiệp được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán
Trang 22Xác định nguyên giá TSCĐ ở công ty:
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi đưa TSCĐ vào sử dụng Tùy từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khác nhau Với những TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu tư XDCB hoàn thành, việc tính giá TSCĐ ở công ty được tính theo công thức :
Nguyên Giá TSCĐ = Giá Mua + Chi Phí Khác Có Liên Quan
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị còn lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức sau :
Giá Trị Còn Lại = Nguyên Giá – Giá Trị Hao Mòn Lũy Kế
Như vậy, toàn bộ TSCĐ của công ty được theo dõi trên 3 loại giá là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh được tổng số vốn đầu tư mua sắm, xây dựng trình độ trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho sản xuất
Tài khoản sử dụng
TK 211 : TSCĐ hữu hình
TK 214 : Hao mòn TSCĐ
TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Ngoài ra , công ty còn sử dụng các TK liên quan khác như : 111 , 112 , 414 , 441 ,
431 ,…
2.2 Những công việc quan sát tại công ty
- Môi trường làm nhiệt tình, đúng giờ và tuân thủ theo đúng quy định của công ty
- Nhân viên hòa đồng, vui vẻ, năng động, hăng say với công việc và có thái độ tích cực trong công việc
- Các anh chị trong công ty đã giúp đỡ em nhiệt tình, hướng dẫn em trong quá trình thực tập, cung cấp tài liệu về công ty giúp em hoàn thành tốt bài thực tập
- Giữa các nhân viên luôn có sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong cùng phòng ban và khác phòng ban
Trang 232.3 Bài học kinh nghiệm
2.3.1 Về chuyên môn
- Người kế toán luôn chuẩn về con số Sự cẩn thận trong ngôn từ trong công việc cũng như giao tiếp
- Hoàn thành công việc, và có quan hệ tốt với mọi người trong công ty
Qua việc thực tập tôi có thể học được cách quản lý công việc, các dự án và học được cách làm việc trong môi trường chuyên nghiệp
- Giúp tôi có thể trau dồi khả năng giao tiếp vì tương tác với những người khác trong môi trường làm việc khi đi thực tập sẽ là cơ hội cải thiện khả năng giao tiếp của bản thân mình
- Học được những kỹ năng làm việc cơ bản cần có mà trong trường chưa được dạy
2.3.2 Về phương pháp tổ chức công việc
Hàng ngày kế toán chi phí và giá thành phải:
+ Nhập số liệu mua nguyên vật liệu vào phần mềm kế toán
+ Tổng hợp số liệu mua nguyên vật liệu ngày báo cáo cho TP Kế toán
2.3.3 Về quá trình hoạt động của công ty
Vì là công ty một thành viên cùng sản xuất nên có rất nhiều số liệu,hàng quý phải lập báo cáo tài chính Điều này sẽ tốn nhiều thời gian làm việc trong công tác này -Phải mất nhiều thời gian để kiểm tra và hoàn thành các báo cáo trong doanh nghiệp
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 3.1 Đặt vấn đề
Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp không chỉ trong nước mà cả nước ngoài thì vấn đề làm thế nào để tồn tại và phát triển là một câu hỏi lớn cho các nhà quản lý
Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải tìm cách tăng lợi nhuận, từ đó phát triển tích luỹ, mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống của công nhân viên Muốn vậy thì một trong các biện pháp mà doanh nghiệp phải làm được là hạ giá thành và tăng
số lượng sản phẩm tiêu thụ mở rộng thị phần sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau Giá thành sản phẩm cao hoặc thấp đều phụ thuộc vào chi phí đã bỏ ra, do đó nếu chi phí sản xuất cao thì giá thành sản phẩm sẽ cao và ngược lại Phấn đấu không ngừng để tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác
Trang 25quản lý doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm chỉ thực hiện được bằng cách tiết kiệm hợp lý và có hiệu quả các loại vật tư, tài sản, tiền vốn, sức lao động đồng thời áp dụng các biện pháp khác Vì vậy, đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng được chú trọng và được coi là mục tiêu phấn đấu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung lý thuyết nghiên cứu
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
Nói đến chi phí sản xuất là nói đến những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ kinh doanh nhất định Nó là một trong hai mặt của một quá trình thống nhất ( quá trình sản xuất) Để đánh giá chất lượng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất phải xem xét trong mối quan hệ của mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất: đó là kết quả sản xuất thu được Quan hệ
so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩm
Giá thành sản phẩm: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất Có xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí
Trang 26thì mới tổ chức đúng đắn và khoa học công tác kế toán tập hợp chi phí đồng thời phục
vụ tốt cho việc tăng cường quản trị chi phí
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh cần được hạch toán Thực chất của công việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí sản xuất Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quản lý phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là: từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất, toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan có liên hệ trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu
để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao Tuy nhiên không phải lúc nào cũng sử dụng được phương pháp này Trên thực tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các đối tượng và không thể theo dõi riêng được Tập hợp chi phí sản xuất
theo phương pháp trực tiếp tốn nhiều thời gian, công sức nhưng chính xác, hiệu quả
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho nguyên vật liệu, hàng hoá sản phẩm dở dang, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp
Trang 27vụ mua ( nhập) hoặc bán (xuất) Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp CP NVLTT thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng
Phương pháp tập hợp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm thường liên quan đến từng đối tượng tính giá thành nên thường sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu tực tiếp từ các chứng
từ Trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tínha giá thành, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức phân bổ phải hợp lý và có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí kế hoạch khối lượng sản phẩm hoàn thành…
Trang 28Chi phí nhân công trực tiếp ( CP NCTT) là khoản thù lao lao động phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản mang tính chất lương ( phụ cấp độc hại, làm thêm giờ…) Ngoài ra, CP NCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, KPCĐ, BHYT do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ
lệ nhất định với tiền lương phát sinh của công nhân sản xuất Theo quy định hiện hành thì trích BHXH: 15% trên tiền lương cơ bản, BHYT: 2% trên tiền lương cơ bản, KPCĐ: 2% trên tiền lương thực tế
khoản trích theo lương
CP NCTT thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí liên quan, trường hợp chi CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp thì được tập hợp chung lại sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp để tính toán phân bổ
Xuất kho NVL dùng cho sản xuất SP, thực hiện dịch vụ
TK 632
Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường
Mua NVL dùng ngay vào sản xuất SP, thực hiện
dịch vụ
TK133
Thuế GTGT được khấu trừ