Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường đã tạo nên sự chủ động thực sự cho các doanh nghiệp,các doanh nghiệp được chủ động trong việc xây dựng các phương án sản xuấtkinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp phải tự trang bị, bù đắp chi phí,chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhtrong môi trường kinh doanh luôn có sự cạnh tranh gay gắt và môi trường pháp
lý của Nhà nước về quản lý tài chính Các đơn vị sản xuất chỉ được cạnh tranhvới nhau trong khuôn khổ của luật định để tồn tại và phát triển với mục đích thulợi nhuận tối đa Lợi nhuận thu được trong kinh doanh là thước đo trình độ quản
lý trình độ tổ chức sản xuất và hạch toán kế toán của từng doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi, tạo cơ sở, tài lực đểphát triển doanh nghiệp, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thựchiện tốt công tác tiếp thị sản phẩm và các sản phẩm làm ra phải có chất lượngtốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sản phẩm đó còn phải
có giá cả hợp lý
Giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanhnghiệp Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tập hợp và giảmthiểu chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm
Thực tế hiện nay công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp nóichung và ngành xây dựng nói riêng còn nhiều tồn tại, chậm cải tiến và chưahoàn thiện vì thế chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao trong quản lý kinh
tế cơ chế thị trường
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sảnphẩm thì điều đầu tiên cần phải củng cố là hoàn thiện phương pháp tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm, tính chất sảnphẩm yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp và quy định thống nhất chungcủa cả nước
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp, em đã chọn tên đề tài là “ Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu”
- Qua thực tiễn sẽ tăng thêm sự hiểu biết và hoàn thiện nghiệp vụ chuyênmôn
- Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty
Trang 33.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực tập từ ngày 28/12/2010 đến ngày 13/05/2012
- Sử dụng số liệu năm 2013 tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
3.3 Phạm vi về không gian
Tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu
- Điều tra, thu thập và tổng hợp số liệu, sổ sách tại công ty
- Phỏng vấn, quan sát những người và sự việc liên quan
- Tìm hiểu, sưu tầm các tài liệu, sách báo, thông tư, văn bản pháp luật, chế độ
kế toán ban hành, quy chế của công ty
* Phương pháp hoạch toán kế toán
- Phương pháp chứng từ: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh và thực tế hoàn thành bằng giấy tờ theo mẫu quy định, theo thời gian
và địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó Mọi sự biến động của tài sản, nguồn vốnđều phải lập chứng từ kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán
- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mốiquan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
- Phương pháp lập Báo cáo tài chính: Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các
sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế và tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tàichính của đơn vị trong thời gian nhất định
* Phương pháp phân tích
Sau khi thu thập số liệu cần tiến hành chia nhỏ các vấn đề cần nghiên cứu Từ
đó, thấy được những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán, nhận xét và đưa
ra các giải pháp nhắm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
5 Kết cấu khóa luận
Nội dung chuyên đề thực tập gồm ba chương chính:
Trang 4Chương I: Đặc điểm chung về tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
cổ phần tư vấn xây dựng á
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Chương III: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY
DỰNG Á CHÂU
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
+ San lắp mặt bằng
+ Mua bán vật liệu xây dựng, Sản xuất và gia công cơ khí
+ Lắp đặt trạm máy bơm nước, thi công các công trình cấp thoát nước
+ Vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải khách du lịch…
+ Xây lắp đường dây và trạm điện đến 110KV…
Giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty được đánh giá theo phương pháp giảnđơn Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển thành giávốn của công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc chờ bàn giaocho khách hàng Khi đó kế toán định khoản nghiệp vụ bàn giao công trình hoànthành Đặc điểm sản phẩm dở dang: đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực
tế phát sinh Điều này có nghĩa là chi phí dở dang của công trình,hạng mục công
Trang 6trình chính là toàn bộ chi phí từ lúc bắt đầu thi công cho đến lúc hoàn thành bàngiao công trình Hàng tháng kế toán sẽ tiến hành cộng lũy kế các chi phí sảnxuất phát sinh của từng công trình, hạng mục công trình trên sổ chi tiết tài khoản
1541 Đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc chờbàn giao thì kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh vào giá vốn củacông trình
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
- Giai đoạn 1 : Chuẩn bị mặt bằng xây dựng bằng máy san, ủi và thi công
- Giai đoạn 2 : Tập kết nguyên vật liệu, công nhân xây dựng đến hiện trường xây
dựng Nguyên vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ bằng máy cẩu, máy vận thăng hoặc bằng thủ công đối với vị trí máy móc không thể vào được.
Giai đoạn 3 : Thực hiện gia công xây lắp, tại công trường xây dựng
Máy trộn bê tông : Gia công hỗn hợp đá, cát vàng, xi măng theo cấp phối thiết kế
để tạo thành vữa bê tong
Máy hàn, máy cắt, máy cưa: Chuyển gạch, vữa xây, vừa bê tông đến nơi chế tạo cấu kiện xây dựng.
Máy đầm : Đầm hỗn hợp bê tông
- Giai đoạn 4 : Hoàn thiện, tiến hành nghiệm thu, kiểm tra bằng các thiết bị đo
lường : Máy trắc địa, thước kép….
Công tác tổ chức sản xuất của Công ty được thực hiện trên cơ sở công nghệ thi công xây dựng Các công việc được tiến hành ở đội thi công cùng với sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ đội chuyên môn khác trong công ty Theo công nghệ thi công xây dựng việc sản xuất được tổ chức thực hiện theo các bước sau:
+ Ban giám đốc ký kết hợp đồng xây dựng sau đó giao nhiệm vụ sản xuất cho các đội thi công
Trang 7+ Công nhân của đội xây dựng phối hợp với các đội thi công để chuẩn bị mặt bằng xây dựng, công tác chuẩn bị bao gồm những công việc sau:
- Tổ mộc : Gia công lắp dựng, tháo dỡ, luôn chuyển cốt pha, dàn giáo.
- Tổ sắt : Gia công, lắp dựng cốt thép, bê tông
- Tổ cơ giới : Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công
+ Phòng kỹ thuật cùng cán bộ giám sát của đội tổ chức nghiệm thu, thực hiện bảo hành công trình.
1.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ thi công tại công ty
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty
1.3.1 Sơ đồ quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty
THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG, CÓT THÉP THÂN VÀ MÁI NHÀ
XÂY THÔ ĐÀO MÓNG
Trang 8- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của Công ty.Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổđông
xây dựng
Trang 9làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng cổ đông phải họp ít nhất mỗi năm một lần.
- Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về
mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công tytheo luật Doanh nghiệp
- Các phòng nghiệp vụ: Giúp việc cho giám đốc về các mặt chuyên môn
nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện theo luật Doanh nghiệp
- Các đội trưởng, xưởng trưởng, chỉ huy các công trình: Là người chịu
trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về việc điều hành sản xuất kinh doanh củađơn vị mình phụ trách Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về chất lượngsản phẩm, tiến độ công việc được giao Chịu trách nhiệm về tài chính và cáckhoản nộp ngân sách với Nhà nước theo luật Doanh nghiệp Được ký hợp đồnglao động vụ việc đối với lực lượng lao động ngoài xã hội Trả lương, thưởng cáchợp đồng khoán, chi các khoản bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh môi trườngcho các đối tượng thuộc quyền và nghĩa vụ của đơn vị mình quản lý theo đúngchế độ chính sách hiện hành trên cơ sở hướng dẫn của công ty
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG Á CHÂU
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí trực tiếp, chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành công trình xây dựng Khoản mục chi phí nguyên vật liệutrong giá thành công trình xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng ÁChâu gồm gồm: chi phí nguyên vật liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt,thép ) vật liệu phụ ( đinh, sơn, dây thép buộc,…) và vật tư chế sẵn ( lưới thép,
bê tông đúc sẵn…Các loại vật tư hoàn thiện công trình (bóng đèn, quạt máy,điều hòa…) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm vật tư cho máy thicông
Do đặc điểm của ngành xây dựng và đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địađiểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựngcông trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệungay tại chân công trình và việc nhập, xuất vật tư diễn ra ngay tại đó Để có thểquản lý chặt chẽ vật tư, Công ty đã khoán gọn các phần việc, các công trình,hạng mục công trình cho từng đội xây dựng Đội xây dựng sẽ chủ động tổ chứcthi công lập kế hoạch mua vật tư , sử dụng vật tư, đồng thời có biện pháp để tiếtkiệm vật tư Vật tư mua đến đâu xuất dùng đến đó nên tránh ứ đọng vật tư
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
1541 chi tiết thành khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trang 112.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán
bộ cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình Nhân viên thống
kê đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượng vật tư.Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho được lập làm 2 liên, một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻ kho, cònmột liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếu nhập kho để thanhtoán tiền mua vật tư Phiếu xuất kho được kỹ thuật công trình lập căn cứ theoyêu cầu, tiến độ thi công công trình Phiếu xuất kho được đội trưởng công trìnhkiểm tra, ký và thủ kho tiến hành xuất vật tư, cân đong đo đếm đúng số lượng,chủng loại Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên Một liên gửi cho phòng kế toángiữ để ghi vào sổ kế toán, một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Cuối tháng, đối chiếu giữa thủ kho với kế toán về số lượng xuất thống nhấtgiữa hai bên, thủ kho kí xác nhận vào phiếu xuất kho và nộp lại cho kế toán.Định kỳ 10 ngày kế toán công ty sẽ căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ mànhân viên thống kê đội gửi lên để tập hợp vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùngloại Từ bảng tổng hợp này kế toán sẽ phản ánh vào sổ chi tiết TK 1541 khoảnmục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình, đồng thời là căn cứ để vàochứng từ ghi sổ trong tháng Chứng từ ghi sổ chính là căn cứ để kế toán vào sổcái TK 1541
Ngày 01 tháng 12 năm 2013, mua đá 1x2 (15 x15), cát vàng xây dựng của doanhnghiệp tư nhân Đạo Tuân, nhập kho công trình Nhà trường PTDT nội trúNguyễn Bỉnh Khiêm Căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho kếtoán sẽ tiến hành ghi sổ kế toán, cụ thể như sau: Ngày 01 tháng 12 năm 2013,mua đá 1x2 (15 x15), cát vàng xây dựng của doanh nghiệp tư nhân Đạo Tuân,nhập kho công trình Nhà trường PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm Căn cứ vào
Trang 12Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho kế toán sẽ tiến hành ghi sổ kế toán, cụ
thể như sau:
Trang 13Biểu số 2.1: Hóa đơn số
0028052
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 12 năm 2013
Mẫu số :
01GTKT –3LL
Số 0028052Đơn vị bán: Doanh nghiệp Tư nhân Đạo Tuân
Địa chỉ: Xã Lương Sơn - TP Thái Nguyên
Số tài khoản:
Điện thoại: 0280 651097 Fax: 0280 651097 Mã số: 4600408750
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Thế
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
170.000110.000
13.090.00013.200.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 27.604.500
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu sáu trăm linh tư nghìn năm trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trang 14Biểu số 2.2 : Phiếu nhập kho số 132
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Bộ phận: Công trình trường PTDT nội trú NBK
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2013
Số: 132
Nợ: 152 Có: 331
Họ tên người giao: Trần Văn Thế
Theo HĐ số 028052 ngày 01 tháng 12 năm 2013 của Doanh nghiệp tư nhân ĐạoTuân
Nhập tại kho: Công trình trường PTDT nội trú NBK
Địa điểm: Đình Cả - Võ Nhai
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 15Biểu số2.3: Phiếu xuất kho số 203
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Bộ phận: Công trình trường PTDT nội trú NBK
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2013
Số: 203
Nợ: 154 Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh Bộ phận: Kỹ thuật
Lý do xuất kho: Công trình trường PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm
Xuất tại kho: Công trình Địa điểm:
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu cầu
Thực xuất
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Mẫu số 02- VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/ QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của BTC)
Trang 16Biểu số 2.4: Phiếu nhập kho số 136
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
44.350.00002/12 134 NK xi măng trắng – CT DN Hạ
1.000.00003/12 135 NK que hàn, sơn chống rỉ – CT
1.164.60004/12 136 NK đinh, thép buộc, bulong-CT
6.178.40006/12 137 NK tôn mạ màu, thép U – CT
3.651.42606/12 138 NK gạch ốp lát – CT trường
11.354.620
0
68.849.8 70
Biểu số 2.5: Phiếu xuất kho số 137
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
Ngày 10 tháng 12 năm 2013
Loại chứng từ gốc: Phiếu xuất kho Số: 137
Mẫu số: S07/ - SKT/DNN Mẫu số: S07/ - SKT/DNN
Trang 17CT gói 2 Phổ Yên 44.350.000 44.350.00003/12 205 XK xi măng trắng – CT
DN Hạ Lương 1.000.000 1.000.00003/12 206 XK que hàn, sơn chống rỉ
– CT trường NBK 1.164.600 1.164.60003/12 207 XK cát xây, cát trát – CT
Bình Long 56.480.975 56.480.97505/12 208
XK xi thép đinh, thépbuộc, bulong – CT BìnhLong
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà
Trang 19Biểu số 2.7: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Trích)
Tài khoản: 1541
Công trình trường PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Tổng số tiền
Ghi nợ Tài khoản 1541
Chia ra Số
hiệu
Ngày, tháng
CP NVL trực tiếp
CP NC trực tiếp
CP SX chung
CP SD máy thi công
Ngày mở sổ: Ngày 30 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: S18 – DNN
(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/19/2006 của BTC)
Trang 2048/2006/QĐ-Bỉếu số 2.8: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CÁI ( trích)
Năm: 2013Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp
Số tiền Số
Trang 212.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm tiền lương và cáckhoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng Riêng các khoản tríchBHXH, BHYT trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựng không được tính vàochi phí nhân công trực tiếp mà được tính vào chi phí sản xuất chung
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu áp dụng hai hình thức trả lương đó là:lương thời gian và lương khoán
Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý thi công tại các đội xây lắp như:Nhân viên kỹ thuật, đội trưởng, thủ kho, nhân viên thống kê đội…
Ví dụ: Nhân viên kế toán chị Nguyễn Thị Hải Yến trong tháng 12 làm được 26 côngvới hệ số lương cơ bản là 1.7 thì khi đó
Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công công trình theo từngkhối lượng công việc hoàn thành của hợp đồng giao khoán đã ký kết, công nhân lái
xe, máy thi công…
Tiền lương sản phẩm = Khối lượng công việc hoàn thành x Đơn giá lương
Khi kết thúc hợp đồng làm khoán nhân viên ký thuật và chỉ huy công trình tiến hành kiểm tra khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành sau đó xác nhận vào hợp đồng làm khoán Đồng thời đội trưởng tiến hành chia lương cho các tổ viên trong đó phân biệt đơn giá tiền công thợ, công phụ
Lương thời gian = HSL x 2.400.000 26 (công) x Số công thực tế
Trang 22Đơn giá tiền công tại công ty năm 2013 của công trình trường PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm là:
độ thi công của từng công trình mà đội xây dựng chủ động thuê, đưa về công ty kýhợp đồng lao động và an toàn lao động
Vì trong năm 2013 công ty chỉ có 9 người đủ tiêu chuẩn tham gia đóng Bảohiểm nên công ty không tiến hành trích Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.Theo đó công ty tiến hành trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 17%BHXH, 3% BHYT tính vào chi phí của công ty Còn 7% BHXH, 1,5% BHYT sẽđược trừ vào lương của người lao động
Đối với những lao động hợp đồng thời vụ, những cán bộ công nhân viên đangtham gia đóng Bảo hiểm ở các đơn vị khác và tham gia làm việc tại Công ty thì Công
ty đã tính 20% Bảo hiểm trong lương trả cho những đối tượng này
Tuỳ thuộc vào nhu cầu về công nhân của từng công trình từng thời kỳ mà độitiến hành điều động lượng nhân công hợp lý Mỗi một đội xây lắp có một tổ trưởngphụ trách, chịu trách nhiệm về việc quản lý lao động trong đội và về phần công việcthực hiện của đội mình
Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu chi …
Trang 232.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán trong công ty sử dụng TK 1541 chitiết thành khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này cũng được theo dõichi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Đối với công nhân trực tiếp thi công tại các công trình, hạng mục công trình thì hìnhthức trả lương mà công ty áp dụng đó là lương khoán theo ngày, với đơn giá 1 côngthợ là 100.000 đồng, 1 công phụ là 90.000 đồng
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công do đội xây lắp gửi lên, phòng kế toán
sẽ có trách nhiệm tính ra lương phải trả cho người lao động, các cán bộ quản lý tạicác công trình đồng thời là căn cứ để ghi vào sổ kế toán
Trang 24Biểu số2.9: Bảng chấm công lương khoán tháng 12 năm 2013
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Bộ phận: Công trình trường PTDT nội trú NBK
BẢNG CHẤM CÔNG LƯƠNG KHOÁN NGÀY (Trích)
Trang 25Biểu số 2.10: Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2013
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Bộ phận: Công trình trường PTDT nội trú NBK
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trích)
Tổng cộng Lương
BHYT, BHXH (20%)
Công (ngày) Số tiền Công
(ngày)
Số tiền
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 26Biểu số 2.11: Phiếu chi số 125
Đơn vị : Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng Á Châu
Địa chỉ : Xóm Đình - THôn Yên Lũng -
X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
Mẫu số: 02 – TT
Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTCngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn Biên
Địa chỉ: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Lý do chi: Lương công nhân trực tiếp CT trường PTDT nội trú NBK
Số tiền: 136.705.000 VNĐ Viết bằng chữ: Một trăm ba mươi sáu triệu bảy
trăm linh năm nghìn đồng chẵn./.
(ký, họ tên)
Thủ quỹ
(ký, họ tên)
Người lập phiếu
(ký, họ tên)
Người nhận tiền
(ký, họ tên)
+ tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)
+ số tiền quy đổi:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 27Ghi Có tài khoản 334
Trang 28Kế toán tại công ty dựa vào các bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại đểghi vào chứng từ ghi sổ, đồng thời là căn cứ để ghi vào sổ chi tiết TK 1541 Từchứng từ ghi sổ này kế toán sẽ ghi vào sổ cái TK 1541
Biểu số 2.13: Chứng từ ghi sổ số 03
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà
Trang 29Biểu số 2.14: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Trích)
Tài khoản: 1541
Công trình trường PTDT nội trú Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Tổng số tiền
Ghi nợ Tài khoản 1541
Chia ra Số
hiệu
Ngày, tháng
CP NVL trực tiếp
CP NC trực tiếp
CP SX chung
CP SD máy thi công
Trang 3048/2006/QĐ-Bỉếu số 2.15: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh
Đơn vị: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Á Châu
Địa chỉ: Xóm Đình - THôn Yên Lũng - X.An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
SỔ CÁI ( trích)
Năm: 2013Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp
chú Số
10/12 01 10/12 Xuất kho nguyên vật liệu trực
tiếp cho các công trình 152 153.690.34830/12 03 30/12 Lương phải trả người lao động 334 445.132.081
Trang 312.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí nhiên liệu cho máy chạy (dầu diezel)
+ Chi phí nhân công lái xe, máy
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,Hơn đơn giá trị gia tăng,Bảng thanhtoán
lương,Bảng khấu hao TSCĐ, …
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán công ty sử dụng tài khoản
1541 chi tiết khoản mục chi phí sử dụng máy thi công, không mở các tiểu khoảntheo dõi các yếu tố chi phí liên quan đến chi phí sử dụng máy thi công
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Đối với chi phí nhiên liệu cho máy chạy
Từ các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nhiên liệuliên quan đến việc sử dụng máy thi công cho từng công trình do các nhân viênkinh tế các đội gửi lên công ty
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Kế toán căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ này để ghi sổ kế toán phản ánhcác nghiệp vụ phát sinh trong tháng