1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tiểu luận môn marketing quốc tế phân tích môi trường marketing tại ấn độ

30 4,2K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 379,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những năm 80 của thế kỷ XX, nền kinh tế Ấn Độ được đánh giá là rất trì trệ vàkém phát triển do chủ trương tự cung, tự cấp với mô hình kinh tế tập trung và hướng nội.Nhưng chỉ 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOA: KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

MÔN: MARKETING QUỐC TẾ 

Nhóm 01 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

2 Đỗ Ngọc Thùy Trâm 3 Nguyễn Thị Mai Phụng 4 Nguyễn Thị Trang Thư

Tp Hồ Chí Minh, 06/2016

Trang 2

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC ẤN ĐỘ 1

PHẦN 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA ẤN ĐỘ 3

I Môi trường tự nhiên 3

1 Phân tích môi trường tự nhiên của Ấn Độ 3

2 Ảnh hưởng môi trường tự nhiên đến hoạt động marketing quốc tế 4

II Môi trường chính trị – pháp luật 5

1 Phân tích môi trường chính trị – pháp luật 5

2 Ảnh hưởng môi trường chính trị – pháp luật đến hoạt động marketing quốc tế 8

III Môi trường kinh tế 9

1 Phân tích mô trường kinh tế của Ấn Độ 9

2 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động Marketing ở Ấn Độ: 13

IV Môi trường văn hóa – xã hội: 13

1 Phân tích môi trường văn hoá-xã hội của Ấn Độ 13

2 Ảnh hưởng của môi trường văn hoá- xã hội đến hoạt động Marketing quốc tế: 15

PHẦN 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ CỦA CNTT ẤN ĐỘ 16

I Giới thiệu chung về ngành công nghệ thông tin ấn độ 16

II Phân tích môi trường vi mô của ngành công nghệ thông tin ấn độ 17

1 Đối thủ cạnh tranh 17

2 Thị trường 18

3 Nhà cung ứng - Nhân lực 20

PHẦN 3 CÁC PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP 23

I Liên doanh 23

II Đầu Tư 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC ẤN ĐỘ

Ấn Độ là một quốc gia Nam Á, có diện tích

khoảng 3.287.240 km2, lớn thứ 7 trên thế giới và đứng

thứ nhì về dân số, với 1,3 tỉ người (số liệu 2014) Trên

phương diện địa lý, Ấn Độ nằm Ở Nam Dãy núi

Hy-ma-lay-a ngăn cách tiểu lục địa Ấn Độ với phần còn lại của

châu Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, Nê-pan và Bu-tan;

Đông Bắc giáp Miến Điện, Băng-la-đét; Tây Bắc giáp

Pa-ki-xtan và Áp-ga-ni-xtan; Tây, Đông và Nam là Ấn

Độ Dương bao bọc Ấn Độ có khoảng 14.103 km đường

biên giới đất liền và 7.516 km bờ biển

Ấn Độ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

phú, đa dạng bao gồm mỏ dự trữ than lớn thứ 4 thế giới,

quặng sắt, mangan, mica, bô xít, quặng titan, khí ga tự nhiên, kim cương, dầu mỏ và đá vôi.Bên cạnh đó, tiềm năng sản xuất nông nghiệp của Ấn Độ cũng rất lớn với 48% diện tích đất cóthể trồng trọt được

Ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất ở Ấn Độ là tiếng Hindi Tuy vậy, tiếng Anh lại làngôn ngữ thứ hai chính thức ở quốc gia này và được sử dụng trong hoạt động chính trị, giữakiều bào với nhau và trong giao tiếp thông thường Điều này đem lại cho Ấn Độ lợi thế đáng kểcho việc kinh doanh và cạnh tranh với các quốc gia khác

Tôn giáo đóng vai trò cực kì quan trọng trong nền văn hóa Ấn Độ Luôn phải tôn trọngvấn đề tôn giáo khi tiến hành kinh doanh với quốc gia này Quan niệm về nghiệp và kiếp(Karma) vẫn còn tác động khá nặng nề đến việc đưa ra quyết định trong kinh doanh, ảnh hưởngđến khái niệm thời gian Do đó, không bao giờ được đàm phán một cách gấp gáp

Trước những năm 80 của thế kỷ XX, nền kinh tế Ấn Độ được đánh giá là rất trì trệ vàkém phát triển do chủ trương tự cung, tự cấp với mô hình kinh tế tập trung và hướng nội.Nhưng chỉ 10 năm sau, nền kinh tế Ấn Độ đã từng bước phục hồi nhờ chính sách mở cửa nềnkinh tế, thúc đẩy tư nhân hóa các ngành công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, khuyến khích đầu

tư trong và ngoài nước Hiện nay, nền kinh tế Ấn Độ lớn thứ 12 thế giới xét theo GDP danhnghĩa và lớn thứ ba thế giới xét theo sức mua tương đương (PPP), được xem là một trong số cácnền kinh tế lớn có mức tăng trưởng nhanh nhất; và được nhận định là một nước công nghiệpmới Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế, năm 2013, nền kinh tế Ấn Độ có GDP là 1.758 tỷ đô la Mỹ; và

có GDP theo sức mua tương đương là 4.962 tỷ đô la Mỹ Ấn Độ là một trong các nền kinh tếtăng trưởng nhanh nhất thế giới Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng GDP trung bình đạt 5,8% mỗinăm trong hai thập niên qua, và đạt mức 6,1% trong giai đoạn 2011–2012 GDP bình quân đầungười đạt 3900 USD xếp hạng thứ 100 trên thế giới

Trang 4

Năm 2010, Ấn Độ xếp hạng 51 về năng lực cạnh tranh toàn cầu, xếp hạng 7 về trình độphát triển của thị trường tài chính, xếp hạng 24 về lĩnh vực ngân hàng, xếp hạng 44 về trình độphát triển trong kinh doanh Thị trường tiêu dùng của Ấn Độ hiện lớn thứ 11 thế giới, và dựkiến sẽ lên vị trí thứ 5 vào năm 2030.

Năm 2011, Ấn Độ là nước nhập khẩu lớn thứ 10 và nước xuất khẩu lớn thứ 19 trên thếgiới Các mặt hàng xuất khẩu chính của Ấn Độ bao gồm các sản phẩm dầu mỏ, hàng dệt may,đồ kim hoàn, phần mềm, sản phẩm công nghệ, hóa chất, và gia công đồ da thuộc Các mặt hàngnhập khẩu chính gồm dầu, máy móc, ngọc, đá quý, phân bón, và hóa chất

Mặc dù tăng trưởng kinh tế nhanh trong các thập niên gần đây, Ấn Độ phải đối mặt vớicác thách thức về kinh tế-xã hội, môi trường Ấn Độ là nơi có số lượng người nhiều nhất sốngdưới chuẩn nghèo quốc tế (1,25 đô la Mỹ/ngày) của Ngân hàng Thế giới Bất bình đẳng kinh tếgiữa các bang liên tục phát triển, tham nhũng gia tăng, y tế công thiếu thốn, và chủ nghĩa khủng

bố Các vấn đề về môi trường như suy thoái rừng và suy thoái đất nông nghiệp; cạn kệt tàinguyên nước, khoáng sản, rừng, cát và đá; suy thoái môi trường; các vấn đề về y tế công; mất

đa dạng sinh học; các hệ sinh thái mất khả năng phục hồi và an ninh sinh kế cho người nghèo…cũng là vấn nạn của Ấn Độ

Trang 5

PHẦN 1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA ẤN ĐỘ

I Môi trường tự nhiên

1 Phân tích môi trường tự nhiên của Ấn Độ

a Vị trí địa lý

Nằm ở phía Nam Châu Á Ấn Độ có bờ biển dài 7.516 km nên có cơ hội phát triển dulịch biển, xây dựng các cảng biển, giao thông vận tải biển Phần lớn Ấn Độ nằm ở bán đảo NamÁ vươn ra Ấn Độ Dương Ấn Độ giáp Biển Ả Rập về phía Tây Nam và giáp Vịnh Bengal vềphía Đông và Đông Nam Ấn Độ có diện tích 3.287.240 km², xếp thứ 7 trên thế giới về diệntích, trong đó phần đất liền chiếm 90,44%, diện tích mặt nước chiếm 9,56% Ấn Độ có biêngiới trên đất liền giáp với Bangladesh (4.053 km), Bhutan (605 km), Myanma (1.463 km),Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (3.380 km), Nepal (1690 km) và Pakistan (2.912 km) Đỉnh núicao nhất có độ cao 8.598 m, điểm thấp nhất là Kuttanad với độ cao -2,2 m Các sông dài nhất làsông Brahmaputra, sông Hằng Hồ lớn nhất là hồ Chilka

Vùng đồng bằng Ấn-Hằng phì nhiêu chiếm phần lớn ở phía Bắc, miền Trung và Đông

Ấn Độ nên thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư nghiệp Về phía Tây là sa mạc Thar, mộthoang mạc hỗn hợp đá và cát có cơ hội và tiềm năng để phát triển các ngành về năng lượng,cát… Biên giới phía Đông và Đông Bắc của quốc gia này là dãy Himalayas

b Khí hậu

Ấn Độ có khí hậu nhiệt đới gió mùa Gió mùa Tây Nam có vai trò rất lớn, nó thổi từ Ấn

Độ Dương vào mùa hạ mang theo nhiều mưa, tuy nhiên phân bố không đều do ảnh hưởng củađịa hình

Thời tiết Ấn Độ được chia làm ba mùa chính: mùa đông, mùa hè và mùa mưa

Mùa hè (từ tháng 3 đến tháng 5):

Ấn Độ bắt đầu trở nên ấm áp từ khoảng tháng hai, đầu tiên là ở miền Nam sau đó lànhững phần còn lại của nước này Đến tháng 4, nhiều nơi có nhiệt độ hàng ngày trong khoảng400C Một phần ở khu vực phía Bắc sẽ mát mẻ hơn với nhiệt độ quanh mức 350C mặc dù độ

ẩm cao hơn Đến cuối tháng 5, mùa mưa tại đây bắt đầu Độ ẩm bắt đầu tăng cao, giông bão bắtđầu xuất hiện cùng với bụi

Mùa hè tại Ấn Độ là nhiệt độ khá ổn định Mỗi ngày thời tiết gần như không có sự thayđổi, nó luôn nóng, nắng và khô

Mùa mưa (tháng 6 đến tháng 10):

Ấn Độ có hai mùa mưa là mùa mưa Tây Nam và Đông Bắc Mùa mưa tại phía Tây Nam

là mùa mưa chính, nó đến từ biển và bắt đầu từ bờ biển phía Tây Ấn Độ từ tháng sau Giữatháng 7 hầu như toàn bộ vùng bị bao phủ bởi mưa Dần dần nó sẽ qua đi tại khu vực Tây Nam

Trang 6

Nhiệt độ hàng ngày trong mùa đông khá dễ chịu mặc dù có một chút lạnh lẽo vào buổitối Ở miền Nam, thời tiết không bao giờ lạnh Đây là sự tương phản hoàn toàn với nhiệt độlạnh giá tại miền Bắc xa xôi, xung quanh khu vực núi Himalaya

c Tài nguyên thiên nhiên

Ấn Độ có tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú như than đá (trữ lượng lớn thứ 4 thếgiới), quặng sắt, mangan, khoáng chất mica, boxite, quặng titan, crom, khí gas tự nhiên, kimcương, dầu mỏ, đá vôi, đất trồng trọt

Đất đai rộng lớn, phì nhiêu, màu mỡ, đường bờ biển dài với nguồn lợi thủy sản phongphú

2 Ảnh hưởng môi trường tự nhiên đến hoạt động marketing quốc tế

a Cơ hội cho hoạt động marketing quốc tế:

Ấn Độ có bờ biển dài 7.516 km là cơ hội phát triển du lịch biển, dịch vụ logictics, xâydựng các cảng biển, giao thông vận tải biển

Vùng đồng bằng Ấn-Hằng đất phì nhiêu chiếm phần lớn ở phía Bắc, miền Trung vàĐông Ấn Độ, nên thuận lợi cho phát triển nông lâm ngư nghiệp Về phía Tây là sa mạc Thar,một hoang mạc hỗn hợp đá và cát có cơ hội và tiềm năng để phát triển các ngành về nănglượng, vật liệu xây dựng, đá mỹ nghệ, khai thác và chế tác đá quý…

Từ những đặc điểm về khí hậu cho thấy Ấn Độ có cơ hội phát triển du lịch và kinhdoanh các sản phẩm khác nhau theo từng mùa, phát triển các nông sản nhiệt đới, cần đưa ra cácchiến lược quảng cáo, khuyến mãi, phân phối của từng sản phẩm và dịch vụ khác nhau theotừng mùa

Tài nguyên thiên Ấn Độ phong phú là nền tảng cho phát triển nông lâm ngư nghiệp, dulịch, khai thác thủy điện, các ngành công nghiệp về khai khoáng, năng lượng, phát triển các sảnphẩm về máy móc, trang thiết bị, công nghệ…

b Thách thức cho các hoạt động marketing quốc tế:

Tuy Ấn Độ có nhiều cơ hội và tiềm năng để phát triển nhiều ngành nhưng cũng gặpnhiều khó khăn và thách thức do địa lý có nhiều vùng miền khác nhau, nhu cầu sản phẩm tạimỗi vùng miền cũng khác nhau nên khó khăn trong việc phân phối và vận chuyển sản phẩmtheo từng vùng miền dẫn đến giá thành sản phẩm cao Ngoài ra, cũng gặp nhiều khó khăn khi tổchức các chương trình xúc tiến như khuyến mãi, quảng cáo, hội chợ, triển lãm…tại mỗi địaphương

Khí hậu khác nhau rõ rệt giữa 2 miền nam bắc và thay đổi theo mùa gây khó khăn trongbảo quản sản phẩm, thiết kế các sản phẩm cần phải thay đổi phù hợp cho từng mùa, đồng thời

có sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm ôn đới

– Tài nguyên có hạn và không thể tái tạo được, như dầu mỏ, than, kim loại và cáckhoáng sản khác đang khai thác ngày một cạn kiệt Về phương diện marketing, các vấn đề trênđặt ra cho các nhà quản trị marketing nhiều thách thức, đòi hỏi phải tư duy và tìm ra những định

Trang 7

hướng phù hợp cho hoạt động marketing, các chiến dịch về truyền thông, quảng cáo…của mình

để vừa quảng bá, sản xuất hiệu quả vừa đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường của Chính Phủ

- Các doanh nghiệp cũng gặp nhiều thử thách và khó khăn trước sự can thiệp và kiểmsoát của chính quyền địa phương và cũng như các tổ chức chính trị xã hội khác về môi trường,nguồn nguyên liệu và năng lượng Do đó, các doanh nghiệp phải linh hoạt khi đưa ra chiến lượckinh doanh, cần liên kết giúp đỡ nhau trong việc triển khai những giải pháp về các vấn đề môitrường cũng như đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường đối với sản phẩm

II Môi trường chính trị – pháp luật

1 Phân tích môi trường chính trị – pháp luật

a Chính trị

Ấn Độ được xem là nền dân chủ đông dân nhất trên thế giới. Đây là một nước cộng hòanghị viện với một hệ thống đa đảng, có sáu chính đảng cấp quốc gia được công nhận, baogồm Đảng Quốc đại Ấn Độ và Đảng Bharatiya Janata (Đảng Nhân dân Ấn Độ), và trên 40chính đảng cấp địa phương. Đảng Quốc đại được nhận định là có tư tưởng trung-tả hay là "tựdo" trong văn hóa chính trị Ấn Độ, còn Đảng Bharatiya Janata có tư tưởng trung-hữu hay là

"bảo thủ" Trong hầu hết giai đoạn từ 1950 — tức khi Ấn Độ lần đầu tiên trở thành một nướccộng hòa, Đảng Quốc đại nắm giữ đa số ghế trong Quốc hội Tuy nhiên, việc thủ tướngNarendra Modi và Đảng Bharatiya Janata đắc cử năm 2014 đã đánh dấu bước đầu của chínhphủ Ấn Độ

Trái lại, khủng bố và quan hệ mờ nhạt với các quốc gia láng giềng tiếp tục là vấn đề tiếnthoái lưỡng nan, nổi bật nhất là với Pakistan Tình trạng bất ổn với Pakistan bao gồm việc sửdụng vũ lực khi tuyên bố chủ quyền với đền Kashmir và đây là xung đột lãnh thổ lớn nhất vàquân phiệt nhất từ trước đến nay

Trong lịch sử độc lập của mình, Ấn Độ luôn có khuynh hướng tiếp cận chủ nghĩa xã hộivới quản lý chặt chẽ của chính phủ trên lĩnh vực tư nhân, thương mại nước ngoài, và đầu tư trựctiếp từ nước ngoài

Từ đầu thập niên 1990, Ấn Độ dần mở cửa thị trường thông qua các biện pháp cải cáchkinh tế bằng cách giảm bớt quản lý chính phủ trên thương mại nước ngoài và đầu tư Tư nhânhóa các ngành công nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và mở cửa một số lĩnh vực cho các nhà đầu

tư tư nhân và nước ngoài dần xuất hiện trong những cuộc tranh luận chính trị Trowng giai đoạnnày, Ấn Độ cũng đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ, chọn dịch vụ làm sở trường

Từ năm 1996, chính phủ Ấn Độ thực thi kế hoạch phát triển toàn diện ngành IT, đặc biệt

về phần mềm Tiêu chí đưa ra là “Công nghiệp phần mềm Ấn Độ là biểu mẫu cho sức mạnh vàthành công”

b Pháp luật

Tam quyền phân lập ở Ấn Độ được thể hiện như sau:

 Hành pháp: Tổng thống Ấn Độ là nguyên thủ quốc gia và được một đại cử triđoàn quốc gia bầu gián tiếp với một nhiệm kỷ 5 năm. Thủ tướng Ấn Độ đứng đầu

Trang 8

chính phủ và thi hành hầu hết quyền lực hành pháp. Thủ tướng do tổng thống bổnhiệm Nhánh hành pháp của chính phủ Ấn Độ gồm có tổng thống, phó tổng thống,

và Hội đồng Bộ trưởng do thủ tướng đứng đầu

 Lập pháp: Cơ quan lập pháp của Ấn Độ là lưỡng viện quốc hội Quốc hội Ấn Độhoạt động theo một hệ thống kiểu Westminster và gồm có thượng viện và hạ viện

 Tư pháp: Ấn Độ có bộ máy tư pháp độc lập gồm ba cấp nhất thể, gồm: Tòa án Tốicao do Chánh án đứng đầu, 25 tòa thượng thẩm, và một lượng lớn tòa án sơthẩm. Toà án Tối cao có thẩm quyền ban đầu đối với các vụ án liên quan đến cácquyền cơ bản và tranh chấp giữa các bang và Trung ương; nó có quyền chống án đốivới các tòa án thượng thẩm. Nó có quyền công bố luật và vô hiệu hóa các luật liênbang hay bang mà trái với hiến pháp. Tòa án Tối cao cũng là cơ quan diễn giải cuốicùng của hiến pháp

Hệ thống Pháp luật của Ấn Độ khá toàn diện, với những chính sách về thuế, khuyếnkhích FDI, kế toán theo chuẩn mực phương Tây Hệ thống tòa án công bằng, minh bạch Tuyvậy, việc thiếu tài nguyên và cơ chế hoạt động kém hiệu quả tạo nên sự tồn đọng đáng kể tronggiải quyết các vụ án, làm giảm sự tin cậy của Ấn Độ trên thị trường thế giới Hơn nữa, Ấn Độvẫn đứng ở vị trí cao về tham nhũng và chưa có nhiều biện pháp đối phó triệt để, bởi hầu hếtcác cuộc tranh giành chính trị tập trung vào tôn giáo và hệ thống cấp bậc

c Chính sách

Nhằm thu hút đầu tư, Ấn Độ đã cắt giảm bớt các thủ tục, minh bạch hóa chế độ đầu tư vàthương mại

Các biện pháp thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đã nâng dần số các lĩnh vực

mà FDI được phép tham gia và giảm các hạn chế kỹ thuật với từng khu vực Đến nay, cácngành đều mở cửa cho FDI, tùy theo một số hạn chế nhất định của ngành nghề đặc biệt FDIvẫn còn bị cấm trong 1 vài ngành như sản xuất thuốc lá, hàng thay thế thuốc lá, một số hoạtđộng bất động sản và nông nghiệp Gần đây đã tăng cường các quy chế đầu tư FDI để diễn giải

rõ các quy định, làm cho các nhà đầu tư hiểu hơn về luật lệ, quy định, và các bước triển khaicông việc trong các lĩnh vực

Từ năm 2007, Ấn Độ thực hiện một số sửa đổi của quy định về chính sách cạnh tranh.Hội đồng cạnh tranh Ấn Độ bắt đầu chính thức hoạt động năm 2009 Đồng thời, một khía cạnhcủa luật điều tiết sự liên doanh liên kết và việc mua cổ phần các công ty trong nước đã có hiệulực

Để thúc đẩy xuất khẩu, Ấn Độ thực hiện một loạt các chính sách bao gồm miễn thuế, xúctiến xuất khẩu, chương trình tín dụng thuận lợi, hoàn thuế cho hàng nhập khẩu để chế biến hàngxuất khẩu Tuy nhiên, các chính sách này cũng làm cho hệ thống chính sách thương mại của Ấn

Độ trở nên phức tạp hơn Ngoài ra, chính phủ còn chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng

Chính phủ ban hành và sửa đổi hàng loạt các chính sách ưu tiên cho việc đầu tư và pháttriển ngành CNTT, điển hình như:

Trang 9

 Chính phủ quyết định hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm tư nhân, bãi bỏ các giấyphép liên quan đến công nghiệp phần mềm; cho phép nhập khẩu miễn thuế các sảnphẩm phục vụ ngành công nghiệp này.

 Để phối hợp hoạt động CNTT, Ấn Độ thành lập Bộ CNTT với chức năng tham mưu,

đề xuất những dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với điềukiện thực tế của Ấn Độ, lập vườn ươm cho công ty phần mềm, hỗ trợ các doanhnghiệp nghiên cứu và phát triển (R&D) phần mềm Chính phủ không hỗ trợ toànphần mà chỉ cung cấp 3/5 quỹ R&D cho các doanh nghiệp Bộ CNTT bắt buộc một

số công ty lớn phải bỏ ra ít nhất 2% doanh thu để đầu tư cho CNTT, nếu không sẽ bịrút giấy phép, chính phủ quy định các công ty nước ngoài đầu tư sản xuất máy tínhphải có cam kết đóng góp 2-5% doanh thu cho quỹ R&D cho CNTT

 Một bước tiến đáng kể trong CNTT Ấn Độ là việc bãi bỏ luật chuyển giao công nghệ(MRTP 1969) bấy lâu kìm hãm các công ty nước ngoài chuyển giao kiến thức cho

Ấn Độ Bãi bỏ mọi yêu cầu phải đăng ký hay phê duyệt hợp đồng chuyển giao côngnghệ đối với 27 ngành công nghiệp ưu tiên Đồng thời hỗ trợ các công ty vừa và nhỏ(SME) tìm kiếm hợp đồng

 Chính phủ đã cải thiện hệ thống pháp luật, xoá bỏ các rào cản CNTT, bắt buộc doanhnghiệp trong nước mua sản phẩm CNTT của các công ty Ấn Độ sản xuất, đào tạonhân lực, đề xuất nhiều dự án kích cầu, tạo điều kiện chuyển ngoại tệ dễ dàng

 Xoá bỏ nạn quan liêu: bãi bỏ giấy phép con, giảm thuế đối với các sản phẩm phầnmềm, thực hiện chính sách "một cửa, một dấu

 Ấn Độ ban hành Luật bảo vệ bản quyền máy tính với chế tài nặng đối với các hành

vi xâm phạm Ngoài ra, các doanh nghiệp phần mềm trong và ngoài nước còn thànhlập Hiệp hội phần mềm (NASCOM) và Hiệp hội chống vi phạm tác quyền(INFAST)

 Bộ CNTT dành 25 triệu USD trong khoản vay 210 triệu USD dành riêng cho CNTT

để hỗ trợ giảng dạy cho 32 cơ sở đào tạo của các trường đại học và dạy nghề

 Ấn Độ thực hiện chính sách mở cửa nhằm thu hút các công ty CNTT lớn trên thếgiới vào xây dựng cơ sở vật chất tại 07 khu công nghệ cao được phân bố trên khắp

cả nước với nhiều ưu đãi đặc biệt hấp dẫn như miễn thuế nhập khẩu, thuế doanh thutrong 5 năm; đơn giản hóa các thủ tục hành chính và có quyền chuyển lợi nhuận vềnước; cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng…Mặt khác, để thu hút ngày càng nhiều vốn đầu

tư vào lĩnh vực IT, đặc biệt là vào ngành công nghệ phần mềm, chính phủ Ấn Độ đãthực hiện các chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng IT đạt tiêu chuẩn với mạng lưới cápquang vệ tinh và thông tin di động trên toàn quốc, bảo đảm sự kết nối thông suốtgiữa cơ sở hạ tầng thông tin địa phương với cơ sở hạ tầng quốc gia và cơ sở hạ tầngthông tin toàn cầu, giúp việc truy cập mạng Internet cũng như các mạng ngoại vi vàmạng nội bộ tốc độ cao

Trang 10

 Chính phủ Ấn Độ thực hiện nhiều chính sách thúc đẩy xuất khẩu phần cứng thuộclĩnh vực IT Cụ thể, chính phủ Ấn Độ đã quy hoạch các khu công nghiệp phần cứng,tạo điều kiện thuận lợi để các công ty này được vay vốn một cách dễ dàng Tất cảsản phẩm IT và linh kiện nhập khẩu vào thị trường Ấn Độ để phục vụ sản xuất phầncứng sẽ được miễn thuế tiêu thụ đặc biệt, không áp dụng thuế dịch vụ đối với các sảnphẩm và dịch vụ IT.

 Bên cạnh đó, chính phủ Ấn Độ còn tích cực hỗ trợ cho công tác vận động hành lang

để tạo ra nhiều cơ hội tiếp cận các thị trường lớn hơn cho các chuyên gia phần mềmcủa Ấn Độ thông qua các cuộc đàm phám song phương với các nước EU, Mỹ…vàcác cuộc thảo luận tiếp cận thị trường theo phương thức Mode4 nhằm giúp các công

ty sản xuất mở rộng thị trường tiêu thụ

2 Ảnh hưởng môi trường chính trị – pháp luật đến hoạt động marketing quốc tế

Chính phủ đưa ra những chính sách ưu tiên đầu tư phát triển CNTT, không chỉ thúc đẩybản thân ngành, mà còn giúp tăng năng suất cho các ngành ứng dụng CNTT, doanh nghiệp nôiđịa và cơ quan nhà nước, giúp tăng khả năng cạnh tranh của các ngành này trên thị trường quốc

tế

Chính phủ xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống kế toán theo tiêu chuẩn phương Tây sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc quản lý và thiết lập cơ sở kỹ thuật ban đầu

Tỷ lệ xâm phạm tác quyền ở Ấn Độ giảm mạnh (còn 75%) giúp đỡ doanh nghiệp lập hồ

sơ tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 để có thể xuất hàng đi châu Âu

b Thách thức

Tuy tỷ lệ tham nhũng đã được giảm thiểu, nhưng Ấn Độ vẫn giữ vị trí khá cao trên thếgiới và thường xuyên diễn ra các cuộc biểu tình của tầng lớp trung lưu phẩn đối nạn thamnhũng Thêm vào đó, việc thiếu tài nguyên và cơ chế hoạt động kém hiệu quả của của hệ thốngtòa án tạo nên sự tồn đọng đáng kể trong giải quyết các vụ án vẫn giữ tỷ lệ khá cao (phải mấttrung bình gần 4 năm để thực hiện một hợp đồng sau khi được toàn án Ấn Độ thông qua), khiếnkhông ít nhà đầu tư sẽ dè dặt khi quyết định thâm nhập thị trường này

Sự không chắc chắn trong các chính sách của chính phủ: các chính sách có thể bị thayđổi do nhiều lý do, áp lực xã hội, để ngăn chặn vấn đề, nhiều doanh nghiệp lo ngại sau kết quảbầu cử sẽ làm thay đổi chính sách đã được nêu ra trước đó, có thể gây trở ngại cho hoạt độngcủa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

Trang 11

Trong khi công nghệ thông tin bùng nổ và được ưu ái từ chính phủ, thì các ngành kháccòn kém phát triển dẫn đến khu vực IT thiếu sự hậu thuẫn vững chắc, sự bùng bổ của CNTTkhó có thể duy trì lâu dài

Sự bùng nổ của CNTT trong khi các ngành khác chưa phát triển còn dẫn tới thực trạngphát triển không đồng đều ngay trong nội bộ ngành giữa các khu vực – đây là lý do quan trọngkhiến khoảng cách “giàu - nghèo” ngày càng bị nới rộng

III Môi trường kinh tế

1 Phân tích mô trường kinh tế của Ấn Độ

a Kinh tế

Theo số liệu của bộ thống kê Ấn Độ, tăng trưởng kinh tế của quốc gia này đạt 7,9%trong quý I năm 2016  Trong đó dịch vụ là nguồn tăng trưởng chính, chiếm gần hai phần basản lượng của Ấn Độ

Nền kinh tế Ấn Độ lớn thứ tư thế giới nếu tính theo sức mua tương đương (PPP) Tổngsản phẩm quốc nội (GDP) đạt 2.091 nghìn tỷ USD năm 2015 nếu tính theo tỷ giá hốiđoái với USD  Ấn Độ là nền kinh tế lớn tăng trưởng nhanh với tốc độ tăng trưởng thực GDP là7,4% trong năm 2015, xếp thứ 12 thế giới. Tuy nhiên, dân số khổng lồ đã làm cho GDP bìnhquân đầu người chỉ đạt mức 6.200 USD nếu tính theo sức mua tương đương (năm 2015).Ngân hàng Thế giới xếp Ấn Độ vào nhóm các nền kinh tế có thu nhập thấp và hiện tại Ấn Độđang xếp thứ 158 thế giới

Nền kinh tế Ấn Độ đa dạng và bao gồm các ngành và lĩnh vực: nông nghiệp, thủ côngnghiệp, dệt, chế tạo và nhiều ngành dịch vụ Dù 2/3 lực lượng lao động Ấn Độ vẫn trực tiếp haygián tiếp sống bằng nghề nông nhưng dịch vụ là một lĩnh vực đang tăng trưởng và đang đóngvai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế Ấn Độ (Lĩnh vực dịch vụ chiếm 55,6% GDP,lĩnh vực công nghiệp chiếm 26,3% và lĩnh vực nông nghiệp chiếm 18,1%) Sự tiến tới một thờiđại kỹ thuật số và một số lượng lớn dân số trẻ và có học, thông thạo tiếng Anh đang dần chuyển

Ấn Độ thành một điểm đến quan trọng của các dịch vụ điều hành kinh doanh của các công tytoàn cầu khi họ tiến hành outsourcing (đưa một phần hoặc toàn bộ công việc sang cho các nướckhác thực hiện) các dịch vụ khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật của họ Ấn Độ là một nước xuất khẩuchính nhân công tay nghề cao trong lĩnh vực phần mềm và các dịch vụ tài chính và công nghệphần mềm Các lĩnh vực khác như chế tạo, dược phẩm, công nghệ sinh học, công nghệnano, viễn thông, đóng tàu và hàng không đang thể hiện tiềm năng mạnh và đang đạt mức tăngtrưởng ngày càng cao hơn

Trong bối cảnh FDI toàn cầu giảm 16% thời gian qua, FDI vào Ấn Độ vẫn tăng 74%trong tháng 8/2015 so với cùng kỳ năm 2014 Tháng 4/2015, Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi

đã phát động nhiều chiến dịch như "Make in India", "Skill India", "Digital India"… nhằm thuhút đầu tư nước ngoài vào ngành chế tạo, phát triển kỹ năng và khai thác nguồn nhân lực dồidào trong nước Chính phủ đề ra mục tiêu tạo ra 100 triệu việc làm mới vào năm 2022 TheoNgân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tăng trưởng GDP của Ấn Độ năm tài khóa 2015-2016

Trang 12

khoảng 7,4% Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) dự báo kinh tế Ấn Độ tăng trưởngkhoảng 7,2% và sẽ là nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới vào năm 2017 Ấn

Độ đang được nhiều nhà đầu tư quan tâm với tốc độ được đánh giá là nhanh nhất thế giới vềChỉ số Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu (GCI), đứng thứ 55 trong 125 nền kinh tế trên thế giới

Năm 2015, Ấn Độ là nước nhập khẩu lớn thứ 11 và nước xuất khẩu lớn thứ 17 trên thếgiới Các mặt hàng xuất khẩu chính của Ấn Độ bao gồm các sản phẩm dầu mỏ, hàng dệt may,đồ kim hoàn, phần mềm, sản phẩm công nghệ, hóa chất, và gia công đồ da thuộc. Những đối tácquen thuộc của Ấn Độ lần lượt là U.S 13,4%, UAE 10,4%, Hồng Kông 4,3%, Trung Quốc4,2%, ả Rập Saudi 4% Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm dầu, máy móc, ngọc, đá quý, phânbón, và hóa chất được nhập từ các quốc gia như Trung Quốc (12,7%), Ả Rập Saudi (7,1%),UAE (5,9%), US (4,6%)và Thụy Sỹ (4,6%)

Ấn Độ đã từng áp dụng một phương pháp kinh tế xã hội chủ nghĩa trong gần suốt lịch sửđộc lập của mình Chính phủ đã kiểm soát chặt chẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, ngoạithương và đầu tư trực tiếp nước ngoài Tuy nhiên từ năm 1991, Ấn Độ tiến hành cải cách, ápdụng mô hình kinh tế mới mở cửa Chính phủ ban hành các biện pháp tự do hóa kinh tế, baogồm bãi bỏ quy định công nghiệp, tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước, giảm kiểm soát vềthương mại và đầu tư nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, Ấn Độ đối mặt với một dân số tăng nhanh và đòi hỏi giảm bất bình đẳng kinh

tế xã hội. Nghèo vẫn là một vấn đề nghiêm trọng dù nghèo đã giảm đáng kể kể từ khi quốc gianày giành được độc lập, chủ yếu là nhờ cuộc cách mạng xanh và các công cuộc cải tổ kinh tế

Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với phần còn lại của thế giới, trong năm 2015,ngân hàng nhà nước Ấn Độ phải đối mặt với nợ xấu, dẫn đến tăng trưởng tín dụng thấp và tăngtrưởng kinh tế cũng bị hạn chế. 

Các chỉ số kinh tế của Ấn Độ trong hai năm gần đây :

GDP Theo đầu người 5.900 USD 6.300 USD

Tổng tiết kiệm trong nước 2.260 tỷ USD 2.352 tỷ USD

KIM NGẠCH XUẤT KHẨU 329.6 tỷ USD 287.6 tỷ USD

KIM NGẠCH NHẬP KHẨU 472.8 tỷ USD 432.3 tỷ USD

b Dân số Ấn Độ là dân số trẻ:

Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ 2 trên thế giới với dân số là 1,251,695,584 người Trong

đó lực lượng lao động là 502.1 triệu người, chiếm phần lớn là độ tuổi từ 25-54 (40.74% - Nam262,700,370/nữ 247,237,448) Tốc độ tăng trưởng dân số của Ấn Độ năm 2015 là 1.22% đứngthứ 98 thế giới. Tỷ lệ sinh đang xếp 87 thế giới với 19.55 người được sinh/1000 dân Tuổi bình

Trang 13

quân của cư dân Ấn Độ là 27,3 theo điều tra năm 2015 Trong cuộc điều tra dân số hậu thuộcđịa đầu tiên, tiến hành vào năm 1951, Ấn Độ có 361,1 triệu người. Các tiến bộ về y tế trongsuốt 50 năm vừa qua cùng với năng suất nông nghiệp gia tăng (Cách mạng xanh) khiến dân số

Ấn Độ gia tăng nhanh chóng. Ấn Độ tiếp tục phải đối mặt với một số thách thức liên quan đếnsức khỏe cộng đồng Theo Tổ chức Y tế thế giới, 900.000 người Ấn Độ tử vong mỗi năm douống nước bị nhiễm bẩn hay hít khí bị ô nhiễm Có khoảng 50 bác sĩ trên 100.000 người Ấn

Độ  Số người Ấn Độ sinh sống tại thành thị chiếm 32,7% tổng số dân và đang có xu hướngtăng lên do người dân di cư từ nông thôn ra thành thị. Theo điều tra dân số năm 2015, NEWDELHI (thủ phủ) 25.703 triệu; Mumbai 21.043 triệu; Kolkata 11.766 triệu; Bangalore 10.087triệu; Chennai 9,62 triệu; Hyderabad 8.944 triệu

Biểu đồ dân số của Ấn Độ năm 2015:

c Cơ sở hạ tầng của Ấn Độ:

Ấn Độ đang trên đà phát triển nhưng cơ sở hạ tầng ở đất nước này vẫn chưa được đầu tưtương xứng Hệ thống giao thông hoạt động kém và lưới điện hoạt động không ổn định đã đedọa đến nền kinh tế và có xu hướng kéo sự tăng trưởng kinh tế chậm lại

Sau độc lập, chính phủ dẫn đầu việc phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành điện bằng cáchxây dựng, sở hữu và quản lý dự án. Hệ thống này tạo ra một loạt các sự thiếu hiệu quả; saunhiều năm nhu cầu chưa được đáp ứng và những khó khăn tài chính ngày càng gia tăng Đếnnhững đầu năm 1990 chính phủ mở cửa ngành để đầu tư tư nhân như là một phần của tự do hóakinh tế của mình. Ấn Độ đứng thứ 85 trong số 148 quốc gia về cơ sở hạ tầng trong Báo cáoNăng lực cạnh tranh toàn cầu mới nhất của Diễn đàn Kinh tế Thế giới Delhi và Mumbai, hai

Trang 14

thành phố lớn nhất của nó, đứng xa bên dưới thủ đô khác trong khu vực như Bắc Kinh vàBangkok cho cơ sở hạ tầng trong một báo cáo của Liên Hợp Quốc. 

Tình trạng thiếu điện kinh niên được chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp quốc tế xem

là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với tăng trưởng của Ấn Độ. Trong khiGDP vào khoảng 7.4 phần trăm đến năm 2015, phát điện chỉ tăng ở mức 4,9 phần trăm mộtnăm, theo Ngân hàng Thế giới. Nhiệt điện bao gồm khí đốt, nhiên liệu lỏng và than chiếmkhoảng hai phần ba, với hầu hết đến từ than đá. Các nguồn khác bao gồm thủy điện, gió, mặttrời, và hạt nhân

Tiến bộ trong lĩnh vực hạt nhân đã đem lại những hy vọng mới. Năm 2008, Ấn Độ đã kýmột thỏa thuận hạt nhân dân sự lịch sử với Hoa Kỳ và Hoa Kỳ hứa hỗ trợ cho chương trìnhnăng lượng hạt nhân dân sự của Ấn Độ Vào tháng Chín năm 2014, chính quyền mới ở Delhi,

do Thủ tướng Narendra Modi, ký một hợp đồng dân sự hạt nhân với Australia cho phép Sydneybán uranium cho Ấn Độ, cũng như tăng nguồn cung cấp nhiên liệu thông thường để giúp khắcphục tình trạng thiếu hụt kinh niên của đất nước

Khoảng hai phần ba đường giao thông của Ấn độ vận chuyển hàng hóa và 85 phần trămlượng hành khách. Chỉ một nửa đường giao thông của đất nước được lát nhựa, và ít hơn mộtphần tư của đường cao tốc quốc gia đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn. Chương trình quốc gia pháttriển đường cao tốc là các chương trình hoạt động cơ sở hạ tầng lớn nhất, nhằm nâng cấp54.000 km đường cao tốc với sự tài trợ của ngân hàng thế giới, phát triển ngân hàng Châu á, vàngân hàng Nhật bản hợp tác quốc tế. Dự án bao gồm một số thành tựu soái hạm như Tứ giácvàng, mà đã được hoàn thành vào năm 2012 và kết nối bốn khu vực đô thị lớn nhất của Delhi,Mumbai, Chennai và Kolkata

Mạng lưới đường sắt quốc gia, lớn thứ tư thế giới cũng đã bị suy giảm. Chính phủ nhằmmục đích xây dựng 25.000 km của đường mới đến năm 2020, Tuy nhiên chỉ 1.750 km đã đượcthêm vào từ năm 2006 đến năm 2011. 

Cảng và sân bay: Ấn Độ có mười ba cảng chính và sáu mươi cảng nhỏ có thể xử lý 95phần trăm vần đề ngoại thương của đất nước theo yêu cầu và 70 phần trăm theo giá trị. Hệthống hải quan rườm rà và kém hiệu quả, và các dự án mới phải đối mặt với một danh sách dàicác thông quan hành chính và môi trường có thể mất đến năm năm trước khi bắt đầu xâydựng. Các vấn đề thuế quan cũng gây cản trở việc đầu tư của tư nhân cho khu vực này. Ngànhhàng không của Ấn Độ cũng đã phát triển đáng kể. Hành khách và lưu thông hàng hóa được dựbáo sẽ tăng trưởng hơn 15 và 20 phần trăm trong vài năm tới, tương ứng, theo Bộ Hàng khôngdân dụng. 

Với tốc độ đô thị hóa nhanh và sự phát triển nhanh tầng lớp trung lưu tại Ấn Độ, nhu cầunâng cấp cơ sở hạ tầng cấp thiết hơn bao giờ hết Theo dự đoán của báo cáo Mc Kinsey, vàonăm 2030 có khoảng 590 triệu người sẽ sống ở thành thị, chiếm 70%GDP của Ấn Độ Tuynhiên, theo Rajiv Lall, chủ tịch một công ty lớn về cho thuê cơ sở hạ tầng ở Ấn Độ, cơ cấu quản

lý hạ tầng được xây dựng để phục vụ cho chính phủ và các đô thị lại mang những khả năng hạnchế Những hạn chế đó có thể ngăn cản sự tăng trưởng của phát triển kinh tế Ấn Độ Chính

Trang 15

những hạn chế đó đã và đang tác động xấu đến những dự án lớn, tiêu tốn khoảng 2% GDP mỗinăm, theo chuyên gia McKinsey Thêm vào đó là vấn nạn tham nhũng, làm kiềm chế sự côngbằng, minh bạch trong đầu tư; theo một báo cáo của Tổ Chức Liên Hiệp Quốc, lĩnh vực giaothông và năng lượng là lĩnh vực liên quan vấn nạn tham nhũng nhiều nhất Theo ước tính, Ấn

Độ có thể phải chịu mất khoảng 200 tỷ Đô la, chiếm 10%GDP trong năm 2017 nếu tiếp tục xảy

ra tình trạng này

2 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến hoạt động Marketing ở Ấn Độ:

a Cơ hội cho hoạt động Marketing:

Ấn Độ đang phát triển, tỷ lệ GDP trên đầu người đang có xu hướng tăng, sức mua tăng,

tỷ lệ lạm phát đang giảm - đồng tiền Ấn Độ dần ổn định và lấy lại giá trị: người dân Ấn Độthoải mái hơn trong vấn đề chi tiêu, doanh nghiệp có cơ hội bán được nhiều hàng hóa hơn, mứcgiá đưa ra chấp nhận được không quá thấp

Dân số Ấn Độ là dân số trẻ, đa phần có kiến thức và tiếng Anh thành thạo tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực địa phương mà không phải lo lắngnhiều về sự chuyển giao, huấn luyện, chi phí nhân công thấp Đồng thời việc sử dụng nhân lựcđịa phương cũng giúp cho doanh nghiệp dễ tiếp cận với người tiêu dùng ở Ấn Độ hơn

Dân số đang có xu hướng di chuyển lên thành thị, sống tập trung: doanh ngiệp giảmđược hệ thống phân phối đến các vùng sâu, vùng xa mà số lượng người tiêu dùng tiếp cận đượclại cao hơn

Mạng lưới giao thông dày đặc cùng sự đầu tư vào hàng không khiến việc vận chuyểnhàng hóa dễ dàng hơn, doanh nghiệp dễ phân bổ hệ thống phân phối

b Thách thức cho hoạt động Marketing:

GDP tăng nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của thế giới: doanh nghiệp phảixem xét mức giá sản phẩm trước khi đánh vào thị trường, khó khăn cho những sản phẩm cómức giá cao

Người dân còn nghèo, hoạt động chủ yếu về nông nghiệp: khó tiếp cận sản phẩm mới,cạnh tranh ước muốn cao

Điện đóng vai trò quan trọng trong các ngành nhưng hiện tại ở Ấn Độ còn thiếu hụt trầmtrọng: gây đứt quãng cho các hoạt động kinh doanh và sản xuất

IV Môi trường văn hóa – xã hội:

1 Phân tích môi trường văn hoá-xã hội của Ấn Độ

Ấn Độ có một di sản văn hóa phong phú và đặc trưng duy nhất, và họ luôn tìm cách giữgìn những truyền thống của mình trong suốt thời kỳ lịch sử trong khi vẫn hấp thu các phongtục, truyền thống và tư tưởng từ phía cả những kẻ xâm lược và những người dân nhập cư

Các yếu tố văn hóa:

Ngôn ngữ: Tiếng Hindi và tiếng Anh là hai ngôn ngữ chủ yếu của Ấn Độ Ngoài ra, bên

cạnh ngôn ngữ chính thức, Ấn Độ cũng có tổng cộng 22 ngôn ngữ đồng chính thức

Ngày đăng: 23/06/2016, 13:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: FDI thực tế vào Ấn Độ, 2010-2015, tỷ USD - Tiểu luận môn marketing quốc tế phân tích môi trường marketing tại ấn độ
Bảng 1 FDI thực tế vào Ấn Độ, 2010-2015, tỷ USD (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w