1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thuyết trình môn marketing quốc tế phân tích môi trường marketing tại ấn độ

29 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 725,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển các nông sản nhiệt đới, du lịch và kinh doanh các sản phẩm khác nhau theo từng mùa - Phát triển nông lâm ngư nghiệp, du lịch, khai thác thủy điện, các ngành công nghiệp về k

Trang 1

MARKETING QUỐC TẾ

Đề tài: Phân tích môi trường

Marketing tại Ấn Độ

Sinh viên thực hiện:

1 Phạm Thị Thùy Dung 3 Nguyễn Thị Trang Thư

2 Nguyễn Thị Mai Phụng 4 Đỗ Ngọc Thùy Trâm

Trang 3

1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA

ẤN ĐỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN

HOẠT ĐỘNG MARKETING

Trang 4

 Ấn Độ có nguồn tài nguyên thiên nhiên

phong phú bao gồm mỏ dự trữ than lớn thứ 4

thế giới, quặng sắt, mangan, mica, bô xít,

quặng titan, khí ga tự nhiên, kim cương, dầu

mỏ và đá vôi

 Tôn giáo đóng vai trò cực kì quan trọng

trong nền văn hóa Ấn Độ

 Kinh tế Ấn Độ lớn thứ 11 thế giới xét theo

GDP danh nghĩa và lớn thứ ba thế giới xét

theo sức mua tương đương (PPP)

Trang 5

Các môi trường cơ bản ảnh hưởng

Môi trường văn hóa

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế

Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật

Trang 6

1.1 Môi trường tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên

Than đá, quặng sắt, mangan, khoáng chất mica, boxite, quặng titan, crom, khí gas tự nhiên, kim cương, dầu mỏ, đá vôi,

Trang 7

Cơ hội và thách thức

1.1 Môi trường tự nhiên

CƠ HỘI:

- Bờ biển dài : cơ hội phát triển du lịch biển, dịch

vụ logictics, xây dựng các cảng biển, giao thông

vận tải biển

- Vùng đồng bằng Ấn-Hằng đất phì thuận lợi cho

phát triển nông lâm ngư nghiệp

- Sa mạc Thar : tiềm năng phát triển các ngành về

năng lượng, vật liệu xây dựng, đá mỹ nghệ, khai

thác chế tác kim cương…

- Phát triển các nông sản nhiệt đới, du lịch và kinh

doanh các sản phẩm khác nhau theo từng mùa

- Phát triển nông lâm ngư nghiệp, du lịch, khai

thác thủy điện, các ngành công nghiệp về khai

khoáng, năng lượng, phát triển các sản phẩm về

máy móc, trang thiết bị, công nghệ…

THÁCH THỨC:

- Nhiều vùng miền : khó khăn trong việc phân phối và vận chuyển sản phẩm theo từng vùng miền dẫn đến giá thành sản phẩm cao

- Khí hậu thay đổi theo mùa : khó khăn trong bảo quản sản phẩm, thiết kế các sản phẩm cần phải thay đổi phù hợp cho từng mùa, đồng thời có sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm ôn đới

– Tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường đòi hỏi người làm maketing phải quảng bá đảm bảo mục tiêu sản xuất kinh doanh hiệu quả đi đôi với bảo vệ môi trường

- Các doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn trước sự can thiệp và kiểm soát của chính quyền địa về môi trường, nguồn nguyên liệu và năng lượng

Trang 8

Chính trị

Ấn Độ được xem là nền dân chủ đông dân nhất trên thế giới Là một nước cộng hòa nghị viện với một hệ thống đa đảng.

Pháp luật – chính sách :

* Pháp luật : tam quyền phân lập (hành pháp, lập pháp, tư pháp)

* Chính sách : cắt giảm bớt các thủ tục, minh bạch hóa chế độ đầu tư và thương mại.

1.2 Môi trường chính trị pháp luật

Trang 9

1.2 Môi trường chính trị và pháp luật

CƠ HỘI:

- Chính trị dần trở nên ổn định, các Đảng chính

trị đã trở nên có trách nhiệm hơn

Tỷ lệ tham nhũng giảm => Các nhà đầu tư có

thể yên tâm hơn khi gia nhập thị trường Ấn Độ

- Chính sách ưu tiên đầu tư phát triển CNTT :

tăng năng suất cho các ngành ứng dụng CNTT

- Xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống kế toán

theo tiêu chuẩn phương Tây sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc quản lý

và thiết lập cơ sở kỹ thuật ban đầu

Cơ hội và thách thức

THÁCH THỨC:

- Tuy tỷ lệ tham nhũng đã giảm thiểu, nhưng các cuộc biểu tình chống tham nhũng còn gia tăng

- Sự không chắc chắn trong các chính sách của chính phủ

=> Có thể gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

Trang 10

1.3 Môi trường kinh tế

Là nước đang phát

triển

Là nước đang phát

Cơ sở hạ tầng còn thấp kém

Trang 11

* Chỉ số kinh tế trong năm 2014 & 2015

GDP THEO ĐẦU NGƯỜI 5.900 USD 6.300 USD

TỔNG TIẾT KIỆM TRONG NƯỚC 2.260 tỷ USD 2.352 tỷ USD

KIM NGẠCH XUẤT KHẨU 329.6 tỷ USD 287.6 tỷ USD

KIM NGẠCH NHẬP KHẨU 472.8 tỷ USD 432.3 tỷ USD

Trang 12

* Tháp dân số của Ấn Độ năm 2015

Trang 13

1.3 Môi trường kinh tế

CƠ HỘI:

- Kinh tế Ấn Độ đang phát triển : cơ hội

bán được nhiều hàng hóa hơn, mức giá

đưa ra chấp nhận được không quá thấp

- Dân số trẻ : sử dụng nguồn nhân lực

địa phương dễ tiếp cận với người tiêu

dùng ở Ấn Độ hơn

- Người dân đang có xu hướng di

chuyển lên thành thị : giảm được hệ

thống phân phối đến các vùng sâu,

vùng xa

- Giao thông dày đặc, đầu tư hàng không

: thuận lợi vận chuyển hàng hóa

THÁCH THỨC:

- GDP thấp so với mặt bằng chung : xem xét mức giá sản phẩm, khó tiêu thụ sản phẩm giá cao

- Người dân còn nghèo, hoạt động chủ yếu về nông nghiệp : khó tiếp cận sản phẩm mới, cạnh tranh ước muốn cao

- Thiếu hụt điện trầm trọng : gây đứt quãng cho các hoạt động kinh doanh

và sản xuất

Cơ hội và thách thức

Trang 14

1.4 Môi trường văn hóa

Trang 15

CƠ HỘI:

- Sự tiến bộ về giáo dục đã thúc đẩy

sự phát triển của KHCN => thu hút

đầu tư

- Ngôn ngữ thứ 2 là tiếng Anh : thuận

lợi cho việc giao thương với các

- Là quốc gia đa dân tộc và có nhiều tôn giáo nên chính phủ cần

có các biện pháp nhằm tránh xung đột giữa các tôn giáo, dân tộc.

Cơ hội và thách thức

Trang 16

2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ CỦA NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN ẤN ĐỘ

Trang 17

Tổng quan ngành công nghệ thông tin Ấn Độ

Chính phủ Ấn Độ xây dựng nhiều chính sách và chiến lược phù hợp để phát triển ngành CNTT

Ấn Độ luôn chủ động tìm kiếm những cơ hội nhằm thu hẹp khoảng cách công nghệ

Ngành CNTT là bàn đạp cho sự chuyển đổi kinh tế của Ấn Độ và thay đổi vị thế của quốc gia này trong nền kinh tế toàn cầu

Ấn Độ có một nguồn nhân lực dồi dào, lực lượng lao động trẻ hùng hậu, thạo chuyên môn giỏi tay nghề, sử dụng tiếng Anh tốt

Chính phủ Ấn Độ thực hiện nhiều chính sách thúc đẩy xuất khẩu phần cứng thuộc lĩnh vực IT

Trang 18

2.1 Thị trường :

 Ấn Độ là một trong những trung tâm R&D lớn nhất thế giới

 Thu hút nguồn lực công nghệ‘ thông tin lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 67% thị trường, 124-130 tỷ USD của thế giới

 Xuất khẩu tập trung vào các dịch vụ gia công cho nước ngoài

 Gia công phần mềm tăng trưởng khá nhanh Doanh tăng từ mức 10,2 tỷ USD năm 2001 lên đến 101,1 tỷ USD vào năm 2012, trong đó xuất khẩu 69 tỷ USD (chiếm 23% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước)

 Hơn 100 nước trên thế giới nhập khẩu các phần mềm của Ấn Độ 25 công ty phần mềm hàng đầu của Ấn Độ đã đạt được những thành quả to lớn xét trên phương diện doanh thu

và tư bản hóa thị trường.

 Sản xuất hàng điện tử được miễn giảm thuế, như thuế tiêu thụ đặc biệt giảm còn 8%, thuế doanh thu còn 2%, thuế VAT còn 4% và miễn thuế bù trừ (CVD)

 400 tập đoàn trên tổng số 500 tập đoàn hàng đầu trên thế giới về công nghệ thông tin đã

có mặt tại Ấn Độ

Trang 20

2.2 Đối thủ cạnh tranh :

• Là một cường quốc số 1 thế giới về công nghệ thông tin

• - Chỉ tập trung vào phát triển và cho ra các sản phẩm mới, tiên tiến, dẫn đầu

• Mở rộng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức R&D nước ngoài tại Trung Quốc

Trang 21

hệ thống các trường đại học tuyệt vời : : 05 học viện công nghệ quốc gia, 1.200 trường đại học và cao đẳng kỹ thuật

Các công

ty trực tiếp đặt hàng với các trường đại học mẫu lập trình viên mà

họ cần trong tương lai

Chính phủ

Ấn Độ thực hiện chương trình CLASS - phổ cập máy tính đến bậc tiểu học

Bộ CNTT dành 25 triệu USD trong khoản vay

210 triệu USD dành riêng cho CNTT để

hỗ trợ giảng dạy cho 32 cơ

sở đào tạo

Bộ CNTT

mở các điểm huấn luyện CNTT cho người dân, dạy cách thành lập

và điều hành doanh nghiệp, để

họ không

sợ bị thất nghiệp khi không có ai thuê

Trang 22

3 Các phương thức thâm nhập thị

trường Ấn Độ

Trang 23

3.1 Phương thức liên doanh :

 Chính phủ Ấn Độ đặt ra điều kiện tiên quyết cho các nhà đầu tư nước ngoài phải thành lập liên doanh với các đối tác địa phương sở hữu tối thiểu 49% cổ phần

 Tuyên bố mở cửa hoàn toàn thị trường năm 2003 -> nhiều công ty nước ngoài đã mua lại toàn bộ cổ phần để trở thành chủ sở hữu 100%

 Ấn Độ đã thu hút 1,8 tỷ USD vốn liên doanh năm 2013 (theo Ernst & Young), và 1.26 tỷ USD trong vòng 6 tháng đầu năm 2014

 Cuộc bùng nổ start-up công nghệ vào năm 2015, thu hút dòng vốn đầu tư kỷ lục

Trang 24

3.1 Phương thức liên doanh :

 Tại hội nghị Start-up tổ chức ở New Delhi đầu năm 2016, Thủ tướng

Modi đã thông báo: Chính phủ sẽ hỗ trợ bằng cách không chỉ tạo môi

trường kinh doanh thông thoáng, như xúc tiến nhanh hơn nữa các thủ tục đăng ký bằng sáng chế, đưa ra cơ chế mới về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ các start-up không phải đóng thuế đối với lợi nhuận kiếm được trong 3 năm đầu mà còn được miễn thuế chuyển nhượng vốn”

 Các tập đoàn đầu tư mạo hiểm toàn cầu đã rót hơn 5 tỉ USD vào các start-up công nghệ Ấn Độ trong năm 2015 (theo VCCEdge)

Trang 25

3.2 Đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ấn Độ liên tục tăng qua các năm, đến năm 2015 đạt 31

Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Ấn Độ liên tục tăng qua các năm, đến năm 2015 đạt 31

Trang 26

3.2 Đầu tư trực tiếp

Ấn Độ đạt 31 tỷ USD, so với 28 tỷ

cùng kỳ năm ngoái

Trong nửa đầu năm 2015, FDI vào

Ấn Độ đạt 31 tỷ USD, so với 28 tỷ USD của Trung Quốc và 27 tỷ USD của Mỹ, và tăng hơn gấp đôi so với

Trang 27

3.3 Đầu tư trực tiếp

* Bảng 2: Phần của 5 nhà cung cấp FDI lớn nhất ở Ấn Độ, 2010 – 2015

Xếp hạng

Nước Dòng FDI vào Ấn Độ

Trang 28

3.2 Đầu tư trực tiếp

 Đa số FDI ở Ấn Độ là các ngành công nghệ thông tin và dịch vụ

 Từ năm 2010 đến nay, tổng mức xuất khẩu sản phẩm dịch vụ thông tin và phầm mềm của Ấn Độ tăng từ mức 500 triệu USD lên 17,2 tỷ USD

Trang 29

Xin chân thành cảm

ơn Cô và các anh chị

đã quan tâm theo

dõi ^_^!

Ngày đăng: 23/06/2016, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w