MỤC LỤCMỞ ĐẦU51.Tính cấp thiết của đề tài52.Mục đích, yêu cầu62.1.Mục đích62.2.Yêu cầu6CHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU81.1.Đối tượngnghiên cứu81.2.Phạm vi nghiên cứu81.3.Nội dung nghiên cứu81.4.Phương pháp nghiên cứu81.4.1.Phương pháp điều tra81.4.2.Phương pháp thống kê91.4.3.Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu91.4.4.Phương pháp so sánh phân tích tống hợp9CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU102.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Hát Môn huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội.102.1.1.Điều kiện tự nhiên102.1.2.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội.152.2.Tình hình quản lí sử dụng đất tại xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.272.2.1.Xác định địa giới hành chính, lập và quản ký hồ sơ địa lý hành chính, lập bản đồ địa chính.272.2.2.Khảo sát, đo đạc, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trang sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất.282.2.3.Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.282.2.4.Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.282.2.5.Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.292.2.7.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.302.2.8.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất.302.2.9.Thanh tra , kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.312.2.10.Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai.312.2.11.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.312.2.12.Quản ký hoạt động dịch vụ về đất đai.312.3.Hiện trạng sử dụng đất của xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố32Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hát Môn năm 201433 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp.352.4.Kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất382.4.1.Quy định chung về quy trình cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội.382.4.4.Đánh giá công tác cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn.542.4.5.Một số đề xuất nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn.57KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ601.Kết luận.602.Kiến nghị.61Tài liệu tham khảo62
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp chuyên ngành quản lý đấtđai và trong suốt thời gian thực tế tại Ủy ban nhân dân xã Hát Môn- huyện PhúcThọ- thành phố Hà Nội, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
- Các thầy, cô giáo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tậntâm giảng dạy, truyền thụ cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian theohọc tại trường
- Toàn thể thầy giáo, cô giáo giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai trường Đạihọc Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ em trongquá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp
- Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến cô giáo: Th.s Nguyễn Thị ThuHương người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và dẫn dắt em trong suốt thờigian hoàn thành đồ án tốt nghiệp
- Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đâọ, cán bộ chuyên mônPhòng địa chính UBND xã Hát Môn đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em, cung cấpnhững thông tin, tài liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoànthành được đồ án tốt nghiệp
Với điều kiện tời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên nên bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể các bạn để em cóđiều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình để em hoàn thiện bài báo cáo nàyhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên
Th.s Nguyến Thị Thu Hương Kim Thị Bình
Trang 2GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
NĐ- UBTVQH Nghị định Ủy ban Thường vụ Quốc hội
QĐ- BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
TT- BTNMT Thông tư Bộ Tìa nguyên Môi trường
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Mục đích, yêu cầu 6
2.1 Mục đích 6
2.2 Yêu cầu 6
CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
1.1 Đối tượngnghiên cứu 8
1.2 Phạm vi nghiên cứu 8
1.3 Nội dung nghiên cứu 8
1.4 Phương pháp nghiên cứu 8
1.4.1 Phương pháp điều tra 8
1.4.2 Phương pháp thống kê 9
1.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 9
1.4.4 Phương pháp so sánh phân tích tống hợp 9
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội 10
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 15
2.2 Tình hình quản lí sử dụng đất tại xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 27 2.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản ký hồ sơ địa lý hành chính, lập bản đồ địa chính 27
2.2.2 Khảo sát, đo đạc, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trang sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất 28 2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 28
2.2.4 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28
2.2.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 29
2.2.7 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 30
Trang 42.2.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất 30
2.2.9 Thanh tra , kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 31
2.2.10 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai 31
2.2.11 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 31
2.2.12 Quản ký hoạt động dịch vụ về đất đai 31
2.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố 32
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hát Môn năm 2014 33
* Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 35
2.4 Kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 38
2.4.1 Quy định chung về quy trình cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội 38 2.4.4 Đánh giá công tác cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn 54
2.4.5 Một số đề xuất nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hát Môn 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 61
Tài liệu tham khảo 62
Trang 5DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại
và phát triển của con người và các sinh vật khác Đất đai là sản phẩm của tự nhiên,
là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được, là một trong những thànhphần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựngcông trình văn hoá, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành lãnhthổ của mỗi quốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của con người trong
xã hội Đất đai có những tính chất đặc trưng về vị trí cố định trong không gian,không thể di chuyển như các loại hàng hóa tư liệu sản xuất khác, đất đai có đặctrưng về số lượng (diện tích luôn là một con số nhất định mà con người không thểlàm cho nó tăng thêm) Chính những đặc điểm này đã tạo nên sự khác biệt giữa đấtđai với các tư liệu sản xuất khác
Trong thực tế hiện nay, nước ta đang trở mình mạnh mẽ, xu thế hội nhậptoàn cầu, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đang diễn ra trênthế giới Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành, cho các mục đíchkhác nhau ngày càng trở nên khó khăn, đẩy nhu cầu đất đai tăng lên, quan hệ đấtđai phức tạp và luôn biến động nên việc quản lý còn nhiều bất cập Trong khi cácchủ sử dụng đất chỉ quan tâm đến lợi ích lâu dài dẫn đến nhiều tranh chấp đất đaixảy ra, tình trạng sử dụng đất không đúng quy họach
Đứng trước những vấn đề như vậy, đảng và nhà nước đã nhiều lần thay đổi
và bổ sung các chính sách pháp luật đất đai nhằm đưa công tác quản lý nhà nước vềđất đai có hiệu quả và đúng pháp luật Công tác đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng
Trang 6đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là một trong 15 nội dung quản lýNhà nước về đất đai Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý màcòn đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cho người sử dụng.
Hát Môn nằm về phía Đông của huyện Phúc Thọ, cách thị trấn Phúc Thọ12km Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại đấtnước nền kinh tế của xã đang ngày một phát triển Quá trình phát triển này đã làmtăng nhu cầu của con người trong đó có nhu cầu sử dụng đất đai Người dân xemđất đai như là tài sản quý giá để làm nơi cư trú và thực hiện các giao dịch như:chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn, bảo lãnh…Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ để người dân sử dụng vàthực hiện các quyền đối với thửa đất của mình Vì vậy công tác đăng ký cấp GCNngày càng trở nên quan trọng và cần thiết.Mặc dù trong thời gian qua được sự quantâm của các cấp, các ngành song hiện nay công tác cấp GCN trên địa bàn xã thờigian qua gặp rất nhiều khó khăn trong việc đẩy nhanh tiến độ cấp GCN quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trên cơ sở đóem chọn nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá tình hình đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội”
Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích
- Tìm hiểu và đánh giá công tác đăng ký đất đai cấp GCN quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ-Thành phố Hà Nội
- Phân tích những nguyên nhân và tồn tại trong công tác đăng ký đất đai cấpGCN
- Đánh giá thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCN
Trang 7- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh công tác cấp GCN quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã HátMôn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội.
2.2 Yêu cầu
- Nắm vững luật đất đai, các thông tư, nghị định và những quy định của phápluật đất đai hiện hành và các quyết định của UBND thành phố và huyện có liênquan
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp GCN trên địa bàn
- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Đưa ra những đề xuất, kiến nghị phải phù hợp, có tính khả thi với điều kiệnthực tế của địa phương
Trang 8CHƯƠNG I ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượngnghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổchức, cơ sở tôn giáo
1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội.Phạm vi thời gian: giai đoạn 2010- 2014
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và căn cứ pháp lí của công tác đăng ký cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Trang 91.4.1 Phương pháp điều tra
Phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tư liệu cần thiết phục vụ choviệc nghiên cứu Công tác này được thực hiện qua hai giai đoạn:
- Điều tra nội nghiệp: Nhằm thu thập các số liệu, thông tin cần thiết thông qua
các phòng, ban trong huyện, các phương tiện như sách, báo, mạng Internet… Các sốliệu thu thập được bao gồm: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiêncứu, hiện trạng sử dụng đất đai, tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện,…
- Điều tra ngoại nghiệp: Là công tác khảo sát thực địa nhằm bổ sung, chính
xác hoá các thông tin, thu thập trong phòng
1.4.5.
Trang 10CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tại xã Hát Môn- huyện Phúc Thọ- thành phố Hà Nội.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hát Môn nằm về phía Đông của huyện Phúc Thọ, cách thị trấn Phúc Thọ12km diện tích tự nhiên của xã là 433.59 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên củahuyện Phúc Thọ Ranh giới của xã giáp các đơn vị hành chính sau:
- Phía Đông giáp xã Trung Châu, xã Thọ An thuộc huyện Đan Phượng
- Phía Tây giáp xã Thượng cốc
- Phía Nam giáp xã Thanh Đa, xã Ngọc Tảo
- Phía Bắc giáp xã Vân Nam
Tuy xã Hát Môn nằm xa trung tâm huyện Phúc Thọ nhưng vị trí xã cáchquốc lộ 32khoảng 6 km và cách TL 417 hơn 1 km Xã Hát Môn chỉ cách trung tâmthành phố Hà Nội hơn 20km nên xã có nhiều thuận lợi trong việc lưu thông hànghoá ra thành phố Hà Nội và việc phát triển kinh tế xã hội cũng thuận lợi
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Hát Môn nằm trong vùng trọng điểm của phân lũ nên địa hình tương đốiphức tạp Khu dân cư được tôn cao để tránh nước, đồng ruộng có địa hình lòng chảo
và bãi tương đối bằng phẳng Nhìn chung địa hình của xã có xu hướng nghiêng từĐông Bắc sang Tây Nam Độ cao so với mặt nước biển trung bình từ 9 - 12m
Địa hình xã Hát Môn thích hợp cho vùng sản xuất nông nghiệp, các trang trạiVAC tập trung và vùng sinh thái
Trang 112.1.1.3 Khí hậu
- Nhiệt độ
Xã Hát Môn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên mang đặc điểmchung của vùng khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9,mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Nhiệt độ bình quân hàng năm 23,5o C, Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất
là 28,8oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình hàng tháng thấp nhất là 16,2oC ( tháng 1)Tổng số giờ nắng trung bình/năm là 1.832,9 giờ (Trung bình 5,1 giờ trên/ngày)
Số giờ nắng, số giờ nắng cao nhất là tháng 7 với 265 giờ, tháng ít nhất là tháng
3 với số giờ nắng từ 70 đến 90 giờ
- Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 mm - 1.700mm, nhưng phân bốkhông đồng đều trong các năm Mưa chủ yếu tập trung vào tháng 5 đến tháng 8 với75% tổng lượng mưa, đây là hạn chế vì mưa tập trung thường xuyên gây ra úng ởmột số nơi có địa hình thấp Nhưng tháng còn lại ít mưa đặc biệt các tháng 11 vàtháng 12 lượng mưa rất thấp
-Hướng gió
Hát Môn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc vàgió Đông Nam
* Đánh giá: Nhìn chung khí hậu của xã Hát Môn là tương đối thuận lợi cho việc
phát triển nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng, đặc biệt là thuận lợi cho việc trồnglúa nước
2.1.1.4 Thủy văn
Đầu nguồn của dòng sông Đáy xuất phát từ xã Hát Môn, do đó có chế độthuỷ văn rất khác biệt Mùa mưa sông Đáy có dòng chảy lớn, mùa cạn trở thànhdòng sông khô
Trang 12Nguồn nước ngầm đang được người dân khai thác sử dụng, chất lượng đảmbảo cho sinh hoạt.
Ngoài ra, trên địa bàn xã còn có hệ thống ao, hồ dùng vào nuôi cá cũng gópphần rất lớn vào việc ổn định chế độ thuỷ văn của xã
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Hát Môn có tổng diện tích tự nhiên là 433,59 ha Đất nông nghiệp có 254,02
ha chiếm 58,59% diện tích đất tự nhiên; Đất phi nông nghiệp 179,57 ha, chiếm41,41% diện tích tự nhiên
Theo kết quả điều tra xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/10.000 của huyện, thì xãHát Môn huyện Phúc Thọ có các loại đất chính sau:
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf)
Chiếm khoảng 35% tổng diện tích đất canh tác, phân bố chủ yếu ở vùngtrung tâm xã và chạy dọc theo kênh Nam Đất thường hình thành ở địa hình cao hơncác loại phù sa khác Do các chất kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi, sắt nhôm tích tụ tạonên các tầng loang lổ đỏ vàng Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịtnhẹ, phản ứng đất chua vừa Có thể thâm canh tăng vụ trên loại đất này nếu đượctưới tiêu chủ động
Đất phù sa gley (Pg)
Chiếm khoảng 55% tổng diện tích đất canh tác của xã Loại đất này chiếmdiện tích lớn nhất, phân bố hầu hết các cánh đồng và các thôn trong xã Đất đượchình thành ở địa hình vàn, vàn thấp, trong điều kiện ngập nước, mức độ glây yếuđến trung bình Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, đất chua,hàm lượng mùn và đạm khá, lân dễ tiêu nghèo Đây là loại đất đang trồng 2 vụ lúa
có năng suất cao, ổn định, cần có biện pháp cải tạo mở rộng diện tích cây vụ đông
Đất phù úng nước (Pj)
Trang 13Diện tích khoảng 10% tổng diện tích đất canh tác của xã Loại đất này chiếmdiện tích nhỏ nhất, phân bố vùng trũng phía Đông của xã, mức độ glây mạnh, yếmkhí, các chất dinh dưỡng giàu nhưng hàm lượng các chất dễ tiêu nghèo, cần có chế
độ tiêu nước mới thích hợp lúa 2 vụ hoặc chuyển đổi sang các mô hình VAC
b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: xã thuộc khu vực có lượng mưa lớn, nước mặt chủ yếu là
từ sông, các ao hồ và sự điều tiết ở nơi khác đến bằng các hệ thống công trình thủylợi như trạm bơm tưới, chất lượng khá tốt, nhất là cho phát triển nông nghiệp Ngoài
ra đồng ruộng của xã còn được cung cấp và tiêu thoát bởi hệ thống kênh mương cólưu lượng nước được điều chỉnh, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: đã được nhân dân trong xã sử dụng tương đối tốt, chấtlượng khá đảm bảo đặc biệt là nước sạch, nước ngọt và mát, tuy nhiên trong tươnglai phải chú ý bảo vệ nguồn nước chống sự ô nhiễm
c)Tài nguyên nhân văn
Nhân dân Hát Môn huyện Phúc Thọ có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đờimang đậm nét văn hoá của đồng bằng châu thổ sông Hồng Mỗi thôn có sự xuấthiện sớm muộn khác nhau, song nhân dân trong địa bàn luôn thể hiện tinh thầntương thân, tương ái, vượt qua khó khăn thử thách trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
Trong xã có đền thờ Hai Bà Trưng đã được công nhận là di tích lịch sử cấpquốc gia, bảo tồn và đề nghị xếp hạng di tích văn hóa (ngôi đền nằm trên bờ cửasông Hát, sau do sông đổi dòng nên đền đã ở sâu vào đất liền Đền thờ Hai BàTrưng ở Hát Môn là một quần thể di tích kiến trúc nghệ thuật độc đáo được xâydựng ở phía Bắc làng cổ trên một khu đất có thế long chầu hổ phục, phía trước là gòcon rùa và sông Hát chảy từ bên hữu sang bên tả mang nghĩa đem dòng sinh lực từdương về âm để muôn loài, muôn vật trong không gian này phát sinh, phát triển
Trang 14Hát Môn huyện Phúc Thọ cũng là nơi giữ gìn các phong tục tập quán củangười Việt, các thôn trong xã đều có đình chùa, miếu mạo để thờ cúng đức ThànhHoàng Làng, tế lễ thần linh và tổ chức lễ hội
Với lịch sử văn hiến, người dân trong xã cần cù, sáng tạo trong lao động sảnxuất; anh dũng kiên cường trong đấu tranh và trong công cuộc đổi mới Vì vậy,nhân dân xã Hát Môn huyện Phúc Thọ đã được Đảng, Nhà nước, cấp trên ghi nhận
và đã được tặng thưởng nhiều bằng khen…
Ngày nay, kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, Đảng bộ vànhân dân Hát Môn huyện Phúc Thọ đang ra sức phấn đấu vươn lên tầm cao mới,khai thác những tiềm năng và thế mạnh của địa phương thực hiện thắng lợi với mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh trên địa bàn xã
Thực trạng môi trường
- Môi trường nước
Nhìn chung môi trường nước của xã Hát Môn chưa có giấu hiệu suy giảm đáng
kể Nguồn nước ngầm trong, sạch, ngọt và mát được người dân lấy làm nước sinhhoạt hàng ngày Tuy nhiên Đảng bộ vẫn cần phải triển khai công tác đưa nướcmáy về nông thôn để việc sử dụng nước sinh hoạt nơi đây được đảm bảo hơn
- Xử lý rác thải
Bãi rác thải của xã rộng 900m2 chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên Đây
là nơi tập kết rác sinh hoạt trong toàn xã UBND xã thường xuyên chỉ đạo công tác
vệ sinh môi trường, thực hiện tốt việc tuyên truyền, hưởng ứng các hoạt động vềbảo vệ môi trường Đến nay, 100% thôn được hỗ trợ xe chở rác thải, làm tốt côngtác thu gom rác thải và chở đến nơi theo quy định
- Môi trường không khí
Môi trường không khí trong xã tương đối là trong lành nhưng với đặc điểmphát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,làng nghề, ưu tiên phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa thì môi trường của
xã trong những năm tới sẽ bị tác động mạnh mẽ Do vậy khi quy hoạch sử dụng đất
Trang 15cần chú ý tới việc bảo vệ môi trường.
- Môi trường đất
Môi trường đất của xã Hát Môn hiện nay chưa bị ô nhiễm nhưng nó đang bị
đe dọa bởi việc sử dụng không hợp lý phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và kíchthích sinh trưởng Ngoài ra, việc canh tác thiếu hợp lý các loại cây trồng, chất thải
từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ chưa được xử lý thích hợp đang làmối đe dọa lớn đối với môi trường đất
Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời giantới cần xây dựng hệ thống cấp nước sạch, tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệmôi trường sinh thái Chú trọng phát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyếnkhích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thônxóm và cộng đồng
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền xãHát Môn, kinh tế - xã hội của xã đã có những chuyển biến tích cực và dần đi vào thế
ổn định, phát triển Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện giai đoạn 2010 -2014 đạt11,05%/năm Trong giai đoạn này nông nghiệp giảm 0,4 %/năm, công nghiệp- xâydựng tăng 7,4 %/năm và thương mại- dịch vụ tăng 1,2%/năm Tổng giá trị sản xuấtnăm 2014 đạt 221,3 tỷ đồng, đạt 102% so với kế hoạch đề ra Trong đó ngành Nôngnghiệp đạt 47,7 tỷ đồng, chiếm 21,5% cơ cấu kinh tế; ngành Công nghiệp – Xâydựng (CN-XD) đạt 79,2tỷ đồng chiếm 35,8% cơ cấu kinh tế; ngành Thương mại –Dịch vụ (TM-DV) đạt 94,4tỷ đồng chiếm 42,7% cơ cấu kinh tế
Biểu đồ2.1 thể hiện cơ cấu kinh tế xã Hát Môn năm 2014 Qua biểu đồ 2.1 tathấy: Nông nghiệp chiếm 21,5%, Công nghiệp- Xây dựng chiếm 35,8%, Thươngmại - Dịch vụ chiếm 42,7% Thương mại dịch vụ đạt tỷ lệ cao như vậy 1 phần nhờhoạt động kinh doanh buôn bán, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vận tải….bên cạnh đó HátMôn có đền thờ Hai Bà Trưng mở hội từ ngày mông 2/3- 6/3 âm lịch hàng năm nên
Trang 16thu hút rất nhiều khách tham quan, đi lễ những ngày này trong năm việc kinh doanhthu lợi nhuận khá là cao.
Nhìn chung, cơ cấu các ngành kinh tế của huyện phát triển theo chiềuhướng tích cực, phù hợp với quy luật trong hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn của cả nước Với những thành tựu đáng ghi nhận và mở ra khả năng mới tronggiai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa,đời sống nhân dân đã từng bước được nâng cao, bình quân lương thực và thu nhậpbình quân tính theo đầu người tăng lên rõ rệt
2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, nhờ có sự đoàn kết thống nhất cao từ Đảng ủy,HĐND xã đến các thôn, sự tham gia xây dựng phong trào của cán bộ và toàn thểnhân dân cũng như sự quan tâm của cán bộ các cấp nên ngành nông nghiệp cũng cónhững bước phát triển khá
Trồng trọt: đã chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chấtlượng sản phẩm, mặc dù hàng năm xã phải chuyển đổi một phần diện tích đất cho
Trang 17xây dựng cơ sở hạ tầng và đất ở cho nhân dân Song diện tích đất gieo trồng vẫnluôn đảm bảo, đạt kế hoạch hàng năm đề ra.
Những năm qua đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thâm canh vàlàm tốt công tác bảo vệ thực vật nên năng suất cây trồng tăng nhanh, nhất là năngsuất lúa Năm 2014 tổng Diện tích gieo trồng cả năm 706 ha, trong đó vụ đông180ha đạt 100% kế hoạch, vụ xuân 254ha đạt 100% kế hoạch, vụ mùa 272ha đạt100% kế hoạch Diện tích cây trồng: Lúa 324ha, ngô 130 ha, đậu tương 145ha, raumàu và cây ăn quả 107ha
- Năng suất cây lúa 63,5 tạ/ha, so với cùng kỳ tăng 2,4%, cây đậu tương 20tạ/ha, so với cùng kỳ tăng 11%, cây ngô 55 tạ/ha, cây rau màu năng suất về giá trịđạt 40 triệu đồng/ha.Tổng thu trồng trọt đạt 31,7 tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 2,9%;trong đó thu về lương thực đạt 3078 tấn quy về giá trị đạt 18,9 tỷ đồng, thu về giá trịrau màu, cây ăn quả, dịch vụ nông nghiệp đạt 12,8 tỷ đồng
) Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp, Thương mại - dịch vụ
Xã Hát Môn huyện Phúc Thọ là xã có lợi thế để phát triển cả Thương mại Dịch vụ, Công nghiệp - TTCN Những năm vừa qua, kinh tế của xã phát triển tương
Trang 18-đối nhanh, thu nhập và đời sống của người dân được nâng cao, tỷ lệ lao động cóviệc làm tăng.
Trong thời kỳ 2010- 2014 xã có sự chỉ đạo chặt chẽ về phát triển các thànhphần kinh tế, tập trung, khuyến khích và tao điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sảnxuất phát triển, nhất là các ngành công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng khôi phục các nghề truyền thống địa phương như: làm tủ bếp, thiết kế nội thất, dệt,đan lát vừa tăng thu nhập, tạo việc làm, chuyển đổi cơ cấu lao động từ ngành nôngnghiệp sang công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Năm 2014 tốc độ tăng trưởngngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản thu về 79,2 tỷ đồng sovới cùng kỳ tăng 12%
Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, các loại hình dịch vụ trênđịa bàn xã đã có những bước phát triển mới Số hộ kinh doanh dịch vụ ngày càngtăng Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu ở đây là: Kinh doanh dịch vụ tại chỗ,buôn bán tạp hóa, đồ gỗ, bảo quản nông sản… Năm 2014 tỷ trọng ngành thươngmại, dịch vụ chiếm 42,7% thu về 94,4 tỷ đồng tăng 3,8% so với năm 2010
Nhìn chung, nền kinh tế xã Hát Môn đang trên đà phát triển mạnh, xã có tiềmnăng phát triển lớn, đặc biệt đối với ngành tiểu thủ công nghiệp, sản xuất làng nghề.Trong quy hoạch sử dụng đất đai cần mạnh dạn bố trí đất cho các ngành phi nôngnghiệp, sử dụng nhiều lao động tại địa phương
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a) Dân số.
Tổng dân số xã Hát Môn huyện Phúc Thọ năm 2014 có 8450 khẩu, với 1676
hộ gia đình, cư trú tại các thôn Mật độ dân số 19,48 người/km2 Tình hình biếnđộng dân số được thể hiện qua bảng 3.1 Qua bảng 3.1 ta thấy xã Hát Môn có tỷ lệphát triển dân số đều đặn, tăng không quá cao Để đạt được ngưỡng đó UBND xãcùng chi hội phụ nữ đã tuyên truyền công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đều đặn
và thường xuyên Cùng với sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân trong xã tỷ lệ giatăng dân số năm đã giảm từ 1,02% (năm 2010) xuống còn 1,00% (năm 2014)
Trang 19Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số giai đoạn 2010- 2014
-Lao động phi nông nghiệp Người 3201 3229 3237 3244 3295
(Nguồn: UBND xã Hát Môn) b) Lao động, việc làm
- Lao động phi nông nghiệp là 3295 người, chiếm 48,85% tổng số lao độngtrong các ngành kinh tế trong đó:
Lao động công nghiệp - TTCN và xây dựng: 1748 người chiếm 53,64%tổng số lao động phi nông nghiệp
Trang 20 Lao động làm thương mại - dịch vụ: 1511 người, chiếm 46,36% tổng sốlao động đang làm việc trong các ngành kinh tế.
Xã Hát Môn có nghề truyền thống là làm đồ gõ, thiết kế nội thất Nguồn laođộng dồi dào là thuận lợi để phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp cũngnhư ngành nghề truyền thống
Hiện trạng dân số xã Hát Môn được thể hiện ở bảng 3.2 dưới đây
Bảng 2.2 Hiện trạng dân số theo đơn vị thôn của xã Hát Môn năm 2014
STT Thôn Số hộ (hộ)
Nhân khẩu (người)
Tổng số lao động (người)
Lao động nông nghiệp (người)
Lao động phi nông nghiệp (người)
(Nguồn: UBND xã Hát Môn)
Qua bảng 2.1 và bảng 2.2 ta thấy nguồn nhân lực của xã khá dồi dào Nhưngchất lượng nguồn nhân lực chưa thật cao Đa số lao động là lao động tay chân, thiếukinh nghiệm Trong khi đó quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang làm cho
Trang 21diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp lại để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, cơ sởsản xuất kinh doanh khiến những người dân mất tư liệu sản xuất buộc họ phải đilàm thuê không ổn định, bị bóc lột sức lao động mà tỷ lệ lao động được qua đào tạovẫn còn thấp nên vấn đề đào tạo lao động cần phải được quan tâm và chú trọng nếukhông tình trạng thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên, cũng như lực lượng nôngnhàn sẽ là vấn đề nan giải cần quan tâm trong thời gian tới.
* Cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Hát Môn có xu hướng giảm nhanh cơ cấu lao động nông – lâm – ngưnghiệp, tăng cơ cấu lao động công nghiệp – xây dựng và thương mại - dịch vụ Cụthể:
+ Cơ cấu lao động nông – lâm – ngư nghiệp giảm từ 24,1% năm 2010 xuốngcòn 22,5% vào năm 2014,
+ Cơ cấu lao động công nghiệp – xây dựng tăng từ 23,0% năm 2010 lên35,8% năm 2014,
+ Cơ cấu lao động thương mại – dịch vụ tăng từ 38,9% năm 2010 lên 42,7%năm 2014
Việc làm và thu nhập.
Việc làm: Trong những năm gần đây công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm, thực hiện chăm lo đến các đối tượng chính sách xã hội; đời sống nông dân từngbước cải thiện; Thực hiện bước đầu có hiệu quả về hỗ trợ đào tạo nghề, xuất khẩulao động, phát triển thị trường lao động (thông qua các hoạt động vay vốn với lãisuất thấp từ quỹ quốc gia), giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, giảm dầnđến mức thấp nhất số người không có việc làm, thiếu việc làm, ổn định và nâng caođời sống của nhân dân trong huyện; công tác khuyến nông, khuyến công được quantâm Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề năm 2014 là 37%
- Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 theo giá hiện hành đạt
26,2 triệu đồng/người/năm (chỉ tiêu này năm 2000 mới đạt 3,35 triệuđồng/người/năm)
Trang 222.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Cơ sở hạ tầng luôn phải đi trước một bước làm tiền đề cho sự phát triển kinh
tế, văn hóa xã hội Nhận thức được vai trò quan trọng của việc phát triển cơ sở hạtầng, UBND huyện Phúc Thọ và xã Hát Môn luôn quan tâm, đầu tư, nâng cấp hệthống cơ sở hạ tầng để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tốt hơn Cụ thể:a) Hệ thống giao thông
Toàn xã có 57,829 km đường giao thông nông thôn, trong đó:
- Đường trục xã, liên xã: gồm 4 tuyến với tổng chiều dài 6,367 km, đã bê tônghóa được 6,367 km
- Đường trục thôn, liên thôn: gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 9,2407 km, đã
bê tông hóa được 100%
- Đường trục chính nội bộ và đường làng ngõ xóm có tổng chiều dài 42,221km,đã được bê tông hóa 100%
Hệ thống kênh mương do xã quản lý có 27,2 km Chiều dài kênh mương đãđược kiên cố hòa là 7,2 km (chiếm 26,47%); còn lại 20 km ( chiếm 73,53%) làmương đất
Trang 23dây hạ thế Tuy nhiên chỉ có 4,40 km ( chiếm 20,55%) đường dây vẫn tốt, còn lại17,01 km ( chiếm 79,45%) đường dây đã xuống cấp, cần được cải tạo.
d) Cơ sở giáo dục đào tạo
Hệ thống giáo dục trên địa bàn hiện có: 01 nhà trẻ, 01 trường tiểu học, 01trường trung học cơ sở Công tác chăm lo sự nghiệp giáo dục trong những năm qualuôn là mục tiêu chính và được đặt lên hàng đầu.Việc dạy và học thường xuyênđược cải tiến, chất lượng dạy và học đạt kết quả tốt.Công tác khuyến học đã đi vào
nề nếp, có tác dụng động viên các cháu học tập, nhất là các cháu học sinh nghèo họcgiỏi
Ngoài chăm lo cho sự nghiệp giáo dục phổ thông, địa phương còn luôn quantâm đến giáo dục thường xuyên, giáo dục cộng đồng, cán bộ từ xã đến các thônthường xuyên được tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn
Nhìn chung hệ thống trường, lớp tại Hát Môn đã được kiên cố hóa và còn sửdụng tốt Tuy nhiên còn thiếu một số phòng chức năng và thiếu cơ sở vật chất đạtchuẩn quốc gia theo tiêu chí NTM
e) Cơ sở y tế
Xã có 1 trạm y tế, diện tích khuôn viên là 1.247 m², với 8 giường bệnh, đãđạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế Tuy nhiên trang thiết bị còn thiếu, chưa đáp ứng đượcyêu cầu khám bệnh cũng như đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng Mạng lưới y
tế dự phòng, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu được chú trọng phát triển Nhiềuchương trình được triển khai tốt như tiêm chủng mở rộng, chương trình phòngchống sốt rét, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống bướu cổ Đến nay, có100% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin Tuy nhiên trẻ emsuy dinh dưỡng trong độ tuổi vẫn còn cao với 15,2%
f) Cơ sở văn hóa - thể dục thể thao
Công tác tuyên truyền, giáo dục toàn dân tham gia xây dựng nếp sống vănminh được phổ biến sâu rộng dưới nhiều hình thức Năm 2014 toàn xã có 1951 hộ
Trang 24đăng ký xây dựng gia đình văn hóa và đã có 1948 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đìnhvăn hóa.
Hiện tại, 10 cụm dân cư của xã Hát Môn đều có nhà hội họp, tổng diện tíchkhuôn viên 3.594,1 m² Các hoạt động thể dục thể thao từng bước phát triển Hàngnăm xã đều tham gia đầy đủ các giải đấu do thành phố và huyện tổ chức về các bộmôn như: cầu lông, bóng đá, bóng chuyền… Các câu lạc bộ TDTT ở các thônđược duy trì đều đặn
Tuy nhiên, mạng lưới sân chơi thể thao ở các cụm dân cư và đặc biệt là trungtâm thể thao của xã hầu như chưa được quan tâm Tương lai cần chú trọng xây dựng
cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động thể dục thể thao của nhândân
g) Bưu chính viễn thông
Xã có 1 điểm bưu điện văn hóa, đã được kết nối Internet đến trung tâm xã,diện tích 100 m², ở gần chợ
Tỷ lệ hộ có sử dụng điện thoại (cố định và di động) đạt 100% Tỷ lệ số thôn
có hệ thống đài truyền thanh đạt 100% Tỷ lệ số hộ có máy thu hình là 98%
h) Chợ nông thôn
Xã có 1 chợ, diện tích mặt bằng 5.900 m², là nơi giao thương chủ yếu củangười dân địa phương và vùng lân cận Tại chợ hiện có 113 hộ cá thể kinh doanh,trong đó có 53 hộ đã đăng ký kinh doanh
Trong năm 2014, được sự quan tâm của UBND huyện, địa phương đã đầu tưcải tạo nâng cấp chợ nhưng chưa đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, chợ chỉ có 60 ki
ốt bán hàng và bãi xe, thiếu các hạng mục cơ sở vật chất thiết yếu như công trình vệsinh, hệ thống cấp điện
Trong thời gian tới cần bố trí thêm quỹ đất và xây dựng chợ mới với đầy đủcác hạng mục cơ sở vật chất cần thiết như: các ki ốt bán hàng, công trình vệ sinh
Trang 25công cộng, công trình thu gom rác thải, hệ thống phòng cháy chữa cháy nhằm phục
vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
Thuận lợi
- Xã Hát Môn cách QL32 khoảng 6km Với vị trí như trên, xã có nhiều lợithế trong việc trao đổi, giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội không những vớicác địa phương trong huyện mà còn cả các vùng tiếp giáp Đặc biệt Hát Môn chỉcách trung tâm thành phố Hà Nội hơn 20km nên việc lưu thông hàng hóa, nông sản
ở đây ra Hà Nội tiêu thụ khá là thuận lợi Nhìn chung, xã Hát Môn huyện Phúc Thọ
có mạng các tuyến giao thông tương đối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông đối ngoạithuận tiện: có tuyến đường Quốc lộ 32 chạy dọc theo chiều dài xã; có Tỉnh lộ, trụcchính tuyến liên xã, liên thôn đều được đổ bê tông Mạng lưới giao thông, thủy lợinội đồng khá dày, chiều rộng nền đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới
- Nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào bảo đảm nước cung cấp cho sảnxuất và sinh hoạt Mạng lưới kênh tưới và tiêu nước đảm bảo
- Nguồn tài nguyên đất đai tuy không lớn, nhưng độ phì nhiêu cao có khảnăng khai thác tốt trong việc sản xuất các loại cây trồng có năng suất và chất lượngcao là cơ sở cho phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Một
số cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã hình thành và đi vào hoạt động cóhiệu quả thu hút được lực lượng lao động trên địa bàn
- Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh có hệ thống điện tươngđối bảo đảm, sự ảnh hưởng của môi trường do sản xuất hiện tại chưa ảnh hưởngđến môi trường sống sung quanh Các công trình hạ tầng xã hội đáp ứng được nhucầu của nhân dân
- Được sự quan tâm của các cấp chính quyền từ cấp Trung ương, tỉnh đếncấp huyện trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội tạo cho xã phát triểntrên hầu hết tất cả các mặt Nguồn nhân lực dồi dào, cần cù sáng tạo trong lao động
Trang 26sản xuất Lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ cao là thuận lợi lớn cung cấp nguồnnhân lực cho phát triển sản xuất địa phương Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càngđược nâng cao cung cấp lực lượng lao động có tay nghề phục vụ tại địa phương.
Khó khăn
- Cơ sở hạ tầng còn chưa được đầu tư đồng bộ, một số công trình như giaothông, thủy lợi, điện, nước Giao thông và thủy lợi nội đồng phần lớn chưa đượccứng hóa, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế và phát triển xãhội
- Tiến độ thực hiện các dự án còn chậm, công tác chuẩn bị đầu tư xây dựngchưa đảm bảo trình tự thủ tục nên trong quá trình thi công phải bổ sung, điều chỉnh
- Tiềm lực kinh tế chưa mạnh, vốn tích lũy chưa có nhiều nên hạn chế sự chủđộng đầu tư của xã và người dân trong phát triển sản xuất
- Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng, trình độ dân trí thấp, tiếp cậnkinh tế thị trường, sản xuất hàng hóa còn nhiều hạn chế
- Vấn đề ô nhiễm môi trường tuy chưa bức xúc nhưng đã có những biểu hiện
ô nhiễm cục bộ, cần có các giải pháp đồng bộ trong tương lai
- Hệ thống thủy lợi chưa được kiên cố hóa đồng bộ nên hiệu quả phục vụ sảnxuất nông nghiệp thấp
Đánh giá về phát triển kinh tế gây áp lực trong lĩnh vực đất đai
- Kinh tế của xã trong thời gian tới sẽ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng trong lĩnh vực tiểu thủ côngnghiệp, xây dựng cũng như thương mại dịch vụ Sự chuyển dịch cơ cấu như vậy đòihỏi phải bố trí quỹ đất cho các lĩnh vực này, chuyển mục đích sử dụng một phần lớnquỹ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Sự phát triển kinh tế theo mô hình nông thôn mới sẽ hình thành các trungtâm phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, là tiền đề cho việc hình thành các điểm dân
cư tương đối tập trung Hơn nữa, hàng năm dân số của xã sẽ tăng thêm cần tính toán
Trang 27dành quỹ đất ở cho các nhu cầu này.
- Để thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, định hướng xây dựng nông thôn mới thì hệ thống cơ sở hạ tầng phải đượcnâng cấp mở rộng và xây dựng mới; quỹ đất dành cho phát triển hạ tầng trong kỳquy hoạch cũng sẽ tăng đáng kể
- Sự phát triển kinh tế - xã hội chung của vùng và của huyện cũng sẽ phátsinh các nhu cầu sử dụng đất phân bổ cho xã, trong kỳ quy hoạch cũng phải tính đếncác phát sinh về quỹ đất này
Như vậy, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã và của huyện trong thờigian tới sẽ tạo ra một số áp lực về sử dụng quỹ đất Để thực hiện chiến lược lâudài về phát triển KTXH trên địa bàn phải tính toán, phân bổ quỹ đất một cáchhợp lý, tiết kiệm để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất
2.2 Tình hình quản lí sử dụng đất tại xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Những năm gần đây công tác quả lý đất đai ngày càng được tăng cường, từngbước đi vào nề nếp do có sự quan tâm, đầu tư của Đảng ủy, UBND xã, sự chỉ đạosát sao của huyện, ủy, UBND huyện Phúc Thọ và ngành Tài nguyên và Môi trườngnên đã đạt được các kết quả sau:
2.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản ký hồ sơ địa lý hành chính, lập
bản đồ địa chính.
Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định ranh giớitheo chỉ thị số 364/CT của Thủ tướng Chính phủ Ranh giới giữa xã Hát Môn vớicác huyện giáp ranh cũng được phân định rõ ràng, không có tranh chấp về ranh giớitrên địa bàn xã, cũng như với các xã lân cận như: Thanh Đa, Thượng Cốc Vân Hà,Vân Nam, Trung Châu
Trang 28Hát Môn đã có bản đồ địa chính năm 2010, tổng diện tích theo địa giới hànhchính năm 2010 là 433,659ha.
2.2.2 Khảo sát, đo đạc, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trang sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất, điều tra, đánh giá tài nguyên đất, điều tra xây dựng giá đất.
Được sự đầu tư của Nhà nước địa phương đã xây dựng được bản đồ địachính, làm cơ sở để quản lý đất đai đến từng thửa đất
Trên địa bàn xã Hát Môn đã được đo đạc bản đồ địa chính 1/2.000 hệ tọa độ
HN – 72 phủ trùm toàn xã cho khu vực đất nông nghiệp và phi nông nghiệp năm1996
Năm 2010 đã xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 phục vụ chocông tác kiểm kê đất đai theo Nghị định 28/2004/NĐ –CP, và công tác quản lý đấtđai trên địa bàn xã
2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thực hiện sự chỉ đạo của UBND thành phố và sở Tài nguyên Môi trườngthành phố Quy hoạch sử dụng đất của xã Hát Môn giai đoạn năm 2011-2020 đãđược lập Kế hoạch sử dụng đất của huyện hàng năm từ 2011-2015 đã triển khaithực hiện đúng trình tự và thời gian theo quy định và đã được UBND huyện phêduyệt, HĐND – UBND xã Hát Môn chủ trì phối hợp cùng các ban ngành có liênquan triển khai thực hiện ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
2.2.4 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thực hiện nghị định 64/CP và nghị định 02/CP, công tác giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được triển khai trên địa bàn xãtheo đúng trình tự và thủ tục quy định Xã đã tiến hành giao đất ổn định lâu dài vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân cho nhân dântrên địa bàn, tạo điều kiện cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh
Trang 29Tổng diện tích đất do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 360,02 hachiếm83,03% diện tích tự nhiên (nguồn số liệu: báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm2014), trong đó:
- Sử dụng vào mục đích nông nghiệp là 241,28 ha, trong đó: đất lúa là 158,25 ha;đất trồng cây hàng năm khác là 79,36 ha; đất nông nghiệp khác là 3,67ha
- Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp là 118,74 ha, trong đó: đất ở là 116,10ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 2,64ha
2.2.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
UBND huyện đã quan tâm, chỉ đạo các xã khẩn trương tiến hành cấpGCNQSDĐ cho các tổ chức và hộ gia đình, việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất trong thời gian qua đã tập trung thực hiện đồng bộ với công tác quy hoạch
sử dụng đất, gắn kết với chống manh mún đất nông nghiệp tạo điều kiện cho các hộnông dân an tâm sản xuất thực hiện tốt chủ trương đúng đắn của Đảng và nhà nước
2.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện vào 01/01 hàng năm theo
sự chỉ đạo của UBND và Phòng TN & MT huyện nhằm bổ sung cập nhập cácthông tin về biến động quỹ đất của xã Theo định kỳ 5 năm 1 lần xã tiến hành kiểm
kê đất đai theo thông tư của Bộ TN&MT và chỉ thị của UBND tỉnh
Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm được thực hiện thống nhất trong toànthành phố nên nhìn chung có chất lượng bảo đảm, phản ảnh được thực trạng sửdụng đất vào thời điểm kiểm kê Công tác thống kê đất đai hàng năm tuy được thực
Trang 30hiện, nhưng do công tác theo dõi biến động còn chưa được sâu sát nên số liệu cònnhiều hạn chế, chưa cập nhật đầy đủ.
Công tác thống kê, kiêm kê đất đai được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc vàđược nộp lên UBND huyện đúng thời hạn
2.2.7 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
Nguồn thu từ đất bao gồm lệ phí giao đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệphí chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuế trước bạ, tiền thuê đất… được thu nộpvào kho bạc theo đúng các quy định về tài chính Nhìn chung, đối với đất đai đượcgiao và cấp giấy chứng nhận QSDĐ đều thông qua các đơn vị quản lý tài chínhtrong tỉnh và huyện nên bảo đảm đúng các thủ tục và quy định về tài chính
UBND xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với các trưởng thôntrong xã trong việc thu tiền sử dụng đất, đôn đốc các tổ chức, cá nhân được giao đất
ở thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định nên kết quả thu tiền sử dụng đất trongnhững năm gần đây đạt tỷ lệ cao, cơ bản các quyết định giao đất ở có thu tiền sửdụng đất được thực hiện hoàn thành.Thu thuế đầy đủ, theo thủ tục đã được Bộ TN
& MT quy định
2.2.8 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013, chương XI đã quy định về quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất là hoạt động được huyện tổ chức thường xuyên thông qua các biện pháptuyên truyền để mọi người dân hiểu được các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quyđịnh UBND xã đã theo dõi sát sao tình hình sử dụng đất, đảm bảo việc sử dụng đấtđúng pháp luật và có hiệu quả kinh tế cao Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho các hộ gia đình cũng là một biện pháp tích cực để người sử dụng đất
có đủ điều kiện thực hiện các quyền của mình
2.2.9 Thanh tra , kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Trang 31Để quản lý các đối tượng sử dụng đất thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnphải thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất Xã đã thành lập tổ công tác để kiểm tra báo cáocấp có thẩm quyền xử lý, những vi phạm về quản lý sử dụng đất đai đối với tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai trên địa bàn xã.Tuynhiên, do nhu cầu về đất đai ngày càng tăng, hơn nữa ý thức chấp hành pháp luậtcủa người dân cũng chưa cao nên những vi phạm pháp luật về đất đai vẫn còn xảy
ra như: tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đất công
2.2.10 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai.
Xã đã tận dụng tối đa việc thông qua đài phát thanh, đài truyền hình, sáchbáo, mạng internet và tư vấn của các chuyên gia cho người dân để người dân hiểuhơn về luật đất đai
2.2.11.Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản lý
Nhìn chung, các họ gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện đã sử dụng đất ổnđịnh, không có tranh chấp về đất đai, tình trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai ít
2.2.12 Quản ký hoạt động dịch vụ về đất đai.
Việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất và thực hiệncác thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sử dụng đấtđai thực tế Hiện tượng tuỳ tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sửdụng đất vẫn còn diễn ra
Hiện nay UBND xã đã thực hiện cơ chế "Một cửa", đơn giản thủ tục hànhchính nên đã có chuyển biến tích cực trong công tác quản lý các hoạt động dịch vụcông về đất đai