1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái huyện văn lãng tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013 2020

68 197 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng xâu, vùng xa; Chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành

Trang 1

HOÀNG THỊ QUY

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA TẠI XÃ HỒNG THÁI - HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN

GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tao : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai

Khoa : Quản lý Tài Nguyên

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

HOÀNG THỊ QUY

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG NÔNG THÔN VÀ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA TẠI XÃ HỒNG THÁI - HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN

2011 - 2015 ThS GVC Dương Thanh Hà

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, em đã về thực tập tại UBND xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Đến nay đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp và khóa luận tốt nghiệp của mình

Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên của UBND xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại cơ sở

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm chi đạo tận tình của cô giáo hướng dẫn: Th.S Dương Thanh Hà đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè

đã ủng hộ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Hoàng Thị Quy

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Thái - Văn Lãng năm 2 0 1 3 1 9

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Hồng T h á i 21

Bảng 4.3: Tình hình dân số và biến động dân số qua các năm 22

Bảng 4.4: Hiện trạng đường giao thông liên xã của xã Hồng T h á i 24

Bảng 4.5: Hiện trạng đường giao thông liên thôn của xã Hồng T hái 25

Bảng 4.6: Hiện trạng đường giao thông trong thôn của xã Hồng T h á i 26

Bảng 4.7: Hiện trạng các tuyến kênh mương trên địa bàn xã Hồng Thái 27

Bảng 4.8: Hiện trạng nhà ở dân cư xã Hồng T h á i 33

Bảng 4.9: Đánh giá chi tiết hạ tầng kinh tế - xã hội xã Hồng Thái theo Bộ tiêu chí quốc gia về N TM 34

Bảng 4.10: Quy hoạch đường giao thông liên xã của xã Hồng T hái 39

Bảng 4.11: Hệ thống đường giao thông liên thôn cần nâng cấp 40

Bảng 4.12: Thống kê khối lượng đầu tư công trình thủy lợi m ớ i 41

Bảng 4.13: Hệ thống kênh mương cần nâng c ấ p 41

Bảng 4 14:Tính toán phụ tải điện theo bảng dưới đây 42

Bảng 4.15: Bảng quy hoạch trạm biến á p 42

Bảng 4.16: Tiêu chuẩn xây d ự n g 43

Bảng 4.17 : Kết quả đạt được sau 01 năm thực hiện nông thôn m ới 48

Trang 5

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóaGTNT : Giao thông nông thôn

NĐ - CP : Nghị định - Chính phủ

NN & PTNT : Nông nghiệp & phát triển nông thôn

TCNTM : Tiêu chuẩn nông thôn mới

VH - TT - DL : Văn hóa - thể thao - du lịch

Trang 6

M ỤC LỤC

Trang

P h ần 1 M Ở Đ Ầ U 1

1.1 Tính cấp thiếp của đề t à i 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tà i 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên c ứ u 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễ n 4

P h ần 2 TỔ N G QUAN TÀ I L I Ệ U 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Khái niệm về nông thôn m ới 5

2.1.2 Khái niệm về cơ sở hạ tần g 6

2.1.3 Các văn bản pháp l ý 7

2.2 Cơ sở thực tiễ n 9

2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay 9

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới 10

2.2.21 Hàn Q uốc 10

2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong n ư ớ c 12

2.2.3.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng N in h 13

2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Lạng Sơn 14

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên c ứ u 15

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

3.3 Nội dung nghiên cứ u 15

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn 15

Trang 7

3.3.2 So sánh thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội với Bộ tiêu chí Quốc gia về

N TM 15

3.3.3 Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chí N T M 15

3.3.4 Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới sau 1 năm thực hiện ,thuận lợi, khó khăn và giải p h á p 15

3.4 Các phương pháp nghiên cứu 15

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ c ấ p 15

3.4.2 Phương pháp điều tra thực đ ịa 15

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 16

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, đối chiếu hiện trạng với bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới 16

P h ần 4 K Ế T QUẢ N G H IÊN CỨU VÀ THẢO L U Ậ N 17

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã h ộ i 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hồng T h á i 17

4.1.11 Vị trí địa l ý 17

4.11.3 Đặc điểm khí hậu đặc trưng 17

4.11.4 Tài nguyên 18

4.1.2 Điều kiện về kinh tế, xã hội của xã Hồng T hái 21

4.1.21 Tình hình dân số, lao động 21

41.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã h ộ i 22

4.2 So sánh thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn với bộ tiêu chí N T M 23

4.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã h ộ i 23

4.2.1.1 Thực trạng về giao thông 23

4.21.2 Thủy l ợ i 27

4.21.3 Đ iện 28

4.21.4 Trường h ọ c 29

Trang 8

4.21.5 Trụ sở UBND x ã 30

4.21.6 Trạm y tế 30

4.21.7 Bưu đ iệ n 31

4.21.8 Chợ nông thôn 32

4.21.9 Nhà văn h ó a 32

4.2.1.10 Nhà ở dân c ư 33

4.2.2 Các tiêu chí đã hoàn thành, chưa hoàn thành 34

4.3 Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu c h í 39

4.3.1 Đường giao th ô n g 39

4.3.2 Thủy lợi 40

4.3.3 Đ iệ n 42

4.3.4 Trường h ọ c 43

4.3.5 Nhà văn h ó a 45

4.3.6 Chợ nông thôn 45

4.3.7 Bưu đ iệ n 46

4.3.8 Trụ sở UBND x ã 46

4.3.9 Trạm y tế 46

4.3.10 Nhà ở 47

4.4 Kết quả xây dựng nông thôn mới sau một năm thực hiện, những thuận lợi, khó khăn và giải p h áp 47

P h ần 5 K Ế T LUẬN VÀ K IẾ N N G H Ị 51

5.1 Kết lu ậ n 51

5.2 Kiến n g h ị 52

TÀ I L IỆ U TH AM K H Ả O 53

Trang 9

Phần 1

M Ở ĐẦU

1.1 Tính cấp thiếp của đề tài

Sauhơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đạt được thành tựu khá toàn diện

và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp dịch vụ ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi.Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện.Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ

sở được phát huy.An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp công nhân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng.Nông nghiệp phát triển còn chưa bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh trạnh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khao học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng xuất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát

Trang 10

triển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch; Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; Năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng xâu, vùng xa; Chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.

Có thể nói trong những năm vừa qua, nhiều xã miền Bắc và xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng đã triển khai đẩy mạnh công tác sản xuất, thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy dân chủ cơ sở, thực hiện nếp sống văn minh nơi thôn xóm Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta cũng nhìn nhận rằng trước những yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nông nghiệp - nông thôn xã Hồng Thái còn một số tồn tại, khó khăn và nhiều vấn đề đang đặt ra rất bức xức cần tập trung giải quyết, đó là: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nhiều nơi trên địa bàn huyện còn chuyển dịch chậm, đặc biệt sự kém phát triển của cơ sở hạ tầng

Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Cô giáo Ths Dương Thanh Hà, tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Thực trạng nông thôn và p h ư ơ n g án quy hoạch nông thôn mới theo B ộ tiêu c h í Quốc gia tại xã H ồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2013 - 2020”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xây dựng xã Hồng Thái trở thành xã phát triển toàn diện về mọi mặt, phấn đấu dần dần đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Trang 11

- Phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; xóa đói giảm nghèo; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, văn hóa

và tinh thần cho người dân

- Xây dựng nếp sống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; giữ vững trật tự

an ninh trên địa bàn

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cải tạo công trình, chỉnh trang làng xóm

- Làm cơ sở pháp lý quản lý và hướng dẫn xây dựng theo quy hoạch

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng và tiến trình phát triển kinh tế xã hội trong quá trình chuyển đổi công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại xã Hồng Thái

- Đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Thái - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất những giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng cho xã Hồng Thái, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Đây là cơ hội tốt cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn, và có cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương

Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển điều kiện kinh tế - xã hội nói chung và cơ sở

hạ tầng nói riêng ở nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn hiện nay

Trang 12

Có cái nhìn tổng thể về thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn xã và có thể so sánh được một số chỉ tiêu so với các xã khác trên địa bàn huyện dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của chính phủ.

Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các

cơ quan trong các ngành và các sinh viên khóa tiếp theo

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Hồng Thái có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới

Cho đến nay, chưa có một định nghĩa chuẩn xác được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so sánh nông thôn với thành thị

Nông thôn và đô thị là những vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản

ở chỗ cả hai không có ranh giới rõ rệt, nhưng cả hai đều có mỗi liên hệ khăng khít với nhau.Các khu vực nông thôn luôn gắn liền với trung tâm củanó - đó là những vùng đô thị, hay chí ít ra cũng mang những nét cơ bản của đô thị.Trong lòng các vùng nông thôn luôn tồn tại một trung tâm như thế Vì thế, nảy sinh vấn đề là cần định nghĩa xem đâu là nông thôn, đâu là đô thị, đồng nghĩa với việc xác đâu thuộc về vùng nông thôn và đâu thuộc về vùng đô thị, khi đó cần chú ý tới sự giáp gianh giữa hai khu vực này Trong thực tế phát triển xã hội giữa nông thôn và đô thị có một vùng "mờ" pha tạp giữa nông thôn và đô thị,

đó là vùng đô thị hóa và vùng ven đô (Tống Văn Chung, 2000) [1]

Ở mỗi quốc gia đều có sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và đô thị Chẳng hạn ở Mỹ, một loại khu chung cư cao tầng ở nông thôn không được xếp vào đô thị Ở Nga, người ta quan niệm đô thị là những tụ điểm dân

cư từ trên chục nghìn người trở lên.Còn ở Việt Nam, khu vực được coi là khu vực thấp nhất (đô thị loại V) là những tụ điểm quần cư với số dân 4000 người trở lên (Nghị định 72/2001/NĐ-CP).Theo quan niệm của các nhà xã hội học Trung Quốc, thị trấn "đầu là nông thôn, cuối là đô thị", vì vậy thị trấn và thị tứ không thuộc vào đô thị (Tô Duy Hợp, 1977) [1]

Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học có thể đưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:

Trang 14

Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp; có mật dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng thấp kém hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và hàng hóa thấp hơn (Bộ Nông nghiệp và PTNT) [3].

Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải, 2008) [4]

2.1.2 Khái niệm về cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội.Đó là những cấu trúc về vật chất, kĩ thuật, hệ thống công trình xây dựng và thiết bị làm nền tảng cho các hoạt ỗộng diễn ra ngoài xã hội Từ những quan điểm đó, có thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:

"Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch vụ (Serviceindustries) bao gồm việc xây dựng đường sá, kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khỏe "

Như vậy, khái niệm về cơ sở hạ tầng trên đây không chỉ mang cấu trúc

mà còn mang tính kiến trúc xây dựng thiết bị, vì vậy cũng có thể gọi là kết cấu hạ tầng hoặc cơ cấu hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng mang tính chất chung của kết cấu hạ tầng, nó là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, cơ sở bảo quản, chế biến nông sản phẩm Ngoài ra còn có cơ cấu hạ tầng xã hội như trường học, bệnh xá, các công trình phúc lợi xã hội khác (Vũ Trọng Khải, 2008) [4]

Trang 15

2.1.3 Các văn bản pháp lý

- Luật Xây dựng ra đời năm 2003

- Luật Quy hoạch ra đời năm 2009

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trương ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT- BKHĐT-BTC ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ xây dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án QHXD

- Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 08/09/2006 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới

Trang 16

- Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 31/07/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc áp dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

- Quyết định 135/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30/09/2010 hướng dẫn xác định và quản lư chi phí quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 10/09/2009 về việc ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn

- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNN-BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới do

Bộ xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư 09/2010/TT - BXD: Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

- Thông tư 06/2011/TT- BVHTTDL: Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn

- Quyết định số 1109/ QĐ/ 2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn

- Quyết định số 1095/ QĐ/ 2013 của UBND huyện Văn Lãng

- Quyết định số 800/QĐ - TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã

Trang 17

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 K hái quát về mô hình nông thôn m ới trong giai đoạn hiện nay.

Có thể xác định một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới như sau:Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng -

xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống của làng xã được phát huy tối đa, tạo ra bầu không khí tâm lý

xã hội tích cực, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh trật tự xã hội, nhằm hình thành môi trường thuật lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hóa, đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời Trước hết, cần tạo cho người dân có điều kiện để chuyển đổi lối sống

và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, du lịch, để họ "ly nông bất ly hương"

Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hòa, hội nhập địa phương, vùng, cả nước

và quốc tế

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân ) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông

Trang 18

thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối cân bằng Người nông dân thực sự "được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình", lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, phát luật của Nhà nước.

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Người nông dân có cuộc sống ổn định, giàu có, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được những giá trị văn hóa, bản sắt truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, tham gia tích cực mọi phong trào chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp

2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở trên th ế giới.

Sau trận lụt lớn năm 1969, trong khi đi thị sát tình hình dân chúng, Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy nhận ra rằng viện trợ của chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự cứu lấy mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ nhau là điểm mẫu chốt để

Trang 19

phát triển nông thôn.Những ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào

"Saemaulundong" (Phong trào đổi mới nông thôn) được đích thân Tổng thống Park phát động vào ngày 22/4/1970 Phong trào đổi mới nông thôn đã đề cao

"Tinh thần Saemaul" gồm 3 thành tố: "Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác" Cơ sở

để hình thành tinh thần này là: "Chăm chỉ" là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công, "Tự lực" là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của bản thân "Hợp tác" là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể

Sự ra đời kịp thời của "Saemaulundong" vào đúng lúc nông thôn Hàn Quốc đang trì trệ trong đói nghèo đẫ tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh chóng đạt được những kết quả khả quan Tới năm 1974, chỉ sau 4 năm phát động "Saemaulundong", sản lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lương thực, phổ biến kiến thức nông nghiệp dẫ tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác, thu nhập một năm của hộ nông dân (674 nghìn won tương đương 562 USD) cao hơn so với hộ ở thành thị (644 nghìn won tương đương

537 USD) (Xuân Quang 2011) [12]

tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo

Trang 20

địa phương với thời gian phụ thuộc tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính (Ibrahim Ngah Đại học Công nghệ Malaysia, 2011) [10].

2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở m ột số tỉnh trong nước

“Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm

mô hình nông thôn mói trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa”

“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử

nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách.Xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới.Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới

để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên diện rộng.Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã

Theo Báo cáo của Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới Trug ương, đến hết năm 2010 và sau gần 02 năm thực hiện, so với mục đích, yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai Đến nay đã có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8 - 10 tiêu chí Trong đó một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức có hiệu quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất

Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở xã điểm được củng cố và nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững

Trang 21

2.2.3.1 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh

Theo báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đã đạt được các tiêu chí bao gồm như; 100% xã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125

xã có trên 20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có nguồn điện sử dụng thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu về nông thôn mới;

69 xã đạt từ 10 - 20/39 chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu

Nhiều hộ gia đình trên địa bàn tỉnh đã tham gia đóng góp ngày công, hiến đất làm các công trình hạ tầng kỹ thuật, tiêu biểu như: huyện Đông Triều nhân dân đã đóng góp gần 70.000m2 đất xây dựng Nhà văn hóa thôn; huyện Hải Hà có 211 hộ hiến đất gần 30.000m2 đất để làm đường; huyện Tiên Yên hiến 40.để làm các công trình hạ tầng nông thôn mới Diện mạo nông thôn mới được đổi mới, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư, nhiều công trình kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thành.Đời sống nhân dân được nâng cao cả về vật chất và tinh thần.An ninh chính trị, trật tự an toàn xă hội được giữ vững (Phạm Hà, 2011) [9]

2.2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình

Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn và hơn 70% lao động làm nông nghiệp Vì vậy, việc xây dựng nông thôn mới đang được thực hiện tích cực Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh, huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dựng thí điểm nông thôn mới,

do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban Kế hoạch được thực hiện từ quý 4­

2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của từng dự án Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương

Trang 22

Trong triển khai xây dựng nông thôn mới, mặc dù điểm xuất phát của các xã trong tỉnh Thái Bình không giống nhau, nhưng các địa phương đều phải đạt năm mục tiêu: Sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, diện mạo sáng sủa, thôn xóm văn minh và quản lý dân chủ Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm: Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy), An ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ) Đây là những điểm sáng đầu tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng (Vũ Kiểm) [11].

2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn m ới ở tỉnh L ạng Sơn.

Thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chươngtrình MTQG xây dựng NTM, Kế hoạch số 101/KH- UBND ngày 27/10/2010 về “Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 tỉnh Lạng Sơn”, 6 tháng đầu năm 2013 được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của các Sở, ngành, đoàn thể, các huyện, thành phố, các xã, thị trấn và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, Chương trình xây dựng NTM tỉnh ta đã đạt được kết quả như sau:

Đánh giá theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới, trên địa bàn tỉnh đã đạt được 10 trở lên có 15/207 xã (chiếm 7,25%) tăng 14 xã so với năm 2011 Đạt

từ 5-9 tiêu chí có 71/207 xã (chiếm 345,3%) tăng 49 xã Dưới 05 tiêu chí còn 121/207 xã (chiếm 58,45%) giảm 65 xã so với năm 2011 và không còn xã về tiêu chí nông thôn mới Đến hết tháng 3 năm 2013, toàn tỉnh đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch chung và đề án xây dựng nông thôn mới cho 207/207 xã, 11 huyện, thành phố và hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 (Đinh Quang Thuận, 2014) [13]

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Thực trạng nông thôn và xây dựng phương án quy hoạch theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành.

- Địa điểm: Xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian: Từ ngày 18/08/2014 -30/11/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã H ồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh L ạng Sơn.

3.3.2 So sánh thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội với B ộ tiêu c h í Quốc gia

về N T M

3.3.3 X ây dựng p h ư ơ n g án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu c h í N T M 3.3.4 K ết quả thực hiện xây dựng nông thôn m ới sau 1 năm thực hiện ,thuận lợi, khó khăn và giải pháp

3.4 Các phương pháp nghiên cứu

3.4.1 P hương pháp thu thập tài liệu th ứ cấp

- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan ỗến kinh tế hộ

- Thu thập số liệu tại chính quyền ỗịa phýõng, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo

cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet.

3.4.2 P hương pháp điều tra thực địa

Quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

Trang 24

3.4.3 P hương pháp điều tra p h ỏ n g vấn

Phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu hiện trạng môi trường nông thôn,thu thập và mức sống của người dân tại địa phương, nhu cầu xây dựng nông thôn mới tại địa phương

+ Đối tượng điều tra: Nông dân, trưởng thôn, lãnh đạo xã và một số cán

bộ các ngành tham gia công tác xây dựng NTM

+ Số hộ điều tra: 45 hộ nông dân Chọn ngẫu nhiên

+ Nội dung điều tra (xem phiếu điều tra phần phụ lục)

3.4.4 P hương pháp tổng hợp, đối chiếu hiện trạng với bộ tiêu c h í quốc gia

về cơ sở hạ tầng nông thôn mới.

+ Lấy ý kiến của các cán bộ thôn, xã và của nông dân thông qua thảo luận về tình hình thực hiện các tiêu chí NTM tại xã như: giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, y tế, nhà ở dân cư, giáo dục So với tiêu chí về NTM

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã H ồng Thái

4.1.11 Vị trí địa lý

Xã Hồng Thái nằm ở phía Bắc của huyện Văn Lãng với diện tích hành chính của xã là 1.607,79 ha

Phía Bắc giáp với xã Hoàng Việt;

Phía Nam giáp với xã Nhạc Kỳ;

Phía Đông giáp với xã Tân Mỹ và xã Hoàng Văn Thụ;

Phía Tây giáp với xã Song Giang của huyện Văn Quan;

Qua vị trí địa lý nêu trên cho ta thấy xã Hồng Thái giáp với các xã và giáp với huyện Văn Quan thuận lợi cho giao lưu hàng hóa, kinh doanh dịch

vụ phục vụ nhân dân trong tỉnh và các vùng lân cận

4.11.2 Đặc điểm địa hình

Xã Hồng Thái có địa hình bán sơn địa, cao ở phía Tây Nam, thấp dần

về phía Đông Bắc tạo nên độ cao của địa hình mang đặc thù xã miền núi

Phía Tây Nam không được bằng phẳng, hệ thống ruộng đa số là ruộng bậc thang nhưng có độ chênh lệch về độ cao giữa các ruộng không lớn

Phía Đông Bắc địa hình chủ yếu là đồi núi nên vùng trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn ngày không được thuận lợi

Nhà ở dân cư tập trung chủ yếu ven các trục đường giao thông chính,

có độ cao trung bình từ 2,5m đến 2,6m

4.11.3 Đặc điểm khí hậu đặc trưng

Xã Hồng Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưa nhiều) thuộc khu vực Bắc Bộ hàng năm chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)

Trang 26

Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24° C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 5 và tháng 6 khoảng 38°C - 40°C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng chạp và tháng giêng khoảng 5°C - 9°C

Độ ẩm không khí tương đối cao trung bình trong năm từ 75% - 85%, có tháng độ ẩm cao tới >90%, có tháng độ ẩm <30%

Lượng mưa:

Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10

Lượng mưa trung bình hàng năm: 1600 - 1800 mm

Lượng mưa ngày lớn nhất: 284 mm

Gió, bão:

Hướng gió mùa Hạ: gió Đông Nam

Hướng gió mùa Đông: gió Đông Bắc

Tốc độ lớn nhất: 40 m/s

Bão vào khu vực này từ tháng 6 đến tháng 10, nhiều nhất vào tháng 8

4.1.1.4 Tài nguyên

a Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất.

Đất đai của xã của Hồng Thái là vùng đất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp chủyếu là trồng lúa nước Tổng diện tích đất xã Hồng Thái là 1.607,79

ha, được thể hiện tại bảng 4.1:

Trang 27

Bảng 4.1: Hiện trạn g sử dụng đ ất của xã Hồng Thái - Văn L ãng năm 2013

(ha)

Cơ cấu (%)

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên

(Nguồn: UBND xã Hồng Thái,2013)

Trang 28

* Đất nông nghiệp: diện tích là 1.068,80 ha chiếm 66,47%, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích là 250,93 ha chiếm 66,47% tổng diện tích đất tự nhiên

Trong đó:

+ Đất trồng lúa: 179,56 ha, chiếm 11,16%

+ Đất trồng cây hàng năm khác: 46,82 ha, chiếm 2,91%

+ Đất trồng cây lâu năm: 24,56 ha, chiếm 1,53%

- Đất lâm nghiệp: 815, 41 ha, chiếm 50,69% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản: 1,50 ha, chiếm 0,09% tổng diện tích đất

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,5 ha, chiếm 0,03 %

- Đất quốc phòng an ninh: Không có diện tích đất này

- Đất sản xuất phi nông nghiệp: Không có diện tích đấtnày

- Đất có mục đích công cộng: diện tích là 29,88 ha, chiếm 1,83%

+ Đất giao thông: 28,61 ha, chiếm 1,75%

+ Đất thủy lợi: 0,05 ha, chiếm 0,003%

+ Đất công trình bưu chính viễn thông: 0,02 ha, chiếm 0,001%

+ Đất cơ sở văn hóa: 0,06 ha, chiếm 0,003%

+ Đất cơ sở y tế: 0,05 ha, chiếm 0,003%

+ Đất cơ sở giáo dục và đào tạo: 1,09 ha, chiếm 0,07%

+ Đất chợ: Không có diện tích đất này

+ Đất bãi thải, xử lý rác thải: Không có diện tích đất này

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Không có diện tích đất này

Trang 29

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 56,00 ha, chiếm 3,49% tổng diện tích đất tự nhiên.

* Đất chưa sử dụng với diện tích 443,92 ha, chiếm 27,61% tổng diện tích đất tự nhiên

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt chủ yếu do hệ thống sông suối, kênh mương cung cấp, rất phong phú và dồi dào, cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt nhân dân, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

4.1.2 Điều kiện về kinh tế, xã hội của xã H ồng Thái

4.1.21 Tình hình dân số, lao động

a Dân số

Dân cư xã Hồng Thái hiện nay được chia làm 9 thôn

Dân số: 1937 người

Tỷ lệ tăng tự nhiên: 0,2%/ năm

Dân số xã Hồng Thái trong những năm gần đây biến động không đáng

kể, dân số chủ yếu là tăng trưởng tự nhiên

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Hồng Thái

STT r r i /V r

(hộ)

Dân số (người)

Trang 30

Qua điều tra ta thấy: toàn xã có 429 hộ với tổng số 1937 nhân khẩu Được phân bố trên 9 thôn.

Tuy nhiên số nhân khẩu được phân bổ trên các thôn chưa đồng đều, thôn

có số hộ tập trung đông nhất là thôn Lùng Đúc với 74 hộ và 325 nhân khẩu; thôn có số hộ tập trung ít nhất là thôn N à Tao với 18 hộ và 82 nhân khẩu

Bảng 4.3: Tinh hình dân số và biến động dân số qua các năm

Số người trong độ tuổi lao động là 997 người, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp là 963 người, chiếm 96,6%

+ Công nghiệp xây dựng: 0,2 lao động, chiếm 0,2 %

+ Dịch vụ: 32 lao động, chiếm 32 %

4.I.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

* Cơ cấu kinh tế

- Ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 70,6 % tổng giá trị sản phẩm

- Ngành tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ và thu nhập từ ngoài tỉnh chuyển về chiếm tỷ trọng 29,4 %

* Các hình thức sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu là sản xuất lúa gạo và hoa màu, một

số vùng đã có sự chuyển đổi từ đất trồng lúa sang chăn nuôi gia súc gia cầm, trồng cây ăn quả và cây lâm nghiệp

Trang 31

+ Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 1068,80 ha, trong đó diện tích cấy lúa: 179,56 ha, năng suất 27 tạ/ha, tương đương so với năm 2012 Cơ cấu các giống lúa chuyển dịch theo hướng tăng diện tích các giống lúa thuần và lúa lai Đặc biệt trong năm 2013 đã đưa một số giống lúa lai mới vào cấy trên địa bàn xã với diện tích 15 ha.

+ Chăn nuôi - thú y: Các hộ gia đình trong xã tiếp tục duy trì, phát triển

đa dạng cả về số lượng, chất lượng và chủng loài ngành chăn nuôi

+ Nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản toàn xã là 1,50

ha Xã có địa hình miền núi nên ngành nuôi trồng thủy sản chưa được quan tâm phát triển

- Sản xuất công nghiệp - dịch vụ đã có bước phát triển Tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ cơ bản năm sau cao hơn năm trước Ngành nghề sản xuất chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ

- Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân khu vực nông thôn của tỉnh 5 triệu đồng/năm

* Đường giao thông tỉnh lộ:

Xã Hồng Thái có trục đường tỉnh lộ 4B đi qua với chiều dài 1,2 km, là đường dải nhựa, chất lượng đường tốt với bề nền 12m, bề mặt 12m, hành lang

an toàn mỗi bên là 13m

So với tiêu chí nông thôn mới

Đánh giá: Đạt so với tiêu chí nông thôn mới, đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch nông thôn mới

Trang 32

* Đường giao thông liên huyện:

Xã Hồng Thái có trục đường liên huyện chạy qua với chiều dài đi qua

là 8,5 km, là đường rải nhựa, chất lượng đường vẫn tốt, xây dựng với mặt cắt 6m trong đó lòng đường rải nhựa 3,5m và lề gia cố 1,25m

So với tiêu chí nông thôn mới

Đạt so với tiêu chí nông thôn mới là 100% cứng hóa

* Đường giao thông liên xã:

Bảng 4.4: Hiện trạng đường giao thông liên xã của xã Hồng Thái

Chiều dài (km)

Bề nền (m)

Bề mặt (m)

Kết cấu mặtđường

(Nguồn: UBND xã Hồng Thái, 2013)

Theo số liệu điều tra thì hệ thống đường giao thông liên xã của xã Hồng Thái bao gồm 5 tuyến đó là:

Tuyến đường từ ngã 3 Tân Mỹ - cuối xã với chiều dài 1,5 km

Tuyến đường phía bắc liên xã Hồng Thái , Văn Thụ với chiều dài 2 km

Trang 33

Tuyến đường phía nam xã qua thôn Pác Bó với chiều dài 2,5 km

Tuyến đường phía nam liên xã Song Giang với chiều dài 1,0 km

Tuyến đường phía nam liên xã Hồng Thái, Nhạc Kỳ với chiều dài 2,5km

So với tiêu chí nông thôn mới

Đánh giá: Chưa đạt so với tiêu chí về chiều rộng mặt đường bề mặt = 5,5 m

* Đường giao thông liên thôn

Bảng 4.5: Hiện trạng đường giao thông liên thôn của xã Hồng Thái

Chiều dài (km)

Bề nền (m)

Kết cấu mặt đường

(Nguồn: UBND xã Hồng Thái, 2013)

Đường giao thông liên thôn của xã Hồng Thái bao gồm 5 tuyến đường với tổng chiều dài là 41,3 km mặt cắt đường trung bình là 3m, Xã đã có 2 tuyến đường bê tông xi măng là:Lũng Mười - Bản Nhùng - Keng Vài, Bản Nhùng - N à Kéo - Lùng Đúc; 3 tuyến còn lại là đường đất

So với tiêu chí nông thôn mới.

Đánh giá: Chưa đạt so với tiêu chí là 100% cứng hóa và tiêu chuan theo cấp kỹ thuật của BGTVT.

Trang 34

* Đường trong thôn:

Bảng 4.6: Hiện trạng đường giao thông trong thôn của xã Hồng Thái

Chiều dài (km)

Nền rộng (m)

Kết cấu mặt đường

Loại đường

r p A

(Nguồn: UBND xã Hồng Thái, 2013)

Theo số liệu điều tra thì hệ thống đường giao thông trong thôn (ngõ xóm) đều là đường đất, với tổng chiều dài là 14,96 km, nền đường còn hẹp cần phải mở rộng và bê tông hóa

Ngày đăng: 23/06/2016, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cù Ngọc Bắc 2008, ”Cơ sở hạ tầng nông thôn ”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Cơ sở hạ tầng nông thôn ”
3. Bộ NN &amp; PTNT - CỤC HỢP TÁC KINH TẾ &amp; PTNT - JICA, ”Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và các văn bản hướng dân thi hành” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 và các văn bản hướng dân thi hành
4. Vũ Trọng Khải (2008), ”Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời hiện đ ạ i”, NXB Nông Nghiệp Hà Nội - Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn minh thời hiện đ ạ i”
Tác giả: Vũ Trọng Khải
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội - Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội
Năm: 2008
6. Nguyễn Đình Thi (2011), ”Quy hoạch phát triển nông thôn”, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Quy hoạch phát triển nông thôn”
Tác giả: Nguyễn Đình Thi
Năm: 2011
8.Phan Đình Hà (2011), “Kinh nghiệm xây dựng mới của Hàn Quốc”; Báo điện tử Hà Tĩnh, Số ngày 17/8/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng mới của Hàn Quốc”; "Báo điện tử Hà Tĩnh
Tác giả: Phan Đình Hà
Năm: 2011
9. Phạm Hà (2011), “Xây dựng nông thôn mới; hướng đi mới cho Quảng Ninh”,Tạp chí Nông Nghiệp, số ngày 30/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nông thôn mới; hướng đi mới cho Quảng Ninh”,Tạp "chí Nông Nghiệp
Tác giả: Phạm Hà
Năm: 2011
10. Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia (2011), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở M alaysia , Hội thảo về xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội tháng 10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xâydựng nông thôn mới ở M alaysia
Tác giả: Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia
Năm: 2011
11. Vũ Kiểm (2011), Xây dựng nông thôn mới ở Thái Bình, Tạp chí phát triển nông thôn, số tháng 6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Kiểm
Năm: 2011
13. Đinh Quang Thuận (2014), Lạng Sơn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, http://www.Langson.gov.vn/nodel/45232 Link
2. Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Đỗ Văn Nhạ, ”Quy hoạch phát triển nông thôn ", NXB Nông Nghiệp Hà Nội, Đại học Nông Nghiệp I Hà Nội Khác
5. Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Kèm theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí áp dụng riêng cho từng vùng của Việt Nam Khác
7. UBND xã Hồng Thái (2013), Đề án quy hoạchxây dựng nông thôn mới xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn (giai đọan 2013 - 2020).II. Tài liệu Internet Khác
12. Xuân Quang (2011), Phong trào Semaul Undong thực hiện thắng lợi tại Hàn Quốc, Sáu bài học kinh nghiệm quý,http://www. baomoi.com/Home/KinhTe/kinhtenongthon.com. vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạn g  sử dụng đ ất của xã Hồng Thái - Văn L ãng năm  2013 - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.1 Hiện trạn g sử dụng đ ất của xã Hồng Thái - Văn L ãng năm 2013 (Trang 27)
Bảng 4.2:  Hiện trạng dân  số  năm  2013 của xã Hồng Thái - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số năm 2013 của xã Hồng Thái (Trang 29)
Bảng 4.3:  Tinh  hình  dân  số và  biến  động dân số  qua  các năm - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.3 Tinh hình dân số và biến động dân số qua các năm (Trang 30)
Bảng 4.4:  Hiện trạng đường giao thông liên xã  của xã Hồng Thái - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.4 Hiện trạng đường giao thông liên xã của xã Hồng Thái (Trang 32)
Bảng 4.5:  Hiện  trạng đường giao thông liên  thôn  của xã Hồng Thái - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.5 Hiện trạng đường giao thông liên thôn của xã Hồng Thái (Trang 33)
Bảng 4.6:  Hiện trạng đường giao  thông trong thôn  của xã Hồng Thái - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.6 Hiện trạng đường giao thông trong thôn của xã Hồng Thái (Trang 34)
Bảng 4.7:  Hiện trạng các tuyến  kênh  mương trên  địa bàn xã Hồng Thái - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.7 Hiện trạng các tuyến kênh mương trên địa bàn xã Hồng Thái (Trang 35)
Bảng 4.9:  Đánh  giá  chi tiết hạ tầng kinh  tế - xã hội xã Hồng Thái theo - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.9 Đánh giá chi tiết hạ tầng kinh tế - xã hội xã Hồng Thái theo (Trang 42)
Bảng 4.11:  Hệ thống đường giao  thông liên  thôn cần  nâng cấp - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.11 Hệ thống đường giao thông liên thôn cần nâng cấp (Trang 48)
Bảng 4.12:  Thống kê khối  lượng đầu tư công trình  thủy lợi mới - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.12 Thống kê khối lượng đầu tư công trình thủy lợi mới (Trang 49)
Bảng 4.14:Tính toán  phụ tải điện theo bảng dưới đây - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.14 Tính toán phụ tải điện theo bảng dưới đây (Trang 50)
Bảng 4.16:  Tiêu  chuẩn  xây dựng - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.16 Tiêu chuẩn xây dựng (Trang 51)
Bảng 4.17:  Kết quả đạt được sau  01  năm  thực hiện nông thôn  mới - Thực trạng nông thôn và phương án quy hoạch nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia tại xã hồng thái   huyện văn lãng   tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2013   2020
Bảng 4.17 Kết quả đạt được sau 01 năm thực hiện nông thôn mới (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w