Chương 1 Những vấn đề chung về; Chương 2 Mục tiêu, nội dung phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu; Chương 3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế nền móng và công tác địa kỹ thuật; Chương 4 Địa kỹ thuật ở Việt Nam, thành tựu và thách thức; Chương 5 Thiết kế thi công và nghiệm thu móng nông; Chương 6 Thiết kế thi công và nghiệm thu công tác địa kỹ thuật đặc biệt Xử lý nền đất yếu.
Trang 1BỘ XÂY DỰNG HỘI CƠ HỌC ĐẤT VÀ ĐỊA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH VIỆT NAM - (VSSMGE)
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu xây dựng Quy hoạch hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn lĩnh
vực Địa kỹ thuật và nền móng công trình đến năm 2030”
TC 09-12
Trang 2-BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu xây dựng Quy hoạch hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn lĩnh
vực Địa kỹ thuật và nền móng công trình đến năm 2030”
TC 09-12
Cộng tác viên:
NCS Đỗ Hữu Đạo GS TS Lê Đức Thắng Chuyên gia ĐKT Trần Văn Việt
KS Phan Thanh Tiền ThS Vũ Duy Phan Chuyên gia Nguyễn Văn HoanThS Phan Quang Thuận Chuyên gia Đặng Thế Dũng Chuyên gia DDKT Lê Thu Hạnh
TS Phạm Văn Long KS Nguyễn Xuân Quân Chuyên gia Nguyễn Trường Giang
TS Phạm Văn Hùng Thư ký Đề tài: Chuyên gia Mai Triệu QuangThS Trịnh Xuân Quyết KS Bùi Bảo Trung Chuyên gia Đặng Đình Nhiễm
Ngày tháng năm 2013CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
GS TSKH Nguyễn Trường Tiến
Ngày tháng năm 2013
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
QUẢN LÝ ĐỀ TÀI
GS TSKH Nguyễn Trường Tiến
Trưởng Ban Quốc tế - Tổng Hội Xây dựng
Phó Chủ tịch Hiệp hội Nhà thầu Việt Nam
Phó Chủ tịch UB Đăng bạ KSCN ASEAN của VUSTA
Ủy viên Ủy ban MC - Bộ Xây dựng
Thành viên sáng lập Viện Hàn lâm KT&CN ASEAN –
AAET Chủ tịch HĐQT Công ty Tư vấn quốc tế GP-AA
Ngày tháng năm 2013THỦ TRƯỞNG HỘI ĐỒNGĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC
Trang 3MỤC LỤC
pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Chương 3_(Chuyên đề 1): Tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành về thiết kế
nền móng và công tác Địa kỹ thuật
Chương 4_(Chuyên đề 2): Địa kỹ thuật ở Việt Nam, các thành tựu, thách
thức và cơ hội
Chương 5_(Chuyên đề 3): Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng nông
Chương 6_(Chuyên đề 4): Thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác địa kỹ
thuật đặc biệt - Xử lý nền đất yếu
Chương 7_(Chuyên đề 5): Thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác đắp
đất, tôn nền trên đất yếu
Chương 8_(Chuyên đề 6): Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng cọc
Chương 9_(Chuyên đề 7): Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng cọc tiết
diện nhỏ
Chương 10_(Chuyên đề 8): Thiết kế, thi công và nghiệm thu tường chắn đất
và hố đào
Chương 11_(Chuyên đề 9): Ổn định mái dốc
Chương 12: Kết luận, kiến nghị và quy hoạch công tác xây
dựng Tiêu chuẩn Nền móng và Địa kỹ thuật ViệtNam đến năm 2030
Đề cương sách Cẩm nang Địa kỹ thuật
PHỤ LỤC
Trang 4-cát đầm chặt_Hà nội – Hải Phòng
Đặng Thế Dũng_ Thi công giếng cát_Hà Nội –Lào Cai
phòng nghiên cứu đặc tính cường độ của vật liệucọc đất xi măng trong đất cát pha yếu – Thi côngtheo công nghệ trộn sâu ướt
Phụ lục A6: GS TS Nguyễn Trường Tiến & ThS Trịnh
Xuân Quyết _ So sánh sức chịu tải của cọc theomột số phương pháp lý thuyết, thực nghiệm vàTiêu chuẩn
Thuận_Đánh giá thiết kế móng cọc nhồi – Nhà
ga T2 Sân bay Nội Bài
Thắng; ThS Phan Quang Thuận _ Thuyết minhthiết kế kỹ thuật và công nghệ thi công chốnglún nứt Dự án Lê Trọng Tấn, Hà Đông, Hà Nội
Phụ lục A9: Phạm Văn Long _ Một số vấn đề tồn tại trong
các tiêu chuẩn về xử lý nền đất yếu
Trung _ Báo cáo Nghiên cứu sử dụng xỉ thép đểlàm nền đường và xử lý sâu nền đất yếu vì sựphát triển xanh
"Nghiên cứu xây dựng 2 Tiêu chuẩn Quốc gia vềCọc cát"
Phụ lục B3: GS TS Nguyễn Trường Tiến; GS TS Lê Đức
Thắng; PE Trần Văn Việt KS Bùi Bảo Trung _Tiêu chuẩn Cơ sở "Thí nghiệm độ đầm chặt và
đo mô đun đàn hồi bằng thiết bị Bàn nén độngZFG"
Phụ lục B4: Bản thảo TCVN "Cọc Bê tông ly tâm ứng suất
trước – Tiêu chuẩn Thi công và Nghiệm thu"
thuật"
Phụ lục D: Tuyển tập Hội thảo "Địa kỹ thuật vì sự phát triển
Trang 5Chương 1_Mở đầu và những vấn đề chung
Cơ học đất, nền, móng và Địa kỹ thuật là một ngành khoa học, kỹ thuật và công nghệ.Nghiên cứu về đất, đá, nước và môi trường, phục vụ cho việc thiết kế, thi công, nghiệm thu,quan trắc nền móng, công tác địa kỹ thuật của các công trình xây dựng Thiết kế, thi công nềnmóng và móng phải dựa vào kinh nghiệm thực tế, các kết quả nghiệm thu và quan trắc
1.1 Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm các thí nghiệm trong phòng và hiện trường phục vụ cho
việc thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác nền móng
Khảo sát phải đạt các yêu cầu:
a) Phản ánh trung thực điều kiện đất nền
b) Xác định chính xác các chỉ tiêu cơ học của đất, đá và nước
c) So sánh với những kinh nghiệm thực tế và nền móng công trình lân cận
d) Đủ điều kiện để thiết kế, thi công và nghiệm thu nền móng
e) Dự báo và cảnh báo các rủi ro và độ tin cậy của các số liệu
Nếu công tác khảo sát không đảm bảo độ chính xác và tin cậy, các công tác thiết kế, thicông và nghiệm thu nền móng dưới đây sẽ không có ý nghĩa
1.2 Thiết kế móng nông, móng sâu, tường chắn, hố đào phải đảm bảo:
a) Công trình an toàn, ổn định, chịu được các tải trọng và tác động của thiên nhiên vàcon người tạo nên Tránh sự phá hỏng, sụp đổ, phá vỡ mất cân bằng và ảnh hưởngđến an toàn của cộng đồng
b) Công trình không bị lún, nghiêng quá các giới hạn cho phép Ảnh hưởng đến côngnăng sử dụng công trình
c) Lựa chọn được các lời giải kỹ thuật và công nghệ sáng tạo, tối ưu, hợp lý để tăng cácgiá trị kỹ thuật theo nguyên tắc
Giá trị kỹ thuật = Chất lượng/Giá thành
Nghĩa là ph ải lựa chọn kỹ thuật và công nghệ tốt nhất, nhằm đạt chất lượng cao nhất và
có giá thành hợp lý nhất
1.3 Thi công nền móng công trình phải đảm bảo:
a) Đảm bảo an toàn cho cộng đồng
b) Đảm bảo thực hiện đúng theo thiết kế Khi thay đổi thiết kế phải kiểm tra lại các số
Trang 6-d) Đảm bảo an toàn trong xây dựng
e) Không làm ảnh hưởng đến môi trường Đảm bảo sự phát truyển xanh và bền vững.f) Thay đổi thiết kế và thi công phù hợp với điều kiện thực tế
g) Không xảy ra các tranh chấp trong các hợp đồng xây dựng
Phát triển xanh và bền vững được hiểu là: Sử dụng, sử dụng lại các loại vật liệu và tàinguyên thiên nhiên hợp lý, mang lại các giá trị vô hình và hữu hình vì một cuộc sống cóchất lượng hơn cho hôm nay và mai sau
1.4 Nghiệm thu công tác Địa kỹ thuật và nền móng công trình:
Địa kỹ thuật là một ngành khoa học kỹ thuật thực nghiệm Vì vậy rất nhiều lý thuyết,công thức tính toán, tương quan, quy chuẩn, tiêu chuẩn được hình thành và thành lập từ thựcnghiệm, quan trắc công trình nghiên cứu (case studies), công trình thực nghiệm (case history).Công tác thí nghiệm, nghiệm thu và quan trắc địa kỹ thuật bao gồm những thí nghiệm hiệntrường và lắp đặt các thiết bị đo, quan trắc:
- Thí nghiệm độ đầm chặt, dung trọng theo các yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn
- Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của móng nông
- Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của nền đất yếu được xử lý
- Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc
- Thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của neo đất, neo đá
- Thí nghiệm kiểm tra các chuyển vị:
+ Độ lún+ Độ nghiêng+ Chuyển vị ngang
- Thí nghiệm quan trắc áp lực nước
- Các thí nghiệm và quan trắc đặc biệt: đo dao động, đo gia tốc, đo nhiệt độ, đochuyển vị, đo ứng suất, biến dạng, động đất,
- Các thí nghiệm khác: Nhiễm bẩn đất, nước, khí và các tác động đến môi trường.Các công tác thí nghiệm và quan trắc địa kỹ thuật phải đạt độ chính xác cao, tin cậy, dễkiểm soát, dễ theo dõi Đồng thời thu thập được các thông tin tin cậy, những bài học quý từthực tế Góp phần nâng cao kiến thức kinh nghiệm Hiểu biết về đất đá, nước khí, đã “ nghĩ ”
gì về ứng xử như thế nào với các tải trọng và tác động
Các kết quả nghiệm thu công tác nền móng và công tác địa kỹ thuật cần phải thực hiệnngay trong quá trình thi công:
Trang 7- Kết quả đầm chặt đất theo độ sâu ( có thể sử dụng thiết bị PANDA để kiểm trađến độ sâu 6m) và Bàn nén động (Xem phụ lục).
- Biểu theo dõi công tác thi công và nghiệm thu móng nông ( có thể sử dụng thiết
bị bàn nén động để kiểm tra đến độ sâu 60cm)
- Biểu theo dõi công tác thi công cọc đóng, cọc ép, cọc khoan nhồi
- Biểu theo dõi thi công các công nghệ xử lý đất yếu
1.5 Kết luận chương 1
1.5.1 Cơ học đất cơ học đá, địa chất công trình, nền móng và các công trình địa kỹ
thuật là một ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ áp dụng các kiến thức của toánhọc, vật lý học, hoá học, sinh học, tin học, phong thuỷ học ( môi trường ) và dựbáo học ( tâm linh học)
1.5.2 Thành công trong địa kỹ đòi hỏi phải có các kết quả khảo sát đất và đá chính
xác Phải thực hiện công tác này một cách khách quan, trung thực, tường minh vàminh triết với những thí nghiệm trong phòng và hiện trường tốt nhất có thể Kỹ
sư thiết kế nền móng phải chủ trì công tác khảo sát địa kỹ thuật Xin nhớ “ Hònđất mà biết nói năng, thì thầy địa chất hàm răng chẳng còn”
1.5.3 Thiết kế nền móng và và các công tác địa kỹ thuật phải dựa vào các tiêu chuẩn,
các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn Có thể tiến hành các phương pháp thiết
kế :
1 Lý thuyết
2 Thí nghiệm trong phòng
3 Mô hình số + thí nghiệm tại hiện trường kích thước 1:1
4 So sánh kết quả giữa tính toán lý thuyết với mô hình tính toán, thí nghiệm
mô hình ( Ly tâm ) và thí nghiệm tại hiện trường
5 Lựa chọn thiết kế có giá trị kỹ thuật cao nhất ( giá trị = chất lượng/giáthành)
Trang 8-1.5.4 Lựa chọn biện pháp, thiết bị, vật liệu, công tác thi công nền móng và các công
tác địa kỹ thuật đòi hỏi phải có sự chuyên nghiệp, kỹ năng, kinh nghiệm và đạođức nghề nghề nghiệp
Xin nhớ “ Ăn cơm dương gian, làm việc âm phủ “
1.5.5 Quan trắc, thí nghiệm, nghiệm thu, hoàn công công tác địa kỹ thuật phải có các
đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận Nếu công tác này thực hiện sai, không trungthực sẽ mang lại sự hư hỏng và đổ vỡ cho công trình xây dựng Đồng thời khônggiúp cho các kỹ sư được các bài học quý cùng nhau chia sẻ và nâng cao kiếnthức
1.5.6 Các tiêu chuẩn , quy chuẩn về nền móng và công tác địa kỹ thuật VN đã trở
nên lạc hậu, không được soát xét, cập nhật đổi mới vì rất thiếu các kinh nghiệmthực tế của Việt Nam Vì vậy đã gây lãng phí lớn có những cọc nhồi được thiết
kế với hệ số an toàn bằng 7
1.5.7 Việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn Địa kỹ thuật Việt Nam phải cùng thực hiện
với việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ sư chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp theokinh nghiệm hơn 200 năm của Vương quốc Anh, 150 năm nay của Hoa Kỳ vàhơn 50 năm nay của các nước Đông Á, Châu Á, Đông Nam Á
1.5.8 Tiêu chuẩn địa kỹ thuật Việt Nam và tiêu chuẩn kỹ sư chuyên nghiệp Việt
Nam phải tập trung được trí tuệ, kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và hiểu biết tốtnhất của các nước phát truyển và của Việt Nam
1.5.9 Xây dựng tiêu chuẩn địa kỹ thuật Việt Nam và tiêu chuẩn kỹ sư chuyên nghiệp
Việt Nam là công việc của Hội nghề nghiệp, Hội chuyên ngành
Trang 9CHƯƠNG 2 Mục tiêu, nội dung, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa của đề tài.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Tập hợp và đánh giá tiêu chuẩn về địa kỹ thuật và nền móng công trình (Móngnông, xử lý đất yếu, móng sâu, hố đào và tường chắn)
- Tổng kết các thành tựu, khó khăn, hạn chế, bài học kinh nghiệm về thiết kế, thicông, nghiệm thu địa kỹ thuật và nền móng công trình
- Nghiên cứu kinh nghiệm và nội dung xây dựng tiêu chuẩn địa kỹ thuật và nềnmóng công trình
- Đề xuất kế hoạch, nội dung, phương pháp thực hiện việc xây dựng hệ thống tiêuchuẩn địa kỹ thuật và nền móng Việt Nam đến 2020, tầm nhìn 2030
- Kết luận và kiến nghị
2.2 Nội dung
- Chuyên đề 1: Tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành về thiết kế nền móng và công
tác Địa kỹ thuật (Chương 3)
- Chuyên đề 2: Địa kỹ thuật ở Việt Nam, các thành tựu, thách thức và cơ hội
(Chương 4)
- Chuyên đề 3: Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng nông (Chương 5).
- Chuyên đề 4: Thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác địa kỹ thuật đặc biệt - Xử
lý nền đất yếu (Chương 6)
- Chuyên đề 5: Thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác đắp đất, tôn nền trên đất
yếu (Chương 7)
- Chuyên đề 6: Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng cọc (Chương 8).
- Chuyên đề 7: Thiết kế, thi công và nghiệm thu móng cọc tiết diện nhỏ (Chương
9)
- Chuyên đề 8: Thiết kế, thi công và nghiệm thu tường chắn đất và hố đào
(Chương 10)
- Chuyên đề 9: Ổn định mái dốc (Chương 11).
- Báo cáo Tổng kế Đề tài: Bao gồm các chuyên đề trên, kết luận và kiến nghị
Trang 10-2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Tiêu chuẩn địa kỹ thuật và nền móng để thiết kế, thi công và nghiệm thu móngnông, móng sâu, xử lý đất yếu, hố đào và tường chắn
- Tiêu chuẩn địa kỹ thuật của Mỹ, Cananda, Eurocode, Nhật, Úc
- Các kinh nghiệm thực tiễn của Việt Nam từ 1975 đến 2012
- Xu hướng chung của các nước ASEAN, Hong Kong, Hàn Quốc,
- Dự báo về xu hướng phát triển địa kỹ thuật đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
2.4 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp các kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn củaViệt Nam Các bài học về thành tựu, giới hạn, hư hỏng công trình các thách thức
và cơ hội
- Nhận xét lại các quy chuẩn và tiêu chuẩn hiện hành
- So sánh giữa tiêu chuẩn củaViệt Nam với quốc tế
- Tham khảo các kinh nghiệm quốc tế Đặc biệt trong việc biên xoạn tiêu chuẩntrong lĩnh vực nền móng và công tác địa kỹ thuật
- Xin ý kiến chuyên gia
- Tổng kết
2.5 Ý nghĩa của đề tài
- Đánh giá được thực trạng các tiêu chuẩn về thiết kế, thi công và nghiệm thu nềnmóng và công tác địa kỹ thật
- Tổng hợp được những bài học kinh nghiệm của Việt Nam
- Học tập kinh nghiệm quốc tế, phân tích xu thế phát triển tiêu chuẩn địa kỹ thuật
và nền móng quốc tế
- Hình thành các cẩm nang, sổ tay, chỉ dẫn địa kỹ thuật
- Kiến nghị việc soát xét và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam thống nhất chocông tác địa kỹ thuật và nền móng công trình với tầm nhìn 2030
- Xác định chính xác hơn vai trò và tầm quan trọng của tiêu chuẩn Việt Nam về địa
Trang 11- Đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu của sự phát triển xanh, bền vững.
- Hội nhập quốc tế trong các công tác liên quan đến nền móng và địa kỹ thuật
2.6 Kết luận chương 2
2.6.1 Mục tiêu của đề tài là đánh giá đúng hiện trạng và thực tế hệ thống tiêu chuẩn
nền móng và công tác địa kỹ thuật của Việt Nam Đồng thời có các kiến nghị vềviệc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn thống nhất, phù hợp với thực tế Việt Nam vàkinh nghiệm quốc tế
2.6.2 Nội dung của đề tài.
Bao gồm các chuyên đề, tương ứng với các chương của tổng kết này
2.6.3 Phạm vi nghiên cứu
Các tiêu chuẩn nền móng và công tác địa kỹ thuật phải khảo sát, thí nghiệm vàquan trắc địa kỹ thuật do viện KHCNXD thực hiện Không nằm trong pham vinghiên cứu Tuy nhiên được kể tới khi đề cập đến công tác khảo sát, thí nghiệm
và nghiệm thu
2.6.4 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp, tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn về áp dụng các tiêu chuẩn hiệnhành
- Nghiên cứu kinh nghiệm, kết quả và thực tế sử dụng tiêu chuẩn của các quốc gia
và vùng lãnh thổ
- Mời các chuyên gia khảo sát, tư vấn, thiết kế thi công đóng góp ý kiến
- Tổ chức các hội thảo trao đổi
- Tổng kết các kết quả nghiên cứu và góp ý kiến nên trên Đề xuất cá kiến nghị
2.6.5 Đề tài có ý nghĩa về khoa học, kỹ thuật, công nghệ, đầu tư – thương mại và
dịch vụ Giúp cho các kỹ sư và các nhà quản lý có được mọi tại liệu có giá trị.Đồng thời kiến nghị giải pháp biên soạn và xây dựng tiêu chuẩn được kỹ thuậtmới Góp phần cho sự phát truyển xanh, bền vững và vì một cuộc sống có chấtlượng hơn
Cần thiết kể đến tải trọng và tác động trong xuốt quá trình thi công, khai thác,bảo dưỡng công trình xây dựng trong thiết kế
Trang 12-CHƯƠNG 3 Tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành về thiết kế, thi công, nghiệm thu nền
móng và công tác địa kỹ thuật.
3.1 Các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành về thiết kế, thi công và nghiệm thu nền móng và
công tác địa kỹ thuật được tập hợp theo Bảng 3.1 dưới đây
Trang 13Tên tiêu chuẩn Nội dung Năm xuất
bản
CQ biên
Năm soát xét lại
Nhận xét và đề xuất
1 Tiêu chuẩn thiết kế móng nông
TCXD 45-78 Thiết kế nền nhà và công trình 1928 Viện
KHCNXD
Bộ xây Dựng Quy định cac phương pháp, công thức
tính toán , sức chịu tải , độ lún và các giới hạn ….
Không có Biên soạn mới
2.Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc (móng sâu)
Dựng
TC này quy định những yêu cầu bổ sung
về thành phần và khối lượng công tác khảo sát ĐKT để thiết kế và thi công móng cọc
Không có Biên soạn mới
\ TC này AD cho tất cả các loại cọc có
chiều rộng tiết diện nhỏ hơn 250mm, được thi công bằng phương pháp đóng hoặc ép
Không có Soát xét lại.
Xuất bản sách hướng dẫn
TCXD 205:1998
(Thiết kế, kết cấu,
kiến trúc)
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế 1998 \ \ AD cho các công trình thuộc lĩnh vực
XD dân dụng và cong nghiệp, giao thông, thủy lợi và các ngành có liên quan khác.
Không có Biên soạn mới
3.Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu móng nông
TCXD 79:1980 (thi
công - nghiệm thu)
Thi công và nghiệm thu công tác nền móng
công tác về xây dựng nền và móng của tất cả các loại nhà và công trình
Không có Biên soạn mới
4.Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu móng cọc
Trang 14-22TCN 257-2000 Quy định kỹ thuật thi công và
nghiệm thu cọc khoan nhồi
và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép làm móng các công trình giao thông
Không có Biên soạn mới
bản
CQ biên
Năm soát xét lại
Nhận xét và đề xuất
TCXDVN
190:1996
Móng cọc tiết diện nhỏ.Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
trong công tác sản xuất các loại cọc, thi công cọc tại hiện trường
chưa Biên soạn mới
-BXD TC này AD cho thi công và nghiệm thu
cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính lớn hơn hoặc bằng 60cm trừ những công tình có đk địa chất đặc biệt như vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng Thay thế TCXD 197-1997; TCXD 206- 1998; TCXD 79-1980
chưa Biên soạn mới
-Vụ BXD trình duyệt, BXD ban hành
KHCN-TC thi công và nghiệm thu công tác đóng
và ép cọc AD cho các công trình Xd thuộc lĩnh vực XD, GT, thủy lợi thay thế một phần cho mục 7 của TCXD 79-1980
chưa Biên soạn mới
TCXDVN
269:2002
Cọc - Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
TC này quy định phương pháp thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh
ép dọc trục AD cho cọc đơn thẳng đứng, cọc đơn xiên, không phụ thuộc kích thước và phương pháp thi công (đóng,
ép, khoan thả, ) trong các công trình
XD TC không AD cho thí nghiệm cọc tre, cọc cát và trụ vật liệu rời
chưa Biên soạn mới
Trang 15TCXD 206:1998 Cọc khoan nhồi Yêu cầu về
chất lượng thi công
1998 \ \ TC này quy định các yêu cầu kỹ thuật
chính và tối thiểu trong kiểm tra chất lượng thi công cọc khoan nhồi, dùng làm tài liệu để nghiệm thu móng cọc
bản
Cơ quan biên soạn
xét lại
Nhận xét và đề xuất
5.Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu hố đào
QUYẾT ĐỊNH 1338
/ QĐ-BXD
”Hướng dẫn kỹ thuật thi công chống giữ hố đào”
6.Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu tường chắn đất
Bản tiêu chuẩn này được biên dịch từ CHuΠ.Π.I10-65 của Liên Xô.
Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế những tường chắn đứng các công trình thủy công đặt trên nền thiên nhiên Khi thiết
kế tường chắn trên móng cọc, kétxon và những móng tương tự thì chỉ dùng tiêu chuẩn này để thiết kế các két cấu trên móng.
Không Biên soạn mới
Trang 16Viện KHCN BXD
BXD đề nghị
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu
kỹ thuật về khảo sát - thí nghiệm, thiết
kế, thi công và nghiệm thu trụ đất xi măng dùng để xử lý - gia cố nền đất yếu trong xây dựng nhà và công trình có tải trọng nhẹ, khối đắp, cũng như trong ổn
định mái dốc
Khụng Soỏt xột lại
bản
Cơ quan biờn soạn
xột lại
Nhận xột và đề xuất
8.Tiờu chuẩn thiết kế, thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc xử lý đất yếu bằng băng thoỏt nước thẳng đứng
TCXD 245:2000
(thi cụng - nghiệm
thu)
Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoỏt nước
2000 \ \ TC này quy định những nguyờn tắc cơ
bản về khảo sỏt, thiết kế, thi cụng và nghiệm thu việc gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoỏt nước
Biờn soạn lại
9.Tiờu chuẩn thiết kế, thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc xử lý đất yếu bằng giếng cỏt
Biờn soạn mới
10.Tiờu chuẩn thiết kế, thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc xử lý đất yếu bằng cọc cỏt
Biờn soạn mới
11.Tiờu chuẩn thiết kế, thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc xử lý đất yếu bằng thay thế đất
Biờn soạn mới
12.Tiờu chuẩn thiết kế, thi cụng và nghiệm thu cụng tỏc xử lý đất yếu bằng chất tải trước và hỳt chõn khụng.
Trang 17Biên soạn mới
13.Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác đất
1987 \ \ Quy định này quy định những điều cần
phải tuân theo khi thi công và nghiệm thu công tác đất theo phương pháp khô (bằng mày đào, xúc, ), phương pháp ướt (bằng cơ giới thủy lực, ), phương pháp khoan lỗ mìn trong xây dựng, cải tạo nhà
và cồng trình
Biên soạn mới
bản
Cơ quan biên soạn
xét lại
Nhận xét và đề xuất
14.Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác đầm chặt
15.Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác Địa kỹ thuật
22 TCN 248-98 Thiết kế, thi công, nghiệm thu
vải ĐKT trên đất yếu
GTVT
Bộ giao thông TC này được áp dụng cho tính toán thiết
kế, thi công và nghiệm thu công trình ứng dụng vải ĐKT trong XD nền đắp trên đất yếu.
Biên soạn lại
Trang 18-3.2.Một số nhận xét và kết luận là:
3.2.1 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về nền móng và địa kỹ thuật được xây dựng chủ yếu
theo
- Biên dịch và chuyển dịch các tiêu chuẩn và quy chuẩn của nước ngoài: Nga (Liên
Xô cũ), Mỹ, Anh, Eurocode, Thụy Điển, Nhật, Úc, Canada, Trung Quốc
- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn trên thiếu các phụ lục quốc gia và tổng kết các kinhnghiệm thực tế của Việt Nam
3.2.2 Tiêu chuẩn và quy chuẩn về nền móng và địa kỹ thuật Việt Nam có nhiều hạn chế
- Thiếu các thí nghiệm kiểm chứng
- Thiếu các sách hướng dẫn tiêu chuẩn
- Thiên về an toàn
- Khó sử dụng
- Thường do một nhóm nghiên cứu của các viện và trường đại học thực hiện
- Ít sự đóng góp của các kỹ sư tư vấn thiết kế và chủ trì thi công
3.2.3 Tiêu chuẩn và quy chuẩn nền móng và địa kỹ thuật của Việt Nam không đồng bộ,
không nhất quán, không thống nhất
3.2.4 Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật Việt Nam không được soát xét và cập nhật kịp
thời
3.2.5 Thiếu mọi cơ quan quản lý tiêu chuẩn quy chuẩn nền móng và địa kỹ thuật, không có
sự tổng kết và thu thập các bài học từ thực tiễn các công trình xây dựng để đưa vàotiêu chuẩn
3.2.6 Rất ít tiêu chuẩn được xây dựng từ kết quả nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn 3.2.7 Thiếu các phụ lục trình bày các kinh nghiệm sử dụng tiêu chuẩn, các số liệu nên dùng,
các công thức nên sử dụng và các phương pháp kiểm tra các kết quả tính toán, thiết kế,thi công và nghiệm thu
3.2.8 Những lĩnh vực sau đây cần được đặc biệt quan tâm:
- Tính toán thiết kế móng cọc các kỹ sư đã sử dụng hệ số an toàn quá cao (thườnglớn hơn 4) Không kể đến ma sát âm, ứng suất đo
- Tính toán thiết kế xử lý đất yếu thiếu các tổng kết từ thực tế, các ví dụ tính toán
- Quy định về đơn vị chuyên nghiệp thực hiện khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý,quan trắc công tác nền móng và địa kỹ thuật
- Sử dụng lẫn lộn các tiêu chuẩn tính theo trạng thái đàn hồi và trạng thái giới hạn
Trang 193.2.9 Cần đặc biệt quan tâm đến tiêu chuẩn trong lĩnh vực động lực học nền móng công
trình
3.2.10 Cần đặc biệt quan tâm đến tiêu chuẩn:
- Kè sông, kè biển
- Đắp đất tôn nền trên đất yếu
- Đê bao chống nước Biển Đông
- San lấp đất cho các công trình trên biển và ven biển
- Bảo vệ mái dốc tự nhiên
- Thiết kế nền móng trong vùng có động đất
- Thiết kế nền móng trong vùng có hang động cáctơ
- Thiết kế nền móng trong vùng đất bị lún sụt do khai thác nước nguồn
- Thiết kế nền móng trong vùng trượt lũ quét
- Thiết kế các công trình đập đất, đập đá, đập bê tông và hố chứa nước
3.2.11 Cần thiết gắn chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học với biên soạn tiêu chuẩn 3.2.12 Cần thiết đổi mới sách giáo khoa và chương trình đào tạo kỹ sư địa kỹ thuật.
3.2.13 Cần thiết thay đổi hình thức, mô hình biên soạn tiêu chuẩn.
3.2.14 Nên lựa chọn tiêu chuẩn EUROCODE 7, Anh, Pháp, Đức, Thuỵ Điển, Hà Lan và các
tiêu chuẩn của Mỹ, Canada, Nhật, Úc để biên soạn hệ thống tiêu chuẩn nền móng vàcông tác địa kỹ thuật cho Việt Nam
3.2.15 Ưu tiên kinh phí cho công tác biên soạn tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật.
3.2.16 Thay đổi tư duy và phương pháp luận biên soạn tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật
của Việt Nam
3.3 Kết luận và kiến nghị.
3.3.1 Tiêu chuẩn và quy chuẩn về nền móng và địa kỹ thuật của Việt Nam là không đồng
bộ, lạc hậu, thiếu bổ xung các kiên thức, kinh nghiệm mới, cũng như các kinh nghi ệmthực tế từ Việt Nam
3.3.2 Tiêu chuẩn nền móng và địa kỹ thuật Việt Nam khó sử dụng vì không có các sách
hướng dẫn
3.3.3 Quan niệm hiện nay là:
- Biên dịch tiêu chuẩn là chính
Trang 20- Có thể sử dụng tiêu chuẩn của các nước, không cần có những nghiên cứu về tiêu chuẩn ViệtNam và các Phụ lục kinh nghiệm của Việt Nam Chúng tôi đề nghị phương pháp luận nghiêncứu biên soạn TCVN như sau:
Kinh nghiệmcủa Việt Nam
Tiêu chuẩnQuốc tế
Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong phòng và hiện trường, sử dụng các mô hình TN li tâm và mô hình số
Biên soạn tiêu chuẩn TCVN và các Phụ lục quốc gia
Biên soạn sách hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn
Hội thảo và lớp học
Trình, phê duyệt và ban hành
Áp dụng thực tế và quan trắc địa kỹ thuật Tổng kết
kinh nghiệm
Soát xét lại sau 5 năm
Trang 21CHƯƠNG 4 Địa kỹ thuật ở Việt Nam: Thành tựu, thách thức và cơ hội
Mở đầu trong chương này trình bày những thành tự , bài học kinh nghiệm, những sai sót trongcông tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác nền móng ( 1975- 2012 ) Xuấtphát từ đánh giá này, đề tài nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp để có thể thừa kế các thànhtựu, vượt qua các thách thức và tận dụng được các cơ hội xây dựng TCVN Địa kỹ thuật ViệtNam và Tiêu chuẩn Kỹ sư Địa kỹ thuật chuyên nghiệp
4.1 Gới thiệu chung
Địa kỹ thuật công trình được chính thức hình thành vào năm 1936, do Hội Cơ học đất vàĐịa kỹ thuật công trình thế giới (ISSMGE) khởi xướng, cách đây 76 năm Hội Cơ học đất vàĐịa kỹ thuật công trình Việt Nam (VSSMGE) là thành viên chính thức của ISSMGE từ 1985.Địa kỹ thuật nghiên cứu đất, đá, nước, không khí và sự làm việc, ứng xử của chúng đối với tảitrọng, tác động của tự nhiên và các loại công trình Khoảng 35% chi phí của các dự án là sửdụng cho các công trình san lấp và nền móng công trình Khoảng 75% sự cố các công trìnhxây dựng là do sai sót trong khảo sát, thiết kế, thi công, xử lý nền, xây dựng móng Trước
1975, Việt Nam dùng các kiến thức địa kỹ thuật của các nước phương Đông ( ở phía Bắc) vàcủa các nước Phương Tây (miền Nam Việt Nam) Sau hai cuộc chiến tranh dài, địa kỹ thuật
đã có một nhu cầu phát triển rất lớn Chúng ta đã nhận được sự giúp đỡ của các bạn đồngnghiệp quốc tế Các kỹ sư Địa kỹ thuật của Việt Nam đã có nhiều đóng góp cho sự phát triểnđịa kỹ thuật Chúng ta đã sử dụng, cải tiến, đổi mới sáng tạo nhiều kỹ thuật và công nghệtrong lĩnh vực cơ học đất và địa kỹ thuật công trình Chúng ta cũng học được nhiều bài họckinh nghiệm từ những công trình thực tế, từ thành công đến thất bại Ngày hôm nay địa kỹthuật phải tham gia nghiên cứu nhiều chủ đề: kỹ thuật môi trường, nhiễm bẩn đất, nước, khí,giảm thiểu và phòng tránh thảm hoạ thiên nhiên, nước biển dâng, lún sụt đất, không gianngầm, địa nhiệt, bảo tồn đất và nước Chúng ta phải đối mặt với rất nhiều thách thức nhưngcũng có những cơ hội mới Chúng ta phải thay đổi tư duy có tầm nhìn dài đến 2030, sử dụngtriết học, Văn hoá Đông Phương và Văn minh Tâm linh Trong chuyên đề này sẽ tổng kếtcông tác Địa kỹ thuật ở Việt Nam (1975 – 2012) và đề xuất những kiến nghị cụ thể
Trang 22-Địa kỹ thuật Công trình là Khoa học,
Kỹ thuật, Công nghệ, Nghệ thuật, Văn hoá
và Văn minh Kỹ sư địa kỹ thuật cần phải
có hiểu biết về nước, đất, đá, khí, phong
thuỷ, âm dương, ngũ hành, dịch lý… cũng
như các kiến thức về toán, lý, hoá, cơ học,
kết cấu, kiến trúc, nghệ thuật, âm nhạc,
sóng, gió, hồ, cây, sông, đồi, núi, con
người, vũ trụ và muôn loài Chúng ta phải
biết, hiểu, tôn trọng và có tình yêu với tất
cả để đi theo, làm theo quy luật tự nhiên
Chúng ta phải biết trả lời câu hỏi tại sao?
Chúng ta là ai? Chúng ta có thể làm gì?
Đất, nước, khí nghĩ gì và nói gì?
Chúng ta cần có một tư duy trong
sáng, một phương pháp luận minh triết, có
trí tưởng tượng và sự đổi mới… để sống và
làm việc với Trời, Đất, Nước, con người và
muôn loài Đây là một chủ đề rất hay và
đầy hấp dẫn, cũng là thách thức và cơ hội
cho tất cả chúng ta Chúng ta yêu Cha
Trời, Mẹ Đất, Tổ Quốc Chúng ta sống với
đất, nước, khí, nghiên cứu các đối tượng
này và khi chết cũng về với cát bụi Đất,
nước, khí là đơn giản Song đã bị con
người phức tạp hoá Không tôn trọng và
không có tình yêu với môi trường sống
Cơ học đất và Địa kỹ thuật Công trình
Việt Nam đã có sự phát triển rất nhanh
trong 37 năm qua, do nhu cầu phát triển
có tiêu chuẩn đạo đức như thế nào? Trongbáo cáo này, một số nội dung trên đâyđược đề cập và thảo luận Từ 1975, dân tộcViệt Nam thoát khỏi chiến tranh, có độclập và tự do Chúng ta có thể dựa vào cácbài học của ông cha và bài học của bạn bè,đồng nghiệp để xây dựng nền móng củakiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng
4.2 Những thành tựu trong lĩnh vực Cơ học đất và Địa kỹ thuật công trình Việt Nam.
4.2.1 Khảo sát đất nền
Trước 1975, Việt Nam không có các